Mở rộng vốn từ: nhân dân

Một phần của tài liệu giáo an lớp 5 trọn bọ (Trang 64 - 68)

I/ Mục đích yêu cầu.

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam.

- Hiểu nghĩa một số từ về nhân dân.

- Tích cực hoá vốn từ (tìm và sử dụng từ đặt câu).

II/ Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ - Giấy khổ to.

- Từ điển tiếng Việt.

III/ Các hoạt động dạy – học học 1.Giới thiệu bài

1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ.

HS đọc lại đoạn văn miêu tả có dùng những từ miêu tả đã cho ( BT 4 tiết LTVC tríc).

- HS nhËn xÐt- - GV nhËn xÐt- cho ®iÓm.

3.Giới thiệu bài mới.

2.Phát triển bài

*HĐ1 :Hớng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:Giải nghĩa từ tiểu thơng:

ngời buôn bán nhỏ.

- GV giúp đỡ cặp HS yếu.

Nêu yêu cầu cầu của BT.

Trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm BT vào phiếu đã phát cho từng cặp.

Đại diện một số cặp trình bài kết quả.

a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.

b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày.

c) Doanh nhân: tiểu thơng, chủ tiệm.

- GV gọi HS nêu đáp án, cho HS nhận xét rút kinh nghiệm.

- GV kÕt luËn.

? Tiểu thơng nghĩa là gì?

? Những ngời nh thế nào gọi là chủ tiệm?

?Tại sao em xếp thợ cơ khí, thợ điện với tầng lớp công nhân?

? Tại sao thợ cấy, thợ cày thuộc nhóm công nhân?

? Tầng lớp trí thức có những ngời nh thế nào?

? Doanh nhân có nghĩa là gì?

- Gọi HS sau mỗi câu hỏi YC nhận xét bổ sung.

Bài tập 2.

. Nhắc HS: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích cho cặn kẽ, đầy đủ nội dung thành ngữ hoặc tục ngữ.

- GV hỏi HS và yêu cầu HS giải nghĩa các cụm từ thành ngữ, tục ngữ.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc to YC của bài tập 3.

? Vì sao ngời VN gọi nhau là đồng bào?

? Theo em từ đồng bào có nghĩa là gì?

+ GV kÕt luËn:

- Gọi HS giải thích các từ trên và đặt câu với từ đó.

d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.

e) Trí thức: Giáo viên, bác sĩ, kĩ s.

g) Học sinh: HS TH, HS Trung học.

Lớp nhận xét - đánh giá.

- Tiểu thơng: là ngời buôn bán nhỏ.

- Là những ngời chủ của của cửa hàng kinh doanh.

- Là những ngời lao động chân tay, làm việc ăn lơng.

- Họ là những ngời làm ruộng sống nhờ vào nghề này.

- Tầng lớp trí thức là ngời có chuyên môn, lao động trí óc.

-- HS nghe.

. Nêu yêu cầu của bài tập.

. trao đổi cùng bạn bên cạnh, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

. cả lớp nhận xét – kết luận lời giải

đúng.

- Chịu thơng chịu khó: nói lên phẩm chất của ngời Việt Nam cần cù, chăm chỉ chịu đựng gian khổ...

- Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn táo bạo...

- Muôn ngời nh một: phẩm chất của ngời VN đoàn kết thống nhất.

- Trọng nghĩa khinh tài: Coi trọng t/c

đạo lí mà coi nhẹ tiền bạc.

- Uống nớc nhớ nguồn: Luôn biết ơn những ngời đem lại điều tôt lành cho m×nh.

- 1em đọc to nội dung bài tập 3.

Cả lớp đọc thầm truyện: Con rồng cháu tiên, suy nghĩ trả lời câu hỏi 3a.(

- Ngời VN ta gọi nhau là đồng bào vì

đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ).

- Đồng bào là những ngời cùng một giống nòi cùng một dân tộc có quan hệ mật thiết nh ruột thịt.

Thảo luận nhóm 2, phát biểu ý kiến.

