1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA LỚP 5 TRỌN BỘ

682 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 trọn bộ
Tác giả Lê Thị Thanh Hoa
Trường học Trường Tiểu học Trần Thị Tõm
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 682
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 Cho HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài cá nhân; HS trình bày kết quả.. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu A/Bài cũ: -GVgọi HS nhớ lại tính chất của phân số để rú

Trang 1

TUẦN 1

Thứ 2: Ngày soạn 24 tháng 8 năm 2008

Ngày giảng 25 tháng 8 năm 2008

TOÁN : ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết phân số.

- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số

II/Đồ dùng dạy học

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy học :

A/Bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B/Bài mới

1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:

GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó vàđọc phân số, chẳng hạn:

- GV cho HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu; Một băng giấy được chia thành ba phần bằngnhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba phân số, ta có phân số: 32 ; đọc là: haiphần ba

- GV gọi một vài em nhắc lại

- GV hướng dẫn tương tự với các tấm bìa còn lại

- Cho HS chỉ vào các phân số: 32;105 ;43;10040 và nêu, chẳng hạn: hai phần

ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm là các phân số

2 Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số:

- GV hướng dẫn H lần lượt viết: 1: 3; 4:10; 9 :2 ; dưới dạng phân số

Chẳng hạn: 1 : 3 = 31 ; rồi giúp HS tự nêu: 1 chia 3 có thương là 1 phần 3

Làm như vậy với các phép thương còn lại GV giúp học sinh nêu chú ý trong SGK

(GV hướng dẫn HS có thể dùng phân số đó để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiêncho một số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho)

- Tương tự GV làm như trên đối với các chú ý 2, 3, 4 trong SGK

Trang 2

3 Thực hành: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài trong SGK.

Bài 1: a, Đọc các phân số: GV cho HS đọc Chú ý những em đọc còn yếu.

b, Cho học sinh nêu tử số và mẫu số của từng phân số

Bài 2: GV cho 3 em lên bảng làm Sau đó GV chốt lại.

Bài 3: GV cho học sinh viết, sau đó gọi 3 em lên bảng làm.

4 Củng cố, hướng dẫn:

- GV chốt lại nội dung

- Về nhà làm bài tập 4,chuẩn bị ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- Bảng phụ viết đoạn 1 của bài

III Hoạt động dạy học:

- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt

Đoạn 1 : Từ đầu đến vậy các em nghĩ sao ?

Đoạn 2 : Phần còn lại

- HS đọc lượt 1- GV kết hợp sửa lỗi cho HS

- HS đọc lượt 2- GV giúp HS hiểu các từ ngữ: cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển biến

khác thường , giời, giở đi

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt

so với những ngày khai trường khác ? (Trả lời SGV T39)

=> rút ý đoạn 1 : Giới thiệu ngày đầu tiên khai trường của nước Việt Nam dân chủcộng hoà

- Thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi 2 và 3

Trang 3

+Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ?

+HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiến đất nước ?

- Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

=> Rút ý đoạn 2 : nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2

+ GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

+ Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp GV theo dõi, uốn nắn

III/ Các hoạt động dạy học

* Hoạt động khởi động: GV giới thiệu chương trình học

*Hoạt động 1 trò chơi “ Bé là con ai”

- GV nêu tên trò chơi, giới thiệu hình vẽ và tranh ảnh , phổ biến cách chơi

- HS lắng nghe

Trang 4

- GV chia lớp thành 4 nhóm,phát đồ dùng phục trò chơi cho các nhóm

- HS hoạt động trong nhóm,thảo luận và dán ảnh vào phiếu

- GV gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu , mời hs quan sát

- Gv mời 2 nhóm khác lên kiểm tra và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao bạn cho rằng đây là hai bố con(mẹ con)?

- GV tổng kết trò chơi và kết luận

Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK (HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản)

+ Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và dòng họ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?

- GV nhận xét , kết luận:

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình , dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.

* Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học , dặn HS về nhà làm BT trong VBT, chuẩn bị bài sau

Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1)

I./ Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp

5

II./ Tài liệu và phương tiện:

- Tranh ảnh SGK trang 3,4

- Đồ dùng để chơi trò chơi “phóng viên”

III./ Hoạt động dạy và học: (Tiết 1)

Khởi động : HS hát tập thể bài hát “ Em yêu trường em” – NVL Hoàng Vân

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận:

*Mục tiêu: Thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5

*Cách tiến hành :

1/ HS quan sát tranh ảnh SGK và thảo luận cả lớp

Trang 5

-Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh,ảnh trên?

*Mục tiêu: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của HS lớp 5

*Cách tiến hành : - GVnêu yêu cầu bài tập 1-HS thảo luận nhóm 2

- Một vài nhóm trình bày trước lớp - GV kết luận

- Dặn: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học

- Sưu tầm các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”

Thứ 3: Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2008

Ngày giảng 26 tháng 8 năm 2008

Toán

ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐI/Mục tiêu

- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số,quy đồng mẫu số các phânsố

II/Đồ dùng dạy học

- Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà.

III Các hoạt động dạy học

A Bài cũ: Chữa bài tập 4

B Bài mới

1 Ôn tập tính chất cơ bản cuả phân số:

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1

- HS nêu nhận xét khái quát như SGK

Trang 6

- Tương tự với ví dụ 2.

- Sau cả hai ví dụ, GV giúp học sinh nêu toàn bộ tính chất của phân số

2 ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:

Bài 1

- GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số 12090 Lưu ý cho học sinh nhớ lại:

+ Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằngphân số đã cho

+ Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa ( phân số tối giản )

Bài 1

* Chú ý : Khi chữa bài cho học sinh trao đổi ý kiến để nhận ra: Có nhiều cách rút gọn phân

số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đềuchia hết cho số đó

- GV hướng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và 2 Tự nêu cáchquy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

Bài 2: Cho học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số GV theo dõi giúp đỡ những em làm

bài còn chậm

Bài 3: Học sinh tìm các phân số bằng nhau, sau đó cho các em trình bày miệng

Chẳng hạn: 52= 1230=10040 Gv cho học sinh giải thích bằng cách trình bày miệng Chẳnghạn: 52 bằng 3012 vì nhân cả tử và mẫu số của 52với 6 ta được 3012

3 Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống kiến thức, nhận xét tiết hoc

- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau:Ôn tập so sánh hai phân số

Quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ngh

I Mục đích, yêu cầu : SGV-T41

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ + một số tờ phiếu ghi trước nội dung bài tập 2 + 3 cho HS làm việc theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:

HĐ1 : GV đọc toàn bài một lượt - Giới thiệu nội dung chính của bài

Bài thơ còn ca ngợi đất nước Việt Nam tươi đẹp

HS luyện viết những từ dễ viết sai : dập dờn, Trường Sơn, nhuộm bùn

HĐ2: GV đọc cho HS viết

Trang 7

HĐ3: Chấm, chữa bài : GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi; GV chấm 7 đến 10 bài

- Từng cặp HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi

- GV nhận xét chung về ưu, khuyết điểm của các bài chính tả đã chấm

3 Làm BT chính tả :

*HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT2 - HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài theo hình thức trò chơi tiếp sức GV cho 3 nhóm lên thi : mỗi nhóm 3

em, 3 em nối tiếp nhau, mỗi em điền một tiếng vào con số đã ghi sao cho đúng, lần lượtnhư vậy cho đến hết bài

Thứ tự các số 1 : ngày, ngát, ngữ, nghỉ, ngày; Thứ tự các số 2 : ghi, gái; Thứ tự các số3 :

có, của, kiên, kỉ

*HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT3 : 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở; cho HS trình bày kết quả;

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, HS nhắc lại quy tắc viết c/k, g/gh, ng/ ngh

- Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn của BT1

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài :

2 Nhận xét :

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV giao việc

- ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết; ở câu b từ vàng hoe với từ vànglịm, vàng xuộm

- HS trình bày kết quả làm bài; GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

Lời giải : câu a : cùng chỉ 1 hoạt động; câu b : cùng chỉ 1 màu

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

Cho HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài cá nhân; HS trình bày kết quả

Lời giải đúng :

a Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn

b Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn

3 Ghi nhớ : Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK

Trang 8

4 Luyện tập :

HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1, HS đọc yêu cầu BT

HS trình bày : nhóm từ đồng nghĩa là : xây dựng - kiến thiết và trông mong- chờ đợi

HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu BT, HS trao đổi theo cặp; HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng với từ đẹp, to lớn, học tập

5 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3

- Chuẩn bị: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Gv giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh Miền Đông và

3 tỉnh miền Tây Nam kì (SGV)

- GV giao nhiệm vụ học tập cho HS

+ Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn suynghĩ?

+Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

* Hoạt động 2: HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ học tập

- HS nêu được: + Băn khoăn suy nghĩ của Trương Định

+ Nghĩa quân và ND suy tôn Trương Định làm “Bình Tây ”

+ Cảm kích trước tấm lòng nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnhvua, ở lại cùng ND chống Pháp

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Trang 9

GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận – GV kết luận nhấn mạnhnhững kiến thứ cần nắm HS nhắc lại.

*Củng cố dặn dò:

+ Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình?

+ Em biết gì thêm về Trương Định?

+ Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định?

+ Nắm chắc bài- chuẩn bị bài 2

Kỹ thuật:

ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( Tiết 1 )

I/Mục tiêu: HS cần phải:

III/ Hoạt động dạy và học: A/Bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

B/Bài mới.

1/ Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu

GV giới thiệu một số mẫu khuy bốn lỗ HS quan sát mẫu và quan sát hình 1a (SGK)

Nêu đặc điểm của khuy bốn lỗ và trả lời câu hỏi (SGK)

Giới thiệu một số sản phẩm may mặc được đính khuy bốn lỗ

HS nêu tác dụng của việc đính khuy bốn lỗ

GV kết luận hoạt động 1

Hoạt động2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật

HS đọc thầm nội dung ở SGK và trả lời sự giống nhau và khác nhau của cách đính khuyhai lỗ và cách đính khuy bốn lỗ

HS quan sát hình 3(SGK) và thực hiện thao tác Nhận xét

HS đọc yêu cầu đánh giá ở cuối bài

HS thực hành vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy bốn lỗ

Trang 10

GV theo giỏi, giúp đỡ.

2/ Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học

- chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp

Thứ 4: Ngày soạn 26 tháng 8 năm 2008

Ngày giảng 27 tháng 8 năm 2008

TOÁN: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu: Giúp HS

- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số,khác mẫu số

- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé dến lớn

II Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

A/Bài cũ:

-GVgọi HS nhớ lại tính chất của phân số để rút gọn phân số :

6

30

B/Bài mới : GV giới thiệu bài và hướng dẫn học sinh ôn tập

1 Ôn tập cách so sánh hai phân số:

GVgọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, rồi tự nêu ví dụ như trongSGK Chẳng hạn một HS nêu 72 <75 thì yêu cầu HS giải thích

Gv tập cho học sinh nhận biết và phát biểu Chẳng hạn:

Nếu 72 <75 thì 75> 72

- Làm tương tự với trường hợp so sánh hai phân số khác mẫu số

* Chú ý : GV giúp học sinh nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số

2 Thực hành:

Bài 1: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài GV cho học sinh đọc hoặc viết kết

quả so sánh hai phân số và giải thích

Trang 11

- Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau:Ôn tập so sánh hai phân số.

KỂ CHUYỆN: LÝ TỰ TRỌNG

I Mục đích, yêu cầu : SGV T14

II Đồ dùng dạy - học: Tranh Lý Tự Trọng

- Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài :

* HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh

- Cho HS đọc yêu cầu của câu 1; GV nêu yêu cầu: dựa vào nộidung câu chuyện cô kể, dựavào tranh minh hoạ trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh

- Cho HS trình bày kết quả (Xem SGV - T14) - GV nhận xét và đính bảng lời thuyết minh

* HS kể lại cả câu chuyện

- Cho HS kể từng đoạn theo nhóm; HS thi kể theo lời nhân vật, GV nhận xét, khen những

HS kể hay

4 Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

* GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi

- Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện

* GV đặt câu hỏi cho HS ?

+ Vì sao người coi ngục gọi Trọng là "Ông Nhỏ"

+ Vì sao thực dân Pháp xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị thành niên ?

