1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại Số 8

153 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương I Đại số 8, chúng ta học tiếp về hai phép toán của đa thức đó là phép nhân và phép chiacác đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thànhnhân

Trang 1

Ngày soạn 18/08/2013 Ngày dạy: 19/08/2013 Tiết1

Chương I PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

§1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐƠN THỨC I.Mục tiêu

- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- HS thực hành thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức

GV nêu yêu cầu về SGK, ĐDHT

GV giới thiệu chương trình Đại số 8

GV giới thiệu chương I: ở lớp 7 ta đã biết về đơn thức, đa thức Trong chương I Đại

số 8, chúng ta học tiếp về hai phép toán của đa thức đó là phép nhân và phép chiacác đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thànhnhân tử Hôm nay ta học bài đầu tiên của chương I

Hoạt động 2

1 Quy tắc (10’)Gv: Muốn nhân một số với một tổng ta

làm như thế nào?

Hs: a(b + c) = a.b + a.c

Gv: Phép nhân đơn thức với đa thức

cũng làm tương tự Y/c Hs: thực hiện ?1

Gv: lấy ví dụ tương tự để Hs: thực hiện

Gv: Hai ví dụ trên đã minh hoạ phép

nhân đơn thức với đa thức Vậy muốn

nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế

nào?

Gv: Ghi tóm tắt quy tắc lên bảng

?1:

Quy tắc: (SGK)Muốn nhân đơn thức với đa thức ta cóhai bước:

B1: Nhân đơn thức với từng hạng tử của

đa thức

B2: Cộng các tích với nhau

Hoạt động 3

2 Áp dụng ( 18’)Gv: Đưa ví dụ lên bảng phụ HD Hs:

Gv cho Hs: thực hiện ?2 SGK ?2: Làm tính nhân:

5

12

.2

16

18x yx y + x y

Trang 2

Gv: ở tiểu học diện tích hình thang được

tính như thế nào? ( Đáy lớn + đáy bé

nhân với chiều cao chia 2)

Gv: Để viết được biểu thức tính diện tích

hình thang ta sử dụng quy tắc nào?

Y/c HS nhắc lại quy tắc lần nữa

335

(2

2.3

Hoạt động 4Luyện tập ( 10’)Gv: Đưa bài tập lên bảng phụ:

Các khẳng định sau đúng hay sai?

2)(

3

y x

Hs:

a) Đúngb) Saic) Đúngd) Đúng

Hoạt động 5Hướng dẫn về nhà (1’)

- Nắm chắc quy tắc nhân đơn thức với đa thức

- Bài tập: 1; 2; 3 SGK

1; 2; 3; 4 SBT

- Đọc trước bài: §2: Nhân đa thức với đa thức

Ngày soạn 20/08/2013 Ngày dạy: 22/08/2013

Trang 3

Tiết2 §2: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

I Mục tiêu

- HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức

- HS thực hành thành thạo phép nhân đa thức với đa thức

Hs: = x2(-xy) + 2xy.(-xy) – 3.(-xy) = -x3y – 2x2y2 + 3xy

Hoạt động 2

1 Quy tắc (16’)Gv: Nêu ví dụ và gợi ý

Gv: HD Hs từng bước

Gv: Qua ví dụ trên, muốn nhân

đa thức với đa thức ta làm như

thế nào?(y/c Hs nêu quy tắc)

Gv: Tích của hai đa thức là

Gv: Giới thiệu cách trình bày

thứ hai phép nhân đa thức với

đa thức lên bảng phụ

Ví dụ: Nhân đa thức x- 2 với đa thức 6x2 – 5x + 1Giải:

B1: Nhân từng hạng tử của đa thức này với từnghạng tử của đa thức kia

6.(

2

1)2.(

2

1

2

++

−+

−+

623

2

++

Trang 4

2 áp dụng ( 10’)Gv: Cho Hs thực hiện ?2 (Hđ nhóm)

b) (xy - 1).(xy + 5) = xy(xy + 5) - 1(xy + 5) = x2y2 + 5xy – xy – 5 = x2y2 + 4xy – 5

?3a) Diện tích hình chữ nhật là

S = (2x + y).(2x – y) = 2x(2x – y) + y(2x – y) = 4x2 – 2xy + 2xy – y2 = 4x2 – y2b) Với x = 2,5; y = 1

S = 4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25 – 1 = 25 – 1 = 24 (m2)

Hoạt động 4Luyện tập ( 8’)Gv: Cho Hs làm bài 7b SGK

Gv: Gọi 1 Hs lên bảng trình bày

Gv: Y/c Hs nêu kết quả phép nhân

(x3 – 2x2 + x – 1).( x – 5)

Gv: Em nhận xét gì về hai đa thức

5 – x và x – 5 ?

Gv: Hai đa thức trên có hệ số đối nhau

Gv: Gọi 1 Hs khá nêu kết quả

Gv: Nhận xét kết quả hai phép nhân?

7 Làm tính nhâ:

a) (x3 – 2x2 + x – 1).( 5 – x) = 5(x3 – 2x2 + x – 1) - x(x3 – 2x2 + x – 1) = 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 + 2x3 – x2 + x = - x4 + 7x3 – 11x2 + 6x – 5

* (x3 – 2x2 + x – 1).( x – 5) = x4 – 7x3 + 11x2 – 6x + 5

Hoạt động 5Hướng dẫn về nhà (2’)

- Nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức

- Bài tập: 7a; 8; 10 SGK

6; 7; 8 SBT

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn 26/08/2013 Ngày dạy: 28/08/2013

Tiết3 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Trang 5

- Cũng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với

Chữa bài 7a SGK

Hs: Nhận xét

Gv: Nhận xét cho điểm

Hs: Quy tắc SGK7a) (x2 – 2x + 1).(x – 1) = x(x2 – 2x + 1) - 1(x2 – 2x + 1) = x3 – 2x2 + x – x2 + 2x – 1 = x3 – 3x2 + 3x – 1

Hoạt động 2Luyện tập (35’)Gv: Cho Hs làm bài 10 SGK

( Hs hoạt động nhóm)

Gọi đại diện 2 nhóm trình bày

Y/c Hs nhận xét

Gv: Cho Hs làm bài 12 SGK

Gv: Muốn tính giá trị của một biểu

thức khi biết giá trị của biến ta làm

ntn?

