Tiến trình lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Giáo viên đặt vấn đề của chương SGK Hoạt động 2: Phương trình một ẩn Giáo viên đưa ra v
Trang 1Ngày soạn: 24.12
Chương III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
Tiết 41: MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
- H/s hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập hợp nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giảng phương trình sau này
- H/s hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách chuyển vế, quy tắc nhân
II Chuẩn bị: Bảng phụ, ghi một số ví dụ về phương trình
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giáo viên đặt
vấn đề của chương (SGK)
Hoạt động 2: Phương trình
một ẩn
Giáo viên đưa ra ví dụ về
phương trình và giới thiệu các
thuật ngữ vế trái, vế phải, ẩn,
nghiệm của phương trình
- Tương tự xác định vế trái và
vế phải của phương trình
- Vậy phương trình với ẩn số x
có dạng như thế nào? Đâu là
vế trái, đâu là vế phải?
- Giáo viên treo bảng phụ có
ghi một số phương trình cho
học sinh xác định ẩn số vế trái,
vế phải
- Hãy tính giá trị vế trái và vế
phải So sánh hai giá trị đó
- Giáo viên giới thiệu nghiệm
của phương trình
Hsinh theo dõi
Học sinh lấy một số ví dụ về phương trình một ẩn
VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
VP = 3(x-1)+2= 1)+2=17
3(6-Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6
1 Phương trình một ẩn
Ví dụ:Tìm x biết:
2x + 5 = 3(x-1) + 2đây là một phương trình với ẩn
số là x2x + 5 là vế trái của phương trình; 3(x-1) + 2 là vế phải của phương trình
* Phương trình là một đẳng thức có dạng:A(x) =B(x)
A(x) là vế trái của phương trình, B(x)là vế phải của phương trình
* Nghiệm của phương trình:
?2 Khi x=6 tính giá trị mỗi vế của phương trình:
2x + 5 = 3(x-1)+2
VT = 2x + 5 = 2.6+5 = 17
VP = 3(x-1)+2= 3(6-1)+2=17Vậy vế trái và vế phải có giá trị bằng nhau tại x = 6
Ta nói x =6 là nghiệm của phương trình 2x+5 = 3(x-1)+2
?3 a) x= -2VP=3-(-2)=5;VT= 2(-2=2)-7=-7
VP ≠VT Vậy x=-2
Trang 2Một phương trình có thể có
bao nhiêu nghiệm?
Hoạt động 3: Giải phương
trình:
Giáo viên giới thiệu tập hợp
nghiệm của phương trình, cách
Hướng dẫn: Dựa vào định
nghĩa nghiệm của pt để trả lời
8, 9
A(x) = B(x)
- Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, có thể không có nghiệm nào, cũng có thể có
vô số nghiệm
Hsinh theo dõi ghi chép
Phương trình: 2x +2 =0 (1)
Có S1= { } − 1 (2)Phương trình x+1có S2={ } − 1
Ta có: S1= S2 Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng tập nghiệm
số nghiệm
- Phương trình không có nghiệm nào gọi là phương trình vô nghiệm
Ví dụ: x2 =1 có 2 nghiệm
x2 +1 =0 vô nghiệm
2.Giải phương trình:
- Tập hợp các nghiệm của phương trình gọi là tập hợp nghiệm Kí hiệu:S
Phương trình có nghiệm x =2
Ký hiệu: S = { } 2Phương trình vô nghiệm kí hiệu:
S =φ
- Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình đó
3 Phương trình tương đương:
Ví dụ:
Phương trình: 2x +2 =0 (1)
Có S1= { } − 1 (2)Phương trình x+1có S2={ } − 1
Ta có: S1= S2
Ta nói: Pt (1) và pt (2) được là
2 pt tương đương
Định nghĩa: (SGK)
Trang 3Ngày soạn: 28.12
Tiết 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.Mục tiêu:
H/s cần nắm được: - Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng
để giải các phương trình bậc nhất
II Chuẩn bị : Gv ghi bảng phụ cách giải pt 1 cách tổng quát
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 3: Hai quy tắc
biến đổi phương trình:
- Hãy nhắc lại tính chất của
- Vậy khi thực hiện quy tắc
chuyển vế ta được một phương
Một hsinh lên bảng trả lời
H/s nêu 1 số ví dụ về pt bậc nhất 1 ẩn
Học sinh nhận dạng một số phương trình là bậc nhất một
ẩn Xác định các hệ số a, b
Nếu a = b thì a+c = b+c và ngược lại
Hsinh phát biểuH/s thực hiện câu hỏi 1 SGK?