+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? ( Xem SGV T15 )

- 1 HS điều khiển lớp thảo luận để tìm hiểu nội dung câu chuyện

- GV nhận xét , chốt lại ý nghĩa câu chuyện

5 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học,bình chọn HS kể chuyện hay nhất

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau

TẬP ĐỌC : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

Trang 12

I Mục đích, yêu cầu : SGV (T50)

- Bổ sung luyện đọc: sương sa, vàng xuộm

II Đồ dùng dạy - học:

- Sưu tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xác định) trong "Thư gửi các học sinh";trả lời 1-2 câu hỏi (Trang 11-SGK)

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc :

- Một HS khá đọc toàn bài

- 4HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (1-2 lượt)

Phần 1: câu mở đầu

Phần 2: Tiếp theo, đến như những chuổi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng

Phần 3: tiếp theo, đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói

Phần 4 : những câu còn lại

Khi HS đọc xong, GV kết hợp sửa lổi, phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

Câu: Có lẽ thường khi

HS đọc tiếp nối lần 2

- Giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá, hợp tác xã

- HS luyện đọc theo N4, một nhóm thi đọc nhận xét.- GV đọc diễn cảm toàn bài

=> Rút ý 1 của bài văn (màu sắc của làng quê vào ngày mùa)

Câu 3 : HS nhóm 4 trả lời câu hỏi

- Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp vàsinh động ?

(Trả lời : Xem SGV T52)

=> Rút ý (thời tiết và con người trong cảnh ngày mùa)

Câu 4: HS đọc lướt toàn bài trả lời

=> Rút ý 3 của bài văn (tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương)

Trang 13

3 Củng cố, dặn dò :

- HS nêu nội dung chính của bài văn (SGV – T51)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị "Nghìn năm văn hiến"

Âm nhạc: Đồng chí Liên GV bộ môn dạy

Mĩ THUÂT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

I Mục tiêu: SGV/ 8

II.Đồ dùng: Tranh thiếu nữ bên hoa huệ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2 Giới thiệu bài:

-Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.

HS đọc thầm mục1(SGK)

Thảo luận N4- Hãy nêu một vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?

Kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân?

Đại diện nhóm trình bày,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV chốt lại (SGV)

-Hoạt động 2: Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ.

HS quan sát tranh trả lời

- Hình ảnh chính của bức tranh là gì ? ( Thiếu nữ áo dài trắng)

- Hình ảnh chính được vẽ như thế nào ? ( Hình mảng đơn giản, chiếm nhiều)

- Bức tranh còn những hình ảnh nào? ( Bình hoa đặt trên bàn)

- Màu sắt của bức tranh như thế nào ? ( Màu chủ đạo là trắng, xanh, hồng hoà sắc nhẹnhàng, trong sáng)

- Tranh vẽ bằng chất liệu gì ? ( sơn dầu )

- Em có thích bức tranh này không ?

- GV chốt lại

-Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá

Nhận xét giờ học

Dặn về nhà sưu tầm thêm tranh ảnh của nhạc sĩ Tô Ngọc Vân

Chuẩn bị bài sau

Trang 14

Thứ 5: Ngày soạn 26 tháng 8 năm 2008

Ngày giảng 27 tháng 8 năm 2008

THỂ DỤC: Bài 1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH- TỔ CHỨC LỚP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI:”KẾT BAN”

I.Mục tiêu: SGV/ 41

II.Địa điểm, phương tiện: còi, sân tập

III.Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Phần mở đầu

Tập hợp lớp, khởi động, phổ biến nhiệm vụ giờ học

Đứng vỗ tay hát

2 Phần cơ bản

a Giới thiệu tóm tắt chương trình thể dục lớp 5

b Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

Dặn về nhà ôn lại bài

TOÁN: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (TIẾP THEO )

I Mục tiêu: SGV

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ: GVgọi HS nhớ lại tính chất của phân số để so sánh hai phân số

B Bài mới:

- GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn

tập và củng cố kiến thức đã học

Bài 1:

Trang 15

- Cho HS làm bài rồi chữa bài Khi Hs chữa bài, GV cho HS nêu nhận xét để nhớ lại đặcđiểm của phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1 Chẳng hạn:

> 1, vì phân số 49 có tử số lớn hơn mẫu số ( 9 > 4 )

22 = 1, vì phân số 22 có tử số và mẫu số bằng nhau và đều bằng 2

- Sau đó nên cho HS nhắc lại, chẳng hạn: Nếu phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân

số đó bé hơn 1; Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1; Nếu phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

Bài 2:

- Thực hiện như bài 1 và giúp học sinh nhớ được:

Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số anò có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

Bài 3:

- Cho học sinh làm phần bài a và phần c rồi chữa bài

- Khi chữa bài c GV nên khuyến khích học sinh làm bằng các cách khác nhau

Bài 4 :

- Cho học sinh nêu bài toán rồi giải bài toán Chẳng hạn:

Bài giải

Mẹ cho chị 13 số qủa quýt tức là chị được chị 155 số quả quýt

Mẹ cho em 52 số qủa quýt tức là chị được chị 156 số quả quýt

Mà 156 > 155 , nên 52 > 31

- GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài

C / Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

- Về nhà : làm bài tập phần b của bài tập 3

- Xem trước bài: Phân số thập phân

TẬP LÀM VĂN : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I Mục đích, yêu cầu : SGV T54

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ

Trang 16

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài :

2 Nhận xét :

 Hướng dẫn HS làm BT1

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1; HS thảo luận theo cặp:

+ Đọc văn bản "Hoàng hôn trên sông Hương", chia đoạn văn bản đó, xác định nội dungcủa từng đoạn

- Các nhóm trình bày, GV kết luận SGV

 Hướng dẫn HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2, thảo luận theo cặp; tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tựmiêu tả của 2 bài văn

- Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh; các nhóm trình bày kết quả bài làm

3 Ghi nhớ : HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, nhắc lại kết luận đã rút ra khi so sánh 2

bài văn

4 Luyện tập :

- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập, HS làm việc cá nhân

- Các em đọc thầm bài nắng trưa; nhận xét cấu tạo của bài văn, cho HS trình bày kếtquả

- GV chốt lại lời giải đúng; bài văn gồm 3 phần :

+ Phần mở bài : Lời nhận xét chung về nắng trưa

+ Phần thân bài: Tả cảnh nắng trưa

+ Phần kết bài : Lời cảm thán: tình thương yêu mẹ của con

5 Củng cố, dặn dò :

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ SGK, HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập

KHOA HỌC: NAM HAY NỮ?

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ

- Cú ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam,bạn nữ

II Đồ dùng dạy- học:

- Hình trang 6,7 SGK

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

- HS chuẩn bị hình vẽ ( đã giao từ tiết trước)

III Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi:

Trang 17

- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?