Y/c một học sinh rút gọn biểu thức

Gv: Đưa bảng phụ để học sinh điền kết

quả

Y/c mỗi học sinh làm một trường hợp

Gv: Với dạng toán tính giá trị của biểu

1x(x2 – 2x + 3) - 5(x2 – 2x + 3)

= 2

12(SGK) Tính giá trị của biểu thức (x2 – 5).(x + 3) + (x + 4).(x – x2)trong mỗi trường hợp sau:

Ta có: (x2 – 5).(x + 3) + (x + 4).(x – x2) = x2(x + 3) - 5(x + 3) + x(x – x2) + 4(x – x2) = x3 + 3x2 – 5x – 15 + x2 – x3 + 4x – 4x2 = - x - 15

Giá trị của x Giá trị của biểu thức

- x – 15

Trang 6

thức ta nên rút gọn biểu thức rồi thay

giá trị của biến vào mới thực hiện phép

tính (Không nên thay giá trị của biến

vào ngay)

Gv: Cho học sinh làm bài 13 SGK

Gv: Muốn tìm x trong đẳng thức trên ta

48x2 – 12x – 20x + 5 + 3x – 48x2 – 7 + 112x = 81 83x = 83

x = 1Hoạt động 3Hướng dẫn về nhà (2’)Học thuộc quy tắc nhân đa thức

1

xy + 2

1

xy + 41

y2

Trang 7

    ngoài cách dùng quy tắc nhân

đa thức ta còn có quy tắc khác để thực hiện một cách nhanh hơn, quy tắc đó gọi là

hằng đẳng thức Trong chương trình Đại số 8, chúng ta lần lượt được học 7 hằng

đẳng thức đáng nhớ.

Hoạt động 2

1 Bình phương của một tổng (14’)Gv: Cho Hs làm ?1

thức thứ hai, vế trái gọi là bình phương

của tổng hai biểu thức

Y/c Hs làm ?2

Gv: Hãy chỉ rõ biểu thức thứ nhất, thứ

hai?

Gv: Muốn viết một biểu thức về dạng

bình phương của một tổng thì biểu thức

b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2x.2 + 22 = (x + 2)2

c) Tính nhanh:

512 = (50 + 1)2 = 502 + 2.50.1 + 1 = 2500 + 100 + 1 =2601

3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1 + 1 =90000 + 600 + 1 = 90601

Trang 8

Gv: Tính (A – B)2 =?

Y/c Hs làm ?4

Gv gọi 2 HS lên bảng làm câu a, b

Gv hướng dẫn HS biến đổi 99 = 100 – 1

Với A, B là hai biểu thức, ta có:

(A - B)2 = A2 - 2AB + B2

áp dụnga) Tính

2 2

2

2

12

122

= 4x2 – 12xy + 9y2c) Tính nhanh: 992 = ( 100 – 1)2 = 1002 – 2.100.1 + 12 = 10000 -200 + 1 = 9801

Gv: Nếu hai đa thức đối nhau thì bình

phương (luỹ thừa bậc chẵn) của chúng

bằng nhau

?5 (a + b)(a – b) = a2 –ab + ab – b2 = a2 – b2

Với A, B là hai biểu thức, ta có:

A2 – B2 = (A – B)(A + B)

áp dụng:

a) (x + 1)(x – 1) = x2 - 1b) (x – 2y)(x + 2y) = x2 – (2y)2 = x2 – 4y2c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584

?7 Sơn: (A - B)2 = (B – A)2

Hoạt động 5Hướng dẫn về nhà (1’)

- Nắm chắc 3 hằng đẳng thức đã học

- Bài tập: 16; 17; 18 SGK; 20; 21; 22 SBT

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn 9/09/2013 Ngày dạy: 10/09/2013

Tiết5 Luyện tập

I Mục tiêu

Trang 9

- Củng cố các hđt bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệuhai bình phương.

- Vận dụng các hđt vào giải toán

A2 – B2 = (A – B)(A + B)HS2:

a) x2 + 6xy +… = (x + 3y)2 b) x 2 - 10xy + 25y2 = (x – 5y)2

Gv: Muốn viết một đa thức về dạng bình

phương của một tổng hoặc một hiệu ta

biến đổi đa đó về dạng nào?

Gv: Muốn tính giá trị của biểu thức ta

biến đổi biểu thức như thế nào?

Y/c Hs rút gọn biểu thức

Bài 22 (SGK) Tính nhanh:

a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100.1 + 1 = 10000 + 200 + 1 = 10201b) 1992 = (200 – 1)2 = 2002 – 2.200.1 + 1 = 40000 – 400 + 1 = 3601

c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 502 – 32 = 2500 – 9 = 2491Bài 20 (SGK) Nhận xét sự đúng, sai củakết quả sau:

x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2Sai, vì: (x + 2y)2 = x2 + 4xy + 4y2Bài 21 (SGK) Viết đa thức sau dưới dạngbình phương của một tổng hoặc một hiệu:a) 9x2 – 6x + 1

= (3x)2 – 2.3x.1 + 12 = (3x – 1)2b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) + 1 = (2x + 3y + 1)2

Bài 24 (SGK) Tính giá trị của biểu thức49x2 – 70x + 25 trong mỗi trường hợpsau:

Ta có:

49x2 – 70x + 25 = (7x)2 – 2.7x.5 + 52

Trang 10

Y/c 2 Hs tính giá trị trong mỗi trường

b) x =

7

1 thay vào biểu thức, ta được:

- Nắm chắc 3 hđt đã học

- Bài tập: 23; 24 SGK

13;14 SBT

- Đọc trước bài: §4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)

Ngày soạn 10/09/2013 Ngày dạy: 11/09/2013

A = (87 + 13)(87 – 13) = 100.84 = 8400

Với A, B là hai biểu thức, ta có:

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

?2

áp dụng

Trang 11

= (2x)3 + 3.(2x)2.y + 3.2x.y2 + y3 = 8x3 + 12x2y + 6xy + y3

Gv: Hãy so sánh giữa lập phương của

một tổng với lập phương của một hiệu?