Lớp nhận xét – kết luận lời giải đúng.

Viết vào vở 5-6 từ bắt đầu bằng tiếng

đồng( có nghĩa là cùng): Đồng hơng,

đồng chí, đồng cảm, đồng lòng, đồng bọn, đồng tình, đồng ý , đồng ca,

đồng đều, đồng diễn, đồng hành,...

Nối tiếp nhau làm miệng BT 3c - Đặt

- GV gọi HS bổ sung và nhận xét- Kết luËn.

câu với những từ vừa tìm đợc.

Bố tôi và bác Toàn là đồng hơng cùng quê Hà Nam.

Cả lớp em cùng hát đồng thanh.

Lớp tôi các bạn học rất đồng đều.

3.Kết luận : GV nhận xét tiết học.

HS: Về nhà học thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2, ghi nhớ các từ bắt đầu bằng tiếng đồng( có nghĩa là cùng)

Tiết3: Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

I/ Mục tiêu

- Giúp HS: + Chọn đợc câu chuyện có nội dung kể về một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng đất nớc.

+ Biết cách sắp xếp câu chuyện thành một trình tự hợp lý, làm rõ đợc các sự kiện, bộc lộ đợc suy nghĩ, cảm xúc của mình.

+ Lời kể phải rành mạch rõ ý, tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo.

+ Biết nhận xét, đánh giá nội dung chuyện và lời kể của bạn.

-GD hs biết bảo vệ môI trơng và xây dựng quê hơng đất nớc.

II/ Đồ dùng dạy - học

- Bảng lớp ghi sẵn đề bài.

- Bảng phụ viết vắn tắt phần gợi ý trong SGK.

- Tranh ảnh HS su tầm.

III/ Các hoạt động dạy học– học 1.Phát triển bài

1. ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ:( 2- 4 phút) Gọi HS lên bảng kể chuyện đã đợc nghe hoặc đã đợc đọc về anh hùng, danh nhân nớc ta.

- HS nhận xét bở sung( nếu biết).

- GV nhËn xÐt- cho ®iÓm.

3. Giới thiệu bài mới( 35-37 phút)Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà.

2.Phát triển bài

*HĐ1:Hớng dẫn kể chuyện.

a/ Tìm hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài

? Đề bài yêu cầu gì?

- GV dùng phấn gạch chân dới các từ ngữ :việc làm tốt xây dựng quê h ơng.

- Đặt câu hỏi giúp HS phân tích đề:

? YC của đề bài là kể về việc làm gì?

? Theo em thế nào là việc làm tốt?

? Nhân vật chính trong câu chuyện em kể là ai?

- Hớng dẫn HS lấy ví dụ phù hợp với yêu cầu của đề bài.

b/ Thực hành kể( tập kể chuyện).

* YC HS đọc lại gợi ý trong SGK.

- 2 HS đọc thành tiếng đề bài trớc lớp.

- Kể về một việc làm tôt góp phần xây dựng quê hơng.

- Việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng đất nớc.

- Việc làm tốt là mang lại lợi ích cho nhiều ngời và cho cộng đồng.

- Nhaan vật chính là những ngời xung quanh em, những ngời có việc làm thiết thực cho đất nớc.

- Lấy ví dụ: Cùng nhau xây dựng làm

đờng; cùng nhau trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc; cùng nhau vệ sinh môi trờng...

- HS đọc gợi ý trong SGK.

- GV hớng dẫn HS dựa vào gợi ý ở môc3. a tËp kÓ phÇn ®Çu.

- GV hớng dẫn HS dựa vào câu hỏi gợi ý ở mục 3.b tập kể lại nội dung của câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

Sau đó gọi 1 HS khá giỏi kể lại kết hợp giới thiệu tranh ( nếu có)

* Đa bảng phụ ghi sẵn dàn ý sơ lợc.

- YC HS đọc dàn ý sơ lợc

* KÓ trong nhãm:

- YC HS kÓ cho nhau nghe theo nhãm 2-3 em về nội dung câu chuyện của mình, cùng trao đổi thảo luận về ý nghĩa việc làm của nhân vật trong câu chuyện. Em nêu bài học mà em học tập

đơc hay suy nghĩ của em về việc đó.

