- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu , nói về ước mơ của các bạnnhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 5 phút Bước 1: Trải nghiệm
Trang 1- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu , nói về ước mơ của các bạnnhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4;thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
II Phương tiện dạy học
Máy chiếu , viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III Các hoạt động tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2 phút)
- GV y/c HS hát
- GV nhận xét. - Trưởng ban văn nghệ lên cho cả lớp hát.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 5 phút)
Bước 1: Trải nghiệm
GV đưa tranh của bài học và hỏi:
+ Đại diện chia sẻ trước lớp
Bước 2: Phân tích – Khám phá – Rút ra nội dung bài đọc( 10 phút)
* Tổ chức cho HS luyện đọc :
- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết
- GV đưa từ, câu cần luyện đọc lên
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ/ hái chén ngọt lành
- Nghe bạn đọc to cả bài
+ 4 khổ
- Nghe bạn đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- Đọc từ, câu, đoạn khó (hỗ trợ, tự sửa cho nhau)
- Đọc chú giải (nếu có)
- Nghe bạn đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
Trang 2Nếu chúng mình có phép lạ
Hóa trái bom /thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ
Chỉ toàn kẹo với bi tròn
- GV đọc mẫu bài văn
* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài
- GV theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết
trong quá trình HS hoạt động nhóm
- Mới 1HS lên tổ chức cho các bạn
chia sẻ các câu hỏi trong sgk trước
lớp
? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy
nói lên điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua
từng khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu
nhi qua từng khổ thơ
GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu ở
từng khổ thơ
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không
có mùa đông ý nói gì?
? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái
ngon có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?
* Hoạt động cá nhân => chia sẻ cặp đôi
=> báo cáo nhóm theo câu hỏi trong SGK.
+ Chia sẻ câu trả lời trước lớp => Rút ra nội dung của bài
* VD kết quả chia sẻ:
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rấttha thiết Các bạn luôn mong mỏi một thếgiới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sốngđầy đủ và hạnh phúc
+ Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quảngọt
+ Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làmviệc
+ Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông giárét
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khôngcòn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạnào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống trong hoàbình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do
Trang 3? Bài thơ nói lên điều gì?
Gọi HS nhắc lại ND bài
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh, đángyêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao vềmột thế giới tốt đẹp
=> Nội dung: Ghi nội dung vở ô li
- HS nhắc lại ND
Bước 3: Củng cố( 5 phút)
Yêu cầu HS :
- Nhắc lại nội dung bài
- Đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc
của toàn bài
- Nhắc lại nội dung bài
- Đọc nối tiếp đoạn, nêu giọng đọc của toànbài
C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (15 phút)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm trahọc thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêuchí đã nêu
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, TIẾP NỐI (2 phút)
- Liên hệ: Em học được điều gì qua
nhân vật Chôm?
- Nhận xét tiết học
- Giao nhiệm vụ về nhà: Thực hiện
tốt nhiệm vụ học tập ở nhà
- Học đoạn văn và trả lời câu hỏi
cuối bài, chuẩn bị bài Gà Trống và
Cáo.
- HS kể cho nhau nghe trong nhóm đôi => báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác trình bày ý kiến bổ sung
- Nghe và ghi nhớ yêu cầu
-CHÍNH TẢ(Nghe –viết)
Trung thu độc lập
I.Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng và biết trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
Trang 4- Rèn kĩ năng trình bày bài rõ ràng.Gd học sinh cẩn thận
II Phương tiện dạy học:
Máy chiếu, phiếu cho HĐ ứng dụng
Tên: PHIẾU ỨNG DỤNG MÔN CHÍNH TẢ
Bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
1.Điền vào chỗ trống âm đầu r,d hoặc gi để hoàn chỉnh đoạn thơ:
Lưng trời ó vút, iều ngân vang
Khắp chốn cành cao chim íu an
2.Giải câu đố sau:
Trên lợp ngói , dưới có hoa
- Quản trò cho lớp chơi
B HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VIẾT CHÍNH TẢ ( 7 phút)
a Tìm hiểu nội dung bài viết
Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất nước
ta tươi đẹp như thế nào?
? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ cách
đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc bài viết
- Suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi => chia
sẻ với bạn cùng bàn = > chia sẻ trước lớp
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện Ơû giữa biển rộng,
cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trênnhững con tàu lớn, những nhà máychi chít, cao thẳm, những cánh đồnglúa bát ngát, những nông trường tolớn, vui tươi
+ Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơ ước.Thành tựu kinh tế đạt được rất tolớn: chúng ta có những nhà máythuỷ điện lớn, những khu côngnghiệp, đô thị lớn,…
Trang 5b Những hiện tượng chính tả cần lưu ý
- Y/c HS đọc, phân tích và viết vào giấy nháp
- HS đọc thầm lại bài, phát hiện các hiện tượng chính tả trong bài => chia
sẻ trước lớp
quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
C HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI CHÍNH TẢ (12 phút)
- GV đọc bài 1 lần trước khi HS viết
- Đọc từng câu cho HS viết bài
- Đọc lại 1 lần để HS soát bài
- Lắng nghe
- Nêu tư thế ngồi viết và cách cầm bút
- Viết bài vào vở Chính tả
D HOẠT ĐỘNG SOÁT LẠI BÀI CHÍNH TẢ (5 phút)
- Thu 5 bài để kiểm tra và nhận xét tại lớp
- Y/c HS kiểm tra vở của nhau
- Tự soát lỗi trong bài của mình
- Đổi vở cho bạn cùng bàn để soát bài cho nhau => chia sẻ trước lớp
E HOẠT ĐỘNG LÀM BÀI TẬP CHÍNH TẢ (7 phút)
- Giao nhiệm vụ: Đọc y/c bài tập, tự hoàn thành
bài trong vở và chia sẻ với bạn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn, phân biệt r/d/gi
- Đọc thầm y/c, làm bài cá nhân trong vở = > chia sẻ cặp đôi => chia
sẻ trước lớp về đáp án:
Bài 2a: Thứ tự các từ cần điền: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu - kiếm rơi -
đánh dấu.
Bài 3:rẻ,danh nhân, giường
G HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI ( 2 phút)
Trang 6III Các hoạt động dạy – học
9210 7652
396 72 123879
a, 96+78+4 = (96+4)+78 = 100+78 = 178
67+21+79 = 67+(21+79) = 67+100
=167
b, 789+285+15 = 789+(285+15) = 300 448+594+52 = (448+52)+594
Bài 5
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
- HS làm nếu còn thời gian
Trang 7- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
- Rèn kĩ năng trình bày rõ ràng,nhận biết khi bị bệnh
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Bước 1 : Trải nghiệm ( 5 phút)
Trò chơi : Truyền điện
Tổng kết trò chơi
Bạn quản trò hô : Hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá hoặc cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá bắt đầu từ bạn …Bạn nào không kể được sẽ bị phạt nhảy lò
cò Những bạn nêu được thì là người thắng cuộc
Bước 2: Phân tích, khám phá, rút ra bài học ( 9 phút)
*HĐ1: Kể chuyện theo tranh.
- GV tiến hành hoạt động nhóm theo
định hướng
- Yêu cầu HS quan sát các hình
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện,vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ
Trang 8minh hoạ trang 32 / SGK, thảo luận
và trình bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan
với nhau thành 3 câu chuyện Mỗi
câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện
Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh,
Hùng lúc được chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu
hiệu cho em biết khi Hùng khoẻ và
- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy
trong người như thế nào ?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu
hiệu bị bệnh em ohải làm gì ? Tại
sao phải làm như vậy ?
