+ ở câu b các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàngxuộm - HS làm bài tập vào vở.- 2 HS lên bảng trình bày - GV n/xét và chốt lại a, XD làm cho hình thành một tổ chứ
Trang 1Tuần 1: Thứ hai, ngày 15 tháng 8 năm2012
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
Th gửi các học sinh
A/ Mục tiêu:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ
- Hiểu ND bức thư: Bỏc Hồ khuyờn học sinh chăm học, biết nghe lời thầy,yờu bạn Học thuộc đoạn: Sau 80 năm… cụng học tập của cỏc em ( Trả lời đượccõu hỏi 1,2,3 trong SGK)
* HS khỏ, giỏi đọc thể hiện được tỡnh cảm thõn ỏi, trỡu mến, tin tưởng
B/ Đồ dùng dạy học :
Tranh SGK, bảng phụ
C/ Hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:5’
- GV giới thiệu chơng trình môn tập đọc kì I lớp 5; các chủ điểm của học kì I
II- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm bằng tranh (SGK).
Th gửi các HS : là bức th Bỏc Hồ gửi HS cả nớc nhân ngày khai giảng đầutiên, sau khi nớc ta dành đợc độc lâp, chấm dứt ách thống trị của TDP, phát xít Nhật
và vua quan phong kiến Th nói về trách nhiệm của HS VN đối với đất nớc, thể hiệnniềm hy vọng của Bác vào những chủ nhân tơng lai của đất nớc
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- 1 em khá đọc bài
- GV chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu nghĩ sao
+ Đoạn 2: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1+ luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2+ giải nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp lần 3+ đọc câu: Non sông VN của các em
em có ngày hôm nay Các em phải xác định nhiệm vụ của mình.)
í 1: Nét khác biệt của ngày khai giảng 9/1945 với các ngày khai giảng trớc đó Đoạn 2:
(?) Sau CM tháng 8 nhiệm vụ của toàn dân ta là gì?
( XD lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên hoàncầu.)
(?) HS có trách nhiệm ntn trong công cuộc kiến thiết đất nớc ?
Trang 2( HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên
XD đất nớc, làm cho dân tộc VN bớc tới đài vinh quang sánh vai các cờng quốcnăm châu.)
í 2: Nhiện vụ của toàn dân tộc và HS trong công cuộc kiến thiết đất nớc
(?) ND của bức th này nói lên điều gì?
Nội dung: Bỏc Hồ khuyờn học sinh chăm học, biết nghe lời thầy yờu bạn.
c, Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- 1 HS đọc toàn bài (đoạn 1 giọng nhẹ nhàng thân ái, đoạn 2 giọng xúc động)
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ GV đọc mẫu - HS đọc theo cặp - HS thi đọc
+ N/xét - GV ghi điểm
- HS học thuộc lòng - 2 HS kiểm tra chéo nhau - 3 HS đọc trớc lớp
III/ Củng cố - dặn dò:5’
(?) 1 em nêu nội dung bức th Bác gửi HS nhân ngày khai trờng? (Qua th Bác
Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn, cố gắng học tập tốt để kế tục sựnghiệp của cha ông, XD nớc VN giàu mạnh.)
- Học thuộc bài, chuẩn bị bài sau
- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phộp chia số tự nhiờn cho một số
tự nhiờn khỏc 0 và viết một số tự nhiờn dưới dạng phõn số
II, Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nờu m/đ, y/c của tiết học.
2 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:
- HS quan sát từng tấm bìa, nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số
- Gọi vài em đọc lại
- GV tiến hành tơng tự các tấm bìa còn lại
Trang 3(?) Mäi sè tù nhiªn cã thÓ viÕt thµnh ph©n sè cã mÉu sè lµ bao nhiªu?
4 Luyện tập:
Bµi 1(4) : - HS nêu y/c BT
- Y/c cả lớp làm BT vào vở.- NX, chữa bài – cho điểm HS
Trang 4Bài 4(4): GV Y/c HS Thảo luận nhóm đôi:
- Biết tính chất cơ bản của phân số
-Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, qui đồngmẫu số các phân số ( trờng hợp đơn giản)
II- Bài mới :
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Trang 53 5
7 5
x
x
=
42 35
+ cho PS
18 15
3 : 15
2 15
x
x
=
36 30
(?) khi ta nhân hay chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số
(?) Rút gọn phân số là gì? ( để đợc một phân số có tử số và mẫu số bé đi màphân số mới vẫn bằng phân số đã cho )
(?) Phân số rút gọn đó phải là phân số ntn? ( tối giản)
30 : 90
(?) Muốn qui đồng mẫu số hai phân số làm ntn?
(?) Trờng hợp hai mẫu số chia hết cho nhau ta qui dồng ntn?
+ Qui đồng mẫu số của
5
2
và
7 4
5 4
x
x
=
35 20
2 3
x
x
=
10 6
- GV khắc sâu lại
4 Thực hành:
Bài 1(6) Rút gọn phân số:
Trang 6- HS nêu y/c BT – 2 HS lên bảng làm BT – cả lớp làm vào vở
- NX, chữa bài, cho điểm HS
5 : 15
9 : 18
=
3 2
Bài 2(6) Quy đồng mẫu số các phân số:
- HS nêu y/c BT – 4 HS lên bảng làm BT – cả lớp làm vào vở
- NX, chữa bài, cho điểm HS
8 2
3 5
x
x
=
24 15
3 1
x
x
=
12 3
Bài 3(6) : ( dành cho HS khá, giỏi)
Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số dới đây:
HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
Tiết 3: Chính tả( Nghe – viết)
Việt Nam thân yêu
Trang 71, Giới thiệu bài: Trong tiết học hụm nay, cỏc em sẽ nghe cụ đọc để viết
đỳng bài chớnh tả Việt Nam thõn yờu Sau đú sẽ làm cỏc BT phõn biệt những tiếng
cú õm đầu c/k; g/gh; ng/ngh
2 Hớng dẫn HS nghe - viết.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp các từ khó viết
- HS đọc lại các từ khó viết đó
(?) Bài thơ đợc trình bày theo thể thơ nào?
