1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 5 trọn bọ

751 4,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 751
Dung lượng 5,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bài a.HĐ1: HD luyện đọc -HD đọc đoạn 2 đoạn -HS khá đọc bài -HS tiếp nối đọc từng đoạn của Bài -Kết hợp giải nghĩa phần chú giải -HS đọc theo cặp -HS đọc cả bài -GV đọc diễ

Trang 1

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ:

+Tựu trờng, sung sớng, siêng năng, nô lệ, non sông

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện lời nhắn nhủ, niềm hi vọng của Bác đối với học sinh Việt Nam

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

ông, xây dựng nớc Việt Nam cờng thịnh , sánh vai với các nớc giàu mạnh

3 Học thuộc lòng Đoạn th:" Sau 80 năm giời các em."

4 TKT: Ôn lại các chữ 29 chữ cái

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang 4 SGK( phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài

a ổn định tổ chức

b Kiểm tra bài cũ :

c Giới thiệu bài mới : Bác Hồ rất quan tâm đến học sinh Ngày khai trờng

đầu tiên của nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà Bác đã viết th cho tất cả các em học sinh Trong bức th đó Bác mong muốn gì và bức th đó có ý nghĩa nh thế nào? Cô và các em cùng tìm hiểu qua bài tập đọc hôm

2 Phát triển bài

a.HĐ1: HD luyện đọc

-HD đọc đoạn (2 đoạn) -HS khá đọc bài

-HS tiếp nối đọc từng đoạn của Bài

-Kết hợp giải nghĩa phần chú giải

-HS đọc theo cặp

-HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b.HĐ2.Tìm hiểu bài -TKT: Ôn lại 29 chữ cái đã học

-Chia lớp thành 4 nhóm -Chia lớp thành 4 nhóm đọc lớt

đoạn 1 trả lời câu hỏi

-Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 có

gì đặc biệt so với ngày khai trờng khác? -Vì đó là ngày khai trờng đầu

tiên

-Sau cách mạng tháng 8nhiệm vụ của

toàn dân là gì? -Xây dựng cơ đồ mà tổ tiên để lại

-HS có trách nhiệm nh thế nào trong -Phải cố gắng siêng năng học tập

công cuộc kiến thiết đất nớc? Ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn

c.HĐ3:HD đọc diễn cảm

-Treo bảng nhóm ghi đoạn cần đọc diễn -HS chú ý

cảm cho hs đọc, gv đọc -HS HĐ nhóm đôI đọc đoạn

-HS thi đọc trớc lớp

Trang 2

-HS đọc thuộc lòng đoạn trên bảng

- HS thi đọc thuộc lòng

3.Kết luận

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài: Qua bức th Bác Hồ khuyên học sinh chăm học,

nghe thầy yêu bạn và tin tởng rằng các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nớc Việt Nam cờng thịnh , sánh vai với các nớc giàu mạnh

- HS đợc củng cố lại khái niệm ban đầu về đọc, viết phân số

- Ôn tập về cách viết thơng, viết số rự nhiên dới dạng phân số

-TKT: Ôn các số từ số 1-10

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

a ổ n định lớp: Hát đầu giờ

b Kiểm tra bài cũ:

c.Giới thiệu bài mới:Hôm nay chúng ta đi ôn tập lại khái niệm về phân

- Hớng dẫn HS quan sát từng tấm bìa

rồi nêu tên gọi phân số rồi viết phân số

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1

- Ví dụ:

Băng giấy đợc chia thành 3 phần tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba băng giấy, ta có phân số:

3

2

, đọc là hai phần ba

- HS nhắc lại

- HS đọc năm phần mời; ba phần t; bốn mơi phần một trăm hay là bốn m-

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1

- Năm phần bảy, hai năm phần một 2

Trang 3

- Gọi HS đọc các phân số:

1000

85

; 17

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

+ Bài toán cho biết gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 4

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 4

105

; 1 32

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài:

- Nhận xét và bổ sung

- Viết số thích hợp vào ô trống

- HS lên bảng làm bài tập, dới lớp làm vào vở

- HS theo dõi

3.Kết luận

- G V tóm tắt lại nội dung chính của bài học

- Tổ chức trò chơi: YC HS các tổ thi với nhau xem tổ nào viết đợc nhiều phân

số có mẫu số là 1 thì tổ đó thắng

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số.

Tiết 1 Chính tả( nghe- viết)

Việt Nam thân yêu.

I/ Mục tiêu

Trang 4

Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài: Việt Nam thân yêu

- -Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh; g/gh; c/k và rút ra quy tắc chính tảviết với ng/ngh; g/gh;c/k

II/ đồ dùng dạy- học

- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1.Giới thiệu bài

a.ổn định tổ chức

b kiểm tra bài cũ.

c Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta viết bài chính tả: Việt Nam thân yêu.

2.Phát triển bài

HĐ1: H ớng dẫn nghe- viết

Hoạt động của GV

a/ Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc thành tiếng cả bài

+ Những hình ảnh nào cho thấy nớc

d/ soát lỗi và chấm bài.

- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát lỗi

- YC HS đổi chéo vở để soát lỗi

- Thu và chấm bài(5-6 bài)

- Nhận xét bài viết của HS

phải điền tiếng bắt đầu bằng g hoặc

gh Ô trống thứ 3 phải điền tiếng bắt

đầu bằng c hoặc k.

- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn và

bổ sung GV nhận xét và kết luận về

bài làm đúng

Hoạt động của HS

- Học sinh đọc thành tiếng trớc lớp

- H/a biển lúa mênh mông dập dờn cánh

cò bay, dãy núi Trờng Sơn cao ngất, mây

mờ bao phủ

- Con ngời Việt Nam rất vất vả phải chịu nhiều thơng đau nhng luôn có lòng nồng nàn yêu nớc quyết tâm đánh đuổi giặc giữ nớc

- HS nêu trớc lớp ví dụ: mênh mông;dập dờn; Trờng Sơn; biển lúa; nhuộm bùn

- HS lên bảng viết, dới lớp viết vào vở nháp

- Tác giả sáng tác bài thơ theo thể thơ lục bát

- Khi trình bày dòng 6 viết lùi vào 1 ô với lề, dòng 8 chữ viết sát lề

- HS nghe

- Nghe đọc và viết bài

- HS soát lỗi theo giáo viên đọc, sau đó

đổi chéo vở dùng bút chì soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

- HS nghe

- HS đọc thành tiếng trớc lớp

- HS thảo luận làm bài tập vào vở( vở bài

tập): ngày- nghỉ, gà- ghi, cá- kỉ,kiên

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn

- Đọc yêu cầu của bài

4

Trang 5

- Gọi HS đọc lại bài vừa làm.

Âm " cờ" Viết là k Viết là c

Âm " gờ" Viết là gh Viết là g

trong 2-3 phút Sau đó GV kết luận và phân biệt đúng - sai, thắng - thua

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn dò HS về nhàvà chuẩn bị bài sau

Tiết1: Khoa học

Sự sinh sản

I/ Mục tiêu

Sau bài học HS biết:

- Mỗi trẻ đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ của mình

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

II/ Đồ dùng dạy học

-Hình trang 4,5 trong SGK

III/ Hoạt động dạy- học

1: Giới thiệu bài

1 khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới :

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Làm việc theo cá nhân.( Trớc khi chơi chia 3 em một nhóm

các em sẽ vẽ em bé, bố, mẹ- GV thu lại tráo bài sau đó phát lại)

* Mục tiêu: - Mỗi trẻ đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ

của mình

* Cách tiến hành: Mỗi HS đợc nhận 1 hình nếu nhận đợc phiếu em bé sẽ phải đi

tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngợc lại nếu nhận đợc phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con

- AI tìm đợc đúng hình, nhanh thì thắng còn hết thời gian quy định vẫn cha tìm

đợc hình thì thua

- Kết thúc trò chơi tuyên dơng những HS chơi tốt

+ Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho em bé?