- GV nhận xét, tuyên dương những
HS có hiểu biết về các bệnh thông
thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta
cảm thấy thoải mái, dễ chịu Khi có
các dấu hiệu bị bệnh các em phải báo
ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết
Nếu bệnh được phát hiện sớm thì sẽ
dễ chữa và mau khỏi
Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm cáctranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy có mấykhúc mía mẹ vừa mua để trên bàn Cậu tadùng răng để xước mía vì cậu thấy răngmình rất khỏe, không bị sâu Ngày hômsau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên,không ăn hoặc nói được Hùng bảo với mẹ
và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa
Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7,
9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sânthì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả
ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn.Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bịtiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống
Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3,
5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóngxong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắthơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậusốt rất cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩ
để tiêm thuốc, chữa bệnh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và trả lời
- Hoạt động cả lớp
- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhậnxét và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 9Bước 3 : Củng cố ( 5 phút)
Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi nêu dấu
hiệu khi bị bệnh và cần làm gì khi bị
- Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều
lần
Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về,
Bắc thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng
hơi đau Bắc định nói với mẹ nhưng
mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ
nói gì với mẹ ?
Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy
Nga đánh răng thấy chảy máu răng
và hơi đau, buốt
Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có
đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia
mới về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt
bà đã kém Linh sẽ làm gì ?
Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang
chơi với em bé ở nhà Bỗng em bé
khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều, người
và tay chân rất nóng Bố mẹ đi làm
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần,người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốccho con uống
Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình
bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng.Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Con
đánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốttrong kẻ răng mẹ ạ
Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng xómmua thuốc và nói với bác Linh cảm thấykhó thở, ho nhiều và khi ho có đờm
Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói em
bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều,
em không chịu chơi và hay khóc HoặcSang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói: Emcháu bị sốt, nó không chịu chơi, toàn thânnóng và ra nhiều mồ hôi
Trang 10I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của(HS giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hàng ngày
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II
Phương tiện dạy học
- Máy chiếu
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy-học:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- Cho HS hát một bài
- Em đã làm gì để tích kiệm tiền của?
- Nhận xét , giới thiệu bài :Tiết kiệm
Những việc làm nào trong các việc
dưới đây là tiết kiệm tiền của?
Trang 11h/ Aên hết suất cơm của mình.
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết
tiết kiệm tiền của và nhắc nhở những
HS khác thực hiện tiết kiệm tiền của
trong sinh hoạt hằng ngày
Bài tập 5 - SGK/13
Xử lí tình huống
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình
huống trong bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở
lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích
thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua
cho đồ chơi mới trong khi đã có quá
nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy
vở mới ra dùng trong khi vở đang dùng
vẫn còn nhiều giấy trắng Cường sẽ nói
trong mỗi tình huống
- GV kết luận chung: (Xem SGV)
nhớ-C BÀI TẬP ỨNG DỤNG- DẶN DÒ (1 phút)
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước trong cuộc
sống hằng ngày
- Về thực hành và hoàn thành các BT
Trang 12- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.
+ Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước + Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nềnđộc lập
- Kể lại một sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
III Các hoạt động dạy học
- GV treo băng thời gian (theo SGK)
lên bảng và phát cho mỗi nhóm một bản
yêu cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của
mỗi giai đoạn
Trang 13thời gian của từng giai đoạn.
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lên
bảng hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu
HS ghi các sự kiện tương ứng với thời
gian có trên trục : khoảng 700 năm
TCN, 179 năm TCN, 938
- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng
hoặc báo cáo kết quả
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động cá nhân :
- GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân,
nhóm theo yêu cầu mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài
viết ngắn hay bằng hình vẽ về một trong
ba nội dung sau :
? Đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ
hội )
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hoàn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết
quả của cuộc khởi nghĩa?
? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
* Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
* Nhóm 3: Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
I Mục tiêu bài học
- Đọc đúng, lưu loát và hiểu nội dung bài 11 và 12
- Viết và trình bày đúng, sạch, đẹp bài thơ
- Rèn hs tính cẩn thận, ngồi viết đúng tư thế
II Phương tiện dạy học
Trang 14Vở Thực hành Luyện viết 4/1
III Các hoạt động tổ chức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Trò chơi: A lô, a la, a men
(Làm theo tôi nói,không làm theo tôi
B HOẠT ĐỘNG CHUẨN BỊ VIẾT BÀI (7 phút)
a Tìm hiểu nội dung bài viết
Gọi Hs đọc và trả lời câu hỏi
+ Viết hoa: Chữ cái đầu mỗi dòng thơ, tên riêng
+ Từ khó, dễ lẫn: Ngẩn ngơ, lung linh, sung sướng, reo lên,chuỗi ngọc
C HOẠT ĐỘNG VIẾT BÀI (15 phút)
- Gọi HS đọc lại bài 1 lần
- Ngoài những hiện tượng chính tả
em vừa ôn, khi viết, em cần chú ý
điều gì ?