Học sinh nêu nhận xét
1.Định nghĩa pt bậc nhất một ẩn:
Ví dụ: Cho pt: 5x +6 =0 Gọi
là pt bậc nhất
Pt có dạng: ax +b = 0 (a≠0, a,
b là các số thực) gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ: 5x + 2= 0
2x + 3 = 0
- 5x +4 = 0 3y –2 = 0
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
3 + x = 0 ⇔ x = -
Trang 4thế nào với pt đã cho ?
- Hãy phát biểu quy tắc
x
= -1 Nhân 2 vế với 2 ta
có 2
x
.2 = (-1) 2⇔x = -2b) -2,5 x =10⇔ x =-4
Nhận xét: Khi nhân vào 2 vế
của 1 phương trình ta được một phương trình tương đương với phương trình đã cho
3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Khi nhân,chuyển vế ta được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho
Ví dụ 1:Giải pt: 3x –9 = 0 ⇔3x = 9 ⇔x = 3Phương trình trên có 1 ngiệm duy nhất: x = 3
7
x = 1⇔ x =
7 3
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu quy tắc chuyển vế và quy
dùng quy tắc quy đồng mẩu
số, mở dấu ngoặc, chuyển vế
và quy tắc nhân để biến đổi
Hoạt động 3: Áp dụng giải
phương trình
Gọi h/s lên bảng giải
Gviên nhận xét và sửa chữa
Một hsinh lên bảng giải
h/s hoạt động nhóm giải pt ở
ví dụ 1Hsinh trả lời
H/s lên bảng giải cả lớp cùng làm và nhận xét bài làm của bạn
3x –2 = 2x +4
⇔ 3x - 2x = 4 +2
⇔x = 6vậy phương trình có một nghiệm x = 6
1 2
3
2 1
3 x − )( x + ) − x2 + = (
⇔(6x- 2 )(x+2) –3(2x2+1)= 33
⇔6x2 +12x –2x–4– 6x2–3 =33
⇔ 10x = 40
Trang 6Gviên nêu hai ví dụ d, e
Pt có bao nhiêu nghiệm?
Từ giải pt đó hãy nêu thành
nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố: Làm
bài tập 10 (SGK)
Gv treo bảng phụ cho h/s tìm
chổ sai sau đó h/s sửa lại
- Cuối cùng gv h/s đối chiếu
với cách giải của mình
-Làm bài tập 11a, b, f (h/s lên
6
1 3
1 2
1
=
− +
− +
1 2
1 + + ) = 2
⇔ x - 1 = 2
⇔ x = 3d) x – 5 = x+5
Trang 7II Chuẩn bị: Các bài tập đã ra tiết trước
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ:
Giải phương trình:
8
3 1 4 16
9 4
Có thể thay giá trị của x vào
phương trình để kiểm tra giá
trị của hai vế phương trình có
bằng nhau không để kết luận
nghiệm
Một hsinhlên bảng trình bày
x≥ 0và x≤ 0
H/s giải phương trình từng trường hợp – Tìm nghiệm
- Nếu x≤ 0thì x = − x
(1) ⇔- x = x
- 2x = 0 ⇒ x = 0 ( loại)Theo bài ra ta có x = 2 là nghiệm của phương trình
b) x2 + 5x + 6 = 0 (2 ) ( x + 2) ( x + 3 ) = 0
= +
= + 0 3
0 2
2
x x
Theo bài ra ta có x = -3 là nghiệm của phương trình.(2)
Trang 8gặp xe ô tô ?
- Hai quãng đường này như
thế nào với nhau?