Hs:

Giống nhau: Luỹ thừa của A giảm dần từ

3 xuống 0

Khác nhau: ở lập phương của một hiệu,

luỹ thừa bậc lẽ của B mang dấu (-), ở lập

phương của một tổng thì mang dấu +

Gv hướng dẫn Hs làm câu a, b phần áp

dụng

?3 [a+(−b)) ]3 = a3 + 3a2(-b) + 3a(-b)2 +(-b)3

= a3 – 3a2b + 3ab2 – b3 Với A, B là hai biểu thức, ta có:

3

1 + 3.x (

3

1)2 - (3

1)3

= x3 – x2 +

3

1

x - 27

(A – B)2 với (B – A)2

(A – B)3 với (B – A)3

(A – B)2 = (B – A)2 (A – B)3 ≠ (B – A)3Hoạt động 4

Luyện tập ( 6’)

Gv đưa bài 29 (SGK) lên bảng phụ

N: x3 – 3x2 + 3x - 1U: 16 + 8x + x2

Trang 12

H: 3x2 + 3x + 1 + x3Â: 1 – 2y + y2

(x – 1)3 (x + 1)3 (y – 1)2 (x – 1)3 (1 + x)3 (1 – y)2 (x + 4)

Gv: Em hiểu như thế nào là con người nhân hậu?

Hoạt động 5Hướng dẫn về nhà (1’)

- HS nắm được các hằng đẳng thức: Tổng hai lập phương; Hiệu hai lập phương

- HS vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán

phương của tổng và lập phương của hiệu

2) Trong các khẳng định sau, đúng hay

sai? Giải thích câu sai (bảng phụ)

a) sai vì: (a – b)3 = a3 – 3a2b + 3ab2 – b3 (b – a)3 = b3 – 3b2a + 3ba2 – a3b) Đúng

Gv: Em hiểu thế nào là bình phương

thiếu của hiệu A – B

Hs: Với bình phương đủ thì có 2AB còn

ở đây chỉ có một AB

Gv cho Hs làm ?2

?1 (a + b)(a2 – ab + b2) = a3 – a2b + ab2 + a2b – ab2 + b3 = a3 + b3

Với A, B là hai biểu thức, ta có:

Trang 13

Gv: Biểu thức 8x3 – y3 có dạng hiệu hai

lập phương không? Y/c 2 Hs trình bày

câu a, b

Gv đưa câu c lên bảng phụ

Gv: Tích đã cho là một vế của hđt nào?

?3 (a – b)(a2 + ab + b2) = a3 + a2b + ab2 – a2b – ab2 – b3 = a3 – b3

Với A, B là hai biểu thức, ta có:

A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)

Ta quy ước A2 + AB + B2 là bình phươngthiếu của tổng A + B

?4 áp dụnga) Tính (x – 1)(x2 + x +1) = x3 + 1b) 8x3 – y3 = (2x)3 – y3

= (2x – y)((2x)2 + 2x.y + y2) = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2) c) Đánh dấu X vào ô có kết quả đúngTích (x + 2)(x2 – 2x + 4) bằng

x3 – 8(x + 2)3(x – 2)3Hoạt động 4: Luyện tập ( 10’)

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn 18/09/2013 Ngày dạy: 19/09/2013

Tiết8 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Trang 14

Gv đưa bài tập lên bảng phụ

Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống

4) x2 – y2 5) (x + y)(x2 – xy + y2)6) (x – y)2

7) (x – y)(x2 + xy + y2)

Hoạt động 2Luyện tập (36’)

= (2x – y)((2x)2 + 2x.y + y2) = (2x)3 – y3 = 8x3 – y3 b) (5 – 3x)2 = 52 – 2.5.3x + (3x)2 = 25 – 30x + 9x2 d) (5x – 1)3 = (5x)3–3.(5x)2.1+3.5x.12 - 1 125x3 – 75x2 + 15x – 1f) (x + 3)(x2 – 3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27Bài 36 (SGK) Tính giá trị của biểu thức:a) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2Thay x = 98 ta được:

(98 + 2)2 = 1002 = 10000b) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3Thay x = 99 ta được:

(99 + 1)3 = 1003 = 1000000

Bài 18 (SBT).Chứng tỏ rằng:

a) x2 – 6x + 10 > 0 với mọi x

Ta có: x2 – 6x + 10 = x2 – 2.x.3 + 32 + 1

Trang 15

bình phương của một biểu thức chứa ẩn

cộng với một số dương

Gv: Biểu thức đã cho đạt giá trị nhỏ nhất

khi nào?

Gv: Bài toán Cm biểu thức dương và bài

toán tìm GTNN có cách giải tương tự

nhau

b) Biến đổi biểu thức đã cho về dạng một

số âm trừ bình phương của một biểu thức

chứa ẩn

Gv: Tìm GTLN của biểu thức đã cho?