- GV khắc sâu lại cách trình bày thể thơ lục bát
- GV đọc bài cho HS viết + đọc lại bài cho HS soát bài: HS dùng bút chì, đổi
vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở
- GV chấm bài + n/ xét bài viết của HS
3, Hớng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: - HS đọc y/c bài tập
- HS thảo luận theo cặp + làm bài vào vở - HS chữa bài - n/ xét
- HS nhắc lai qui tắc viết chính tả
III- Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại qui tắc viết chính tả
- GV nhận xét tổng kết- Chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Lịch sử
Bình Tây đại nguyên soái "Trơng Định"
A/ Mục tiêu:
Trang 8Sau bài học HS nêu đợc:
- Trơng Định là một tấm gơng tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chốngthực dân Pháp xâm lợc của ND Nam Kỳ
- Ông là ngời có lòng yêu nớc sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyếtcùng ND chống Pháp xâm lợc
- Ông đợc ND khâm phục, tin yêu và suy tôn là"Bình Tây đại nguyên soái"
- Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố
B/ Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK.
C/ Hoạt động dạy học;
I, KT bài cũ: KT SGK của HS
II, Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp.
- GV giới thiệu và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền
Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ
2 Tình hình đất nớc ta khi thực dân Pháp xâm lợc:
- HS đọc SGK trả lời:
(? )ND Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta?
(?) Triều đình nhà Nguyễn có thái độ ntn trớc vuộc xâm lợc của TD Pháp
Hoạt động 2: Trơng Định kiên quyết cùng ND chông quân xâm lợc.-N 4.
(?) Năm 1862 vua ra lệnh cho Trơng Định làm gì? Theo em lệnh của vua là
đúng hay sai? Vì sao?
(?) Nhận đợc lệnh vua, Trơng Định có thái độ ntn và suy nghĩ gì?
(?) Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trớc băn khoăn đó của Trơng Định?Việc làm đó có tác dụng ntn?
(?) Trơng Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của ND?
- HS báo cáo kết quả thảo luận từng câu hỏi trớc lớp
GV kết luận các nôi dung trên
Hoạt động 3: Lòng biết ơn tự hào của ND ta với "Bình Tây đại nguyên soái" Trơng
Định
(?) Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái?
(?) Kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết?
(?) ND ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông?
GV kết luận: Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu trong
phong trào đấu tranh chống TD Pháp
Ghi nhớ(SGK)
Trang 9III, Củng cố- dặn dò:
(?) Trơng Định kiên quyết cùng ND chống quân xâm lợc ntn?
- GV tổng kết+ n/xét giờ học.- Về học thuộc bài + chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Luyện từ và câu
II, Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ y/c của tiết học
2, Hớng dẫn HS làm bài tập (phần n/xét)
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ ở câu a các em phải so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết
+ ở câu b các em phải so sánh nghĩa của từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàngxuộm
- HS làm bài tập vào vở.- 2 HS lên bảng trình bày
- GV n/xét và chốt lại
a, XD làm cho hình thành một tổ chức hay một chính thể về XH, chính trị,kinh tế, văn hoá theo một phơng thức nhất định
- Kiến thiết: XD theo một qui mô lớn(XD và kiến thiết) b, Vàng xuộm có màu vàng
đậm và đều khắp
- Vàng hoe: có màu vàng nhạt tơi và ánh lên
- Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất hấp dẫn
Cả 3 từ chỉ màu vàng nhng mức độ màu sắc khác nhau
- HS đọc y/c bài tập 2
(?) Các em đổi vị trí từ kiến thiết và từ XD cho nhau có đợc không? Vì sao?
Trang 10(?) Các đổi vị trí từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cho nhau xem có đợckhông? Vì sao?
3, Ghi nhớ: - Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS tìm VD
4, Luyện tập:
Bài tập 1: - HS đọc y/c của bài
(?) Các em xếp những từ in đậm thành nhóm từ đồng nghĩa- HS dùng bút chigạch trong SGK những từ đồng nghĩa- HS lên bảng gạch, lớp n/xét
GV chốt lại: Nhóm từ đồng nghĩa là: XD, kiến thiết và trông mông, chờ đợi.
Bài tập 2:- GV hớng dẫn HS làm bài tập 2: HS đọc y/c.-HS l m b i GV chốt lại:àn bài tr àn bài tr
- Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh đẹp
- Từ đồng nghĩa với từ to lớn: To tớng, to kềnh
- Từ đồng nghĩa với từ học tập: học hành, học hỏi
Bài tập 3:- HS đọc y/c- HS làm bài
Trang 11* HS khỏ, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nờu được t/d gợi tả từ ngữ chỉmàu vàng.
* GD HS hiểu biết thêm về môi trờng thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN
B/ Đồ dùng dạy học :
C/ Hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ :
-2 HS đọc đoạn văn bài trớc? Nêu nội dung bài ?
II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: Bài Quang cảnh làng mạc ngày mựa Giới thiệu với cỏc em
vẻ đẹp của làng quờ VN ngày mựa Đõy là một bức tranh quờ được viết bằng lời tảrất đặc sắc của nhà văn Tụ Hoài
2- Luyện đọc + tìm hiểu bài:
a- Luyện đọc:
- 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 4 đoạn: - Đoạn1: câu mở đầu
- Đoạn 2:tiếp treo lơ lửng
ý 1: Màu sắc bao trùm lên làng quê ngày mùa là màu vàng
Đoạn 2,3:
(?) Mỗi từ chỉ màu vàng đó gợi cho em cảm giác gì?