Bài tập 3: Giải phương trình:
Gọi h/s lên bảng giải các bài
T xe máy : x +1 (h)
T ô tô : x (h)Lập phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hànhHai quãng đường này bằng nhau
bốn hsinh lên bảng giải 4 câu
điểm gặp xe máy là x.48 (km).Quảng đường xe máy đi đến địa điểm gặp ô tô là:
(x + 1) 32 = 32x + 32Hai quãng đường này bằng nhau nên ta có phương trình:
48x = 32x + 32
Bài tập 3: Giải phương trình:
a) 7x – 2 = 3x + 4b) 7 – (2x + 4) = - (x + 4)c) x − x + = x − x
6 2
1 2 3
4
2 1 5 0 5
5 2
, , = − +
−
x x
……….………
Trang 9Ngày soạn: 15.01
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I Mục tiêu:
- H/ s nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, rèn luyện kỷ năng thực hành
II.Chuẩn bị:Hsinh xem lại các tính chất của phép nhân
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
Vậy để giải phương trình tích
A(x).B(x) = 0 ta giải như thế
2
3vậy phương trình có 2 nghiệm:
x = -1; x=
2 3
Một hsinh lên bảng trình bày
1 Định nghĩa phương trình tích
a) Ví dụ: ta có phương trình:
(x+1)(2x-3) = 0 là một phương trình tích
b) Định nghĩa(SGK)
Phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 gọi là phương trình tích
Để giải phương trình A(x).B(x) = 0 ta giải các phương trình A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Trang 103 2
Trang 11Ngày soạn :12.02
Tiết 46: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: -Rèn cho học sinh phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào việc giải phương
trình tích
-Học sinh biết cách giải quyết 2 dạng bài tập khác nhau của phương trình:
+ Biết một nghiệm tìm hệ số bằng chữ của phương trình
+ Biết hệ số bằng chữ tìm nghiệm của phương trình
II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ
HS: Ôn tập các cách phân tích đa thức thành nhân tử.
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
thức nào? Hãy biến đổi pt đó?
Làm thế nào để biến đổi vế trái
=
= −
Tập hợp nghiệm của phương trình là: S ={ − 1; 3 }
Trang 12- Gviên nhận xét sửa chữa
Bài tập 33:Tìm a để phương
trình sau có nghiệm x = -2
Xác định a khi x = -2
Gọi h.s thay x = -2 vào pt và
tiến hành giải pt Tính giá trị
3 ; ; b.( 3x –1)(x2+2)=(3x-1)(7x-10)
x x x
Trang 13Ngày soạn: 15.02
Tiết 47: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC (T1) I.Mục tiêu:
- H/s nắm vững k/n điều kiện xác định của 1 pt, cách tìm điều kiện xác định (ĐKXĐ) của pt.
- H/s nắm vững cách giải pt chứa ẩn ở mẩu cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là tìm ĐKXĐ của pt và bước đối chiếu với ĐKXĐ của pt để nhận nghiệm
II.Chuẩn bị của gv và h/s:
Gv : Bảng phụ ghi cách giải pt chứa ẩn ở mẩu
H/s: Ôn tập đIều kiện của biến để giá trị phân thức được xác định, định nghĩa nghĩa hai phương trình tương đương
III.Tiến trình dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
Vậy khi biến đổi pt có chứa
biến ở mẩu để pt không chứa
biến ở mẩu có tương đương
1
1 - x
-1 =1Không vì x –1 = 0 pt vô nghĩaHay x=1 giá trị phân thức
1 - x
1
= 1 +
1 - x
1Chuyển vế ta có:
x +
1 - x
1 -1 - x
1 =1
Khi x =1 thì
1 - x
1 không xác định
Vậy pt đã cho và pt x =1 không tương đương
Trang 14mẫu
Hãy tìm điều kiện để giá trị
của phân thức x1+1 được
xác định
* Đối với phương trình chứa
ẩn ở mẫu, các giá trị của ẩn
điều kiện của ẩn để tất cả các
mẫu trong phương trình đều
32x
của phương trình?
Hãy quy đồng hai vế của
phương trình rồi khử mẫu ?
- Phương trình có chứa ẩn ở
mẫu và phương trình đã khử
mẫu có tương đương không ?
- Vậy ở bước này ta không
5 2x
= +
−
Cho biết ĐKXĐ của phương
Giá trị của phân thức
1 x
1 +
được xác định khi mẫu thức khác 0 Do đó x≠1
Hsinh theo dõi ghi chépH/s tìm ĐKXĐ của pt thông qua định nghĩa trên
ĐKXĐ của phương trình là:
x ≠0 và x≠2Quy đồng và khử mẩu 2 vế pt ta có:
2(x+2)(x-2) = (2x+3)x (2)Hai phương trình đó có thể không tương đương
12x
=
−
+ĐKXĐ: x ≠2
b,
2x
111x
2
++
=
−ĐKXĐ: x ≠1 và x ≠2
1-x
1
=
1x
4x
32xx
2x
3
8
−
*Cách giải: (SGK)
Trang 15trình ?
