1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 tuần 32 CKT

36 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn làm bài trên bảng.. Bài 4: cột 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so sánh ha

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi

chú

Hai

11/4/11

32 Đạo đức Dành cho địa phương

63 Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười

156 Toán Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)

32 Lịch sử Kinh thành Huế

Chào cờ

Ba 15732 ToánChính tả Ôn tập các phép tính với số tự nhiên (tt)N-v: Vương quốc vắng nụ cười

63 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

63 Khoahọc Động vật ăn gì để sống?

64 Tập đọc Ngắm trăng Không đề

158 Toán Ôn tập về biểu đồ

32 Địa lý Biển, đảo và quần đảo

63 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

Năm

14/4/11

32 KC Khát vọng sống

159 Toán Ôn tập về phân số

64 LT & C Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

32 Kĩ thuật Lắp ôtô tảiSáu

64 Khoahọc Trao đổi chất ở động vật

64 TLV Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong văn

Trang 2

I- Mục tiêu :

* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phương

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trường?

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các

công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc

cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình

công công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi, nhận xét

Trang 3

TẬP ĐỌC

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 2 HS

* Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới.

a Khám phá.

Ngày xửa, ngày xưa ở một vương quốc nọ

buồn chán khinh khủng chỉ vì dân cư ở đó

không ai biết cười ? Điều gì đã xảy ra ở

vương quốc đó ? Nhà vua đã làm gì để

vương quốc mình tràn ngập tiếng cười ?

Bài đọc Vương quốc nụ cười hôm nay

chúng ta học sẽ cho các em biết điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV cho hs quan sát tranh SGK

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn

sượt, ảo não

Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-HS1: Đọc đoạn 1 bài Con chuồn chuồn nước

* HS trả lời và lí giải vì sao ?-HS2: Đọc đoạn 2

* mặt hồ trải rộng mênh mông … cao vút

Trang 4

-Cho HS đọc.

GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2

Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần

nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn chán,

kinh khủng, không muốn hót, chưa nở đã

tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

 Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn

* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin

đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ

được học ở tuần 33

c Thực hành.

Cho HS đọc theo cách phân vai

GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

Nghe

-HS đọc thầm đoạn 1

* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”

* Vì cư dân ở đó không ai biết cười

* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười

-HS đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não

-Cả lớp luyện đọc

- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc

Trang 5

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 155

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn

tập về phép nhân, phép chia các số tự

nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: dòng 1, 2

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra

và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện

phép tính của các bạn làm bài trên bảng

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

tìm x của mình

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

- HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 40  x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205  13

x = 2665-2 HS vừa lên bảng lần lượt trả lời:

a) x là thừa số chưa biết trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết trong phép nhân ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

b) x là số bị chia chưa biết trong phép chia Muốn tìm số bị chia chưa biết trong

Trang 6

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: cột 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so

sánh hai biểu thức với nhau trước hết

chúng ta phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép

tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi

thực hiện so sánh các biểu thức với nhau

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

phép chia ta lấy thương nhân với số chia

-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau

đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng cột 1 trong SGK, HS cả lớp làm vào VBT

LỊCH SỬ

KINH THÀNH HUẾ

I.Mục tiêu :

- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:

+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu

bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó

+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới

Trang 7

- Vẻ đẹp của cố đô Huế - Di sản văn hóa thế giới, giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp.

-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu cầu

một vài em mô tả lại sơ lược quá trình xây

dựng kinh thành Huế

-GV tổng kết ý kiến của HS

*Hoạt động nhóm:

GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong

những công trình ở kinh thành Huế )

+Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm

+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn

+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ

+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa

Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và

thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch

để gới thiệu về những nét đẹp của công trình

-GV kết luận :Kinh thành Huế là một công

trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày nay thế

giới đã công nhận Huế là một Di sản văn hóa

thế giới vì vậy chúng ta phải ý thức giữ gìn

bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi

trường sạch đẹp.

4.Củng cố :

-GV cho HS đọc bài học

-Kinh đô Huế được xây dựng năm nào ?

-Hãy mô tả những nét kiến trúc của kinh đô

-HS cả lớp

Trang 8

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

- SGK-VBT

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này các em sẽ tiếp tục ôn

tập về các phép tính với số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

trong bài, khi chữa bài, yêu cầu HS nêu thứ

tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

có các dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu

thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?+Chúng ta phải biết:

Trang 9

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải

số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết):

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

PHÂN BIỆT S/X , O/Ô/Ơ

I.Mục tiêu:

Trang 10

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài.