Trang 12(?) Những chi tiết nào nói về thời tiết làm cho bức tranh làng que thêm dẹp vàsinh động ( Quang cảnh không có cảm giác héo tàn )
ý 2 : Những màu vàng cụ thể của cảnh vật trong bức tranh làng quê
(?) Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hơng ? - N2
GV: bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cáchdùng từ gợi cảm chính xác và
đầy sáng tạo tg đã vẽ lên bằng lời một bức tranh làng quê vào ngày mùa toàn màuvàng với vẻ đẹp đặc sắc và ssống động Bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tg
đối với con ngời đv quê hơng
ý3: Thời tiết và con ngời làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp
(?) Qua bài em cảm nhận đợc điều gì ?
ND: Bức tranh làng quê vào ngày mựa rất đẹp
c- Đọc diễn cảm: 4 HS đọc nối tiếp bài
- GV chọn đoạn đọc diễn cảm đoạn :" Màu lúa chín rơm vàng mới " GV
đọc mẫu -HS đọc theo N2 - HS thi đọc giữa các nhóm - Nhận xét bình chọn HS đọchay nhất
(?) Qua bài em cảm nhận đợc điều gì ?
( Bức tranh làng quê rất đẹp sinh động và trù phú TY tha thiết của tg đối với quê
h-ơng)
III- Củng cố - dặn dò
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét gìơ học - Đọc lại bài chuẩn bị bài sau
Trang 13(?) Nêu cách qui đồng mẫu số các phân số? Cách rút gọn phân số ?
II-Bài mới :
1- Ôn tập so sánh hai phân số
a- So sánh hai phân số có cùng mẫu số
(?) Muốn so sánh hia phân số có cùng mẫu số ta làm ntn?
(?) Nêu VD và giải thích vì sao?
7 3
4 5
x
x
=
28 20
- Gv khắc sâu lại cách so sánh hai phân số
2 6
Bài 2(7)Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:
- HS thảo luận làm bài:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể đợc toàn bộ câu chuyện,
Và hiểu được ý nghĩa cõu chuyện
Trang 14- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc dũngcảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù.
* Học sinh khỏ, giỏi kể được cõu chuyện một cỏch sinh động, nờu đỳng ýnghĩa cõu chuyện
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh thuyết minh (SGK)
- Lời thuyết minh cho 6 tranh
C/ Hoạt động dạy học:
1, Giới thiệu bài: Trong tiết kc mở đầu chủ điểm núi về tổ quốc của chỳng
ta, cỏc em sẽ đưopưcvj nghe cụ kể về một chiến cụng của một thanh niờn yờu nước
mà tờn tuổi đó đi vào lịch sử dõn tộc VN
2, GV kể chuyện:
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, thong thả ở đoạn 1 và phần đầu đoạn 2.Chuyển giọng hồi hộp, nhấn giọng ở các từ ngữ đặc biệt ở đoạn kể anh Lý Tự Trọngnhanh trí, gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm trớc những tình huống nguy hiểm Đoạn 3 kểvới giọng khâm phục, lời của anh dõng dạc, lời kết truyện nhỏ, trầm lắng thể hiện
sự tiếc thơng
- HS nghe GV kể ghi lại tên các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mậtthám Lơ- grăng, luật s
- GV giải nghĩa các từ khó (SGK-48)
- GV kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ
3, Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
a, Bài tập 1:- HS đọc y/c của bài
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, hãy tim cho mỗi tranh 1-2 câu thuyếtminh
- Thảo luận nhóm 4
- Các nhóm báo cáo- nhóm khác n/xét bổ sung
- Kết luận, dán lời thuyết minh dới từng tranh
VD: + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng dạ, đợc cử ra nớc ngoài học tập
+ Tranh 2: Về nớc anh đợc giao nhiệm vụ chuyển và nhận th từ tài liệu
+ Tranh 3: Trong công việc, anh Trọng rất bình tĩnh và nhanh trí
+ Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết 1 tên mật thám và bị giặcbắt
Trang 15+ Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiên ngang khẳng định lý tởng cách mạngcủa mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trờng, anh vẫn hát vang bài quốc tế ca
b, Bài tập 2-3:- HS đọc y/c bài
- GV nhắc HS: chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từnglời nói của thầy cô, kể xong thảo luận về nội dung và ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo nhóm: 3 em
+ Kể từng đoạn
+ Kể toàn bộ câu chuyện- nhóm khác n/xét
- HS thi kể chuyện trớc lớp (3em)
- HS dới lớp hỏi bạn kể về ý nghĩa câu chuyện
VD: (?) Vì sao những ngời coi ngục gọi anh Trọng là "ông nhỏ" ( Vì rất khâm phụcanh tuổi nhỏ, nhng dũng cảm chí lớn.)
(?) Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì? (Ngời CM là ngời yêu nớc, giám hysinh vì đất nớc.)
- Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất, bạn nêu câuhỏi thú vị nhất
III- Củng cố- dặn dò:
(?) Câu chuyện giúp em hiểu điêug gì về con ngời VN?
GV tổng kết chiến công và sự hi sinh dũng cảm để bảo vệ đồng chí, để thựchiện lý tởng của anh Lý Tự Trọng mãi mãi là tấm gơng cho lớp lớp thanh niên VNnoi theo
Tập kể ở nhà.- Tìm hiểu những chuyện kể về anh hùng, danh nhân nớc ta
Tiết 4: Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1)
A/ Mục tiêu: Sau bài học này HS biết:
- Biết: HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu để cho các
Trang 16- Các bài hát về chủ đề trờng em
HS hát bài em yêu trờng em
Hoạt động 1: Quan sát tranh
(?) Bức tranh 1 vẽ cảnh gì ? Tranh 2 vẽ cảnh gì? Tranh 3 vẽ cảnh gì?
(?) Khi xem các tr/ ảnh trên em có suy nghĩ gì? (Tự hào vì mình là HS lớp 5)(?) HS lớp 5 có gì khác so với SH các khối lớp khác ?- thảo luận nhóm 2( lớplớn nhất trờng)
(?) Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?( HS lớp 5 cần g
-ơng mẫu về mội mặt để cho các em HS các lớp dới học tập )
Hoạt động 2: làm bài tập
- HS đọc yêu cầu bài tập 1- HS thảo luận theo nhóm 2- HS báo bài
Kết luận: các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần
phải thực hiện - HS liên hệ những việc đã làm đợc những việc cha làm đợc
Hoạt động 4: trò chơi " Phóng viên"
- HS thay nhau đóng vai phóng viên phỏng vấn HS khác ? Theo bạn HS lớp 5cần phải làm gì? ? Bạn cảm thấy ntn khi mình là HS lớp 5?