+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?

- GV giảng và kết luận: Mỗi trẻ đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm

giống bố mẹ của mình

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.

* Cách tiến hành:

- GV hớng dẫn Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 trang 4,5 trong SGKvà đọc

lời thoại giữa các nhân vật trong hình

? Gia đình bạn nào sống chung với ông bà?

Trang 6

- Lúc đầu gia đình chỉ có ông bà sau đó sinh ra bố hoặc mẹ, cô,dì, chú, bác

- YC HS làm việc theo cặp theo hớng dẫn trên của GV

- YC HS báo cáo kết quả thảo luận trớc lớp

+ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản?

- GV giảng và kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia đình, dòng

họ duy trì kế tiếp nhau

- HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

-Ôn lại các số từ 1-10

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

3 : 15 18

30 : 90 120

90 4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10

5 4 7

4

; 35

14 7 5

7 2 5

số bằng phân số đã cho

Ngợc lại: Nếu chia hết cả tử số

và mẫu số của một phân số chocùng một số tự nhiên khác 0 thì

Trang 7

Ví dụ 2:

10

9 5

6 2 5

2 3 5

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1

+ Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo hình thức cá

nhân

- YC HS chữa bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

+ Bài toán yêu cầu phải làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo hình thức cá

nhân

- YC HS chữa bài

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

5 : 15 25

- Quy đồng mẫu số các phân số

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài:

24

15 3 8

3 5 8

5

; 24

16 8 3

8 2 3

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 3 và nêu yêu cầu của bài 3

- tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dới đây:

100

40 30

12 5

12 7

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết1: Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa.

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

a ổn định tổ chức

b.Kiểm tra bài cũ :

c Giới thiệu bài mới: Giờ học hôm nay chúng ta rèn luyện kĩ năng dụng

từ ngữ khi nói và viết và hiểu về từ đồng nghĩ

- YC HS hiểu nghĩa của từ in đậm Sau đó

mỗi HS hiểu nghĩa của 1 từ

- YC HS làm bài tập(GV hớng dẫn)

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng: Những từ có

nghĩa giống nnhau nh vậy đợc gọi là từ

+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn

văn trớc và sau khi thay đổi vị trítừ đồng

nghĩa

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng: Có những từ

có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi

là từ đồng nghĩa không hoàn toàn Có

những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn

gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn

+ Kiến thiết: Xây dựng theo 1 quy mô lớn + Vàng xuộm: Màu vàng đậm.

+ Vàng lịm: Màu vàng của quả chín gợi cảm giác rất ngọt.

- HS nêu ý kiến HS khác bổ sung.

+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ 1 hoạt động là tạo ra nhiều công trình kiến trúc + Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhng sắc thái khác nhau.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp

đọc thầm.

- HS làm bài tập theo nhóm.

+ Đoạn a: Từ kiến thiết và xây dựng + Đoạn b: Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vì khi thay vào không miêu tả đúng đặc điểm của từng sự vật

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả.

- HS trả lời

-1-2 HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm.

Trang 9

- GV ghi bảng (2 ghi nhớ)

- YC HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Gọi học sinh nhắc lại không cần nhìn

SGK

- YC HS lấy ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn

toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

+ GV chốt lại: Có những từ đồng nghĩa có

thể thay thế đợc cho nhaukhi nói và viết

mà không ảnh hởng đến nghĩacủa câu hay

sắc thái biểu lộ tình cảm.Với những từ

đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta

phải lu ý khi sử dụngvì chúng chỉ nét

nghĩa chung và lại mang những sắc thái

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

+ Tại sao em lại xếp từ nớc nhà- non sông

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

hoàn cầu - năm châu.

- Vì hai từ này đều chỉ vùng đất nớc mình, có nhiều ngời chung sống.

- Cùng có nghĩa là khắp mọi nơi,khắp thế giới.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.

- HS làm bài tập theo nhóm.

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả: + đẹp: xinh, đẹp đẽ,đèm đẹp xinh xắn, xinh tơi, tơi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ + to lớn: to, lớn, to đùng, to tớng,

+ Ví dụ: Bạn Lan rất xinh xắn với chiếc

nơ hồng xinh xinh trên mái tóc.

Lớp 5 thi đua học tập Học hành là nhiệm vụ chính của chúng em.

3.Kết luận

* Tổ chức trò chơi học tập: YC HS lấy ví dụ về từ đồng nghĩa không hoàn toàn:

đen đúa- đen giòn trắng ngần- trắng tinh.( Mỗi tổ cử 1-3 bạn lấy ví dụ) Sau đó

GV phân thắng bại

+Hôm nay chúng ta học bài gì?( chúng ta học bài từ đồng nghĩa)

- YC HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 10

- Trò chơi "kết bạn" Yêu cầu HS nắm đợc cách chơi, nội quy chơi và có hứng thú trong khi chơi

- Chơi trò chơi" " Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính đồng đội cao

II/ Địa điểm - ph ơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi

iII/ Hoạt động dạy- học

1. Giới thiệu bài :

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của

1-2 phút

2-3 phút

2-3 phút

18-22 phút

4- 6 phút

Trang 11

sau đội hình đội ngũ trò chơi"

Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau"

+Thực hiện lời kể tự nhiên, sinh động, phối hợp lời kể với điệu

bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung truyện

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

+ Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm, bảo vệ đồng chí hiên ngang trớc kẻ thù

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK( có thể phóng to)

- Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh

III/ Các hoạt động dạy học– học

1.Giới Thiệu bài

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Phân môn kể chuyện lớp 5 giúp các em có kĩ năng

nghe Nội dung chuyện còn đem đến cho các em những bài học về c/ s đầy bổ ích và lí thú Câu chuyện Lý Tự Trọng là một trong những câu chuyện nh thế.2

Phát triển bài :

*HĐ1: Giáo viên kể chuyện.

- GV kể lần 1: Giọng chậm rãi thong

thả ở đoạn 1 và đầu đoạn 2, chuyển

giọng hồi hộp nhấn giọng ở các từ ngữ

nhất là ở đoạn anh Lý Tự Trọng nhanh

trí, gan dạ, bình tĩnh dũng cảm trớc tình

huốngnguy hiểm Đoạn 3 kể với giọng

khâm phục, lời Lí Tự Trọng dõng dạc,

lời kết truyện nhỏ, trầm lắng thể hiện

+Câu chuyện có những nhân vật nào?

- HS nghe kể chuyện và ghi tên các nhân vật trong truyện

- HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ trong SGK

- HS nối tiếp nhau giải thích theo ý kiến của mình

+ Sáng dạ: rất thông minh, học đâu

biết đấy

+ Mít tinh: Cuộc họp đông đảo có nội

dung chính trị nhằm biểu thị 1 ý chí chung

+ Luật s: Ngời chuyên bào chữa bênh

vực cho những ngòi phải ra toà hoặc t vấn về pháp luật

+ Tuổi thanh niên: tuổi phải chịu trách

nhiệm về việc làm của mình, từ 18 tuổitrở lên

+ Quốc tế ca: Bài hát chính thức của

đảng và giai cấp công nhân trên toàn thế giới

Trang 12

+Anh Lý Tự Trọng đợc cử đi học nớc

ngoài khi nào?

+ Anh về nớc làm nhiệm vụ gì?

+ Hành động nào của anh Trọng làm

em nhớ nhất?