- Nếu con người không có khả năng sinh sản thì điều gì có thể xảy ra?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

GV hỏi: Con người có những giới nào? ( HS trả lời) Sau đó GV giới thiệu: Trong bài

học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về những điểm giống và khác nhau giữa nam và nữ

*Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút.

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3,trang 6 SGK

và sử dụng tranh vẽ ở nhà

Bước 2: Thảo luận cả lớp.

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.( 3 nhóm lên trình bày),các nhóm khác bổ sung GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm, tuyêndương nhóm làm tốt rồi đưa ra kết luận

Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ cú sự khỏc biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bạn trai

và bạn gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục.

Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ:

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.( Chỉ vào hình 2)

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.( Chỉ vào hình 3)

GV hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học? ( 2-3 HS trả lời)

* Hoạt động 2: Trò chơi“ AI NHANH, AI ĐÚNG?”

Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa và nữ.

Trang 18

2.Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy Các thành viên của nhóm khác

có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn

3.Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồngthời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc

Bước 2: HS làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút.

Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy

- Trong quá trình thảo luận với nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếpcủa nhóm mình, nhưng phải giải thích được tại sao lại thay đổi

Bước 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm thắng cuộc.

-Giám đốc-Làm bếp giỏi-Thư kí

- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng

-Mang thai-Cho con bú

C.Củng cố, dặn dò:

- GV chốt lại nội dung bài học

- Dặn dò: Học bài, xem trước trang 9 để tiết sau học tiếp bài 2: Nam hay nữ?

ĐỊA LÍ VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA

I MỤC TIấU :

Học xong bài này, HS:

- Chỉ được vị trí địa lí và giớí hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả Địacầu

- Mô tả được vị trí đại lí, hỡnh dạng nước ta

- Nhớ diện tớch lónh thổ của Việt Nam

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí của nước ta đem lại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

Trang 19

- Quả địa cầu.2 lược đồ trống tương tự như hỡnh 1 trong SGK, 2 bộ bỡa nhỏ Mỗi bộ gồm

7 tấm bỡa ghi chữ: Phỳ Quốc, Cụn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa,

- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Vị trí địa lý và giới hạn:

* Hoạt động 1: (làm việc cỏ nhõn hoặc theo cặp)

Bước 1:

- GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 1 trong SGK, rồi trả lời cỏc cõu hỏi sau:

+ Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận nào? (đất liền, biển, đảo và quần đảo) + Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ

+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? (Trung Quốc, Lào, chia)

+ Biển bao bọc phía nào đất liền của nước ta? (đông, nam, tây nam) Tên biển là gỡ?(Biển Đông)

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta (đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo,Phú Quốc, quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa)

Bước 2:

- HS lên bảng chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và trỡnh bày kết quả làm việc trướclớp

- GV sửa chữa và giỳp HS hoàn thiện cõu trả lời

- GV bổ sung: Đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo; ngoài ra cũn cú vựngtrời bao trựm lónh thổ nước ta

Bước 3:

- GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lý của nước ta trên quả địa cầu

- GV đặt câu hỏi: Vị trí của nước ta có thuận lợi gỡ cho việc giao lưu với các nước khác

Kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Nước

ta là một bộ phận của Châu Á, có vùng biển thông với đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.

2 Hỡnh dạng và diện tớch:

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhúm)

Bước 1: HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hỡnh 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong

nhúm theo cỏc cõu hỏi gợi ý sau:

- Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gỡ? (hẹp ngang, chạy dài và có đường biển congnhư hỡnh chữ S)

- Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?

- Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

- Diện tớch lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?

- So sánh diện tích nước ta với một số nước có trong bảng số liệu

Bước 2:

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

Trang 20

- HS khỏc bổ sung.

- GV sửa chữa và giỳp HS hoàn thiện cõu trả lời

Kết luận: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam với đường bờ biển cong như hỡnh chữ S Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầu 50 km.

* Hoạt động 3: (tổ chức trũ chơi “Tiếp sức”)

Bước1:

- GV treo 2 lược đồ trống lên bảng

- Gọi 2 nhúm HS tham gia trũ chơi lên đứng xếp 2 hàng dọc phía trước bảng

- Mỗi nhóm được phát 7 tấm bài (mỗi HS được phát 1 tấm)

Bước 2: Khi GV hô: “Bắt đầu”, lần lượt HS lên dán tấm bỡa vào lược đồ trống.

Bước 3:

- HS đánh giá và nhận xét từng đội chơi Đội nào dán đúng và xong trước là đội đó thắng

- GV khen thưởng đội thắng

IV Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại nội dung bài học

Dặn chuẩn bị bài “ Địa hình và khoáng sản”

Thứ 6: Ngày soạn 2 8 tháng 8 năm 2008

Ngày giảng 29 tháng 8 năm 2008

( Đồng chí Trần Thị Lệ Thuỷ soạn và dạy )

TUẦN 2:

Thứ 2 Ngày soạn: 4 tháng 9 năm 2008

Trang 21

Ngày dạy: 8 tháng 9 năm 2008

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu : SGV/40

-Tính cẩn thận trong khi học toán

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- Cho HS tự làm rồi chữa bài

+ Cho học sinh tự viết các phân số thập phân để được:

103 ; 104 ; ; 109 vào các vạch tương ứng trên tia số.

+ Sau khi chữa bài nên gọi học sinh đọc lần lượt các phân số thập phân từ:

101 ; 109 ; và nêu đó là các phân số thập phân

- Cho học sinh nêu tóm rồi giải bài toán

- GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài

Trang 22

6 HS giỏi Tiếng việt

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

- Về nhà : Xem lại bài: Ôn tập phép cộng và phép trừ hai phân số

Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN

I Mục đích, yêu cầu : (SGV Trang 62)

II Đồ dùng dạy - học:- Tranh văn miếu Quốc Tử Giám

- Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn của bảng thống kê để hướng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- 2 HS đọc bài "Quang cảnh làng mạc ngày mùa", trả lời những câu hỏi 1 và 4 (SGK 11)

- GV nhận xét , ghi điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : - HS quan sát tranh Văn Miếu-Quốc Tử Giám.

