LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 33 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiệnnay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩaquan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc pháttriển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụquan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nammới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng vànhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ
đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng caochất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong
hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nềntảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng
là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậchọc khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinhtiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏingười dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhấtđịnh về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, cókhả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu vàkhả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng
Trang 3một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chứcdạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho họcsinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả họcsinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dànhcho đối tượng học sinh năng khiếu
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phươngpháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mớicủa học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ởcác em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạtđộng trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng caochất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc
đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cầnđổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu,soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tựnhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúpgiáo viên chủ động khi lên lớp
Trang 4Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, cácbậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệmtài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 5ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 32 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
TUẦN 33 Tập đọc : Vương quốc vắng nụ cười (tt)
I Mục đích - yêu cầu :
+ Đọc rành mạch, trôi chảy,biết đọc diễn cảm một đoạn
trong bài với giọng phân biệt lời nhân vật (nhà vua, cậubé) Đọc đúng : ngự uyển, cuống quá, phép mầu
- ND : Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
+ Hiểu từ ngữ : căng phồng, phép mầu ;
+ Gd HS: biết được sự cần thiết của tiếng cười đối vớicuộc sống của chúng ta
II Chuẩn bị :Tranh minh hoạ nội dung bi học trong SGK III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bi cũ : -HS đọc thuộc bài Ngắm
Trang 6* Bài thơ “Ngắm trăng”
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
-HS2 đọc thuộc bài Khôngđề
* Bài thơ cho biết Bác làngười luôn ung dung, lạcquan, bình dị
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp
Trang 7chuyện buồn cười ở đâu ?
+ Vì sao những chuyện ấy
buồn cười ?
+ Bí mật của tiếng cười là
gì ?
- Cho HS đọc đoạn 3
+ Tiếng cười làm thay đổi
cuộc sống ở vương quốc u
+ Vì những chuyện ấy bấtngờ v tri ngược với ci tựnhin
+ L nhìn thẳng vo sự thật,pht hiện những chuyện muthuẩn, bất ngờ, tri ngược,với một cái nhìn vui vẻ lạcquan
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3.+ Tiếng cười như có phépmàu làm mọi gương mặtđều rạng rỡ, tươi tỉnh
Trang 8buồn như thế nào ?
* Đọc diễn cảm :
- Cho HS đọc nối tiếp, tìm
giọng đọc của bi
- Yu cầu HS về nh xem trước
bài : Con chim chiền chiện
Trang 9Ngắm trăng - Không đề
I Mục đích - yêu cầu :
1 Kin thc: Nhớ - viết đúng bài chính tả ; trình by hai bi
thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ, thơ lục bát ;không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 K n¨ng: Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 3a
3 Th¸i ®: Gd HS tính cẩn thận, uốn nắm chữ viết.
II Chuẩn bị : Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu
trong SGK
III.: Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 10- GV nhắc lại nội dung 2 bài
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
-Cho HS lm bi GV pht giấy
* Các từ láy trong đó tiếng
nào cũng bắt đầu bằng âm tr :
trịn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn …
- Cả lớp nhìn SGK đọcthầm ghi nhớ 2 bài thơ
- Phn tích - viết vo bảngcon - 1HS viết bảng lớp
- HS suy nghĩ – tìm từ ghi
ra giấy
- Cc nhĩm lm ln dn trnbảng lớp
- Lớp nhận xt
Trang 11* Cc từ ly trong đó tiếng nào
Trang 122 K n¨ng: biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc
thành 2 nhóm nghĩa (BT2) ; xếp các từ cho trước có tiếng
quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục
ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trướckhó khăn (BT4)
3 Th¸i ®: Gd HS luơn lạc quan, khơng nản chí trong học
tập
II Chuẩn bị : Bảng phụ
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bi cũ :
- Nu nội dung cần ghi nhớ
trong tiết LTVC trước
Trang 13bi lm.