(?) Bạn đã thực hiện đợc những điểm nào trong chơng trình RLĐV?
Trang 17II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Hoạt động 1: trò chơi : " Bé là con ai"
(?) Tại sao chúng ta tìm đợc bố mẹ cho em bé?
(?) Qua trò chơi em rút ra đợc kết luận gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố
mẹ của mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
- Quan sát các hình 1,2,3(SGK) đọc lời thoại giữa các nhân vật trong các em liên hệ với gia đình mình
hình Làm việc theo nhóm 2: HS làm việc theo HD của GV
- HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
(?) Nêu ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình họ hàng ?
(? )Điều gì có thể xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản ?
Kết luận:Nhờ có sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc
duy trì kế tiếp nhau
III-Củng cố - dăn dò
- HS nhắc lại 2 kết luận của 2 HĐ
Trang 18- GV khắc sâu lại nội dung bài- nhận xét giờ học
- Về học bài và chuẩn bị bài
Thứ năm, ngày 18 tháng 8 năm2011
Tiết 1: Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số (tiếp) A/ Mục tiêu:
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số
II, Bài mới:
1, Giới thiêu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
a, Phân số lớn hơn 1 khi tử số loán hơn mẫu số
b, Trong 2 phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số
7 3
4 5 7
21
(vì 21>20) nên
7
5 4
5 5 8
8 8 5
8
x x
40
64 40
25
( vì 25 < 64) nên
5
8 8 5
Trang 19
Bài 4(7) ( HS khá, giỏi) - HS đọc đề bài
(?) Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS giải bài theo nhóm đôi ra nháp
Hoặc là: chuyển 2 phân số đó thành phân số có cùng tử số rồi làm tơng tự nh trên
- Chỉ rừ được cấu tạo 3 phần của bài nắng trưa ( Mục III)
* GD HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có t/d bảo vệ MT
B/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi nội dung phần ghi nhớ và bài "nắng tra"
C/ Hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ: không
II- Dạy bài mới:
1- Tìm hiểu VD
Bài tập 1: HS đọc y/c và nội dung bài tập 1
- HS đọc thầm phần chú giải cuối bài ?
(?) Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
- GV:Sông hơng là con sông thơ mộng hiền hoà chảy qua thành phốHuế.Chúng cùng tìm hiểu xem tg đã quan sát dòng sông trình tự nào cách quan sát
ấy có gì hay
Trang 20- HS thảo luận N4: đọc thầm bài văn sau đó trao đổi để tìm phần mở bài thânbài kết bài Sau đó đọc lại đoạn văn mỗi phần của bài văn và nội dung từng đoạn
- HS báo cáo kết quả thảo luận - nhận xét bổ sung
Bài văn có 3 phần
a, Mở bài ( đoạn 1): cuối buổi chiều yên tĩnh này
( lúc hoàng hôn Huế đặc biệt yên tĩnh)
b, Thân bài : ( đoạn 2,3): mùa thu chấm dứt
-( Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc hoàng hôn đến lúc thành phố lên
đèn)
c, Kết bài :( đoạn còn lại )-( Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn )
(*) Em có nhận xét gì về thân bài của bài văn hoàng hôn sông Hơng?
- Đoạn 2: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúctối hẳn
- Đoạn 3: Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn
Bài tập 2: - HS đọc y/c của bài
- HS đọc lớt bài văn thảo luận nhóm 4
(?) Đọc bài văn quang cảnh làng mạc ngày mùa và hoàng hôn trên sông
H-ơng? Xác đinh thứ tự miêu tả trong mỗi bài? So sánh thứ tự miêu tả của 2 bài vănvới nhau?
- HS báo bài- nhóm khác n/xét bổ sung
- Tả các màu vàng rất khác nhau của cảnh, cảu vật
Tả thời tiết con ngời
Bài hoàng hôn trên sông Hơng tả sự thay đổi của cảnh vậtt heo thời gian vớithứ tự
* Nêu n/xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn
- Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tốihẳn
- Tả hoạt động của ngời bên sông, trên mặt sông từ lúc bắt đầu hoàng hôn
đến lúc thành phố lên đèn
* N/xét về sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Trang 21(?) Qua VD ta thấy bài văn tả cảnh gồm mấy phần?
(?) Nhiệm vụ chính của từng phần trong bài văn tả cảnh là gì?
3, Ghi nhớ: HS đọc
4, Luyện tập: - HS đọc y/c- HS hoạt động N2.
? Xác định từng phần của bài văn?
? Tìm ND chính từng phần?
? XĐ trình tự miêu tả của đoạn văn?