=>Rút ý đoạn 1 - nước ta mở khoa thi tiến sĩ từ rất sớm (1075)

Câu hỏi 2 : Từng em làm việc cá nhân, phân tích bảng số liệu này theo yêu cầu đã nêu.(Trả lời SGV - T64)

=> Rút ý đoạn 2 : những chứng tích về nền văn hiến lâu đời ở nước ta

Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi 3 ( Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học)

Trang 23

- HS rút nội dung của bài - GV bổ sung- HS nhắc lại.

-GDHS bảo tồn di tích lịch sử văn hoá, thi đua học tập tốt

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài văn

KHOA HỌC: NAM HAY NỮ?

( TIẾT 2) I.Mục tiêu: (SGV/24)

II.Chuẩn bị: phiếu BT4

III.Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ : Khi một em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ? ( cơ quan sinh dục đực)

2 Giới thiều bài :

3 Hoạt động 3:Thảo luận “Một số quan niệm xã hội về nam và nữ”.Đọc thầm

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- GV yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi (SGV)

Bước 2: Làm việc cả lớp

- HS : Từng nhóm báo kết quả.Các nhóm khác nhận xét.Bổ sung

- GV kết luận : Quan niệm XH về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS có thể góp phần taọ

nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình , lớp học của mình

4 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

Đạo đức: BÀI EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)

I Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh biết:

- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước

Trang 24

- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu.

- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5

II.Tài liệu và phương tiện:

- Các bài hát, tranh vẽ về chủ đề trường em

- Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

III Hoạt động dạy và học: (Tiết 2)

A.Kiểm tra bài cũ:

- ? Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?

- Kiểm tra sự chuẩn bị cuả HS

B.Bài mới.

1.Giới thiệu bài

Hoạt động1: Thảo luận về kế hoạch phấn đấu.

*Mục tiêu: - Rèn luyện cho HS kĩ năng đặt mục tiêu

- Động viên HS có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt để xứng đáng

là HS lớp 5

*Cách tiến hành:

- Mỗi HS trình bày kế hoạch của mình trong nhóm- Nhóm trao đổi góp ý kiến

- HS trình bày trước lớp - Lớp trao đổi, nhận xét

- GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là HS lớp 5,chúng ta cần phải quyết tâm

phấn đấu, rèn luyện một cách có kế hoạch.

Hoạt động2: Kể chuyện về các tấm gương HS lớp 5 gương mẫu

*Mục tiêu: HS biết thừa nhậnvà học tập theo các tấm gương tốt

*Cách tiến hành:

- HS kể về các HS lớp 5 gương mẫu

- Cả lớp thảo luận về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó

- GV giới thiệu thêm một số tấm gương khác sau đó kết luận: Chúng ta cần học tập theo

các tấm gương tốt

Hoạt động3:Hát,múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề Trường em.

*Mục tiêu: GDHS tình yêu và trách nhiệm đối với trường, lớp

*Cách tiến hành: - HS giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp

- HS múa,hát, đọc thơ về chủ đề Trường em

- GV nhận xét và kết luận (SGV)

2/Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống bài học, GD HS luôn có ý thức gương mẫu trong mọi hoạt động

- HS đọc trước truyện “Chuyện của bạn Đức”

Thứ3 : Ngày soạn 5 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng 9 tháng 9 năm 2008

Toán: ÔN TẬP

Trang 25

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

I Mục tiêu : SGV/41

II Chu ẩ n b ị : bảng phụ ghi bài 3

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ: GVgọi HS nhắc lại muốn cộng , trừ hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu

số ta làm như thế nào

B Bài mới:

1 / Ôn tập về phép cộng và phép trừ hai phân số:

GV hướng dẫn học sinh nhớ lại để nêu được cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân

số có cùng mẫu số và hai phân số khác nhau

27 90

70 10

3 9

Có cùng mẫu số Có mẫu số khác nhau

- Cộng( trừ ) hai tử số - Quy đồng mẫu số

- Giữ nguyên mẫu số - Cộng hoặc trừ hai tử số

- Giữ nguyên mẫu số chung

2 / Thực hành:

Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài.

cho học sinh tự viết các phân số thập phân :

Bài 2: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài , chẳng hạn:

Trang 26

Phân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu xanh là:

6

5 3

1 2

1  

(số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng màu vàng là:

6

1 6

5 6

6 

( số bóng trong hộp)Đáp số:61 số bóng trong hộp

GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài

C / Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

- Về nhà : Xem lại bài: ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số

I Mục đích, yêu cầu : SGV/65

II Đồ dùng dạy - học:

- Bút dạ + vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong BT3

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- 2 HS lên bảng, trả lời và làm vào bảng lớp

- Lớp làm vào bảng con.( Tìm và ghi lai 3 cặp từ theo yêu cầu

? Em hãy nhắc lại quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/k Tìm cho cô 3 cặp từ bắtđầu bằng ng- ngh, gh/ gh, c/k

Dặn HS trước khi viết

* GV đọc cho HS viết theo qui trình; Đọc cho HS dò bài

* Chấm bài, HS đổi vở soát lại bài

Nhận xét về ưu, khuyết điểm

3 Làm BT chính tả :

* Hướng dẫn HS làm BT2

- HS đọc yêu cầu của BT2 - HS làm vở

Trang 27

- Cho HS trình bày kết quả, GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng – SGV T65

* Hướng dẫn HS làm BT3: HS đọc yêu cầu BT; HS làm việc cá nhân vào vở

GV giao phiếu cho 3 HS, cho HS trình bày, GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng- SGVT65

4 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm lại vào vở BT3 Xem bài sau

Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỔ QUỐC

I Mục đích, yêu cầu : SGV/67

II Đồ dùng dạy - học: phiếu, bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

- HS đọc yêu cầu BT1; HS làm việc cá nhân

+ Các em đọc lại bài Thư gửi các học sinh, tìm từ đồng nghĩa với tổ quốc

- Cho HS trình bày kết quả; GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Các từ đồng nghĩa với tổ quốc là : nước nhà, non sông

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của BT2- HS làm việc theo cặp

+ Ngoài từ nước nhà, non sông đã biết, các em tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ Tổquốc

- HS các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Những từ đồng nghĩa với Tổ quốc là: đất nước,nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu của BT3 HS làm việc cá nhân

+ Các em hãy tra từ điển và tìm những từ chứa tiếng Quốc và ghi những từ vừa tìm đượcvào giấy nháp

- Cho HS trình bày kết quả GV nhận xét, chốt lại những từ đúng

Bài 4:

Trang 28

- HS đọc yêu cầu BT4, GV giải thích các TN quê hương,quê mẹ,quê cha đất tổ, nơi chônrau cắt rốn HS làm việc cá nhân, mỗi em đặt một câu

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và khẳng định những câu HS đặt đúng, đặt hay

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học GD học sinh yêu quê hương đất nước

- Dặn HS về nhà viết vào vở các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

Lịch sử: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC

I.Mục tiêu: Học xong bài HS biết.

-Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ

-Nhân dân đánh giá lòng yêu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào

- GV giới thiệu bối cảnh nước ta nửa sau thế kỉ XIX

- Một số người có tinh thần yêu nước, muốn làm cho đất nước giàu mạnh để tránh hoạ xâm lăng trong đó có Nguyễn Trường Tộ

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ là gì ?

+Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện không?Tại sao?

+Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ

*Hoạt động 2: HS đọc thầm bài Làm việc nhóm 3-HS thảo luận trả lời các câu hỏi trên

(Gợi ý trả lời SGV)

*Hoạt đông 3: Làm việc cả lớp.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GVtrình bày thêm lí do triều đình không muốn canh tân đất nước SGV)

*Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ lại được người sau kính trọng?

Trang 29

- GV giúp HS nhận thức được :Trước hoạ xâm lăng bên cạnh những người yêu nước cầm

vũ khí đứng lên còn có những người đề nghị canh tân đất nước,mong muốn dân giàu nướcmạnh như Nguyễn Trường Tộ

2.Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống bài, HS nêu bài học

- GDHS ý thức học tập tốt để mai sau góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh Chuẩn bị bài 3

Kỹ thuật: ĐÍNH KHUY HAI LỖ ( tiết 2)

I/Mục tiêu: HS cần phải:

- Biết cách đính khuy 2 lỗ.

- Đính được khuy 2 lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật.

- Rèn luyện tính cẩn thận.

II/ Đồ dùng dạy học: Vật liệu, dụng cụ thực hành đính khuy 2 lỗ.

III/ Hoạt động dạy và học: A/Bài cũ:

Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị của HS

B/Bài mới

1/ Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: HS thực hành

- HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ

- GV nhắc một số điểm cần lưu ý khi đính khuy 2 lỗ

- GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành: Mỗi HS đính 1 khuy trong vòng 25 phút-Yêu cầu

HS đọc phần đánh giá SGK

- HS thực hành đính khuy 2 lỗ theo nhóm để HS trao đổi, học hỏi giúp đỡ lẫn nhau

- GV quan sát, uốn nắn

Hoạt động2: Đánh giá sản phẩm.

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- Gọi HS nêu yêu cầu của sản phẩm- GVghi bảng để HS dựa vào đó đánh giá- Cử 2-3 HSđánh giá SP của bạn theo yêu cầu

- GV đáng giá, nhận xét kết quả thực hành của HS

2/ Củng cố dặn dò: - GV nhận xét tiết thực hành

- chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp

Thứ 4, thứ 5 đ/c Khoa soạn và dạy.Nghỉ CTCĐ + thừa tiết

Trang 30

Thứ 6 Ngày soạn 10 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng 12 tháng 9 năm 2008

Thể dục: BÀI 4: ÔN ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

Trò chơi “ Kết bạn ”

I.Mục tiêu: SGV/47

- GD HS có ý thức học và chơi đúng luật

II Địa điểm, phương tiện: sân còi.

III.Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-GV nhận lớp

-Phổ biến yêu cầu giờ học, chấn chỉnh

đội ngũ, trang phục tập luyện

GV nêu tên trò chơi,tập hợp HS theo đội

hình chơi, giải thích cách chơi và quy

Nhận xét đánh giá kết quả giờ học, về

nhà ôn lại đội hình đội ngũ

Tìm hiểu trước trò chơi” Bỏ khăn”

-HS khởi động, lớp trưởng điều khiển

- Chơi trò chơi”Thi đua xếp hàng”

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

Trang 31

Toán: HỖN SỐ ( Tiếp theo )

I Mục tiêu: SGV/46

II Đồ dùng dạy học: Sử dụng hình ở BDD học toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ: Kiểm tra trong khi học

B Bài mới:

1 / Hướng dẫn cách chuyển một hỗn số thành phân số:

GV giúp học sinh tự phát hiện vấn đề: Dựa vào hình ảnh trực quan ( như ở hình vẽ củaSGK ) để nhận ra có 2 85 và nêu vấn đề: 2 85 = ? tức là hỗn số 2 85 có thể chuyểnthành phân số nào ?

1 3

2 3

1 x  

4 ;

5

22 5

2 5

4 5

2  x  

975  x9 775 617

Bài 2: HS đọc yêu cầu, GV hướng dẫn học sinh làm bài theo mẫu HS tự bài chữa các

phần còn lại N2, đại diện trình bày, nhận xét

9 ;

7

103 7

38 7

65 7

3 5 7

10 4107 10310 1047 105610

1 2 : 6

.3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

- Về nhà : Xem lại bài: luyện tập

Trang 32

Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

+ HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng, những từ đồng nghĩa với mẹ, u, bu, bầm, bu, mạ

Bài 2:

- Hướng dẫn HS làm BT2

+ HS đọc yêu cầu của BT2, 1 HS nêu cách làm, HS làm việc theo N3, đọc các từ đã cho,xếp các từ đã cho ấy thành từng nhóm từ đồng nghĩa

+ Các nhóm trình bày kết quả bài làm, lớp nhận xét

- GV nhận xét và chốt lại kết qủa đúng, các nhóm từ đồng nghĩa như sau :

* bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang

* lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp lánh, lấp loáng

* vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt

Bài 3:

- Hướng dẫn HS làm BT3

+ HS đọc yêu cầu của BT3, HS làm bài cá nhân vào vở

+ GV giao việc : viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đãnêu ở BT2

+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng và khen những HS viết đoạn văn hay

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả

- Chuẩn bị bài sau

Tập làm văn : LUYỆN TẬP LÀM BÁO CÁO THỐNG KÊ

I Mục đích, yêu cầu : SGV/ T80.