- GV nhận xét + chốt lại lờigiải đúng :
Trang 14+ Những từ trong đó quan cĩ
nghĩa l “lin hệ, gắn bĩ” l :quan hệ, quan tm
- HS đọc đề thảo luận nhóm4
- Đại diện nhĩm trả lời, lớpnhận xt
a) Cu tục ngữ “Sông có khúc,người có lúc” khuyên người
ta Gặp khó khăn là chuyệnthường tình khơng nn buồnphiền, nản chí (cũng giốngnhư dịng sơng cĩ khc thẳng,
Trang 15bé, mỗi lần chỉ tha được một
ít mồi, nhưng tha mi cũng cĩngy đầy tổ)
Kể chuyện :
Trang 16Kể chuyện đ nghe, đ đọc
I Mục đích - yu cầu :
1 Kin thc: Dựa vo gợi ý SGK biết chọn v kể lại được
câu chuyện (đoạn truyện) đ nghe, đ, đọc nói về tinh thần lạcquan yêu đời
2 K:n¨ng: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn
truyện) đ kể,
3 Th¸i ®: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa của cu
chuyện
II Chuẩn bị :Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC.
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
b T ìm hiểu yu cầu đề bài :
- GV ghi đề bài lên bảng lớp và
Trang 17Đề bài : Kể một câu chuyện em
đ được nghe hoặc được đọc về
tinh thần lạc quan, yêu đời
- GV: Cc em cĩ thể kể chuyện về
các nhân vật có trong SGK,
nhưng tốt nhất là các em kể về
những nhân vật đ đọc, đ nghe
khơng cĩ trong SGK Cho HS
giới thiệu tn cu chuyện mình sẽ
nĩi về nội dung gì ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Đọc trước nội
- HS nối tiếp nhau đọcgợi ý trong SGK
- HS lần lượt nu tn cuchuyện mình sẽ kể
- Từng cặp HS kểchuyện v nu ý nghĩa của
cu chuyện
- Đại diện các cặp lênthi kể và nêu ý nghĩacủa cu chuyện mình kể
- Lớp nhận xt
- HS cả lớp
Trang 18dung bài KC ở tuần 34.
Tập đọc : Con chim chiền chiện
I Mục đích - yêu cầu :
1 Kin thc: Đọc rành mạch, trôi chảy, bước đầu biết đọc
diễn cảm 2, 3 khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên.Đọc đúng : cao hoài, cao vợi, trời xanh
- Ý nghĩa bi thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do baylượn trong cảnh thiên nhiên thanh bình, cho thấy sự ấm no,hạnh phc v trn đầy tình yu trong cuộc sống (trả lời đượccâu hỏi trong SGK) thuộc 2,3 khổ thơ HS khá, giỏi thuộc
cả bài
2 K n¨ng: Hiểu : Từ ngữ : cao hồi, cao vợi
3 Th¸i ®: GD HS yêu quê hương, yêu cuộc sống.
II Chuẩn bị :Tranh minh họa bi học trong SGK.
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 19- Gọi 1HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 6 khổ thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp.( 3 lÇn)
+ Con chim chiền chiện bay
lượn giữa khung cảnh thiên
nhiên như thế nào ?
- Luyện đọc nhóm đôi
- Lắng nghe
- HS đọc thầm cả lượt.+ Chim chiền chiện baylượn trên cánh đồng lúa,giữa một không gian caorộng
+ Lúc chim sà xuống cánh
Trang 20chiện tự do bay lượn giữa
không gian cao rộng ?
Giải nghĩa : cao hồi, cao
vợi
+ Tìm những cu thơ nói về
tiếng hót của con chim chiền
chiện
+ Tiếng hót của con chim
chiền chiện gợi cho em cảm
giác như thế nào ?
- Qua bứcc tranh bằng thơ của
Huy Cận, em hình dung được
điều gì ?