*HĐ2: H ớng dẫn viết lời thuyết minh

cho tranh.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập1

- YC HS thảo luận nhóm về nội dung

của từng tranh

- Gọi các nhóm trình bày yêu cầu nhóm

khác bổ sung

+ GV kết luận, dán hoặc viết lời thuyết

minh sẵn cho từng tranh

Tranh1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ đợc

cử ra nớc ngoài học tập

Tranh2: Về nớc anh dợc giao nhiệm

vụ chuyển th từ tài liệu trao đổi với các

tổ chức đảng qua đờng tàu biển

TRanh3: Lý Tự Trọng rất gan dạ,

- GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát

tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết

minh kể lại từng đoạn truyện và toàn bộ

câu chuyện Sau đó trao đổi với nhau về

ý nghĩa của câu chuyện

+ Đoạn 1: Tranh1

+ Đoạn 2: Tranh 2,3,4

+ Đoạn 3: Tranh 5,6

* Kể chuyện tr ớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trớc lớp

(cho cả nhóm kể nối tiếp)

- Gọi 2- 3 HS kể toàn bộ câu chuyện

*HĐ4: H ớng dẫn HS tìm hiểu nội

dung, ý nghĩa câu chuyện.

Sau mỗi HS kể GV cho HS hỏi lại bạn

kể về ý nghĩa của câu chuyện + GV kết

hợp cho điểm, động viên khuyến

khích)

- Lý Tự Trọng, tên đội Tây,mật thám Lơ- grăng, luật s

- Anh Lý Tự Trọng đợc cử đi học từ năm 1928

- Liên lạc, chuyển và nhận th từ tài liểutao đổi với đảng qua đờng tàu biển

- Khi mang bọc truyền đơn bị địch phát hiện, anh nhảy lên xe của nó và phóng đi

+ Khi bị tra tấn dã man anh không hề khai

+ Trớc toà anh khẳng khái tuyên bố anh đủ trí khôn đẻ làm CM

+ Trớc khi chết anh vẫn hát vang bài hát Quốc tế ca

h Các nhóm kể chuyện

- 2-3 HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- HS nhận xét về giọng điệu, cử chỉ, nét mặt của ngời kể

12

Trang 13

+ Qua lời kể của bạn em thấy ấn tợng

nhất là gì?

+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

+ Em đã học tập đợc gì qua câu chuyện

này?

- Tổ chức bình chọn bạn kể hay nhất và

hiểu câu chuyện nhất

- HS trả lời

.*ý nghĩa của câu chuyện: - Ca ngợi

anh Trọng giàu lòng dũng cảm, yêu ớc

I/ Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Nhận biết đợc vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trớc

- Kỹ năng: Bớc đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Thái độ: Vui và tự hào vì là HS lớp 5, có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II/ Tài liệu và ph ơng tiện dạy học

- Các bài hát về chủ đề trờng em

- Tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Tiết 1

1.Giới thiệu bài

1 Khởi động: Hát bài hát " Em yêu trờng em"

2.KT bài cũ

3.Giới thiệu bài mới

2.Phát triển bài

* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận.

* Mục tiêu: Học sinh thấy đợc vị thế của HS lớp 5, thấy vui và thấy tự hào.

- HS trả lời

-HS bổ sung ý kiến

Trang 14

* Hoạt động 2:

+ Mục tiêu:Giúp HS xác định đợc nhiệm vụcủa HS lớp 5.

+ Cách tiến hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1

-YC HS thảo luận theo nhóm đôi

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Kết luận: Những điểm a); b);c); d) ;

e) trong bài tập 1 là những nhiệm vụ

của HS lớp 5

- HS nêu YC của bài tập 1

- HS thảo luận

- HS tự liên hệ em đã làm đợc những gì?

* Hoạt động 3:

+ Mục tiêu: Giúp HS có ý thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5.

+ Cách tiến hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

-YC HS thảo luận theo nhóm đôi tự

liên hệ từ trớc đến nay em đã làm gì?

bây giờ là HS lớp 5 em cần làm gì?

- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Kết luận: Các em cần phát huy

những điểm mà mình đã thực hiện

tốt, khắc phục những thiếu sót để

xứng đáng là HS lớp 5.

- HS nêu YC của bài tập 2

- HS thảo luận và liên hệ trớc lớp

HS nghe

- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.

*HĐ4:Tổ chức trò chơi : Phóng viên nhằm củng cố lại nội dung bài học.

- HS đóng vai phỏng vấn bạn những vấn đề liên quan đến bài học

+Theo bạn HS lớp 5 cần làm những gì?

+ Bạn cảm thấy nh thế nào khi là HS lớp 5?

+ Bạn hãy hát một bài hát về trờng học?

*HĐ5 Hoạt động tiếp nối:

- GV giao bài cho HS chuẩn bị trớc: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này; su tầm các bài thơ bài hát về chủ đề trờng em

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị cho tiết sau

Thứ 4 ngày 19 tháng 8 năm 2009

Tiết2: Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa I/ Mục tiêu: 1.Đọc thành tiếng. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ: + Sơng sa, vàng xuộm lại, lắc l, treo lơ lửng, lạ lùng, xoã xuống

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng chậm rãi, dịu dàng

2 Đọc- hiểu.

- Hiểu các từ, ngữ khó trong bài: Lui, kéo đá các từ chỉ màu vàng của cảnh vật, phân biệt đợc sắc thái ý nghĩa của các từ chỉ màu vàng

14

Trang 15

- Hiểu nội dung bài: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú Qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hơng.

-Giúp hs hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẻ ở làng quê Việt Nam

-TKT: Ôn lại bảng chữ cái đã học

II/ Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trang10(SGK)(phóng to nếu có điều kiện) và tranh ảnh

về làng quê

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hớng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn : " Sau 80 năm giời nô

lệ của các em"

+ Ngày khai trờng tháng 9 năm 1945 là ngày khai trờng đặc biệt? ( Vì đó

là ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà sau 80 năm thực dân Pháp đô hộ nớc ta.)

- YC HS nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét- cho điểm

3 Giới thiệu bài mới : + Bức tranh vẽ gì?( Vẽ cảnh làng quê vào ngày

mùa Bao trùm lên bức tranh là một màu vàng Chúng ta cùng tìm hiểu vẻ đẹp

đặc sắc đó qua bài học hôm nay

2.Phát triển bài

*HĐ1: H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

Hoạt động của giáo viên

a/ Luyện đọc:

- GV yêu cầu mở SGK trang 10

- Gọi HS khá đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 4 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo

đoạn GV chỉnh sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS ( nếu có)

- Gọi HS đọc chú giải và hiểu nghĩa

các từ trong phần chú giải

+ Ngoài từ trong SGK đã giải nghĩa

còn các từ cần hiểu nghĩa: ( giáo viên

kết hợp ghi bảng từ cần hiểu nghĩa)

- GV hớng dẫn HS luyện đọc câu dài,

+ Đoạn 1: Từ đầu - khác nhau

+ Đoạn 2: Tiếp - treo lơ lửng

+ Đoạn 3: Tiếp - quả ớt đỏ chói

- HS đọc nối tiếp đoạn (1-2 lần)

+ Đoạn 1: Màu sắc bao trùm lên làng

quê ngày mùa là màu vàng

+ Đoạn 2,3: Là những màu vàng cụ thể

của cảnh vật trong bức tranh làng quê

+ Đoạn 4: Thời tiết và con ngời làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp

- Đọc bài theo cặp

- 1-2 HS đọc bài

- HS nghe

Trang 16

b/ Tìm hiểu bài:

- YC HS đọc thầm toàn bài và trao đổi

với nhau theo nhóm 2 em tìm các từ

chỉ sự vật trong bài có màu vàng, từ

chỉ màu vàng của sự vật đó GV kết

hợp ghi nhanh ý kiến lên bảng

+ Giảng: Mỗi sự vật đều đợc tác giả

quan sát tỉ mỉ kĩ lỡng, tinh tế Bao

trùm lên miền quê vào ngày mùa là

những màu vàng rất khác nhau Cho ta

cảm nhận riêng về đặc điểm của từng

- YC HS đọc thầm đoạn cuối bài

+ Thời tiết ngày mùa đợc miêu tả nh

thế nào?