- HS báo bài- GV kết luận
a, Mở bài: câu đầu: n/xét chung về nắng tra
b, Thân bài: 4 đoạn: cảnh vật trong nắng tra
+ Từ buổi tra ngồi trong nhà bốc lên mũi: hơi đất trong nắng dữ dội
+ Tiếng gà văng vẳng hai mí mắt khép lại: tiếng võng đa và câu hát ru emtrong nắng tra
+ Con gà nào cùng lặng im: cây cối và con vật trong nắng tra
+ ấy thế mà thửa ruộng cha xong: hình ảnh ngời mẹ trong nắng tra
c, Kết bài: câu cuối: cảm nghĩ về mẹ: thơng mẹ biết bao nhieu mẹ ơi
- Hiểu nghĩa của cỏc từ trong bài học
- Chọn được từ thớch hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
* HS khỏ, giỏi đặt cõu được với 2,3 từ tỡm được ở BT1
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 3 viết sẵn
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ: (?) Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Trang 222, Hóng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - HS đọc y/c.- HS thi tìm từ theo nhóm 4.- HS báo bài- n/xét
a, Chỉ màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh xao,
b, Chỉ màu đỏ: đỏ au, đỏ bừng, đỏ cờ, đỏ choé,
c, Chỉ màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng muốt,
d, Chỉ màu đen: đen sì, đen kịt, đen thuui, đen trũi,
- Nhóm nào tìm đợc nhiều- GV khen
Bài 2: - HS đọc yêu cầu HS tự làm bài
- HS báo bài theo trò chơi"truyền điện"- n/xét câu của bạn- GV khen HS đặtcâu hay
Bài 3: - HS đọc y/c
- HD HS làm bài: đọc kĩ đoạn văn, XĐ nghĩa của từng từ trong ngoặc, XĐsắc thái của từng câu với từng từ trong ngoặc để chọn từ thích hợp
- HS làm bài theo nhóm đôi.- 1 HS lên bảng làm bài.- N/xét sửa sai
GV đa ra đáp án đúng: các từ điền vào chỗ trống: điên cuồng, nhô lên, sáng rực,gầm vang, hối hả
(?) Tại sao lại dùng từ "điên cuồng" trong câu "suốt đêm thác nớc réo điêncuồng"(từ điên cuồng có nghĩa là mất phơng hớng không tự kiềm chế đợc; còn dữdằn lại có sắc thái rất dữ )
(?) Tại sao lại nói mặt trời "nhô" lên chứ không phải "mọc" hay "ngoi"?
(?) Sao lại dùng: dòng thác sáng rực? Tại sao dùng gầm vang?
(?) Tại sao dùng từ hối hả?
- HS đọc lại bài hoàn chỉnh
Kết luận: chúng ta nên thật trọng khi sử dụng nhng từ đồng nghĩa không
hoàn toàn Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi
III- Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại từ đồng nghĩa, cách sử dụng?
- GV tổng kết + n/xét giờ học.- Viết lại đoạn văn: Cá hồi vợt thác
Trang 23+ Những nớc giáp phần đất liền nớc ta: Trung Quốc, Lào, Cam - pu - chia
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: Khoảng 330.000 km2
(?) Phần đất liền nớc ta giáp những nớc nào?
(?) Biển bao bọc phía nào của đất liền nớc ta? Tên biển là gì?
(?) Kể một số đảo và quần đảo nớc ta?
- HS báo bài- GV kết luận: đất nớc ta gồm có đất liền, biển, đảo và quần đảo,ngoài ra còn có vùng trời bao trùm lãnh thổ nớc ta
- HS chỉ nớc ta trên quả địa cầu
(?) Vị trí của nớc ta có gì thuận lợi cho việc giao lu với các nớc khác?
GV kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực Đông Nam
á, nớc ta là 1 bộ phận của châu á, có vùng biển thông với đại dơng nên có nhiềuthuận lợi cho việc giao lu với các nớc bằng đờng bộ, đờng biển, đờng hàng không
2, Hình dạng và diện tích:
Hoạt động 2: HĐ nhóm.
- HS đọc SGK, quan sát H2 và bảng số liệu:
(?) Phần đất liền nớc ta có đặc điểm gì?
(?) Từ bắc vào nam theo đờng thẳng phần đất liền nớc ta dài bao nhiêu km?(?) Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km? Diện tích lãnh thổ nớc ta?
(?) So sánh diện tích với một số nớc trong bảng số liệu?
- HS báo bài- GV hoàn thiện
Trang 24Kết luận: Phần đất liền nớc ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều bắc nam với
đ-ờng bờ biển cong hình chữ S, chiều dài từ bắc vào nam 1650 km, nơi hẹp nhất cha
- HS biết: phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và XH giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của XH về vai trò củanam, nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam,nữ
II, Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2 Hoạt động 1:
Thảo luận
+ HS đọc câu hỏi 1,2,3 (SGK-6): thảo luận nhóm đôi
(?) Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai, bao nhiêu bạn gái?
(?) Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?(?) Chọn câu trả lời đúng: khi 1 em bé mới sinh, dựa vào cơ quan nào của cơthể để biết đó là bé trai hay bé gái?
a, Cơ quan tuần hoàn x c, Cơ quan sinh dục
b, Cơ quan tiêu hoá d, Cơ quan hô hấp
Trang 25+ Đại diện nhóm báo bài- nhóm khác n/xét bổ sung.
Kết luận:
Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sựkhác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục khi còn nhỏ bé trai
và bé gái cha có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình, cấu tạo của cơ quan sinh dục
Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ
và nam cá nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học
(?) Nêu một số đặc điểm giữa nam và nữ về mặt sinh học?
3 Hoạt động 2: Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?- GV phổ biến luật chơi
GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu gợi ý (8-SGK) và hớng dẫn cách chơi
- Thi xếp các tấm phiếu vào bảng sau:
- HS báo bài theo hình thức hỏi đáp
VD: ? Tại sao bạn trai lại xếp vào nhóm ấy?
- GV đánh giá, kết luận và tuyên dơng
Trang 26- HS làm BT1,2,3,4(a,b).
* HS khá, giỏi làm thêm các BT còn lại
B/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ: (?) Nêu cách so sánh hai phân số? So sánh phấn số với 1?
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
5
; 10 3
(?) Em có n/xét gì về mẫu số của các phân số này?
GV: các phân số có mẫu số là: 10, 100, 1000 gọi là phân số thập phân- HS nhắc lại
Bài 4(8) Viết số thích hợp vào ô trống; - HS thảo luận nhóm đôi
5 7
25 3
x
x
=
100 75
Trang 27- Hiểu dợc thế nào là nghệ thuật quan sát và miêu tả trong bài văn tả cảnh
- Lập đợc dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (BT2)
* GD HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên, có t/d bảo vệ MT
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh quang cảnh một số vờn cây
- Bảng phụ ghi dàn ý bài văn
Bài tập 1: - HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- HS thảo luận làm bài theo cặp
- HS trình bày nối tiếp theo các câu hỏi
(?) Tác giả tả những sự vật gì trong bài buổi sớm mùa thu?