Gv: Bài toán cm biểu thức âm và bài toán

tìm GTLN có cách giải tương tự nhau

= (x – 3)2 + 1

Vì (x – 3)2 ≥ 0 với mọi xnên (x – 3)2 + 1 > 0 với mọi x(x – 3)2 + 1 ≥ 1 mọi x

=> Giá trị nhỏ nhất của biểu thức bằng 1khi x = 3

b) 4x – x2 – 5 < 0 với mọi x

Ta có: 4x – x2 – 5 = -(x2 – 2.x.2 + 22) – 1 -(x – 2)2 – 1

Vì (x – 2)2 ≥ 0 với mọi xnên –(x – 2)2 ≤ 0 =>-(x – 2)2 – 1 < 0 mọix

Biểu thức -(x – 2)2 – 1 = -1 – (x – 2)2 ≤

-1

=> GTLN bằng -1 khi x – 2 = 0  x = 2Gv: Những hằng đẳng thức đáng nhớ rất quan trọng không chỉ trong chương trình toán THCS mà nó còn được vận dụng nhiều cho các cấp học sau này Vì vậy, các em phải nắm chắc những hằng đẳng thức thật nhuần nhuyễn

Hoạt động 3Hướng dẫn về nhà (1’)

- Học thuộc 7 hđt đáng nhớ

- Bài tập: 34; 35 SGK; 19; 20 SBT

- Đọc trước bài: §6: Phân tích đa thức thành nhân tử

bằng phương pháp đặt nhân tử chung

Ngày soạn 18/09/2013 Ngày dạy: 19/09/2013

Tiết 9 §6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

- HS biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung

Trang 16

chúng ta đã biến đổi một tổng (hiệu) thành tích rồi thực hiện phép tính Việc làm đó đối với một đa thức được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử Vậy phân tích đa thức thành nhân tử là như thế nao? Bài học hôm nay, giúp chúng ta hiểu điều đó.

Gv: Việc biến đổi 2x2 – 4x

thành tích 2x(x – 2) được gọi là phân

tích đa thức thành nhân tử 2x gọi là

nhân tử chung Cách làm như vậy gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử bằng

phương pháp đặt nhân tử chung

Gv: Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử

chung (x) có quan hệ như thế nào với các

luỹ thừa bằng chữ của các hạng tử

Gv đưa cách tìm nhân tử chung lên bảng

b) Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10xthành nhân tử

Giải: 15x3 –5x2+10x =5x.3x2 – 5x.x +5x.2

Gv: Nhân tử chung của đa thức 5x2(x –

2y) -15x(x – 2y) là biểu thức nào?

Gv: Phân tích đa thức thành nhân tử

không những giúp ta viết gọn đa thức

thành tích mà còn có nhiều ứng dụng

?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử:a) x2 – x = x.x – x.1 = x(x – 1)

b) 5x2(x – 2y) -15x(x – 2y) = 5x.x(x – 2y) – 5x.3(x – 2y) = 5x(x – 2y)(x – 3)

c) 3(x – y) – 5x(y – x) = 3(x – y) + 5x(x – y) = (x – y)(3 + 5x)

* Chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhâu

tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử

A = - (-A)

Trang 17

trong giải toán.Sau đây là một ứng dụng

Luyện tập ( 6’)

Gv cho Hs làm bài 39a, e

Gv (câu e): Làm như thế nào để có nhân

tử chung?

Bài 39 Phân tích các đa thức thành nhântử:

a) 3x – 6y = 3(x – 2y)b) 10x(x – y) – 8xy(y – x)

= 2x.5(x – y) + 2x.4y(x – y)

= 2x(x – y)(5 + 4y)Hoạt động 5

Ngày soạn 24/09/2013 Ngày dạy: 25/09/2013

Tiết10 §7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

Trang 18

= (1 – 2x)(1 + 2x + 4x2)

?1 Phân tích các đa thức thành nhân tử:a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x + 1)3

b) (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 – (3x)2 (x + y – 3x)(x + y + 3x)

?2 Tính nhanh:

1052 – 25 = 1052 – 52 = (105 – 5)(105 + 5) = 100.110 = 11000

Hoạt động 3

2 áp dụng ( 5’)

Gv đưa ví dụ SGK lên bảng phụ

Gv: Để cm đa thức chia hết cho 4 ta biến

đổi đa thức đã cho như thế nào?

Ví dụ SGK

Hoạt động 4Luyện tập ( 15’)

Gv cho Hs làm bài 43 (SGK)

Y/c Hs hoạt động nhóm

Nữa lớp làm câu a, c

Nữa lớp còn lại làm câu b, d

Y/c đại diện 2 nhóm trình bày và giải

164

25

Hoạt động 5Hướng dẫn về nhà (2’)

Trang 19

- Ôn lại các hằng đẳng thức và các ví dụ đã giải Chú ý nhận dạng các hđt

- Bài tập: 44; 45; 46 SGK; 29; 30 SBT

- Đọc trước bài: §8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử

Ngày soạn: 25/9/2013 Ngày dạy: 26/9/2013 Tiết 11 §8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

Kiểm tra bài cũ: (10’)

HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x2 - 4x + 4 b) x3 + 1

27 c) (a+b)2 - (a-b)2HS2: Làm bài tập 45 (Sgk – 20)

chung Nhưng nếu ta coi biểu thức trên là

tổng của 2 đa thức nào đó thì các đa thức

này ntn?

GV: Em viết đa thức trên thành tổng của

2 đa thức và tiếp tục biến đổi?

GV: Như vậy bằng cách nhóm các hạng

tử lại với nhau, biến đổi để làm xuất hiện

nhận tử chung của mỗi nhóm ta đã biến

đổi được đa thức đã cho thành nhân tử

Cách làm trên được gọi PTĐTTNT bằng

Trang 20

- GV yêu cầu HS làm bài tập ?1 theo

nhóm, sau đó gọi đại diện 1 vài nhóm lên

bảng trình bày lời giải

GV: Quá trình biến đổi của bạn Thái, Hà,

An, có sai ở chỗ nào không?