+ Hình ảnh con nời đợc hiện lên trong

bức tranh nh thế nào?

+ Những chi tiết về thời tiết, con ngời

gợi cho ta cảm nhận gì về làng quê vào

+ Chúng ta nên đọc bài này nh thế nào

cho phù hợp với nội dung?

hỏi lại nội dung đoạn( theo nhóm)

+ Tác giả sử dụng nhiều từ chỉ màu

lá sắn héo: vàng tơi; quả chuối: chín

vàng; bụi mía: vàng xọng; rơm, thóc: vàng giòn; gà, chó: vàng mợt;mái nhà

rơm: vàng mới; tất cả: màu vàng trù

+ Vàng lịm: Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác ngọt

- Thời tiết ngày mùa rất đẹp không có cảm giác héo tàn, hanh hao ngày nắng, không ma

- Không ai tởng đến ngày hay đêm, mảimiết đi gặt, kéo đá cắt rạ trở dậy là đi

ra đồng ngay

- Làm cho bức tranh thêm đẹp, gợi ngày mùa ấm no, con ngời cần cù lao

động

- Tác giả rất yêu làng quê VN

* Tác giả vẽ lên một làng quê VN vào ngày mùa với những màu vàng rất khác nhau, với vẻ đẹp đặc sắc, sống

động Qua đó thể hiện T/Y quê hơng tha thiết của tg.

- Là bài văn miêu tả nên đọc với giọng nhẹ nhàng, lắng đọng

- HS theo dõi GV đọc mẫu, dùng bút chì

+ Gạch chân những từ chỉ màu vàng cần nhấn giọng: vàng xuộm, vàng lịm

Trang 17

- HS nghe.

3.Kết luận

+Theo em nghệ thuật nào tạo nên nét đặc sắc của bài văn? ( Chính là cách dùng

các từ chỉ màu vàng khác nhau của tg)

+ Ngoài những từ chỉ màu vàng trong bài văn ra em còn biết từ chỉ màu vàng nàokhác? Em hãy đặt câu với các từ chỉ màu vàng vừa tìm đợc? (Vàng rộm, vàng vọt, vàng hơm.)

- Gọi HS nêu lại nội dung bài

- YC HS ghi bài vào vở

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé

-TKT: Ôn các số từ 1-10

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: YC HS nêu tính chất cơ bản của phân số.

- Quy đồng mẫu số các phân số sau:

2

5 4

- Gọi HS nêu cách so sánh hai phân

số cùng mẫu, rồi tự nêu ví dụ:

- Gọi HS nêu cách so sánh hai phân

số khác mẫu số, rồi lấy ví dụ:

* HĐ2: Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số

1

+ Bài tập 1 yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo

hình thức cá nhân dới lớp làm vào vở

bài tập

-TKT: Ôn các số từ 1-10

- HS nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và cách so sánh hai phân số khác mẫu

- Ví dụ:

7

5 7

2

; 7

2 7

4

va quy đồng mẫu số hai phân số:

12

15 3 4

3 5 4

5

; 12

16 4 3

4 4 3

4 12

15 12

Trang 18

- YC HS chữa bài.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

2

; 17

10 17

15

; 14

12 7

6

; 11

6 11

- Quy đồng các phân số đa về cùng mẫu số

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

8

; 6

5

; 2 1

+ Phân tích đợc cấu tạo của một bài văn tả cảnh

+ Bớc đầu biét quan sát một cảnh vật

-HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên,có tác dụng bảo vệ môi trờng

II/ đồ dùng dạy- học

- Phần ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : Không.

3 Giới thiệu bài mới: + Theo em bài văn tả cảnh gồm mấy phần là

- Chúng ta cùng tìm hiểu xem tác giả

quan sát dòng sông theo trình tự nào?

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- Là thời gian cuối buổi chiều, khi mặt trời mới lặn

18

Trang 19

Cách quan sát ấy có gì hay?

- GV kết luận lời giải đúng:

+Giố ng nhau : cùng nêu nhận xét

chung về cảnh vật rồi miêu tả cho nhận

xét ấy

+ Khác nhau: Bài " quang cảnh làng

mạc ngày mùa" miêu tả từng bộ phận

của cảnh theo thứ tự:( Giới thiệu màu

sắc bao trùm làng quêngày mùa là màu

vàng; tả các màu vàng rất khác nhau

của cảnh vật;tả thời tiết hoạt động của

con ngời)

Bài" Hoàng hôn trên sông Hơng" tả

sự thay đổi của cảnh theo thời gianvới

thứ tự

- Gợi ý các câu hỏi:

+ Qua ví dụ em thấy bài văn tả cảnh

đổi sắc màu của sông Hơng từ khi hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn.+ Kết bài: Còn lại: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

- Đoạn thân bài có 2 đoạn:

+ Mùa thu- hàng cây

- Mở bài, thân bài, kết bài

+Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh

sẽ tả

+ Thân bài: Tả những nét nổi bật của

cảnh vật.++ Tả theo thời gian

++ Tả theo trình tự từng phần của cảnh

+ Kết bài: nêu cảm nghĩ, nhận xét của

ngời viết về cảnh vật

- HS đọc YC của bài

- HS thảo luận nhóm 4

- HS báo cáo kết quả thảo luận

+ Mở bài: Từ đầu- mặt đất: Nhận xét

chung về nắng tra

+ Thân bài:có 4 đoạn mỗi dấu chấm

xuống dòng là một đoạn từ buổi tra- cha xong

+ Kết bài: còn lại: Cảm nghĩ về ngời

Trang 20

lịch sử

Hơn tám mơi năm chống thực dân Pháp xâm lợc và đô hộ( 1858- 1945)

Tiết 1: "Bình Tây Đại nguyên soái" Trơng Định.

I/ Mục tiêu

Sau bài học HS biết:

- Trơng Định là một tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc ở Nam Kì

- Với lòng yêu nớc Trơng Định đã không tuân theo lện vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp xâm lợc

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình ảnh trong SGK

- Phiếu học tập của học sinh.

III/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 khởi động: Hát đầu giờ.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: GV chỉ bản đồ Đà Nẵng, 3 tỉnh miềm Đông và 3

tỉnh miền Tây Nam Kì

- Năm sau Pháp chuyển hớng đánh vào Gia Định Nhân dân Nam Kì khắp nơi

đứng lên chống thực dân Pháp Nhất là cuộc kháng chiến của nhân dân dới sự chỉhuy của Trơng Định

- Giao nhiệm vụ cho HS:

+ Khi nhận đợc lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trơng Định băn khoăn suy nghĩ?

+ Trớc những băn khoăn đó nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+ Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.

-Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 ý rồi báo cáo

- Trả lời: ý1: Năm 1962 giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân đang dâng cao thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn lúng túng triều đình nhà Nguyễn với

t tởng cầu hoà vội vã kí hiệp ớc nhờng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định,

Định Tờng, BiênHoà)cho thực dân Pháp Để tách Trơng Định ra khỏi pt đt củanhân dân và thăng chức cho ông làm lãnh binh An Giang yêu cầu ông phải đi nhận chức ngay.Nhận đợc lệnh Trơng Định băn khoăn suy nghĩ rất nhiều

- ý 2: Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trơng Định làm" Bình Tây Đại nguyên soái"

- ý 3: Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng Trơng Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

20

Trang 21

- Yêu cầu các nhóm đại diện báo cáo kết quả.