(?) Tác giả quan sát sự vật bằng những giác quan nào?
(*) Tìm một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả? Vì sao em thích chi tiết đó?
GV: Tác giả đã lựa chọn chi tiết tả cảnh rất đặc sắc và sử dụng nhiều giác quan để cảm nhận vẻ đẹp riêng của từng cảnh vật
Để có một bài văn miêu tả hay, chân thực, chúng ta phải biết cách quan sátcảmnhận sự vật bằng nhiều giác quan: xúc giác, thính giác, thị giác đôi khi cả sựliên tởng Để chuẩn bị viết bài văn tốt các em cùng tiến hành lập dàn ý bài văn tảcảnh
Bài tập 2: - HS đọc y/c của bài
- Giới thiệu một vài tranh ảnh su tầm đợc
- KT kết quả quan sát ở nhà của HS- HS đọc
Trang 28- Hs tự lập dàn ý (VBT) cho bài văn tả cảnhmột buổi trong ngày 2-3 em kháviết bài vào giấy khổ to.
- HS trình bày bài trớc lớp- n/xét- GV cho điểm khuyến khích
- HS khá dán bài tốt của mình lên bảng lớp- n/xét-bổ sung để HS lớp thamkhảo
- HS tự sửa bài của mình theo n/xét của bạn, của GV
VD: Dàn ý bài văn tả cảnh:"Buổi sáng trong công viên"
a, Mở bài: Giới thiệu bao quát: sáng chủ nhật em dợc mẹ đa đi chơi côngviên, cảnh tợng nơi này thật hấp dẫn
b, Thân bài: Tả các bộ phận của cảnh vật:
- Ngay từ phía cổng đã tấp nập ngời
- Làn gió nhẹ mơm man mái tóc em
- Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
- Hạt sơng đêm còn long lanh đọng trên cành cây, kẽ lá
- Chim chóc nô đùa hót líu lo
- Những chiếc thuyền thiên nga đang nằm ngủ
- Các cụ già tập thể thao đã ra về
- Tiếng nhạc vang lên từ những khu vui chơi
- Trẻ em nô đùa chạy theo ngời lớn
c, Kết bài: Em rất thích công viên vào buổi sáng, không khí ở đây rất trong lành và mát mẻ
- HS đọc lại bài tham khảo
III- Củng cố- dặn dò:
(?) Nêu cấu tạo của một bài văn tả cảnh?
- GV tổng kết + n/xét giờ- Hoàn chỉnh dàn ý- Chuẩn bị bài sau
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính đợc ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tơng đối chắc chắn
* Với HS khéo tay: Đính đợc ít nhất 2 khuy 2 lỗ nđúng đờng vạch dấu Khuy
đính chắc chắn
Trang 29II- Đồ dùng dạy học:
- Sản phẩm mẫu: Mảnh vải đã đính khuy 2 lỗ
- Mảnh vải có kích thớc 10 cm x 15 cm
- Kim, chỉ, 3 chiếc khuy 2 lỗ
III- Các hoạt động dạy học :
1- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
2- Bài mới
- Nhận xét tiết học
HĐ1: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
Cho hs quan sát sản phẩm mẫu
Cho hs quan sát hình 1 sgk: 1 số khuy 2 lỗ
HD học sinh các thao tác kĩ thuật sau:
- Vạch dấu các điểm đính khuy
- Đính khuy vào các điểm vạch dấu
- Quấn chỉ quanh chân khuy
Hs mang sản phẩm lên trng bày
3- Củng cố dặn dò:
- Chuẩn bị tiết sau
Tuần 2 Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm2011
Tiết 1: Chào cờ
Trang 30Tiết 2 : Tập đọc
Nghìn năm văn hiến
A/ Mục tiêu:
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền vănhiến lâu đời ( Trả lòi đợc các câu hỏi trong sgk)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học
- Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để HD HD luyện đọc
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ:
- 2 HS đọc bài trớc? Nêu nội dung bài trớc?
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài: Đất nớc ta có một nền văn hiến lâu đời Bài đọc Nghìn
năm văn hiến sẽ đa các em đến với Văn Miếu – Quốc Tử Giám, một địa danh nổitiếng ở thủ đô Hà Nội Địa danh này là một chứng tích về nền văn hiến lâu đời củadân tộc ta
2, Luyện đọc + tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc: - Gv đọc mẫu định hớng cho HS
- 1 HS đọc toàn bài
- 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1+ phát âm từ khó
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 + giải nghĩa từ chú giải SGK
185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiễn sĩ
ý1: Nớc ta có truyền thống khoa cử lâu đời
Đọc bảng thống kê+ Đoạn 3
- HS đọc câu hỏi 2(SGK)- N2
+ Triều đại Lê có nhiều khoa thi nhất
Trang 31+ Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất.
(?) Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá VN? - HS thảo luận(Ngời VN ta có truyền thống coi trọng đạo học.)
ý2: Chứng tích về một nền văn hiến lâu đời ở VN
(?) Bài nghìn năm văn hiến đã nói lên điều gì?
Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hiến lâu đời.
c, Luyện đọc lại:
- HS đọc đọc nối tiếp 3 đoạn của bài văn? Đọc bài với giọng ntn?