đồng, lúc chim vút lêncao “Chim bay, chim s
…” “bay vt”, “cao vt”,
“bay cao”, “cao hồi”, “caovợi” …
+ Những câu thơ là : Khc ht ngọt ngo Tiếng hĩt long lanh Chim ơi, chim nói Tiếng ngọc, trong veo Những lời chim ca Chỉ cịn tiếng hĩt …+ HS cĩ thể trả lời :
- Gợi cho em về cuộc sốngrất thanh bình, hạnh phc
Lm cho em thấy hạnh phc
tự do
Làm cho em thấy yêu hơncuộc sống, yêu hơn conngười
- HS nêu nội dung bài thơ
Trang 21* Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp, tìm
giọng đọc của bài
- Nêu nội dung bài thơ
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
Chuẩn bị : Tiếng cười là liều
thuốc bổ
- 6 HS đọc nối tiếp - lớptìm giọng đọc
- Nu từ cần nhấn giọng : vtcao, lịng đầy yêu mến,ngọt ngào, trời xanh, tiếnghót long lanh, sương chói,chim ơi chim nói, chuyệnchi, chi ?
HS nhẩm học bài thơ
-HS luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm HS kh,giỏi thuộc cả bi
- Lớp nhận xt
- HS cả lớp
Trang 22Tập làm văn:
Miu tả con vật ( kiểm tra viết.)
I Mục dích, yu cầu:
1 Kin thc: HS biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đ
học để viết bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần (mở bài, thânbài, kết bài);
2 K n¨ng: Diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân
thực
3 Th¸i ®: Gd HS yu quý chăm sóc vật nuôi trong nhà.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn đề bài và dàn ý
về bi văn miêu tả con vật
III Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 23- Bốn đề kiểm tra ở tiết tập
làm văn là những đề bài gợi
2 Hy tả một con vật nuơitrong nh em Ch ý kết bitheo cch mở rộng
3 Em hy tả một con vật lầnđầu em nhìn thấy trong rạpxiếc ( hoặc xem trn ti vi ) gycho em nhiều ấn tượngmạnh Ch ý mở bi theo cchgin tiếp
- HS đọc thành tiếng + HS thực hiện viết bi vo
Trang 24chuẩn bị cho tiết học sau
giấy kiểm tra
- Về nh thực hiện theo lờidặn của gio vin
Luyện từ v cu:
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
I Mục đích, yêu cầu:
1 Kin thc: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng
ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời câu hỏi Để làm gì ?
Nhằm mục đích gì ? Vì ci gì ?- ND ghi nhớ)
Trang 252 K n¨ng: Biết nhận diện được trạng ngữ chỉ mục đích
trong câu (BT 1, mục III); Bước đầu biết dùng trạng ngữchỉ mục đích trong câu (BT2, BT3
3 Th¸i ®: Gd HS vận dụng vào giao tiếp viết văn.
II Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp viết ba câu văn ở BT1
(phần nhận xét )
+ Ba câu văn ở BT1 ( phần luyện tập ) - viết theo hàngngang
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bi cũ: Gọi HS lên
- Nhận xt cu trả lời củabạn
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối đọc thànhtiếng
- Quan sát lắng nghe GVhướng dẫn
Trang 26- Gọi HS tiếp nối pht biểu
c) Ghi nhớ : HS đọc nội dung
- Để dẹp nỗi bực mình ,
Co bn nĩi :
TN
- TN Để dẹp nỗi bực mình, trả lời cho cu hỏi
- Nhằm mục đích gì ?Trạng ngữ bổ sung cho
cu ý nghĩa chỉ mục đích
- HS đọc thành tiếng, lớpđọc thầm
- Thi đua đọc thuộc lịngphần ghi nhớ SGK
Trang 27- Yu cầu HS suy nghĩ v tự lm
bi vo vở
- HS đại diện lên bảng làm
- Gọi HS pht biểu ý kiến
dạ gạch chân dưới bộphận trạng ngữ có trongmỗi câu
+ Tiếp nối nhau phát biểutrước lớp :
, mà tổ không được khen
- Nhận xt cu trả lời củabạn
- HS đọc thành tiếng, lớpđọc thầm
Trang 28+ Nhận xét tuyên dương ghi
điểm những HS có câu trả lời
đúng nhất
Bi 3 :Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yu cầu HS lm việc c nhn
- Gọi HS ln bảng lm bi
+ Nhận xét tuyên dương ghi
điểm những HS có đoạn văn
sau NRVT Lạc quan yêu đời
- Lắng nghe giáo viênhướng dẫn
- Thảo luận trong bn, suynghĩ để điền trạng ngữchỉ mục đích
- Tiếp nối đọc các câuvăn có trạng ngữ chỉnguyên nhân trước lớp :
- Cu a : Để lấy nước tưới
- Cu b : Vì danh dự của
lớp ,
- Cu c : Để thân thể
- Nhận xt cu trả lời củabạn
- HS đọc thành tiếng, lớpđọc thầm
- HS suy nghĩ v lm bi cnhn
- HS ln bảng lm
+ Tiếp nối đọc lại kết
Trang 29- Nhận xt bổ sung bìnhchọn bạn cĩ đoạn vănviết đúng chủ đề và viếthay nhất
Trang 30Tập làm văn : Điền vào giấy tờ in sẵn
I Mục đích - yêu cầu :
+ Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy
tờ in sẵn : Thư chuyển tiền (BT1); bước đầu biết cách ghivào thư chuyển tiền để trả lại bưu điện sau khi đ nhận đượctiền gửi (BT2)
+ GV có thể hướng dẫn HS điền vào một loại giấy tờ đơn
giản, quen thuộc ở địa phương
+ GD HS vận dụng tốt trong thực tế
II Chuẩn bị : SGK.
III Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 31của BT : gip mẹ điền những điều
cần thiết vào mẫu Thư chuyển
tiền về qu biếu b
- GV giải nghĩa các từ viết tắt,
những từ khó hiểu trong mẫu
thư :
+ SVĐ, TBT, ĐBT (mặt trước,
cột phải, phía trên): là những kí
hiệu riêng của ngành bưu điện,
HS không cần biết
+ Nhật ấn (mặt sau, cột trái):
dấu ấn trong ngày của bưu điện
+ Căn cước (mặt sau, cột giữa,
trên) : giấy chứng minh thư
Trang 32nhận việc đ nhận đủ tiền
- Y/c HS nghe cách chỉ dẫn điền
vào mẫu thư :
* Mặt trước mẫu thư em phải
em) Phần này viết 2 lần, vào cả
bên phải và bên trái trang giấy
+ Nếu cần sửa chữa điều đ viết,
em viết vo ơ dnh cho việc sửa
chữa
+ Những mục cịn lại nhn vin
bưu điện sẽ điền
* Mặt sau mẫu thư em phải ghi :
+ Em thay mẹ viết thư cho
người nhận tiền (bà em) – viết
mặt sau) của mẫu thưchuyển tiền
Trang 33vào Phần dành riêng để viết
thư Sau đó đưa mẹ kí tên
+ Tất cả những mục khác, nhân
viên bưu điện và bà em, người
làm chứng (khi nào nhận tiền) sẽ
viết
- Gọi 1 hs giỏi đóng vai em hs
giúp mẹ điền vào mẫu Thư
chuyển tiền cho bà – nói trước
lớp : em sẽ điền nội dung vào
mẫu Thư chuyển tiền (mặt
trước và mặt sau) như thế nào ?
- Y/c cả lớp điền nội dung vào
mẫu Thư chuyển tiền vo vở
- Gọi HSđọc kết quả
Bi 2.
- Hướng dẫn để HS biết: Người
nhận cần viết gì, viết vo chỗ no
trong mặt sau thư chuyển tiền
* Người nhận tiền phải viết :
+ Số chứng minh thư của mình
+ Ghi r họ, tn, địa chỉ hiện tại
- HS thực hiện làm vàomẫu thư
- Một số HS đọc trướclớp thư chuyển tiền
- HS đọc yêu cầu bàitập
- 1, 2 HS đóng vai ngườinhận tiền (là bà) nóitrước lớp : Bà sẽ viết gìkhi nhận được tiền kèmtheo thư chuyển tiền này
?
Trang 34của mình
+ Kiểm tra lại số tiền được lĩnh
xem có đúng với số tiền ghi ở
mặt trước thư chuyển tiền kg
+ Kí nhận đ nhận đủ số tiền gửi
đến vào ngày, tháng, năm nào,
tại địa điểm nào
- Y/c HS viết vào mẫu thư