Trang 33

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ :

- 2 HS đọc đoạn văn đã làm trong tiết TLV trước

- GV nhận xét chung, ghi điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện tập:

Bài 1 :

- Hướng dẫn HS làm BT1

+ 1 HS đọc yêu cầu đề bài, HS làm việc cá nhân

+ GV gợi ý : các em phải đọc lại bài "Nghìn năm văn hiến" lần lượt trả lời đầy đủ 3 yêucầu a, b, c đề bài đặt ra

+ HS làm bài ,trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng của từng ý a, b, c SGV T81

Bài 2:

- Hướng dẫn HS làm BT2

+ HS đọc yêu cầu của BT2 HS làm bài theo nhóm 4

+ GV : các em có nhiệm vụ thống kê học sinh từng tổ trong lớp theo 4 yêu cầu sau : Số

HS trong tổ, số HS nữ, số HS nam, số HS khá, giỏi

- GV phát phiếu đã chuẩn bị trước, HS làm bài

- Đại diện nhóm dán bảng thống kê của nhóm mình lên bảng lớp

- Lớp nhận xét , GV chốt kết quả đúng

3 Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, Yêu cầu HS về nhà trình bày lại bảng

thống kê vào vở Chuẩn bị bài sau

Sinh hoạt: ĐỘI

- HS sinh hoạt đội để nắm bắt các bước

- Nắm kế hoạch tuần tới

-Có ý thức là người đội viên tốt

II Lên lớp

Hoạt động1: GV tập hợp và phổ biến buổi sinh hoạt.

Trang 34

+ Chi đội trưởng tập hợp , các phân đội điểm số.

+ Các phân đội sinh hoạt ( Nhận xét vệ sinh cá nhân của đội viên)

+ Kể tên những việc làm tốt trong tuần

+ đọc lời hứa của đội viên

+ Phân đội trưởng triển khai kế hoạch tuần tới

+ Sinh hoạt theo chủ điểm : hát, kể chuyện

+ kiểm tra chương trình rèn luyện đội viên

Hoạt động2: GV phổ biến thêm kế hoạch tuần tới

- Đi học chuyên cần, đúng giờ, trang phục đúng quy định, vệ sinh trong và ngoài lớp sạch

sẽ, giữu vở sạch, viết chữ đẹp

- Kiểm tra sách vở và đồ dùng

- Thu nộp tiền các khoản

TUẦN 3

Thứ 2 Ngày soạn 12 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng 15 tháng 9 năm 2008

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: SGV/47

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ: GV cho học sinh làm bài 2c.

10

56 10

47 10

103 10

7 4 10

Trang 35

2 luyện tập

Bài1: HS đọc yêu cầu, cho học sinh làm bài bảng con rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho

học sinh nêu cách chuyển hỗn số thành phân số

253 135 ; 5

9

49 9

4  ; 12

10

127

10 7 

Bài 2 : So sánh các hỗn số GV cho học sinh hoạt động N4 rồi chữa bài

Chú ý: Định hướng chung của dạy học so sánh, cộng, trừ, nhân, chia hỗn số là chuyển các hỗn số thành phân số rồi so sánh hoặc làm tính với các phân số

Chẳng hạn:, so sánh a, 3 109 và 2 109 nên chữa bài như sau:

21 3

8 4

1 2 : 2

1

GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài

C / Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

- Về nhà : Xem lại bài: luyện tập chung

Tập đọc: LÒNG DÂN (PHẦN 1)

I Mục đích, yêu cầu : (SGV-T82)

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẳn đoạn 1 kịch

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ :

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ "Sắc màu em yêu", trả lời câu hỏi 2-3 trong SGK T26.Nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới :

Trang 36

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc :

- Một HS đọc lời mở đầu, giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian, tình huống diễn ra vởkịch

- 1 HS đọc diễn cảm trích đoạn kịch

- GV chia 3 đoạn :Đoạn 1 : Từ đầu đến lời dì Năm (Chồng tui Thằng nầy là con)

Đoạn 2 : Từ lời cai (Chồng chị à ?) đến lời lính (Ngồi xuống ! Rục rịch tao bắn) Đoạn 3 : Phần còn lại

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch

- Luyện đọc: lẹ, thiệt, hổng thấy, quẹo vô

Câu: Thiệt không thấy chớ? là

- 3 HS đọc nối tiếp lại giúp HS hiểu các từ (cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng)

- HS luyện đọc theo N3, gọi 1 nhóm đọc, nhận xét

- Một HS đọc lại đoạn kịch

- GV đọc lại toàn bộ bài

b Tìm hiểu bài :

- HS đọc thầm - trả lời câu hỏi 1 (SGK)

- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

(Trả lời : SGV T84)

- HĐ nhóm 4 - trả lời câu hỏi 2

- Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

Đại diện nhóm trả lời (Trả lời SGV T84)

- HS làm việc cá nhân trả lời câu 3

- Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? Vì sao (Trả lời SGV T85)

GV chốt ở tranh

c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn một tốp HS đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1 kịch đọc 6 vai theo N6 Thi đọc, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò :

- Đoạn kịch ca ngợi điều gì ? (Rút ra ý nghĩa kịch : SGV - T83)

- GV nhận xét tiết học, tập trung dựng lại đoạn kịch, đọc trước phần hai của vở kịch Lòngdân

Khoa học: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHOẺ

I Mục tiêu: SGV/30

II Chuẩn bị: Tranh các chất dinh dưỡng, các chất độc hại.

Trang 37

III Lên lớp:

1.Bài cũ: Cơ thể của chúng ta được hình thành như thế nào?

2.Giới thiệu bài:

3 Hoạt động1: Làm việc với SGK

- HS đọc yêu cầu và quan sát tranh H1, H2, H3, H4/12

- HĐN2 Đại diện trình bày, nhận xét

- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì ? Tại sao ?

- Gợi ý:

Hình Nội dung Nên Không

nên Hình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ và

Hình 2 Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho

sức khoẻ của người mẹ và thai nhi x

Hình 3 Người phụ nữ có thai đang được khám

thai tại cơ sở y tế x

Hình 4 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa x

- GV kết luận ở SGK/12

4 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- HS quan sát H5,6,7/SGK Nêu nội dung từng hình

- Hình 5 người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

- Hình 6 người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ

- Hình 7 người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

? Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,chăm sóc đối với phụ nữ cóthai ?