- Y/c HS tự viết bài, chỉ viết bài 1,
GV quan sát, uốn nắn tư thế ngồi
cho HS
- 1HS đọc to trước lớp
- viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng hình thức bài thơ, đánh dấu câu đúng quy định, ngồi ngay ngắn,
- HS viết bài trong vở THLV
D HOẠT ĐỘNG SOÁT LỖI (5 phút)
Trang 15- Y/c HS tự soát lỗi và sửa lỗi.
- GV kiểm tra vở của 7 HS, nhận
xét, tuyên dương
- HS tự đối chiếu bài viết của mình với bài mẫu => đổi vở kiểm tra chéo
- Chia sẻ bài viết trước lớp
E HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG – TIẾP NỐI (2 phút)
- Giao bài về nhà: Tiếp tục luyện
viêt vào vở ôli
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)
KNS:Viết đúng tên người , tên địa lí nước ngoài.
II.Phương tiện dạy học:
- Máy chiếu
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1
bên ghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
- Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
* Bước 1: Trải nghiệm (5 phút.)
* Trò chơi:Ai nhanh? Ai đúng?
- GV nhận xét trò chơi
* Giáo viên giới thiệu bài mới
- HS lên viết : Giô-dép, Lép Tôn –xtôiLốt Ăng –giơ-lét,Niu Di – lân…
* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)
Giao nhiệm vụ: Đọc YC bài tập 1, 2,3
Trong khi học sinh thảo luận và làm việc * Bài 1: Đọc cá nhân, đọc cho bạn
Trang 16nhóm GV đi quan sát và hỏi:
Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài
Bài 2:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
-Tương tự cách viết tên địa lý: Hi-ma-la-a,
Đa- nuýp, Lốt Ăng-giơ-lét, Niu
Di-lân,Công-gô
Bài 3:
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa
lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
GV: Những tên người, tên địa lí nước ngoài
ở BT3 là những tên riêng được phiên anh
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên
một ngọn núi được phiên âm theo âm hán
việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
- Báo cáo trước lớp
Tên người:Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộphận: Lép và Tôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi
Bài 3: - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước
ngoài bạn viết trên bảng
Thảo luận cặp đôi
- Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu
cầu HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
- HS làm việc cá nhân, cặp đôi
- Thảo luận cả nhóm hoàn thành vàophiếu lớn
- Chữa cả lớp Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đoạn văn viết về gia đình Lu-I xtơ
Trang 17Pa Yờu cầu 3 HS lờn bảng viết
- Kết luận lời giải đỳng
Bài 3: Trũ chơi du lịch.
-Yờu cầu HS đọc đề bài quan sỏt tranh để
đoỏn thử cỏch chơi trũ chơi du lịch
Yờu cầu cỏc nhúm thi tiếp sức
- Nhận xột , khen ngợi
HS làm việc cỏ nhõn, cặp đụi
- Chữa cả lớpAm-be Anh-xtanh; Crít-xta Am-đéc-xen; I -u-ri Ga-ga-rin
Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn,Ni-a-ga-ra
- Nhận xột, bổ sung, sửa bài (nếu sai)+Thảo luận nhóm
+Đại diện các nhóm lên thi đua điềntên nớc và tên thủ đô của các nớc dớihình thức tiếp sức
D BÀI TẬP ỨNG DỤNG - DẶN Dề.( 1 phỳt)
- Giao nhiệm vụ: đọc và viết tờn người và
tờn địa lớ cho người thõn nghe
- Biết cỏch tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú
- Bước đầu biết giải bài toỏn liờn quan đến tỡm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đú
Rốn kĩ năng làm toỏn tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú
GDHS tớnh cẩn thận
II.Đồ dựng:
IIII.Cỏc hoạt động dạy học:
A Hoạt động khởi động (3 phỳt)
*Vận động cựng õm nhạc
- GV giới thiệu bài: Tỡm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đú
- Học sinh cựng nhỳm nhảy, vận động theo đoạn nhạc
B Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
* Bước 1: Trải nghiệm (3 phỳt)
Tỡm nhanh số tuổi của mẹ và số tuổicủa
bố trong bài toỏn sau
Bài toỏn : Bố hơn mẹ 3 tuổi , tổng số
HS suy nghĩ , tỡm ra tuổi của bố và mẹ , nhanh đỳng
Trang 18tuổi của mẹ và bố là 55 Hỏi mẹ bao
nhiêu tuổi, bố bao nhiêu tuổi?