Gviên yêu cầu hsinh nhắc lại
các bước giải ptrình chứa ẩn
ở mẫu
Hoạt động 6: Hướng dẫn về
nhà
-So sánh các bước giải pt
chứa ẩn ở mẩu và pt không
……….………
Trang 16
Ngày soạn :17.02
Tiết 48 : PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC (T2)
I Mục tiêu: - Củng cố cho h/s cách tìm ĐKXĐ của pt kỹ năng giải pt chứa ẩn mẫu.
- Nâng cao kỹ năng : Tìm ĐKXĐ để tìm nghiệm của pt
II Chuẩn bị: - Gv: bảng phụ
- H/s: Ôn tập lại cách tìm ĐKXĐ và cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
III Tiến trình dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
trình chứa ẩn ở mẫu đơn giản,
sau đây ta sẽ xét một số phương
trình phức tạp hơn
Ví dụ 3: Giải phương trình
3)1)(x(x
2x2
2x
x3)
2(x
x
−+
=+
thể không tương đương với pt
đã cho nên ta chỉ sử dụng dấu "
Hai hsinh lên bảng giải ?3
Cả lớp cho nhận xét bài của
cả 2 bạn
4 Áp dụng
Giải phương trình
3)1)(x(x
2x2
2x
x3)2(x
x
−+
=+
+
−ĐKXĐ: x ≠-1 và x ≠ 3
x = 0 thoả mãn ĐKXĐ
x = 3 không thoả mãn ĐKXĐ Vậy S = { } 0
?3: Giải pt
a,
1 x
2 x 1 x
2x
12x2x
⇔
2 x
2) x(x 1 2x 2 x
Vậy S = φ
Trang 17- Gv đưa bảng phụ ghi bài làm
của bạn Hà để cho h/s nhận xét
- Giải pt : a, x +
x
1 = x2 + 2
x
1
x
2 x
……….………
Trang 18Ngày soạn: 18.02
Tiết 49: LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: -Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải pt có chứa ẩn ở mẫu và các biểu thức đưa về dạng
này
- Củng cố khái niệm 2 pt tương đương ĐKXĐ của pt, nghiệm của pt
II Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi đề bài tập
- H/s: Ôn tập các khái niệm có liên quan
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra
Giải pt:
a)
x2
3x3
b) 2x -
7
2 3 x
4x 3
x
2x 2
+ +
=
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 29 (SGK)
Gv treo bảng phụ ghi bài toán
giải của cả 2 bạn cho h/s nhận
xét
Bài tập 31: Giải phương trình
1 x x
2x 1
2
= +
Nhận xét: Cả 2 bạn đều giải sai
vì ĐKXĐ: x ≠ 5 loại
H/s làm bài tập 31a Sau đó h/s
cả lớp nhận xét bài làm của bạn
Hsinh hoạt động nhóm Giải các phương trìnhĐại diện hai nhóm lên bảng
Bài tập 29 (SGK)
Nhận xét: Cả 2 bạn đều giải sai vì ĐKXĐ: x ≠ 5 loạiKL: Pt vô nghiệm
Bài tập 31: Giải phương trình
a,
1 x x
2x 1
x
3x 1
x
1
2 3
2
= +
Bài tập 32 (SGK)
Giải các phương trìnha) 1 1 ( 2 )
Trang 19Gviên nhận xét và chốt lại cho
hsinh những bước cần thêm của
việc giải phương trình chứa ẩn
ở mẫu
Sau đó yêu cầu hsinh làm bài
vào vào phiếu học tập
trình bày bài giải
Hsinh cả lớp làm bài trên phiếu học tập
1+3−xx =(x+2)(35x −x)+x2+2ĐKXĐ: x ≠ 3, x ≠ -2
⇒3x – x2+ 6 –2x +x2 + 2x = x2+ 6 –2x
x x
hoặc x = 0 (Ktmđk)Vậy phương trình có một nghiệm x = 1
2
1)2ĐKXĐ: x ≠ 0
⇔(x +1+
x
1)2- (x -1-
2
1)2 =0
⇔2x (x +
x
2) = 0
Trang 20Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Biểu diễn một
đại lượng bởi biểu thức chứa
ẩn (15 phút)
Gv đặt vấn đề : Trong thực tế
nhiều đại lượng biến đổi phụ
thuộc vào nhau ví dụ
S = v.t
S = 2x
Gv yêu cầu h/s làm ?1 SGK
- Hãy biểu diễn quãng đường
Tiến chạy trong x phút với v =
180 m/phút
- Tính vận tốc trung bình của
Tiến khi S = 450m và t = x
phút (km/h)
* Gv đưa bảng phụ ghi nội
dung câu hỏi 2 lên bảng
x = 12 ⇒số mới bằng 512 =
500 + 12
x = 37 thì số mới là bao nhiêu?