=15.100 + 100.85 = 1500 + 8500 = 10000

C2: =15(64 +36) + 25.100 + 60.100 = 15.100 + 25.100 + 60.100 = 100(15+25+60) = 10000

?2

- Bạn An đã làm ra kq cuối cùng là x(x-9)(x2+1) vì mỗi nhân tử trong tích không thể phân tích thành nhân tử được nữa

- Ngược lại: Bạn Thái và Hà chưa làmđến kq cuối cùng và trong các nhân tửvẫn còn phân tích tiếp được thành tích để

có kq cuối cùng như của bạn An

Hoạt động 4Luyện tập ( 14’)

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm các bài tập 48, 49 50SGK- 22

- BT: CMR nếu n là số tự nhiên lẻ thì A = n3 +3n2 – n – 3 chia hết cho 8

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 24/9/2013 Ngày dạy:26/9/2013

I.Mục tiêu

- HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân

tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm

- Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học

II.Chuẩn bị

Trang 21

GV: SGK, SBT Thước kẻ

HS: Học bài + làm đủ bài tập

III.Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1Kiểm tra bài cũ (10’)HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử

872 + 732 -272 -132 =(872 -132)+(732- 272) = (87-13)( 87+13) + (73- 27)(73+ 27)

=74 100 + 46.100 =7400 + 4600 = 12000Hoạt động 2: Luyện tập (34’)

GV: cho HS lên bảng làm bài 48

Bài tập 1.

a) Giá trị lớn nhất của đa thức:

B 4b) Giá trị nhỏ nhất của đa thức A 1

Trang 22

b) 5x(x - 3) - x + 3 = 0

⇔ (x - 3)( 5x - 1) = 0

⇔ x - 3 = 0 ⇔x = 3 hoặc 5x - 1 = 0 ⇔x = 1

5Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm bài tập 31 -> 33 (SBT – 6)

- Xem lại các phương pháp PTĐTTNT

- Đọc trước bài: §2: “PTĐTTNT bằng cách phối hợp nhiều phương pháp”

Ngày soạn: 30/9/2013 Ngày dạy: 2/10/2013Tiết 13 §9: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ

BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP I.Mục tiêu

- HS vận dụng linh hoạt các PP phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thành nhân tử

- HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ số nguyên là chủ yếu,các bài toán phối hợp bằng 2 PP

GV: Hãy nhận xét đa thức trên?

GV: Đa thức trên có 3 hạng tử đầu là

?1 Phân tích đa thức thành nhân tử

2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy

Ta có : 2x3y – 2xy3 – 4xy2 – 2xy

= 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)

= 2xy[x2 - (y2+2y+1)]

=2xy[x2 - (y+1)2]

Trang 23

=2xy(x – y + 1)(x + y + 1)Hoạt động 2: 2 Áp dụng (15’)

GV: Dùng bảng phụ ghi trước nội dung

a) Tính nhanh các giá trị của biểu thức

x2 + 2x + 1 - y2 tại x = 94,5 & y= 4,5

b) Khi phân tích đa thức x2+ 4x- 2xy-

4y+y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như

=100 91 = 9100b) Khi phân tích đa thức

x2 + 4x - 2xy - 4y + y2 thành nhân tử, bạnViệt làm như sau:

x2 + 4x - 2xy - 4y + y2

= (x2 - 2xy + y2) + (4x - 4y)

=(x- y)2 + 4(x- y)

=(x- y)(x – y + 4)Bạn Việt đã sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đó là: + Nhóm hạng tử

+ Dùng hằng đẳng thức

+ Đặt nhân tử chungHoạt động 3: Luyện tập ( 14’)

HS làm bài tập 51/24 SGK: Bài 51/SGK:

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x3 - 2x2 + x = x(x2 - 2x + 1) = x(x – 1)2b) 2x2 + 4x + 2 - 2y2 =2.(x2 + 2x + 1 - y2) =2[(x+1)2 - y2] =2(x + y + 1)(x – y + 1)c) 2xy - x2 - y2 + 16 = 16 - (x2 – 2xy+ y2) = 42 - (x-y)2 = (4 – x + y)(4 + x – y)Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm các bài tập 52, 53 (SGK/24)

- Làm bài tập 34 -> 37 (SBT/7)

- Tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 04/10/2013 Ngày dạy: 05/10/2013

Trang 24

2 a) x4 - 2x2 = x2(x2 - 2) = x2(x− 2)(x+ 2) b) x2 - 4x + 3 =x2 - 4x + 4 – 1

= (x+2)2 - 1 = (x – 2 + 1)(x – 2 - 1)

= (x - 1)(x - 3) Hoạt động 2: Luyện tập (10’)

GV: Muốn CM một biểu thức chia hết

cho một số nguyên a nào đó với mọi giá

trị nguyên của biến, ta phải phân tích

biểu thức đó thành nhân tử Trong đó có

a) x3 - 1

4x = 0 ⇔x (x2 - 1

4) = 0 ⇔x.[x2-(1

2)2] = 0 ⇔x(x - 1

c) x2(x - 3)3 + 12 - 4x = x2(x - 3) + 4(3 - x)

Trang 25

+ Muốn tìm x khi biểu thức = 0 Ta biến

đổi biểu thức về dạng tích các nhân tử

+ Cho mỗi nhân tử bằng 0 rồi tìm giá trị

biểu thức tương ứng

+ Tất cả các giá trị của x tìm được đều

thoả mãn đẳng thức đã cho ⇒ Đó là các

giá trị cần tìm cuả x

GV: Chốt lại: Ta cần chú ý việc đổi dấu

khi mở dấu ngoặc hoặc đưa vào trong

ngoặc với dấu(-) đẳng thức

* HĐ2: Câu hỏi trắc nghiệm

Vậy tìm được x=3 hoặc x=-2 hoặc x=2

Bài 54/25 Phân tích đa thức thành nhân tử

a) x3 + 2 x2y + xy2- 9x = x[(x2 + 2xy + y2) - 9]

=x[(x + y)2 - 32] =x[(x + y + 3)(x + y - 3)]

b) 2x - 2y - x2 + 2xy - y2 = 2(x - y) - (x2 - 2xy + y2) = 2(x - y) - (x - y)2

=(x - y)(2 – x + y)Bài tập ( Trắc nghiệm)

2 Giá trị nhỏ nhất của biểu thức

1 Câu D sai 2 Câu A đúngHoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Làm các bài tập 56, 57, 58 SGK

- Đọc trước bài: §2: Chia đơn thức cho đơn thức

Ngày soạn: 08/10/2013 Ngày dạy: 11/10/2013

I.Mục tiêu

HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B

HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép chia đơn thức cho đơn thức (Chủ yếu trong trường hợp chia hết)

II.Chuẩn bị

GV: SGK, SBT, thước kẻ, bảng phụ

Trang 26

HS: Chuẩn bị bài và làm tập về nhà đầy đủ.