Nhận xét, giới thiệu bài
* Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)
Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của đó :
* Giới thiệu bài toán
GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm hai số ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS không vẽ được thì GV hướng dẫn
HS vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- HS làm việc cặp đôi , nhóm 4, chia sẻtrước lớp
- Vẽ sơ đồ bài toán
Sè lín :
Sè bÐ : 10 70Hai lần số bé: 70-10=60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 70 – 30 = 40 (hoặc 30 +10 =40)
* Giao nhiệm vụ: nói với bạn bên cạnh
cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
*Một số câu hỏi KTKQ của HS:
Bài 1 Muốn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu em làm ntn?
Bài 2: Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì
- HS lầm việc cá nhân làm bài vào vở ô
li, trao đổi với bạn
- Đổi vở KTKQ
- Báo cáo cô giáo KQ
- Chữa bài trên lớp
Hai lÇn tuæi con lµ
58 – 38 = 20 (tuæi)
Trang 19sao em biết điều đó ?
Bài 3,4 ( HS mức 3,4)
Nêu các bước tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
Tuæi con lµ
20 : 2 = 10 (tuæi)Tuæi mÑ lµ
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đườngkhâu có thể bị dúm
- Với học sinh khéo tay :
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II –Phương tiện dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học kĩ thuật cho GV và HS.
- Tranh quy trình mẫu khâu đột thưa.
- Mẫu vải khâu đột thưa.
- Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn.
III – Các hoạt động tổ chức:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
- Cho HS hát một bài - Cả lớp hát đồng thanh
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a Trải nghiệm ( 5 phút)
- GV giới thiệu mẫu đường khâu đột thưa,
hướng dẫn HS quan sát các mũi khâu ở mặt
phải, ở mặt trái kết hợp với quan sát hình 1
- GV nhận xét và kết luận
+ Mặt phải : các mũi khâu cách đều nhau
giống mũi khâu thường
+ Mặt trái: Mũi khâu sau lấn lên 1/3 mũi khâu
trước liền kề
- HS trả lời câu hỏi
- Đặc điểm của mũi khâu đột thưa?
- So sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa với mũi khâu thường
Trang 20- Khâu đột thưa phải khâu từng mũi một (sau
mỗi mũi khâu, phải rút chỉ)
b * Bước 2: Phân tích- khám phá- rút ra bài học (15 phút)
- GV treo tranh quy trình khâu đột thưa
- GV hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu
mũi thứ nhất, mũi thứ hai bằng kim khâu len
- Nhận xét thao tác HS
* Lưu ý:
+ Khâu theo chiều từ phải sang trái
+ Thực hiện theo quy tắc “lùi 1, tiến 3”
+ Khơng rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá
+ Cuối đường khâu xuống kim để kết thúc
- HS tự vạch dấu đường khâu (giống vạch dấu đường khâu thường)
- HS đọc mục 2 (SGK) xem hình 3a,
b, c, d và nêu cách khâu đột thưa
- 1, 2 HS quan sát thao tác của GV
để thực hiện thao tác khâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu
- HS nêu cách kết thúc đường khâu
c Củng cố ( 5 phút)
- HS kể cho nhau nghe về cách khâu đột