- Treo bảng phụ có nội dung đoạn HD đọc (đoạn 2)- HD ngắt nghỉ
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
Trang 3255 5 2
5 11
4
25 15 4
2 31 5
31
x x
Bài 3(9) Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 100:
100
24 4 25
4 6 25
10 : 500 1000
2 : 18 200
7
(vì 7< 9)
100
87 100
92
(vì 92> 87)
100
50 10
5
100
50 10
8
100
80 10
8
100
29 100
80
=>
100
29 10
8
Bài tập 5(9) HS khá, giỏi tự làm
- HS đọc bài ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
(?) Muốn biết lớp đó có bao nhiêu HS giỏi toán? Bao nhiêu HS giỏi tiếng việtltn? Bài giải
Số HS giỏi toán của lớp đó là: 30x
6 HS giỏi tiếng việt
Trang 335 3 7
5 7
3 10 15
3 15
27 70 90
27 90
70 10
3 9
56 53 72
56 72
63 9
7 8
35 56
15 24 40
15 40
24 8
3 5
26 24
20 6 24
20 24
3 8 18
3 18
8 6
1 9
2 15 5
2
7
23 7
5 28 7
11 15 15
11 1 15
5 6 1 3
1 5
Bài3 (10) - HS đọc bài toán
(?) Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
(?) Để tìm đợc phân số chỉ số bóng màu vàng cần biết gì?
(?) Ltn để tìm đợc phân số chỉ số bóng màu vàng?
Bài giảiPhân số chỉ số bóng màu đỏ và số bóng màu vàng là:
6
5 3
1 2
1
(số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng màu vàng là:
Trang 34
6
1 6
5 6
- HS nghe, viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lơng Ngọc Quyến
- Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng ( từ 8 đến 10 tiếng) trong BT2; chép đúngvần của các tiếng vào mô hình, theo y/c BT3
B/ Đồ dùng dạy học:
- VBT Tiếng Việt + Bài tập (bảng phụ)
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ: (?) Nêu cách viết chính tả với g/gh, ng/ngh, c/k?
- HS viết từ: ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng, kiên quyết
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2, Hớng dẫn nghe viết:
- 1 HS đọc toàn bài chính tả (SGK- 17)
(?) Em biết gì về Lơng Ngọc Quyến?
(?) Ông giải thoát khỏi nhà giam khi nào?
GV: giới thiệu chân dung (1885-1917) tên ông đợc đặt cho nhiều đờng phố, trờnghọc ở các tỉnh, thành phố
(?) Tìm những từ khó viết, dễ lẫn khi viết có ở trong bài?
(?) Tìm những danh từ riêng trong bài?
- HS tập viết từ khó vào vở nháp, 3 HS lên bảng
- HS đọc lại các từ khó viết
- GV nhắc lại cách viết chính tả, t thế ngồi viết- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại bài chính tả, HS soát bài- GV chấm 10 bài- n/xét
- HS đổi vở cho nhau soát lỗi, sửa lỗi ra lề vở
- GV n/xét chung bài viết của HS
Trang 353, Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 1: - HS đọc y/c bài- HS tự làm vào vở- chữa bài- 1 HS lên bảng làm bài
Đáp án: a, trạng - ang b, làng - ang
nguyên - uyên Mộ - ô
Nguyễn - uyên trạch - ach
Hiền - iên huyện - uyên
Khoa - oa bình - inh
Thi - i Giang- ang
Bài 2: - HS đọc y/c của bài ? Nêu mô hình cấu tạo của tiếng? (âm đầu )
(?) Nêu cấu tạo của tiếng? vần?
(?) Trong tiếng bộ phận quan trọng không thể thiếu là gì?
- GV tổng kết + n/xét giờ- Xem lại bài tập, chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
A/ Mục tiêu:
Trang 36- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc
- Tìm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc chính tả đãhọc (BT1); tìm thêm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm đợc một
số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Đặt câu đợc với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng (BT4)
* HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở (BT4)
B/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển HS + giấy khổ to, bút dạ
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ:
(?) Thế nào là từ đồng nghĩa? đồng nghĩa hoàn toàn? Không hoàn toàn?
(?) Tìm từ đồng nghĩa với từ: chỉ màu xanh, đỏ, đen?
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2 Hớng dẫn HS
Bài 1: - HS đọc y/c
- HS tổ 1+ 1/2 tổ 2 đọc bài th gửi các HS
- 1/2 tổ 2 + tổ 3 đọc bài Việt Nam thân yêu
- Tìm từ đồng nghĩa với "Tổ quốc" ghi ra giấy nháp
GV ghi bảng: - Bài th gửi các HS: nớc nhà, non sông
- Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quê hơng
(?) Em hiểu Tổ quốc là gì?
Bài 2: - HS đọc y/c - HS thảo luận theo cặp
- HS thi tiếp sức: 2 đội lần lợt lên viết từ
- HS cuối cùng đọc lại các từ đó
- Lớp n/xét, bình đội thắng cuộc
Đáp án: đất nớc, quê hơng, quốc gia, giang sơn, non sông, nớc nhà
- Lớp viết bài vào vở
Bài 3: - HS đọc y/c - thảo luận làm bài theo N4
- HS trình bày bài trên giấy khổ to, dán bài - n/xét
Giải đáp: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kỳ, quốc khánh, quốc học, quốc tang
- HS giải nghĩa từ và đặt câu - HS viết bài vào vở khoảng 7 từ
Bài4: - HS đọc y/c
Trang 37- GV giải thích các từ: quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốncùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ cùng sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai rất sâu sắc.
- HS làm bài vào VBT- GV chấm - chữa bài
(?) Em hiểu thế nào là quê mẹ? Quê hơng là gì?Quê cha đất tổ là gì?
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nớc
+ Thông thơng với thế giới, thuê ngời nớc ngoài đến giúpm nhân dân ta khaithác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trờng dạy đống tàu, đúng súng, sử dụng máy móc
* HS khá, giỏi biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của NguyễnTrờng Tộ không đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhàNguyễn không biết tình hình các nớc trên thế giới và cũng không muốn có nhữngthay đổi trong nớc
B/ Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK
C/ Hoạt dộng dạy học
I- Kiểm tra bài cũ: - 1 Hs nêu ND của bài trớc.
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu m/đ, y/c của tiết học.