GV: Em nào có thể nhắc lại định nghĩa 1

số nguyên a chia hết cho 1 số nguyên b?

- GV: Chốt lại:

Cho 2 số nguyên a và b trong đó b≠0

Nếu có 1 số nguyên q sao cho a = b.q Thì

ta nói rằng a chia hết cho b

( a là số bị chia, b là số chia, q là thương)

GV: Tiết này ta xét trường hợp đơn giản

nhất là chia đơn thức cho đơn thức

Trong phép chia đa thức cho đa thức ta cũng có định nghĩa sau:

Cho 2 đa thức A & B, B 0 Nếu tìm được một đa thức Q sao cho A = Q.B thì

ta nói rằng đa thức A chia hết cho đa thức B

A được gọi là đa thức bị chia,

B được gọi là đa thức chia

Q được gọi là đa thức thương (hay thương)

Kí hiệu: Q = A : B hoặc

Q = A

B (B 0)Hoạt động 2

GV: Khi chia đơn thức 1 biến cho đơn

thức 1 biến ta thực hiện chia phần hệ số

cho phần hệ số, chia phần biến số cho

phần biến số rồi nhân các k/q lại với nhau

GV yêu cầu HS làm ?2

GV: Các em có nhận xét gì về các biến và

các mũ của các biến trong đơn thức bị

chia và đơn thức chia?

GV: Trong các phép chia ở trên ta thấy

* Chú ý : Khi chia phần biến:

3 e) 20x5 : 12x = 20 4

9 xy= 3xy

* Nhận xét :

Trang 27

rằng

+ Các biến trong đơn thức chia đều có

mặt trong đơn thức bị chia

+ Số mũ của mỗi biến trong đơn thức chia

không lớn hơn số mũ của biến đó trong

đơn thức bị chia

⇒Đó cũng là hai điều kiện để đơn thức A

chia hết cho đơn thức B

trong biểu thức đó và rút gọn, sau đó mới

thay giá trị của biến để tính ra kết quả

bằng số

- Khi thực hiện một phép chia luỹ thừa

nào đó cho 1 luỹ thừa nào đó ta có thể

viết dưới dạng dùng dấu gạch ngang cho

dễ nhìn và dễ tìm ra kết quả

?3

a) 15x3y5z : 5x2y3 =

3 5

2 3

15 5

x y z

x y = 3.x.y2.z = 3xy2zb) P = 12x4y2 : (-9xy2)

P = 4 3

.( 3) 3

- Đọc trước bài “Chia đa thức cho đơn thức”

Ngày soạn: 08/10/2013 Ngày dạy: 11/10/2013

Trang 28

Kiểm tra bài cũ (10’)

GV đưa ra đề kiểm tra cho HS:

HS1: Phát biểu quy tắc chia 1 đơn thức A

cho 1 đơn thức B (Trong trường hợp A chia

1 Quy tắc (15’)

HS làm ?1

GV: Qua VD trên em hãy cho biết muốn

chia một đa thức cho đơn thức ta làm như

3x y + 6x y − 12xy cho đơn thức 3xy

Bạn An giải như sau:

(3x y 2 2 + 6x y 2 3 − 12xy : 3xy xy 2xy) = + 2 − 4

Theo em bạn An giải đúng hay sai? Vì sao?

GV: Ta có thể bỏ qua bước trung gian và

thực hiện ngay phép chia

?1 Thực hiện phép chia đa thức:

(15x2y5 + 12x3y2 - 10xy3) : 3xy2

= (15x2y5 : 3xy2) + (12x3y2 : 3xy2) + (-10xy3 : 3xy2)

= 5xy3 + 4x2 - 10

3 y

Quy tắc:

Muốn chia đa thức A cho đơn thức

B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho đơn thức B) Ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.

Ví dụ: Thực hiện phép tính:

(30x4y3 - 25x2y3 - 3x4y4) : 5x2y3

= (30x4y3 : 5x2y3) + (-25x2y3 : 5x2y3) + (-3x4y4 : 5x2y3) = 6x2 - 5 - 3 2

5x yBài tập

(3x y 2 2 + 6x y 2 3 − 12xy : 3xy xy 2xy) = + 2 − 4Bạn An giải đúng:

* Chú ý: Trong thực hành ta có thể

tính nhẩm và bỏ bớt 1 số phép tính trung gian.

Trang 29

Luyện tập (9’)

HS làm bài tập 63/28:

GV: Chốt lại: Đa thức A chia hết cho đơn

thức B vì mỗi hạng tử của đa thức A đều

chia hết cho đơn thức B

Hoạt động 5 Hướng dẫn về nhà:(1’)

- Học bài theo vở ghi và SGK

- Làm các bài tập 65, 66 SGK

Ngày soạn: 08/10/2013 Ngày dạy: 15/10/2013

Tiết 17: §11 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

Trang 30

thức, trong trường hợp B là đơn thức HS có thể nhận ra phép chia A cho B là phép chia hết hay không chia hết).

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SBT, thước kẻ, bảng phụ

HS: SGK, SBT

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

- HS1:

+ Phát biểu quy tắc chia 1 đa thức A cho

1 đơn thức B (Trong trường hợp mỗi

hạng tử của đa thức A chia hết cho B)

+ Làm phép chia

a) (-2x5 + 3x2 - 4x3) : 2x2

- HS2:

+ Không làm phép chia hãy giải thích rõ

vì sao đa thức A = 5x3y2 + 2xy2 - 6x3y

Chia hết cho đơn thức B = 3xy

2) - Các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B vì:

- Các biến trong đơn thức B đều có mặt trong mỗi hạng tử của đa thức A

- Số mũ của mỗi biến trong đơn thức

B không lớn hơn số mũ của biến đó trong mỗi hạng tử của đa thức A

Hoạt động 2: 1 Phép chia hết: (10’)

GV: Bạn đã nhận xét 2 đa thức A và B

GV chốt lại: Là 2 đa thức 1 biến đã sắp

xếp theo luỹ thừa giảm dần.

- Thực hiện phép chia đa thức A cho đa

thức B

+ Đa thức A gọi là đa thức bị chia

+ Đa thức B gọi là đa thức chia

- 2x4 - 8x3- 6x2 2x2

0 - 5x3 + 21x2 + 11x - 3+ B2: -5x3 : x2 = -5x+ B3: x2 : x2 = 1 2x4- 12x3+15x2+ 11x-3 x2 - 4x - 3 2x4 - 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1

- 5x3 + 21x2 + 11x- 3 -5x3 + 20x2 + 15x- 3

0 - x2 - 4x - 3

x2 - 4x - 3 0

Trang 31

GV gợi ý như SGK

GV: Trình bày lại cách thực hiện phép

chia trên đây

GV: Nếu ta gọi đa thức bị chia là A, đa

thức chia là B, đa thức thương là Q Ta có:

+ Đa thức dư có bậc nhỏ hơn đa thức chia

nên phép chia không thể tiếp tục được ⇒

Phép chia có dư ⇒ Đa thức - 5x + 10 là

đa thức dư (Gọi tắt là dư)

* Nếu gọi đa thức bị chia là A, đa thức

chia là B,đa thức thương là Q và đa thức

- 5x3 + 5x 5x - 3

- 3x2 - 5x +7

- -3x2 - 3

- 5x + 10+ Kiểm tra kết quả:

( 5x3 - 3x2 + 7): (x2 + 1)(5x3 - 3x2 + 7) = (x2+1)(5x-3) - 5x +10

* Chú ý: Ta đã CM được với 2 đa thức

tuỳ ý A&B có cùng 1 biến (B≠0) tồn tại duy nhất 1 cặp đa thức Q&R sao cho:

A = B.Q + R Trong đó R = 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là

dư trong phép chia A cho BHoạt động 4: Luyện tập - Củng cố: (14’)

( x3 - 7x + 3 - x2) : (x - 3) = x2 + 2x – 1

Bài 68

a) (x2 + 2xy + 1) : (x + y)b) (125 x3 + 1) : (5x + 1)c) (x2 - 2xy + y2) : (y - x)Đáp án:

a) = x + y b) = (5x + 1)2 c) = y - x Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học bài theo SGK và vở ghi

- Làm các bài tập: 69, 70,74/ Trang 31-32 SGK

Ngày soạn: 16/10/2013 Ngày dạy: 18/10/2013

Trang 32

Tiết 18: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- HS thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp một cách thành thạo.

- Luyện kỹ năng làm phép chia đa thức cho đa thức bằng phương pháp phân tích đa

thức thành nhân tử

II Chuẩn bị:

GV: SGK, SBT, thước kẻ

HS: Bảng nhóm + BT

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (10’)

GV lưu ý: Khi thực hiện phép chia, đến dư

cuối cùng có bậc < bậc của đa thức chia thì

- -3x2 - 3 5x - 2Vậy ta có: 3x4 + x3 + 6x - 5

= (3x2 + x - 3)( x2 + 1) +5x - 2

Bài 70/32 SGK

Làm phép chiaa) (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2 = 5x2 (5x3- x2 + 2) : 5x2

Trang 33

HS lên bảng trình bày

GV: Em nào có thể biết ta tìm A bằng cách

nào?

GV: Ta tiến hành chia đa thức (1) cho đa

thức (2) và tìm số dư R & cho R = 0 ⇒Ta

tìm được a

= 5x3 - x2 + 2b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y

= [(2x)2 - (3y)2] :(2x-3y)

= (2x - 3y)(2x + 3y):(2x-3y)

= 2x + 3yc) (8x3 + 1) : (4x2 - 2x + 1) = [(2x)3 + 1] :(4x2 - 2x + 1) = 2x + 1

b)(27x3 - 1): (3x - 1) = [(3x)3 - 1] : (3x - 1) . = 9x2 + 3x + 1

d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) = x(x - 3) + y (x - 3) : (x + y) = (x + y) (x - 3) : ( x + y) = x - 3

- 15x + 30

a - 30 Gán cho R = 0 ⇔a - 30 = 0 ⇒a = 30

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (1’)

- Ôn lại toàn bộ chương Trả lời 5 câu hỏi mục A

- Làm các bài tập 75a, 76a, 77a, 78ab, 79abc, 80a, 81a, 82a

Ngày soạn: 16/10/2013 Ngày dạy: 22/10/2013

Tiết 19: ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu:

Trang 34

- Hệ thống toàn bộ kiến thức của chương I.

- Hệ thống lại một số kỹ năng giải các bài tập cơ bản của chương I.

- Rèn tính cẩn thận, làm việc khoa học, tư duy lô gíc.

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, SGK, SBT, thước kẻ

- HS: Ôn lại kiến thức chương

III Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết:

GV: Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta

(Sgk – 16)4/ Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:

- phương pháp đạt nhân tử chung

- Phương pháp dùng hằng đẳng thức

- Phương pháp nhóm các hạng tử

- Phối hợp nhiều phương pháp.5/ Đơn thức A chia hết cho đơn thức

B khi+ Các biến trong B đều có mặt trong A

và số mũ của mỗi biến trong B không lớn hơn số mũ của biến đó trong A.6/ Đa thức A chia hết cho đơn thức B:Khi tất cả các hạng tử của A chia hết cho đơn thức B thì đa thức A chia hết cho B

Khi: f(x) = g(x) q(x) + r(x) thì: Đa thức bị chia f(x), đa thức chia g(x) ≠0,

đa thức thương q(x), đa thức dư r(x)+ R(x) = 0 ⇒f(x) : g(x) = q(x) Hay f(x) = g(x) q(x)

+ R(x) ≠ 0 ⇒f(x) : g(x) = q(x) + r(x) Hay f(x) = g(x) q(x) + r(x)

Bậc của r(x) < bậc của g(x)Hoạt động 2: Luyện tập:

HS lên bảng làm bài

Bài 78

a) (x + 2)(x -2) - ( x- 3) (x+ 1)

= x2 - 4 - (x2 + x - 3x- 3)

Trang 35

GV: Em nào có cách khác?

[(2x + 1) + (3x - 1)]2 = (5x)2 = 25x2

GV: Muốn rút gọn được biểu thức trước hết

ta quan sát xem biểu thức có dạng ntn?

Hoặc có dạng HĐT nào ?

(HS làm việc theo nhóm bài 81:)

Đại diện các nhóm lên trình bày lời giải kết

= 4x2+ 4x + 1 + 9x2 - 6x + 1 + 12x2 - 4x + 6x - 2

⇔(x + 2)(x + 2 - x + 2) = 0

⇔ 4(x + 2) = 0 ⇒x + 2 = 0

⇒x = -2c) x + 2 2x2 + 2x3 = 0

b) x3 - 2x2 + x - xy2

= x(x - 2x + 1 - y2) = x[(x - 1)2 - y2]

= x(x - y - 1 )(x + y - 1) c) x3 - 4x2 - 12x + 27

Ngày soạn: 21/10/2013 Ngày dạy: 25/10/2013

Tiết 20: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)

I Mục tiêu:

Trang 36

- Hệ thống toàn bộ kiến thức của chương.

- Hệ thống lại 1 số kỹ năng giải các bài tập cơ bản của chương I

- Rèn tính cẩn thận, làm việc khoa học, tư duy lô gíc.

II Chuẩn bị:

GV: SGK, thước kẻ

HS: Ôn lại kiến thức chương

III Tiến trình bài dạy:

= x2(x2 – 1) – 4x2 + 4

= ( x2 – 4)( x2 – 1)

= ( x -2)(x + 2) (x – 1)( x + 1) c) (x +y+z)3 –x3 – y3 – z3

= (x +y+z)3 – (x + y)3 + 3xy( x + y)- z3

Trang 37

vì (x – y)2 ≥ 0 mọi x, yVậy ( x - y)2 + 1 > 0 mọi x, y ∈Rb) x - x2 -1

- Ôn lại các dạng bài tập đã làm

- Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: 2/11/2013 Ngày dạy: 6/11/2013

Tiết 21 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu:

Trang 38

- Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương I như: PTĐTTNT, nhân chia đa thức, các hằng đẳng thức, tìm giá trị biểu thức, CM đẳng thức.

- Vận dụng KT đã học để tính toán và trình bày lời giải.

- GD cho HS ý thức chủ động, tích cực, tự giác, trung thực trong học tập

II Chuẩn bị

GV : Đề kiểm tra đã photo

HS : Ôn kiến thức chương I

III Nội dung.

Cấp độ cao

1 Nhân đơn

thức, đa thức

Thực hành thànhthạo phép nhân

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

2 2,5

2 2,5 25%

2 Các hằng

đẳng thức đáng

nhớ

Học sinh viết được các hằng đẳng thức

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

1 3,5

1 3,5 35%

3 Phân tích đa

thức thành nhân

tử

Vận dụng tìm

x trong đẳng thức

Số câu

Số điểm;Tỉ lệ %

1 1,0

1 1 10%

Tổng số câu

Tổng số;Tỉ lệ %

1 3,5 25%

3 3,5 30%

3 3,0 45%

Trang 39

Hoạt động 1: Giáo viên phát bài kiểm tra đến từng học sinh

Hoạt động 2: Học sinh làm bài

Hoạt động 2: Thu bài - Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập các kiến thức của chương I

- Xem trước “Chương II: Phân thức đại số”

Ngày soạn: 28/10/2013 Ngày dạy: 1/11/2013Tiết 22

Chương II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

§1: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I.Mục tiêu

- HS hiểu và nắm vững định nghĩa phân thức đại số Hiểu rõ hai phân thức bằng

Trang 40

nhau A C AD BC

- Vận dụng định nghĩa để nhận biết hai phân thức bằng nhau

- Giáo dục HS tính linh hoạt trong tư duy

b d Khi nào thì hai

phân số trên được gọi là bằng nhau

1

x

GV n/x Các biểu thức trên đều có dạng

A

B => gọi là phân thức đại số

GV: Thế nào là phân thức đại số?

GV dùng bảng phụ đưa định nghĩa :

GV: Em hãy nêu ví dụ về phân thức?

GV: Đa thức 2x + ycó phải là PTĐS?

15

3x − 7x+ 8c) 12

* Chú ý: Mỗi đa thức cũng được coi là

phân thức đại số với mẫu thức bằng 1.

?1 x+ 1, 2

2 1

y x

+ + , 1, z2+5

D (D ≠ 0) Khi nào thì ta có thể kết

Ngày đăng: 06/02/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thang ta sử dụng quy tắc nào? - Giáo án Đại Số 8
Hình thang ta sử dụng quy tắc nào? (Trang 2)
Bảng trình bày lời giải - Giáo án Đại Số 8
Bảng tr ình bày lời giải (Trang 20)
Bảng sau: - Giáo án Đại Số 8
Bảng sau (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w