Vậy viết thêm số 5 bên trái
của x ta được số mới là bao
nhiêu?
- b, x = 12 số mới bằng 125 =
12.10 + 5
Vậy viết thêm số 5 bên phải
của x ta được số mới bao
1.Biểu diễn một đại lượng bởi một biểu thức chứa ẩn:
Ví dụ 1: (SGK)
a) S trong 5 giờ là: 5.x (km)b) S = 100 thì t là :
x
100 (h)
?1:
a) Một phút chạy 180 m thì x phút Tiến chạy được quãng đường dài là: 180.x (m)b) Tính vận tốc trung bình của Tiến
Trang 21Hãy gọi 1 trong 2 đại lượng
Qua bài toán này, hãy cho biết
để giải bài toán bằng cách lập
Gv:Tuy thay đổi cách chọn ẩn
nhưng kết quả không thay đổi
Số chó là 36-x
- Số chân gà: 2x (chân)
- Số chân chó là:
4(36 – x)( chân)Tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt:
2x + 4(36 – x) = 100
Hsinh nêu cách giải
x nguyên, x ≠ 0Vậy tử là x-3Phân số đã cho x 3
- Số chó là: 36 – x ( con)
- Số chân gà: 2x (chân)
- Số chân chó là:
4(36 – x) ( chân)Tổng số chân gà và chó là 100 chân nên ta có pt:
2x + 4(36 – x) = 100
⇔2x + 144 – 4x = 100
⇔2x = 44
⇔ x = 22 thoả mãn ĐK của ẩn
x−3+2=x−1 =1
Trang 22Ngày soạn: 25.02
Tiết 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (TT)
I Mục tiêu: - Củng cố các bước giải bài tập bằng cách lập pt Chú ý đi sâu vào bước lập pt.Cụ
thể: Chọn ẩn, phân tích bài toán , biểu diển các đại lượng lập pt
- Vận dụng để giải 1 số dạng toán bậc nhất , quan hệ số, năng suất lao động,
II Chuẩn bị: G/v: bảng phụ, phấn màu.
H/s: Nắm cách giải bài tập bằng cách lập phương trình
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
G/v đưa đề bài lên bang phụ
Trong toán chuyển động có
những đại lượng nào ?
Ta có công thức liên hệ
giữa ba đại lượng như thế
nào ?
- Trong bài toán này có mấy
đối tượng tham gia chuyển
động cùng chiều hay ngược
chiều
- gviên kẻ bảng
Hãy chọn ẩn số ? đơn vị của
ẩn?
Thời gian ô tô đi
x có thêm điều kiện gì?
Quãng đường xe máy đi là
bao nhiêu?
H/s tóm tắt trình bày bài giải của mình
Hsinh theo dõi
Trong toán chuyển động có ba đại lượng: quãng đường, vận tốc, thời gian
Hsinh điền vào bảngGọi thời gian xe máy đi đến lúc 2
xe gặp nhau là x(h)
Thời gian ô tô đi là:
x - ( h ) 5
2vì24phút = ( h )
5 2
Bđầu Lấy
ra
Còn lại
2 xe gặp nhau là x(h)
Thời gian ô tô đi là:
x - ( h ) 5
2vì24phút = ( h )
5 2
Trang 23Hai quãng đường này có
quan hệ gì với nhau?
Học sinh nêu cách giải.Sau
đó giáo viên treo bảng phụ
45.(x -
5
2) kmHai quãng đượng này có tổng bằng 90 km
phương trình35x −9045−x =52
Giải phương tình ta có:x =
(h) 20
7 1 20
Ta có phương trình 35x + 45(x -
5
2) = 90
Giải phương trình : x =1
20
7
(thoả mãn đ/k)Vậy xe máy đi đến địa điểm gặp nhau mất 1
Trang 24……….………
Trang 25Ngày soạn: 03.03
Tiết 52: LUYỆN TẬP (T1)
I Mục tiêu: - Luyện tập cho học sinh giải bài tập bằng cácg lập phương trình qua các bước Phân
tích bài toán, chọn ẩn, biểu thị các số liệu chưa biết, lập phương trình, giải phương trình và đối chiếu với điều kiện của ẩn, trả lời bài toàn
- Chủ yếu luyện dạng toán về quan hệ số, toán thống kê, toán phần trăm
II.Chuẩn bị: GV: bảng phụ ghi đầu bài và tóm tắt bài tập 42 (sgk)
HS: Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III.Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ:
Học sinh chữa bài tập 40(sgk)
Giáo viên nhận xét sửa chữa
Hoạt động 2:Luyện tập
Bài tập 39(sgk)
GV: đưa đề bài lên bảng phụ
Trong bài toán có những quan
hệ nào?