2 Hoat động 1: Tìm hiểu về Nguyễn Trờng Tộ
- HS thảo luận theo N4: Đua ra các thông tin bài báo tranh ảnh về NguyễnTrờng Tộ mà em su tầm đợc
- Nhóm chọn lọc thông tin và nghi vào phiếu theo trình tự
+ năm sinh , năm mất của ông ( 1830-1871)
+ Quê quán ( làng Bùi Chu - Hng Nguyên -Nghệ An)
(?) Trong cuộc đời ông đã đợc đi đâu và tìm hểu những gì? ( Tìm hiểu về sựvăn minh của nớc Pháp)
Trang 38(?) Ông có những suy nghĩ gì để cứu nớc nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ? ( Phải thực hiện canh tân đất nớc)
- HS báo bài - nhận xét bổ sung
- GV kết luận:
Hoạt động 2: tình hình nớc ta trớc sự xâm lợc của thực dân Pháp
- HS thảo luận N2
(?) Theo em tại sao thực dân Pháp có thể dễ dàng xâm lợc nớc ta
(?) Tình hình nớc ta lúc đó ntn? Theo em để đất nớc ta thoát khỏi nghèo nànlạc hậu thì cần phải làm gì?
- GV kết luận Hiểu đợc tình hình của nớc ta Nguyễn Trờng Tộ đã gửi lên
vua Tự Đức và triều đình nhiều bản điều trần đề nghị canh tân đất nớc
Hoạt động 3: Những đề nghị dổi mới đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
- HS đọc lớt nội dung bài
(?) Nguyễn Trờng Tộ đã đa ra những đề nghị gì để canh tân đất nớc ?
- Mở rộng quan hệ ngoại giao buôn bán với nhiều nớc
- Thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển KT
- XD quân đội hùng mạnh
- Mở trờng dạy cách sử dụng máy móc đóng tàu đúc súng
(?) Nhà vua và triều Nguyễn có thái độ ntn với những đề nghị của ông? Vìsao?
(?) Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối đề nghị canh tân đất nớc của NguyễnTrờng Tộ cho thấy họ là ngời ntn?
(?) Lấy VD chứng minh sự lạc hậu của vua quan nhà Nguyễn ?
(?) Tại sao Nguyễn Trờng Tộ lại đợc ngời sau kín trọng ?
- GV kết luận Những ý kiến bảo thủ không chấp nhận canh tân đất nớc của
mình đã làm cho nớc ta thêm suy yếu chịu sự đô hộ của thực dân Pháp
Ghi nhớ
III-Củng cố - dặn dò :
(?) Nêu những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
(?) Những đề nghị đó có đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo không?
- Học bài , chuẩn bị bài sau
Thứ t, ngày 24 tháng 8 năm2011
Tiết 1: Tập đọc:
Sắc màu em yêu
A/ Mục tiêu:
Trang 39- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: tình cảm yêu quê hơng, đất nớc với nhữngsắc màu, những con ngời và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ ( Trả lời đợc các câu hỏitrong sgk; thuộc những khổ thơ mà em thích)
* HS khá, giỏi học thuộc lòng toàn bài thơ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn những câu cần luyện đọc
C/ Hoạt động dạy học:
I- KT bài cũ:
- HS đọc bài: Nghìn năm văn hiến? Nội dung bài?
II- Bài mới:
1, Giới thiệu bài: Bài tơ Sắc màu em yêu nói về tình yêu của một bạn nhỏ
với rất nhiều màu sắc Điều đặc biệt là sắc màu nào bạn cũng yêu thích Vì sao nhvậy? Đọc bài thơ các em sẽ rõ điều đó
2, Hớng dẫn học và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- 1 em đọc toàn bài
- 2 HS đọc nối tiếp bài thơ: HS: 4 khổ thơ đầu, HS2 4 khổ còn lại
- Phát âm từ khó: rừng núi, rực rỡ, màu nâu, bát ngát
- HS đọc nối tiếp 8 khổ thơ + giải nghĩa từ
(?) Em hiểu cao vợi là ntn?
(?) Chín rộ nghĩa là gì?
(?) Cần cù chỉ đức tính ntn?
(?) Bát ngát là gì?
- HS đọc nối tiếp lần3
- GV đa câu: Em yêu/ tất cả - GV đọc
Sắc màu Việt Nam ? Ngắt nhịp ntn?
- 1 HS đọc lại câu trên? Bài thơ đọc với giọng ntn?
- HS đọc bài theo cặp- 1 HS đọc bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm toàn bài: HS đọc câu hỏi1(SGK)
(?) Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? ( Bạn nhỏ yêu tất cả những màu sắc: đỏ,xanh, vàng, trắng, nâu.)
(?) Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
( Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng Đội viên
Trang 40Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời.
Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng
Màu trắng: màu của trang giấy, màu của đóa hoa hồng bạch,của mái tóc bà
Màu đen: Màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim; màu chiếc khăn của chị, màu mực
Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.)
(?) Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả những màu sắc đó? ( Vì các màu sắc đều gắnvới các sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý.)
GV: đó chính là ý chính thứ nhất
(?) Bài thơ nói lên tình cảm gì của bạn nhỏ đối với quê hơng đất nớc?
(?) ý chính? ( Bạn nhỏ yờu mọi màu sắc trờn đất nước Bạn yờu quờ hươngđất nước )
(?) Qua bài em cảm nhận đợc điều gì?
Nội dung: Tình cảm yêu quê hơng, đất nớc với những sắc màu, những con ngời và
sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
c, Đọc diễn cảm, học thuộc lòng:
- 1 HS đọc toàn bài thơ? Ta nên nhấn giọng ở những từ nào?
- GV đọc mẫu lần 2- HS đọc bài theo cặp
- HS thi diễn cảm + 3 HS thi đọc cả bài thơ - GV đánh giá
III- Củng cố - dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- GV tổng kết + n/xét giờ học- Học thuộc bài, chuẩn bị bài sau
- Bảng phụ ghi bài 2
III Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời câu hỏi : Nêu cách cộng , trừ hai phân số
cùng mẫu và khác mẫu ? Cho ví dụ
B- Dạy bài mới: