Ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp theo)

Một phần của tài liệu giáo an lớp 5 trọn bọ (Trang 101 - 108)

I/ Mục tiêu

- HS làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ, biết cách giải toán có liên quan

đến dạng quan hệ tỉ lệ đó.

- TKT: Đọc viết số 17

iII/ Hoạt động dạy- học 1.Giới thiệu bài

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:

2.Phát triển bài:

* H§1: VÝ dô:

- GV nêu ví dụ trong SGK.

- YC HS nêu:

- Cho HS quan sát rồi nhận xét.

* HĐ2:Giới thiệu bài toán và cách giải.

- Giới thiệu nh trong SGK.

*HĐ3: Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1.

? Bài toán này ta trình bày theo cách nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập . - YC HS chữa bài.

- GV cho HS nhận xét và cho điểm.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Ta giải bài toán này nh thế nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài . - YC HS chữa bài.

- Có 100 kg gạo mỗi bao đựng 5 kg, 10 kg, 20kg.

Số gạo bao

5kg 10kg 20kg

100kg 20 10 5

* Nhận xét: Khi số ki-lô- gam gạo ở mỗi bao gấp ên bao nhiêu lần thì số bao gạo có đợc lại giảm đi bấy nhiêu lần.

-TKT: Đọc viết số 17

- HS quan sát và trả lời câu hỏi để hiể cách giải dạng toán này.

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1.

- Trình bày theo cách "rút về đơn vị."

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài: Tóm tắt:

7 ngày: 10 ngời.

5 ngày: ... ngời.?

Bài giải:

Muốn làm xong công việc trong một ngày cần: 10  7 = 70 (ngời) Muốn làm xong công việc trong 5 ngày cÇn: 70 : 5= 14 ( ngêi)

Đáp số: 14 ngời.

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 2 và nêu yêu cầu của bài 2.

- HS trả lời.

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài: : Tóm tắt:

20 ngày : 120 ngời.

. .. ngày : 150 ngời.?

Bài giải:

Một ngời ăn hết số gạo dự trữ trong thời gian là: 20  120 = 2400 (ngày) 150 ngời ăn hết số gạo dự trũ đó trong

- GV cho HS nhận xét và cho điểm.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3 - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 3

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toàn hỏi gì?

? Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm nh thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

- YC HS chữa bài.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp cho điểm.

thời gian là: 2400 : 150 = 16 ( ngày)

Đáp số: 16 ngày.

HS nhËn xÐt.

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 3 và nêu yêu cầu của bài 3.

- HS trả lời.

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài: Tóm tắt: 3 máy bơm: 4 giê.

6 máy bơm : ..

giê.

Bài giải 6 máy bơm gấp 3 máy bơm số lần là:

6 : 3 = 2 (lÇn).

6 máy bơm hút hết nớc trong thời gian là:

4 :2 = 2 (giê).

Đáp số: 2 giờ.

- Nhận xét và bổ sung.

3.KÕt luËn.

- G V tóm tắt lại nội dung chính của bài học , cho HS nhắc lại ghi nhớ.

- Tổ chức trò chơi: Đố vui: 10 bạn lao động hết 2 giờ mới xong công việc. Nếu có thêm 10 bạn nữa cùng làm sẽ hết bao nhiêu thời gian.- Nhóm nào trả lời nhanh và đúng sẽ thắng.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

Tiết7: Tập làm văn Luyện tập tả cảnh.

I/ Mục tiêu

Giúp HS: + Từ kết quả quan sát trờng học của mình, lập đợc dàn ý chi tiết miêu tả ngôi trờng.

+ Viết một đoạn văn miêu tả trờng học từ dàn ý đã lập.

II/ đồ dùng dạy- học. - Giấy khổ to, bút dạ.

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn văn tả cơn ma.

- GV nhËn xÐt- cho ®iÓm.

3. Giới thiệu bài mới:

2.Phát triển bài

*HĐ1: Hớng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập 1:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp

đọc thầm.

? Đối tợng em định miêu tả là gì?

? Thời gian em quan sát vào lúc nào?

? em tả những cảnh nào của cảnh tr-

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thÇm.

êng?

? Tình cảm của em đối với mái trờng?

- YC HS làm bài tập.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

- GV kết luận và sửa chữa.

* Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp

đọc thầm.

? Em chọn đoạn văn nào để tả?

- YC HS làm bài tập( GV giúp đỡ HS yÕu)

- Gợi ý các câu hỏi:

+Mở bài: Em tả cảnh gì ở đâu? Vào thời gian nào? lý do em chọn cảnh vật

để miêu tả là gì?

+ Thân bài: Tả những nét nổi bật của cảnh vật.++ Tả theo thời gian.

++ Tả theo trình tự từng bộ phận.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

+ Kết bài: nêu cảm nghĩ, nhận xét của em về cảnh vật.

- YC HS trình bày bài viết.

- Cùng HS nhận xét, sửa chữa coi nh một bài mẫu.

- HS làm bài tập.

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả lập dàn ý.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thÇm.

- Nối tiếp nhau giới thiệu: Tả sân trờng, vờn trờng, lớp học,...

-2 HS làm bài tập vào giấy khổ to. HS dới lớp làm vào vở .

+ Hs dựa vào các câu hỏi gợi ý để làm bài tập.

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả(trên bảng và đứng tại chỗ).

-HS nghe và nêu ý kiến về bài làm của bạn.

3. KÕt luËn.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau: Kiểm ta viết bài tả cảnh.

Tiết 4: Đạo đức

Có trách nhiệm về việc làm của mình(Tiếp theo).

I/ Mục tiêu bài học:

- Kiến thức: Mỗi ngời cần có trách nhiệm về việc làm của mình.

- Kỹ năng: Bớc đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của m×nh.

- Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc chốn tránh trách nhiệm đỏ lỗi cho ngời khác.

II/ Tài liệu và phơng tiện dạy học.

- một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.

- Bài tập 1 đợc viết sẵn trên bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy- học chủ yếu. TiÕt 2

1.Giới thiệu bài

1.Khởi động: Hát bài: " Em yêu trờng em"

2.KTBC: Không 3.Giới thiệu bài mới.

2.Phát triển bài

1. Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)

* Mục tiêu:- HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong bài tập 3.

- GV YC HS thảo luận theo nhóm, góp ý kiến.

- Gọi HS trình bày trớc lớp.

- HS trao đổi, nhận xét và bổ sung.

- GV nhận xét chung và kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết. Ngời có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hờp với hoàn cảnh.

2.. Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.

* Mục tiêu:- Mỗi HS có thể tự liên hệ kể một việc làm của mình( dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học.

* Cách tiến hành:

- GV YC HS nhớ lại việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm.

? Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em làm gì?

? Bây giờ nghĩ lại em thấy nh thế nào?

- HS trao đổi trong nhóm, HS khác nhận xét và bổ sung.

- Gọi HS trình bày trớc lớp.

- GV nhận xét chung và kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lí tình huống một cách có trách nhiệm chúng ta thấy vui và thanh thản..

3.KÕt luËn.

- Nhắc lại nội dung chính của tiết học.

- Giáo dục HS và yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ.

- Dặn dò HS về nhà xem trớc bài sau.

Toán

Tiết 19: Luyện tập

I/ Mục tiêu

- HS đợc củng cố rèn luyện kĩ năng tính toán liên quan đến quan hệ tỉ số.

- TKT: Đọc viết đợc số 17

iII/ Hoạt động dạy- học 1.Giới thiệu bài

1. ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Giới thiệu bài mới:

2.Phát triển bài:

*HĐ1: Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập số 1.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập theo hình thức cá nhân.

- YC HS chữa bài.

- Gọi HS nhận xét- GV cho điểm.

Bài 2:

-TKT: Đọc viết đợc số 17

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 1 và nêu yêu cầu của bài tập 1.

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài.

Tóm tắt: 25 quyển : 3000 đồng/ 1 quyÓn.

... quyển: 1500đồng/ 1 quyÓn.

Bài giải:

3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là:

3000 : 1500 = (2 lÇn).

Nếu mua vở với giá 1500 đồng một quyển thì mua đợc số quyển vở là.

25 2 = 50( quyÓn)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập .

- Gọi HS nhận xét - cho điểm.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài 3.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toàn hỏi gì?

? Muốn giải đợc bài toán này ta cần làm nh thế nào?

- Gọi HS lên bảng làm bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài theo cách . - YC HS chữa bài.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp cho điểm.

Bài 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 4.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 4.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập . - YC HS chữa bài .

- GV nhËn xÐt cho ®iÓm.

Đáp số: 50 quyển.

- HS nhËn xÐt.

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 2 và nêu yêu cầu của bài 2.

- Hai tá bút chì = 24 cái.

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài:.

Bài giải:

Với gia đình có 3 nhời( bố, mẹ, và 1 con) thì tổng thu nhập của gia đình là:

800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng.)

Với gia đình có 4 ngời ( có thêm 1 con) tổng thu nhập không đổi thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi ngời là:

2 400 000 : 4 = 600 000 ( đồng)

Nh vậy bình quân hàng tháng của mỗi ngời giảm đi là:

800 000 - 600 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng.

- HS nhËn xÐt.

- 1-2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập 3 và nêu yêu cầu của bài 3.

- HS nghe và làm theo yêu cầu của GV.

- HS chữa bài:

Tóm tắt bài: 10 ngời: 35m.

30 ngêi: ....m Bài giải

30 ngời gấp 10 ngời số lần là:

30 : 10 = 4 (lÇn).

30 ngời cùng đào trong 1 ngày hết số m mơng là:

35 x 3 = 105(m) Đáp số: 105m . - Nhận xét và bổ sung.

- HS đọc đầu bài.

Tóm tắt: Mỗi bao 50kg : 300 bao.

Mỗi bao 75 kg:...bao?

Bài giaỉ

Xe tải có thể chở đợc số kg gạo là:

50 x 300 = 15000 (kg).

Xe tải có thể chở đợc số bao gạo 75 kg là:

15000 :7 5 = 200 (bao)

Đáp số: 200 bao.

- Nhận xét và bổ sung.

3.KÕt luËn.

- G V tóm tắt lại nội dung chính của bài học , cho HS nhắc lại ghi nhớ.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.

:

Luyện từ và câu

Luyện tập về từ trái nghĩa.

I/ Mục tiêu

Giúp HS: +Thực hành luyện tập về từ trái nghĩa: Tìm từ trái nghĩa theo yêu cầu và đặt câu với từ trái nghĩa.

II/ đồ dùng dạy- học. - Tõ ®iÓn HS.

- Giấy khổ to, bút dạ.

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1.Giới thiệu bài 1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là từ trái nghĩa? Từ trái nghĩa có tác dụng gì?( Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau, có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc hoạt động, trạng thái,.. đối lập nhau)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập lấy ví dụ về từ trái nghĩa.

- GV nhËn xÐt- cho ®iÓm.

3.Giới thiệu bài mới 2.Phát triển bài

*HĐ1:Hớng dẫn HS làm bài tập.

* Bài tập1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc thÇm.

- YC HS làm bài tập.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

- GV kết luận lời giải đúng.

? Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ nh thế nào?

* Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc thÇm.

- YC HS làm bài tập.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

- GV kết luận lời giải đúng.

- Gọi HS nhận xét và bổ sung.

* Bài tập 3:

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.

- HS làm bài tập.

- HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả: ít / nhiều;

chìm / nổi; tra /tối; trẻ/ già;

n ít ngon nhiều: Ăn ngon chất lợng tốt còn hơn ăn ngon.

+ Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả gặp nhiÒu khã kh¨n trong c/s.

+ Nắng chóng tra, ma chóng tối: Trời nắng có cảm giác chóng đến tra còn ma có cảm giác nhanh tối.

+ Yêu trẻ trẻ hay đến nhà, kính già già để tuổi cho: Yêu quý trẻ em thì trẻ sẽ thích đến nhà, kính trọng ngời già thì cũng đợc thọ nh già.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.

- HS làm bài tập theo nhóm.

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả.a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.

b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.

c) Dới trên đoàn kết một lòng.

d) Xa- da-cô chết .... hình ảnh còn sống mãi..

- HS nhËn xÐt.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc thÇm.

- YC HS làm bài tập.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

- GV kết luận lời giải đúng.

- GV cho HS nhận xét và cho điểm.

* Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - cả lớp đọc thÇm.

- YC HS làm bài tập.

- YC HS báo cáo kết quả bài làm.

- GV kết luận lời giải đúng.

- GV cho HS nhận xét và cho điểm.

Bài 5:

_- YC HS đọc bài tập 5.

-Gọi HS nhận xét câu của bạn.

- GV nhËn xÐt- cho ®iÓm.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.

- HS làm bài tập theo nhóm.

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả. a) Việc nhỏ nghĩa lớn.

b) áo rách khéo vá còn hơn lành vụng may.

c) Thức khuya dậy sớm.

1 HS đọc yêu cầu bài tập- cả lớp đọc thầm.

- HS làm bài tập theo nhóm 4.

- Các nhóm HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả.

a) tả hình dáng: cao/ thấp, cao /lùn, cao vống /lùn tịt.

- To/ bé, to/ nhỏ, to xù/ bé tí, to kềnh/ bé tẹo.

- Béo/gầy. mập mạp/ ốm yếu, béo múp/ gầy tong.

b) tả hành động:- Khóc/cời, đứng/ ngồi, lên/

xuống, vào /ra...

c) Tả trạng thái: Buồn/ vui, sớng/ khổ, lạc quan/ bi quan, phấn chấn/ ỉu xìu..

- sớng/ khổ, ..

- Khoẻ/ yếu...

d) tả phẩm chất: tốt/ xấu, hiền/ dữ, ác /lành...trung thanh/ phản bội, cao thợng/

hèn hạ, tế nhị / thô lỗ...khiêm tốn / kiêu căng, hèn nhát /dũng cảm..

- Nhà em có hai chị em sinh đôi chị thì to mập còn em thì gầy còm..

- Bạn ấy lúc vui lúc lại buồn.

- Xấu ngời đẹp nết.

3. KÕt luËn.

- GV nhắc lại nội dung chính của bài.

* Tổ chức trò chơi học tập:

- Nhận xét tiết học.

- Dặn học sinh về nhà ghi nhớ các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài tập1,3 và chuẩn bị bài sau.

TiÕt 8: ThÓ dôc

Đội hình đội ngũ - Trò chơi " Mèo đuổi chuột"

I/ Mục tiêu

- HS ôn để củng cố nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số,đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,đi đều vòng trái, vòng phải, đổi chân khi đi sai nhịp .Yêu cầu tập hợp hàng nhanh quay đúng hớng, đều, đẹp đúng với khẩu lệnh.

- Chơi trò chơi" Mèo đuổi chuột" Yêu cầu chủ động chơi để thể hiện tính

đồng đội cao, đúng luật, chú ý, nhanh nhẹn.

II/ Địa điểm - phơng tiện

- Địa điểm: trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi.

iII/ Hoạt động dạy- học

1. Phần mở đầu:(6-10 phút)

- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu của bài học (1-2 phút).

- Khởi động: Giậm chân tại chỗ, vỗ tay(1-2 phót).

-Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, khớp gối, hông...(2-3 phút).

- Tổ chức chơi trò chơi: Thụt - thò.

2. Phần cơ bản: (18-22 phút)

* Đội hình đội ngũ: 10-12 phút).

- YC HS điều khiển dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng trái , vòng phải đều.

- GV quan sát giúp đỡ tổ còn yếu.

- Các tổ trởng chỉ đạo tập cho tổ mình.

* Tổ chức trò chơi:" mèo đuổi chuét". (8-10 phót).

- GV nêu cách chơi, đội hình chơi, quy định chơi.

- GV quan sát giúp đỡ HS.

- Tổ chức thi đua giữa các tổ.

3. PhÇn kÕt thóc: ( 4- 6 phót)

- GV cho HS thả lỏng hát bài hát do GV hoặc HS chọn (1-2 phút).

- Nhận xét đánh giá kết quả bài học (2-3 phót) .

- Giao bài tập về nhà: Học thuộc các

động tác hôm nay vừa học và chuẩn bị bài sau.

- Nghe.

- Khởi động theo yêu cầu của GV.

- Chơi trò chơi.

- - Ôn các động tác đã học..

- Ôn tập lại các động tác theo tổ, cá

nh©n.

- Các tổ tự tập dới sự hớng dẫn của tổ trởng.

- HS chơi theo hớng dẫn.

- Thi tập giữa các tổ.

- HS hát bài hát.

- Lắng nghe.

- Ghi bài vào vở.

Một phần của tài liệu giáo an lớp 5 trọn bọ (Trang 101 - 108)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(751 trang)
w