Tìm điều kiện của x?
Yêu cầu hsinh điền các số liệu
chưa biết vào bảng tóm tắt
HS: lập phương trình và giải
phương trình rồi trả lời bài
toán
Gviên lưu ý hsinh: Muốn tìm
Gọi x là tuổi của Phương ( x nguyên dương)Mười ba năm sau tuổi của Phương là: x + 13
Mười ba năm sau tuổi của mẹ là:3x+ 13
Ta có phương trình:
3x+13=2(x+13)Học sinh giải tiếp phương trình rối trả lời bài toán
Tiền thuế VAT
Loại
1 X ( nghìn đồng) 10%xLoại
Số tiền Lan phải trả cho loại hàng thứ hai không kể thuế VAT là 110 – x (nghìn đồng )Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ nhất là 10%x (nghìn đồng)Tiền thuế VAT cho loại hàng thứ hai là 8%(110-x) (nghìn đồng)
Ta có phương trình:
10%x+8%(110-x) = 10Giải phương trình ta có x = 60Vậy số tiền mà Lan phải trả cho loại hàng thứ nhất chưa kể
Trang 26Để lập phương trình ta dựa vào
x = 4.(tmđkcủa ẩn)Vậy chữ số hàng chục là 4 và
số đã cho là 48
……….………
Trang 27Ngày soạn: 03.03
Tiết 53: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Tiếp tục cho học sinh luyện tập về giải bài tập bằng cách lập phương trìnhdạng:
chuyển động, năng suất, phần trăm, toán có nội dung hình học
- Chú ý rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán để lập được phương trình bài toán
II.Chuẩn bị: G/v: Bảng phụ
H/s: Ôn tập dạng toán chuyển động, năng suất, toán phần trăm
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
H/s làm bt 45 (sgk)
Năng suất Số
ngày
Số thảmHợp
Hoạt động 2:Luyện tập
Làm bài tập 46 sgk
- Ô tô dự định đi như thế nào?
- Thực tế diễn ra như thế nào?
Năng suất Số ngày Số thảmHợp
đồng 20
Thực hiện 18
24
x + 18 x +
24Điều kiện x nguyên, dươngPhương trình:
18
24
x +
= 100
Giải phương trình ta được x
= 15 ( thoả mản đ/k của ẩn)Vậy số thảm phải dệt theo kế hoạch là: x 20 = 15 20 =
300 tấm
Làm bài tập 46 sgk
Dự định 48 48
1 giờ đầu
Trang 28Làm bài tập 47 ( sgk)
Nếu gửi x ngàn đồng thì số tiền
lãi tháng thứ nhất là bao nhiêu?
Gviên hướng dẫn hsinh thu gọn
phương trình
Hoạt động 3:Hướng dẫn về
nhà: Xem lại các bài tập đã giải,
ôn tập chương III
Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn
tập chương III
Số tiền lãi tháng thứ nhất là a
%x
Số tiền cả gốc và lãi tháng thứ nhất là: x + a%x
Số tiền lãi tháng thứ hai là:
x ( x + a%) a% ( nghìn đồng)Tổng tiền lãi cả hai tháng là:
x a a
x
a
)(
100
1100
Hsinh theo dõi ghi chép
Giải phương trình x = 120 thoả mản điều kiện của bài tập
Vậy quãng đường AB dài
Số tiền cả gốc và lãi tháng thứ nhất là: x + a%x
Số tiền lãi tháng thứ hai là:
X ( x + a%) a% ( nghìn đồng)
Tổng tiền lãi cả hai tháng là:
x a a
x
100
1 100
100 + +
( nghìn đồng)
Ta có phương trình:
288 48 100
2 1 1 100
2 1 100
2 1
, )
, ( , , x + + x =