* Thi kÓ tríc líp:

- GV tổ chức cho HS thi kể.

- GV ghi nhanh tên nhân vật của chuyện, việc làm, hành động của nhân vật, ý nghĩa của hành động đó.

* Tổ chức cho HS trao đổi trớc lớp về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện HS võa kÓ.

? Trong câu chuyện bạn đã kể những g×?

? Qua lời kể của bạn em thấy sự việc nào gây cho em ấn tợng sâu sắc nhất?

? Bạn đã bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình nh thế nào?

- Gọi HS nhận xét bạn kể, bình chọn bạn kể chuyện hay.

- NhËn xÐt cho ®iÓm tõng HS.

-HS tập kể phần đầu theo gợi ý.

+ Ngời ấy là ai?

+ Ngời ấy có lời nói hành động gì

đẹp?

+ Suy nghĩ của em về lời nói hoặc hành động của ngời ấy.

- HS tù kÓ trong nhãm cho nhau nghe.

- 1- 2 HS khá giỏi kể lại nội dung câu chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia - 5-7 HS tham gia kể chuyện.

- Trao đổi trớc lớp về:+ Nhân vật chÝnh.

+ ý nghĩa của câu chuyện.

- Nhận xét và bổ sung cho bạn về nội dung truyện và cách kể chuyện của bạn.

3.KÕt luËn . - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò HS về nhà kể lại chuyện em đã nghe các bạn kể cho ngời thân nghe và

đọc trớc yêu cầu của tiết kể chuyện sau: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ lai.

TiÕt 5: ThÓ dôc

Đội hình đội ngũ- Trò chơi "Bỏ khăn".

I/ Mục tiêu

- HS - HS ôn để củng cố nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ:

Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái quay sau, dàn hàng, dồn hàng.Yêu cầu tập hợp hàng nhanh quay đúng hớng,

đều đẹp đúng với khẩu lệnh.

- Chơi trò chơi"bỏ khăn " Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính đồng đội cao, chơi đúng luật nhiệt tình trong khi chơi.

II/ Địa điểm - phơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi.

iII/ Hoạt động dạy- học

1. Phần mở đầu:(6-10 phút)

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của bài học (1-2 phút).

- Khởi động: Giậm chân tại chỗ, vỗ tay(1-2 phót).

-Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông...(2-3 phút).

- Tổ chức hát (2-3 phút).

2. Phần cơ bản: (18-22 phút)

* Đội hình đội ngũ:(10-12 phút).

- Ôn tập dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, quay phải, quay trái, quay sau, dồn hàng, dàn hàng.

- GV quan sát giúp đỡ HS - Tổ trởng

điều khiển các tổ thực hiện.

- Tổ chức thi đua giữa các tổ.

* Chơi trò chơi vận động: (7- 8 phót).

- HD HS chơi trò chơi " bỏ khăn".

- GV giải thích cách chơi và quy định chơi, GV nhận xét thái độ và tinh thần học tập của HS.

3. PhÇn kÕt thóc: ( 4- 6 phót)

- GV cho HS thả lỏng hát bài hát do GV hoặc HS chọn (1-2 phút).

- Nhận xét đánh giá kết quả bài học (2-3 phót) .

- Giao bài tập về nhà: Học thuộc các

động tác hôm nay vừa học và chuẩn bị bài sau.

- Nghe.

- Khởi động theo yêu cầu của GV.

- HS hát bài hát bất kì.

- Ôn tập lại các động tác theo tổ, cá

nh©n.

- Tổ trởng cho các bạn tập.

- Thi giữa các tổ.

- HS chơi dới sự điều khiển của cán sù líp.

- HS hát bài hát.

- Lắng nghe.

- Ghi bài vào vở.

Một phần của tài liệu giáo an lớp 5 trọn bọ (Trang 64 - 68)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(751 trang)
w