- GV giảng và kết luận:

b/ YC HS đọc mục ghi nhớ trong SGK

3.Kết luận

+ Em biết gì về Trơng Định?( Trơng Định sinh năm 1820 ở bình Sơn- Quảng

Ngãi là con lãnh binh Trơng Cầm)

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng ta học tiếp bài: Ôn tập so sánh hai

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

+ ý a) ngời ta yêu cầu gì?

+ ý b) ngời ta yêu cầu gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

+ Bài yêu cầu gì?

- Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số

- Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằngmẫu số

8

7

; 1 4

9

; 1 2

2

; 1 5

14 10 14 35

10 5 7

5 2 7

2

; 35

14 7 5

7 2 5

2

 Đây là phân số có cùng tử số nênkhông cần quy đồng ta chỉ việc so sánh

2 mẫu số Nếu phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn và ngợc lại

Trang 22

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toàn hỏi gì?

+ Muốn giải đợc bài toán này ta cần

11

; 6

5 9

8 8 5

8

; 40

25 5 8

5 5 8

5 ) 64 25 40

64 40

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài: Bài giải

số quả quýt Mà

15

5 15

6

 nên

3

1 5

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Phân số thập

Tiết 2: Luyện từ và câu

Luyện tập về từ đồng nghĩa

I/ Mục tiêu

Giúp HS: +Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa với các từ đã cho

+ Phân biệt đợc sự khác nhau về sắc thái biểu thị giữa những từ đồng nghĩa hoàn toànđể lựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể

+ Rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa

22

Trang 23

II/ đồ dùng dạy- học.

- Từ điển HS

- Giấy khổ to, bút dạ viết sẵn bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : + Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?

+Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho ví dụ?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Cho ví dụ?

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm

- YC HS làm bài tập

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng và khen HS đặt

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

+ Tại sao lại dùng từ" điên cuồng" trong câu"

suốt đêm thác réo điên cuồng"?

+ Tại sao lại nói mặt trời" nhô" lên chứ

không phải là "mọc" lên hay'" ngoi" lên?

+ Chỉ màu xanh: xanh lét, xanh lè

+ Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ cờ

+ Chỉ màu vàng: vàng vọt, vàng lịm

+ Chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng nõn + đen : đen xì, đen kịt

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập cá nhân

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

+ Cánh đồng xanh mớt ngô khoai

+ Bạn Lan có nớc da trắng hồng

+ Vờn rau nhà em xanh rờn

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập theo nhóm 2

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết

quả điên cuồng, nhô lên, sáng rực.gầm vang, hối hả.

- điên cuồng: mất phơng hớng không tự kiềm

chế dợc còn dữ dằn lại có sắc thái rất dữ làm ngời khác sợ; điên đảo có nghĩa là đảo lộn về

trật tự Trong ngữ cảnh dòng thác thì dùng từ

điên cuồng là phù hợp nhất.

- Phần đầu vợt lên trớc so với cái xung quanh

một cách bình tĩnh Ngoi là nhô lên một cách khó khăn, cố sức một cách khó khăn; mọc là

nhô lên bề mặt và tiếp tục ngoi lên

- Vì mặt trời nhô lên, toả sáng xung quanh

dòng thác làm cho dòng thác sáng rực chứ không thể là sáng trng hay sáng quắc.

- Là phát ra tiếng to, rung chuyển xung quanh, tiếng nớc xối xả vào vách đá vọng lại,

còn gầm gào, gầm rung có nét nghĩa dữ dội,

gây cảm giác sợ hãi

- Cả 3 từ còn có nghĩa vội vã nhng cuống

Trang 24

+Tại sao Dùng từ hối hả trong câu " Đậu

chân lại hối hả lên đờng, đúng hơn từ

cuống cuồng, cuống quýt?

- YC HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- HS ÔN tập củng cố nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ., cách

chào cách báo cáokhi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra vào lớp

- Chơi trò chơi" Trò chơi chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau"

và " Lò cò Tiếp sức"

" Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính đồng đội cao, chơi đúng luật hào

hứng trong khi chơi

II/ Địa điểm - ph ơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, cờ đuôi nheo

iII/ Hoạt động dạy- học

cách báo cáo, cách xin phép

- GV cho lớp luyện tập sửa

động tác cho HS

- GV quan sát giúp đỡ HS

- Tổ chức thi đua giữa các tổ

* Trò chơi vận động:

- Cho HS chơi trò chơi" Chạy

đổi chỗ vỗ tay nhau" và " nhảy

4- 6 phút 1- 2 phút

Trang 25

- Nhận xét đánh giá kết quả bài

Sau bài học HS biết:

- Chỉ đợc vị trí của đất nớc Việt Nam trên bản đồ( Lợc đồ )và trên quả địacầu

- Mô tả đợc vị trí địa lý hình dạng nớc ta

- Nhớ đợc diện tích lãnh thổ Việt nam

- Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí của nớc ta đem lại

II/ Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Quả địa cầu

III/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bà mới: Chúng ta sẽ học phần Địa lý Việt Nam.

+ Đất nớc Việt Nam có những bộ phận nào?( đất liền, biển , đảo và quần đảo)

- YC HS chỉ phần đất liền của nớc ta trên lợc đồ

+ Phần đất liền nớc ta tiếp giáp với đát nớc nào?( Trung Quốc, Lào, Căm -pu- chia

+ Biển nớc ta bao bọc phía nào phần đất liền của nớc ta? Biển tên là gì?( Đông nam và Tây nam.)

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nớc ta?( Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc Quần đảo: Hoàng Sa, Trờng Sa.)

- GV giảng và kết luận: ngoài đất liền, biển, đảo, còn có vòm trời bao trùm nớc ta

+ Vị trí nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?

- GV kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam á

Nớc ta là một bộ phận của châu á, có vùng biển thông với đại dơng nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lu với các nớc bằng đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không

b.2 Hình dạng và diện tích.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

-Học sinh quan sát hình 2trong SGK

+ Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì? (hẹp ngang, chạy dài và có đờng bờ biển cong nh hình chữ S) )

+Từ bắc vào nam theo đờng thẳng, phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?( 50 km)

+ Diện tích lãnh thổ nớc ta khoảng bao nhiêu km2?( 330.000 km2)

+ So sánh diện tích nớc ta với một số nớc có trong bảng số liệu?

- Đại diện nhóm b/c kết quả

- GV giảng và kết luận: Nớc ta có phần đất liền hẹp ngang, chạy dài theo chiều

Bắc- Nam với đờng bờ biển cong nh hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất cha đầy 50 km

Hoạt động 3: Tổ chức hoạt động trò chơi.

Trang 26

- YC HS viết nhanh : Chiều dài từ Bắc - Nam, Nơi hẹp nhất là bao nhiêu, diện tích nớc ta là bao nhiêu Mỗi nhóm cử 3 HS đại diện viết - HS dới lớp cổ vũ.

3.Kết luận

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

Toán Tiết 5: Phân số thập phân.

I/ Mục tiêu

- HS nắm đợc các số thập

phân. Nhận ra đợc có một số phân số có thể viết thành phân số thập phân Biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

-TKT: Ôn các số từ 1-10

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: GV viết lên bảng các phân số : cho hs nêu đặc

điểm của mẫu số của các phân số này Để nhận biết các phân số đó có mẫu là 10,100,1000 Các phân số có mẫu số là 10,100,1000 là các phân số thập phân.- YC HS nhắc lại

Chẳng hạn:

10

6 2 5

2 3 5

+Muốn tìm một phân số thập phân ta

làm nh thế nào?

*HĐ2 Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo hình

thức cá nhân

- YC HS chữa bài

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

+ Bài toán hỏi gì?

475

; 100

20

; 10 7

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitập 2 và nêu yêu cầu của bài

- Phân số nào dới đay là phân số thập phân

26

Trang 27

+ Vậy ở ý a) ta nhân với bao nhiêu?

+ Vậy ở ý b) ta nhân với bao nhiêu?

+ Vậy ở ý c) ta chia cho bao nhiêu?

+ Vậy ở ý d) ta chia cho bao nhiêu?

- YC HS làm bài tập vào vở- GV chấm

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitập 4 và nêu yêu cầu của bài 4

- nhân với 5;

10

35 5 2

5 7 2

25 3 4

3 : 6 30

8 : 64 800

Sau bài học HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam

- nữ

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình trang 6,7 trong SGK

- Phiếu học tập có nội dung nh SGK

III/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: + Em hãy nêu vai trò và ý nghĩa của sự sinh sản?

- - GV nhận xét- cho điểm

3 Giới thiệu bài mới: Trong xã hội ngày nay ít nhiều cha có sự bình

đẳng giữa nam- nữ một số gia đình còn phân biệt con trai, con gái Bây giờ cần thiết phải thay đổi quan niệm đó

2.Phát triển bài

Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: - Phân biệt các đặc điểm về sinh học giữa nam và nữ.

* Cách tiến hành:

- YC HS thảo luận nhóm nhóm trởng điều khiển thảo luận

- YC hs đại diện nhóm b/c kết quả thảo luận

- Nhóm khác bổ sung

Trang 28

- GV giảng và kết luận: Nam và Nữ có cấu tạo khác nhau về chức năng và cơ

quan sinh dục Đến một độ tuổi nhất định cơ quan sinh dục phát triển: Nam có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng; Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dụctạo ra trứng

- Cho HS nhắc lại

Hoạt động 2: Trò chơi" Ai nhanh- Ai đúng"

* Mục tiêu: - Phân biệt các đặc điểm về xã hội giữa nam và nữ.

* Cách tiến hành:

- Phát phiếu cho HS tự ghi theo HD trong SGK trang 8

- Tổ chức thi xếp các tấm phiếu vào bảng dới đây

đá bóng, giám đốc, làm bếp giỏi, th kí

- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng

- Mang thai

- Cho con bú

- YC đại diện cùng kiểm tra bài và kết luận

- GV giảng và kết luận:

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm.

* Mục tiêu: - Nhận ra sự cần thiết thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và

+ Công việc nội trợ là của phụ nữ

+ Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi gia đình

+ Con gái học khâu thêu, nấu ăn, con trai học kĩ thuật

+ Trong gia đình bố mẹ c xử giữa con trai con gái có gì khác nhau không ?

+ Trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa nam và nữ không? Nếu có nh vậy

có hợp lý không?

+Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- GV giảng và kết luận: Chúng ta cần thay đổi quan niệm trọng nam khinh nữ,

các em hãy bày tỏ bằng việc làm ở nhà và ngay trong lớp

+ Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh qua những điều quan sát đợc

-HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên,có tác dụng bảo vệ môi trờng

II/ đồ dùng dạy- học

- Giấy ghi những điều quan sát đợc trên đờng phố, công viên, ruộng đồng

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

28

Trang 29

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi HS nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh.

- GV nhận xét- cho điểm

3

Giới thiệu bài mới : Để chuẩn bị viết tốt bài văn tả cảnh Hôm nay

chúng ta sẽ đi thực hành luyện tập về quan sát cảnh, lập dàn ý cho văn tả cảnh

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

+Tác giả tả sự vật gì trong buổi sớm

mùa thu?

+ Tác giả đã quan sát sự vật bằng

những giác quan nào?

+ Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả?

- GV kết luận lời giải đúng: Tác giả

tả cảnh rất đặc sắc và sử dụng nhiều

giác quan để cảm nhận vẻ riêng của

- Gợi ý các câu hỏi:

+Mở bài: Em tả cảnh gì ở đâu? Vào

thời gian nào? lý do em chọn cảnh vật

để miêu tả là gì?

+ Thân bài: Tả những nét nổi bật của

cảnh vật.++ Tả theo thời gian

++ Tả theo trình tự từng bộ phận

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

+ Kết bài: nêu cảm nghĩ, nhận xét của

- Cảm giác của làn da, của thị giác( mắt),

- Một vài giọt ma loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xoã ngang vai của Thuỷ

- Giữa những đám mây xám đục , vòm trời hiện ra những khoảng vực xanh vờivợi

- Những sợi cỏ đẫm nớc lùa vào dép Thuỷ

Trang 30

- Tranh minh hoạ trang15 , SGK( phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn của bảng thống kê

-TKT: đọc, viết đợc ( bé)

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1.Giới thiệu bài

ầ ổn định tổ chức:

b Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và

trả lời những câu hỏi trong SGK

- YC HS nêu nội dung bài :"Quang cảnh làng mạc ngày mùa."

- GV gọi HS nhận xét - Cho điểm

c.Giới thiệu bài mới:Trong tranh vẽ Khêu Văn Các ở Quốc Tử Giám- Đó

là di tích lịch sử nổi tiếng của thủ đô Hà Nội Bài đọc" Nghìn năm văn hiến" sẽ

đa các em đến thăm địa danh này

- YC HS đọc theo đoạn nối tiếp ( GV

kết hợp chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.)

- Hớng dẫn HS đọc bảng thống kê

- Gọi HS đọc chú giải và hiểu thêm

nghĩa một số từ

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp lần 2

- Gọi HS đọc toàn bài

Trang 31

? Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?

_ GV chốt ý và ghi bảng : Việt Nam

có truyền thống khoa cử lâu đời

- YC HS đọc thầm bảng thống kê và

trả lời câu hỏi 2 trong SGK

? Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi

nhất?

? Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

+ GV giảng: Văn Miếu vừa là nơi thờ

Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi

tiếng về đạo nho của Trung Quốc, là

nơi dạy các thái tử học 1075 vua Lý

Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám

1076 đợc coi là mốc khởi đầu của đại

học chính quy ở nớc ta Từ đó thu hút

nhiều nhân tài của đất nớc trong số đó

có nhân tài nh: Ngô Sĩ Liên, Lơng Thế

Vinh, Lê Quý Đôn, Phan Huy Ich

? Đoạn văn giúp em hiểu điều gì về

? Bài văn nói lên điều gì?

- GV ghi nội dung chính của bài

185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ

- VN có truyền thống khoa cử lâu đời

- HS đọc bảng thống kê và trả lời câu hỏi

- Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất

-Triều đại Lê đỗ nhiều tiến sĩ nhất

- HS nghe

- Từ xa xa nhân dân VN đã rất coi trọng đạo học, VN là một đất nớc có nền văn hiến lâu đời

- Chứng tích về một nền văn hiến lâu

đời ở VN

- Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta.

- Đọc với giọng tự hào, trân trọng

- HS nghe và bổ sung ý kiến cho bạn

- Gọi học sinh đọc lại toàn bài

- YC HS nêu nội dung bài

Trang 32

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

a ổ n định lớp:

b.Kiểm tra bài cũ

c.Giới thiệu bài mới:

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài:HS viết

10

9

10

4

; 10

3

vào các vạch tong ứng trên tia số Chữ bài xong HS đọc lần lợt các phân số thập phân từ

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 2 và nêu yêu cầu của bài 2

2 31 5

31

; 100

375 25

4

25 15 4

15

; 10

55 5 2

5 11 2

100

9 2 : 200

2 : 18 200

18

; 100

50 10 : 1000

10 : 500 1000

500

; 100

24 4 25

4 6 25

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- Lớp học đó có bao nhiêu học sinh giỏi Toán, bao nhiêu HS

32

Trang 33

sung GV kết hợp cho

điểm

Bài 4:

- Gọi HS đọc đầu bài

? Bài toán hỏi gì?

? Bài toán đã cho biết

gì?

? Làm nh thế nào để

biết có bao nhiêu HS

giỏi Toán và bao

nhiêu HS giỏi Tiếng

- HS nêu kế hoạch giải

- HS chữa bài: Bài giải

Số HS giỏi Toán của lớp đó là:

6 HS giỏi Tiếng Việt

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết2: Chính tả( nghe- viết)

Lơng Ngọc Quyến.

I/ Mục tiêu

Giúp HS: - Nghe - viết chính xác, đẹp bài chính tả: Lơng Ngọc Quyến.

- Hiểu đợc mô hình cấu tạo vần, chép đúng tiếng, vần vào mô hình

II/ đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ kể sẵn mô hình cấu tạo vần

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu

1.Giới thiệu bài

c Giới thiệu bài mới: Trong giờ chính tả hôm nay ta sẽ viết chính tả bài

Lơng Ngọc Quyếnvà làm bài tập về cấu tạo vần Lơng Ngọc Quyến là một nhà yêu nớc Ông sinh năm 1885 và mất 1917 Tấm lòng kiên trung của ông đợc mọingời biết đến Tên của ông đợc đặt tên cho nhiều đờng phố trờng hoc của các tỉnh

2.Phát triển bài

* Hớng dẫn nghe- viết.

Hoạt động của GV

a/ Tìm hiểu nội dung bài

- Gọi HS đọc thành tiếng cả bài

- Ông đợc giải thoát vào ngày 30- 8- 1917khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ

Trang 34

d/ soát lỗi và chấm bài.

- Đọc lại toàn bộ bài cho HS soát lỗi

- YC HS đổi chéo vở để soát lỗi

- Thu và chấm bài(5-6 bài)

- Nhận xét bài viết của HS

2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả.

* Bài tập1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- YC HS làm bài tập cá nhân

- Gọi HS đọc bài hoàn chỉnh

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

và bổ sung GV nhận xét và kết luận

về bài làm đúng

- Gọi HS đọc lại bài vừa làm

* Bài tập 2:

- YC HS đọc yêu cầu của bài

? Dựa vào bài tập 1 em hãy miêu tả

+ GV chốt lại bài làm đúng và cho

điểm và yêu cầu HS chữa bài theo

mẫu GV đã chữa

? Bộ phận nào bắt buộc phải có để

tạo vần? Bộ phận nào có thể thiếu?

+ Kết luận: Phần vần của tất cả các

tiếng đều co9s âm chính.Ngoài âm

chính một số vần có thêm âm cuốivà

âm đệm Âm đệm đợc ghi bằng chữ

cái o,u Có những vần có đủ âm

- HS nêu trớc lớp ví dụ: Lơng Ngọc Quyến, Lơng Văn Can, lực lợng, khoét, xích sắt, mu, giải thoát

- HS lên bảng viết, dới lớp viết vào vở nháp

- Chú ý viết hoa tên riêng và Đầu dòng viết thụt vào 1 chữ

- HS nghe

- Nghe đọc và viết bài

- HS soát lỗi theo giáo viên đọc, sau đó

đổi chéo vở dùng bút chì soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

- HS đọc thành tiếng trớc lớp

- HS làm bài tập vào vở( vở bài tập)

a) trạng- ang b) làng- ang Mộ- ô.

nguyên- uyên Trạch- ách Nguyễn - uyên huyện - uyên Hiền- yên Bình- inh Khoa- oa Giang - ang Thi- i.

- HS báo cáo kết quả

- Nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn

- Đọc yêu cầu của bài

- Tiếng gồm âm đầu, vần, dấu thanh.

- Vần gồm âm đệm, âm chính,và âm cuối.

- HS làm bài tập kẻ mô hình vào vở và chép vần

- Nhận xét, bổ sung

- HS nghe

34

Trang 35

chính, âm cuối, âm đệm Trong tiếng

bộ phận không thể thiếu đợc đó là

âm chính và thanh

3 Kết luận

* Tổ chức trò chơi: lớp chia thành 2 dãy mỗi dãy cử 02 em lên bảng viết mô hình

cấu tạo tiếng : hát, huyền Dãy nào xong trớc và viết đúng dãy đó sẽ thắng

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn dò HS về nhàvà chuẩn bị bài sau

iII/ Hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Giới thiệu bài mới: Hôm nay chúng tađi ôn tập về phép cộng, phép trừ

5 3 4

3 10

9 3 10

3

; 90

27 70

- Yêu cầu HS tự làm bài tập

- Muốn cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số ta chỉ việc cộng, trừ tử số với tử số còn mẫu số giữ nguyên

- Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu số ta phải quy

đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện nh đối với phép cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số

6

 Ta quy đồng mẫu số các phân số

56

83 56

35 48 56

35 56

48 56

35 7 8

7 5 8

5

; 56

48 8 7

8 6 7

Trang 36

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toàn hỏi gì?

? Muốn giải đợc bài toán này ta

- Đây là phép cộng,trừ số tự nhiên cho một phân số

- Chúng ta phải thực hiện phép tính trong ngoặc trớc

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài:

5

2 1

3 5

2

3    Ta quy đồng mẫu số các phân số

5

17 5

2 15 5

2 5

15

; 5

15 5 1

5 3 1

- Lấy số bóng màu đỏ cộng với số bóng màu xanh ,

đợc bao nhiêu ta lấy tiếp số bóng trong cả hộp trừ đi

số bóng màu đỏ cộng số bóng màu xanh

- Nghe

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV

- HS chữa bài: Bài giải

Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:

6

5 3

1 2

1

 ( Số bóng trong hộp) Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

6

1 6

5 6

6

 ( số bóng trong hộp) Đáp số:

6

1

số bóng trong hộp

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Tổ quốc.

I/ Mục tiêu

Giúp HS: +Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.

+ Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc.

+ Đặt câu đúng, hay với những từ nói về Tổ quốc, quê hơng.

II/ đồ dùng dạy- học

- Từ điển HS

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

36

Trang 37

1. ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa với các từ chỉ màu xanh, màu đỏ,

màu trắng HS dới lớp làm vào vở nháp

- Gọi HS nhận xét

? Thế nào là từ đồng nghĩa? ( Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau)

? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? ( Là những từ có nghĩa giống nhau hoàn

toàn, có thể thay đổi vị trí cho nhau)

? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? ( Là những từ có nghĩa không

giống nhau hoàn toàn)

- GV nhận xét- cho điểm

3.Giới thiệu bài mới: Hôm nay cô sẽ hớng dẫn chúng ta đi tìm từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc, mở rộng vốn từ về Tổ quốc

2.Phát triển bài

*HĐ1: Hớng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm bài " Th gửi các HS" và bài "Việt Nam

thân yêu" Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ

quốc trong 2 bài vừa đọc

- YC HS làm bài tập

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

? Em hiểu Tổ quốc có nghĩa là gì?

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm

- YC HS làm bài tập

- YC HS báo cáo kết quả bài làm: GV ghi

nhanh kết quả thảo luận

- GV kết luận lời giải đúng

* Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc

thầm

- YC HS làm bài tập

- YC HS báo cáo kết quả bài làm

- GV kết luận lời giải đúng

- GV hiểu nghĩa của một số từ có tiếng quốc:

? Em hiểu thế nào là quốc doanh?

? Em hiểu quốc tang có nghĩa là gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- Bài th gửi các HS: Nớc, nớc nhà, non sông.

- Bài Việt Nam thân yêu: Đất nớc, quê hơng.

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả

- Tổ quốc : là đất nớc gắn bó với những ngời dân ở nớc đó Tổ quốc giống nh một ngôi nhà chung của tất cả mọi ngời sống trong đất nớc

đó

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập theo nhóm

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả:

Từ đồng nghĩa với Tổ quốc là đất nớc quê h

ơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc nhà.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập theo nhóm

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả:

Các từ ngữ có chứa tiếng quốc:quốc ca, quốc

tế, quốc doanh, quốc kì, quốc huy, quốc khánh, quốc sách, quốc ngữ, quốc dân

- Quốc doanh: Do nhà nớc kinh doanh

- Quốc tang: Tang chung của đất nớc

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm

- HS làm bài tập theo nhóm

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả:

Em yêu quê hơng em.

Ai đi đâu về đâu cũng phải nhớ về quê hơng mình.

Thái Bình là nơi chôn rau cắt rốn của em.

- Quê hơng: về mặt tình cảm có sự gắn bó một

cách tự nhiên

Trang 38

- GV kết luận lời giải đúng.

? Nghĩa của từ quê hơng, quê mẹ, quê cha đất

tổ, nơi chôn rau cắt rốn là gì?

- GV chốt lại: Từ tổ quốc có nghĩa rộng hơn

các từ trên Ccác từ này đều chỉ một vùng đất

hẹpmang tính chất cá nhân hoặc dòng họ

Trong một số trờng hợp thì các từ trên đồng

nghĩa với từ Tổ quốc

- Quê mẹ: Nơi mẹ sinh ra.

- Quê cha đất tổ: Nơi gia đình dòng họ nhiều

đời làm ăn sinh sống

- Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình ra đời, nơi

mình sinh ra có tình cảm gắn bó tha thiết

- HS nghe

3 kết luận.

- GV nhắc lại nội dung chính của bài

* Tổ chức trò chơi học tập (2 phút): Mỗi tổ cử 3 bạn chơi tìm các từ có tiếng

quốc Đội nào tìm đợc nhiều từ có tiếng quốc đội đó sẽ thắng

- HS đợc củng cố về đội hình đội ngũ: Cách chào và cách báo cáo khi bắt

đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra vào lớp, tập hợp hàng dọc, dóng hàng,

điểm số, đứng nghiêm nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, yêu cầu b/c mạch lạc

tập hợp hàng nhanh, các động tác thành thạo đúng khẩu lệnh

- Chơi trò chơi" Chạy tiếp sức " Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính

đồng đội cao, đúng luật

II/ Địa điểm - phơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi

iII/ Hoạt động dạy- học

- HS ôn tập dới sự điều khiển của GV

38

Trang 39

- Tổ chức thi đua giữa các tổ

* Trò chơi vận động:

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:" Chạy

tiếp sức" ( Giải thích cho HS cách

chơi , cho chơi thử trớc khi chơi thật)

- Giao bài tập về nhà: Học thuộc các

động tác hôm nay vừa học và chuẩn bị

+ Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý, làm

rõ đợc các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình

+ Lời kể phải rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động

+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn Biết đặt câu hỏi , trả lời câu hỏi về câu chuyện mà các bạn kể

II/ Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài

- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý trong SGK

- Tranh ảnh HS su tầm

III/ Các hoạt động dạy học– học

1.Giới thiệu bài

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 2- 4 phút) Gọi HS kể lại câu chuyện về Lý Tự

Trọng

- GV nhận xét- cho điểm

3.Giới thiệu bài mới : ( 35-37 phút)

Nớc VN ta có nền văn hiến lâu đời với 4000 năm lịch sử Trong thơì kì dựng nớc và giữ nớcnhiều chiến công của các anh hùng danh nhân đã đi vào lịch

sử dân tộc Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng đi kể những câu chuyện

đã nghe, đã đọc về các anh hùng , danh nhân ở nớc ta

- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:

? Những ngòi nh thế nào thì đợc gọi là

anh hùng, danh nhân?

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài trớc lớp

- YC chúng ta kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về anh hùng, danh nhân ởnớc ta

- Danh nhân là ngời có danh tiếng có công trạng với đất nớc, tên tuổi đợc ng-

ời đời ghi nhớ

Anh hùng là ngời lầp nên công trạng

đặc biệt, lớn lao đối với nhân dân đất

Trang 40

- Gọi HS đọc phần gợi ý.

- Hớng dẫn HS lấy ví dụ phù hợp với

yêu cầu của đề bài

b/ Thực hành kể( tập kể chuyện).

* YC HS đọc lại gợi ý trong SGK

- GV hớng dẫn HS dựa vào gợi ý 2 và

trả lời câu hỏi

? Em tìm câu chuyện về danh nhân ở

đâu?

- Gọi HS đọc gợi ý 3 trong SGK

- Tập kể phần đầu theo gợi ý 3 trong

SGK

- Sau đó gọi 1 HS khá giỏi kể lại kết

hợp giới thiệu tranh ( nếu có)

? Trong câu chuyện bạn đã kể những

gì?

? Qua lời kể của bạn em thấy sự việc

nào gây cho em ấn tợng sâu sắc nhất?

- YC HS kể cho nhau nghe theo nhóm

2-3 em về nội dung câu chuyện của

mình, cùng trao đổi thảo luận về ý

nghĩa việc làm của nhân vật trong câu

chuyện Em nêu bài học mà em học tập

đơc hay suy nghĩ của em về việc đó

? Tại sao bạn chọn câu chuyện này để

- GV ghi nhanh tên nhân vật của

chuyện, việc làm, hành động của nhân

vật, ý nghĩa của hành động đó

* Tổ chức cho HS trao đổi trớc lớp về

nội dung, ý nghĩa của câu chuyện HS

- 4 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý

- Lấy ví dụ: Hai Bà Trng, Quang Trung, Lê Lợi

- HS đọc gợi ý trong SGK

- HS trả lời

- HS đọc gợi ý 3

-HS tập kể phần đầu theo gợi ý

- 1- 2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu chuyện đợc nghe hoặc đã đọc

- HS trả lời

- HS đọc lại dàn ý

- 2 HS đọc thành tiếng - cả lớp đọc thầm

- Hoạt động theo nhóm dới sự hớng dẫn của GV

- 5-7 HS tham gia kể chuyện

- Trao đổi trớc lớp về:+ Nhân vật chính

+ ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét và bổ sung cho bạn về nội dung truyện và cách kể chuyện của bạn

3.Kết luận.

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện em đã nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và

đọc trớc yêu cầu của tiết kể chuyện sau đó là chuẩn bị một câu chuyện về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng, đất nớc

40

Ngày đăng: 27/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức cá nhân. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Hình th ức cá nhân (Trang 45)
Bảng phụ để HS làm bài tập 3. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng ph ụ để HS làm bài tập 3 (Trang 205)
Bảng con. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng con. (Trang 264)
Bảng phụ viết mẫu đơn. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng ph ụ viết mẫu đơn (Trang 265)
Hình đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc - giáo an lớp 5 trọn bọ
nh đã nêu, tìm ngay biện pháp khắc (Trang 266)
Hình tam giác? - giáo an lớp 5 trọn bọ
Hình tam giác? (Trang 397)
Bảng nhóm. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng nh óm (Trang 398)
Hình tròn. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Hình tr òn (Trang 435)
Bảng nhóm. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng nh óm (Trang 444)
Bảng nhóm. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng nh óm (Trang 452)
Bảng nhóm. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng nh óm (Trang 487)
Bảng nhóm. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng nh óm (Trang 603)
Hình hay tính cách của bà cụ bán hàng - giáo an lớp 5 trọn bọ
Hình hay tính cách của bà cụ bán hàng (Trang 614)
Bảng và trình bày. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Bảng v à trình bày (Trang 645)
Hình trang 124, 125, 126 - SGK. Phiếu học tập. - giáo an lớp 5 trọn bọ
Hình trang 124, 125, 126 - SGK. Phiếu học tập (Trang 676)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w