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn

2.1 Giới thiệu bài:

Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ

được nghe viết một đoạn trong bài Vương

quốc vắng nụ cười Sau đó các em sẽ làm

bài tập chính tả phân biệt âm đầ hoặc âm

chính

2.2 Nghe - viết:

a) Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS đọc yêu cầu của câu a

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các

chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức –

Trang 11

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b) ở BT (2).

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Tìm và xử lí thông tin, phân tích đối chiếu

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

- Đảm nhận trách nhiệm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ:

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ.

Trong tiết học hôm nay, các em được học

thêm về trạng ngữ chỉ thời gian Bài học sẽ

giúp các em hiểu được tác dụng và đặc

điểm của thời gian, nhận diện được trạng

ngữ chỉ thời gian trong câu

b Kết nối (phát triển bài-Bài mới).

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Trang 12

-Cho HS trình bày kết quả bài làm.

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã

viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng

Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng

giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây

chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu

phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ

cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào

trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và

viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

-Lớp nhận xét

Trang 13

thét ấy vào trước cánh chim đại bàng.

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim

lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

d Áp dụng-củng cố, dặn dò

- HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

- Hình minh họa trang 126, 127 SGK

- Giấy khổ to

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt

Trang 14

*Giới thiệu bài:

Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu

về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng

học bài hôm nay

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy

nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và

loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng

trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã

sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm

được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân

loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, trình

bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của từng

con vật trong các hình minh họa trong

SGK

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn

khác nhau Theo em, tại sao người thức ăn

lại gọi một số loài động vật là động vật ăn

tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?

con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …-Lắng nghe

-Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV

-Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó

-Lắng nghe

-Tiếp nối nhau trình bày:

+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác

+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá

cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …

+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó

là sâu, côn trùng, …+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ,

…+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác

+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá

+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

-Người thức ăn gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe

Trang 15

-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động

vật giành cho việc kiếm ăn Các loài động

vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác

nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có

loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con

vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm

thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu

đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải

tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không

cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay

lưng lại cho các bạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật

mình đoang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu

về đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món

quà

-Cho HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:

+Con vật này có 4 chân phải không ? –

Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động

vật khác có phải không ? – Đúng

+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay

khen bạn)

-Cho HS chơi theo nhóm

-Cho HS xung phong chới trước lớp

Trang 16

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ)

- Bổ sung câu hỏi trang 137 của bài Ngắm trăng: Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả trăng với vẻ tinh nghịch?

- Giáo dục học tập tinh thần yêu đời của Bác.

- Bổ sung câu hỏi trang 138 bài Không đề: Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó với ai trong những lúc không bận việc nước?

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Thảo luận cặp đôi – chia sẻ

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ.

Trang 17

a Khám phá.

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

Việt Nam Bác không chỉ là một chiến sĩ

cách mạng mà còn là một nhà thơ lớn

Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ

nào, Người cũng thể hiện được phong thái

ung dung, thư thái, hào hùng lạc quan Hai

bài thơ Ngắm trăng – không đề hôm nay sẽ

giúp các em thấy được điều đó

b Kết nối.

b.1 Luyện đọc trơn.

Luyện đọc:Bài Ngắm trăng

-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ:

Hơn một năm trời từ mùa thu 1942 đến

mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm tại nhà

lao của Tưởng Giới Thạch ở Trung Quốc

Trong hoàn cảnh tù đầy Bác vẫn luôn lạc

quan, vẫn hoà tâm hồn mình vào thiên

nhiên Và bài thơ ngắm trăng được ra đời

trong hoàn cảnh đó

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ

-Cho HS đọc chú giải

b.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng

*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

Câu thơ nào trong bài cho thấy Bác tả

trăng với vẻ tinh nghịch?

e) Luyện đọc:Bài Không đề

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

Trang 18

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.

-Cho HS đọc nối tiếp

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều

đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời

và phong thái ung dung của Bác

Bài thơ cho em biết Bác thường gắn bó

với ai trong những lúc không bận việc

nước?

-GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác Hồ

vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời.

d Áp dụng - củng cố và hđ nt.

* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính

cách của Bác ?

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ

-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Mỗi em đọc một bài

-HS đọc thầm bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

Ngày đăng: 28/06/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w