- GV kết luận ở SGK

5 Hoạt động 3: Đóng vai

- GV nêu câu hỏi/13 HĐN, nhóm trưởng điều khiển đóng vai theo chủ đề “ Có ý thức giúp

đỡ người có thai”

- Trình diễn trước lớp, theo giỏi, bình luận

- Rút bài học về cách ứng sữ đối với người có thai

IV Củng cố, dặn dò:

- Đọc bài học, liên hệ HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

- Dặn học bài, chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC BÀI 2:

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH(TIẾT 1)

I- Mục tiêu :

Trang 38

- Biết thực hiện những hành vi đúng, chịu trách nhiệm trước những hành động không đúngcủa mình, không đỗ lỗi cho người khác

IV Các hoạt động dạy -học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ: 2HS

? Em hãy nêu cảm nghĩ của mình khi là học sinh lớp 5

? Khi là HS lớp 5, em cảm thấy hài lòng về những điểm mạnh nào của mình

+ GV Gọi 1-2 HS đọc “Chuyện của bạn Đức”, trang 6

- GV yêu cầu HS thảo luận N2 trả lời câu hỏi:

? Đức đã gây ra chuyện gì ?

? Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện đó?

? Sau khi gây ra chuyện Đức và Hợp đã làm gì ? Việc làm đó của 2 bạn đúng hay sai ?

? Khi gây ra chuyện Đức cảm thấy thế nào ?

? Theo em, Đức nên làm gì ? Vì sao lại làm như vậy ?

Trang 39

- Gọi các nhóm lên trả lời trước lớp.

- 2HS lên trình bày

- GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét - Bổ sung

- GV kết luận : Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình chúng ta cũng nên dũng

cảm nhận lỗi, dám chịu trách nhiệm trước việc làm của mình

- HS lắng nghe ghi nhớ 2HS nhắc lại

*Hoạt động 2: làm bài tập 1 SGK.

HS nêu yêu cầu bài, GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm N4 Đại diện nhóm trình bày,nhận xét

- GV kết luận đáp án: câu a, b, d, g là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm Câu

c, đ, e không phải là biểu hiện của người sống có trách nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động, dám nhận lỗi, sữa lỗi; làm việc gì thì làm đến nơi đếnchốn là những biểu hiện của người có trách nhiệm đó là những điều chúng ta cần học tập

- GV tổng quát: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta có những hành động vô trách nhiệm

- HS trả lời GV tóm tắt ý chính

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( bài 2/ SGK)

GV nêu lần lượt từng ý kiến ở bài 2 HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay ( theo quy ước)

HS giải thích tại sao lại tán thành hoặc phản đối ý kiến đó

- GV nhận xét và kết luận

- Tán thành ý kiến a, b ; Không tán thành ý kiến b, c, d

3 Củng cố-Dặn dò:

-2HS nhắc lại bài học

- Liên hệ HS có trách nhiệm về việc làm của mình

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết 2 Xem kĩ bài 3

- GV nhận xét tiết học

Thứ 3: Ngày soạn 14 tháng 9 năm 2008

Ngày giảng16 tháng 9 năm 2008

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: SGV/ 48

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Bài cũ: kiểm tra khi luyện tập

B Bài mới:

GV hướng dẫn học sinh tự làm các bài tập rồi chữa bài

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài, Cho học sinh tự làm bài theo N2 rồi chữa bài Khi chữa bài

nên cho học sinh trao đổi ý kiến để chọn cách làm hợp lý nhất

- VD: 1470 1470::77 102 ; 50023 50023 22 100046

x x

Trang 40

Bài 2: Cho học sinh tự làm bài vào giấy nháp rồi chữa bài Khi chữa bài nên cho học sinh

chuyển hỗn số thành phân số

852 425 ; 5

4

23 4

3  ; 4

7

31 7

3  ; 2

10

21

10 1 

Bài 3 : GV cho học sinh làm các phần a, b, c rồi chữa bài nếu HS không làm được thì

hướng dẫn như trong SGK Chẳng hạn:

a, 1 dm = 101 m b, 1g = 10001 kg c, 1 phút = 601 giờ

Bài 4 : GV HD học sinh làm bài mẫu, rồi cho HS tự làm bài theo mẫu.Khi chữa bài , GV

nên cho HS nhận xét để nhận ra rằng, có thể viét số đo độ dài có hai tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một tên đơn vị đo

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao

Về nhà : Xem lại bài: luyện tập chung ( tiếp )

Chính tả ( Nhớ viết) : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I.Mục đích, yêu cầu : SGV /T85

- HS viết đẹp, sạch sẽ

II Đồ dùng dạy - học: phấn màu, bảng phụ kẻ mô hình cấu tạo vần.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: GV dán lên bảng mô hình tiếng đã chuẩn bị trước, cho 1 HS đọc tiếp, 2 em lênviết trên mô hình GV nhận xét chung, ghi điểm

2 Dạy bài mới :

3 Giới thiệu bài : Bài chính tả "Thư gửi các học sinh

Ngày đăng: 16/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - Đòn gánh - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình 4 Đòn gánh (Trang 220)
Hình tiêu biểu (VD: tả đôi mắt, mái tóc, - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình ti êu biểu (VD: tả đôi mắt, mái tóc, (Trang 277)
Bảng con: 35,04 : 4 = ? - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Bảng con 35,04 : 4 = ? (Trang 288)
Bảng nhóm trình bày. - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Bảng nh óm trình bày (Trang 350)
Hình     có ba    Hình     có 1 góc    Góc nhọn           tù và 2 góc nhọn - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
nh có ba Hình có 1 góc Góc nhọn tù và 2 góc nhọn (Trang 373)
Bảng -Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
ng Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên (Trang 375)
Hình tam giác. - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình tam giác (Trang 380)
Hình tam giác. - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình tam giác (Trang 381)
Bảng con: Ta – sken, nẹp, thêu, xúng xính, chờn - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Bảng con Ta – sken, nẹp, thêu, xúng xính, chờn (Trang 387)
Hình thang. - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình thang. (Trang 406)
Hình tròn. Chẳng hạn: Nối tâm O với điểm A - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình tr òn. Chẳng hạn: Nối tâm O với điểm A (Trang 410)
Hình tròn. - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình tr òn (Trang 418)
Hình tròn - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình tr òn (Trang 422)
Hình thoi và chu vi hình tròn... - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình thoi và chu vi hình tròn (Trang 454)
Hình lập phương - GA LỚP 5 TRỌN BỘ
Hình l ập phương (Trang 502)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w