Những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập.. Những biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao động.. Cho hs làm bài tập Đánh dấu x vào cột tơng ứng với những biểu hiện tr
Trang 1Ngày soạn 15/ 08/ 2010 Ngày dạy / 8/ 2010
Tiết 1:
Bài 1 :
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể A- Mục tiêu cần đạt:
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ…
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra: H/sinh chuẩn bị.
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ông cha ta thờng nói Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng.“
Nếu đợc muốn ớc muốn điều tiên của con ngời đó là sức khoẻ Để hiểu đợc sức khoẻ nói chung và tự chăm sóc sức khoẻ của mỗi cá nhân nói riêng chúng ta sẽ nghiên cứu bài học này.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc:
Cho h/s đọc truyện
Chia nhóm thảo luận
? Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh
trong mùa hè vừa qua?.
Trang 2Gv Đàm thoại và giải thích cho h/s
để thấy rõ vai trò của sức khoẻ và việc
rèn luyện thân thể
? Em đã tự mình rèn luyện sức khoẻ
và vệ sinh cá nhân ntn?.
c Sức khoẻ rất cần thiết cho con
ng-ời Vì trong cuộc sống hàng ngày con ngời cần phải có sức khoẻ để l/động, làm việc, lao động sản xuất tạo ra của cải v/chất để nuôi sống chính bản thân minh, g/đình và x/hội Học tập, nghiên cứu…
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Gv Gọi h/s đọc mục a nội dung bài
học
Gv Ghi nhanh lên bảng.
Gv Đàm thoại.
? ăn uống nh thế nào là điều độ?.
? Em hãy lập ra 1 kế hoạch luyện
Là vốn quý của con ngời
Mỗi ngời phải biết vệ sinh cá nhân,
ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập TDTT, năng chơI TDTT để sức khoẻ ngày càng tốt hơn
b
ý nghĩa.
Sức khoẻ là vốn quý của con ngời
nó giúp cho chúng ta lao động học tập
có cuộc sống lạc quan, yêu đời thoải mái, sống vui vẻ…
Trang 3c Chủ đề về sức khoẻ trong Vui
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Chơi trò chơi sắm vai
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài học
“Siêng năng kiên trì”
Ca dao, tục ngữ:
- Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
- Càng già càng dẻo càng dai
- Cơm không dau nh đau không thuốc
- Thà vô sự mà ăn cơm hẩm còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung
- Bảy mơi cha què chớ khoe là lành
- Rợu vào thì lời ra.
Vấn đề cần quan tâm:
- Ngày thế giới chống hút thuốc lá: 31/5
- Ngày thế giới vì sức khoẻ 07/ 04
- Việt Nam; Hội nghị tăng cờng sức khoẻ: 18/02/1998
- Cách phòng chống cận thị học đờng
- Hãng COLGATE - Chơng trình nha học đờng
Trang 4Ngày soạn 15/ 08/ 2010 Ngày dạy / 8/ 2010
Tiết 2:
Bài 2: ( 2 tiết ) Siêng năng, kiên trì
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/s nắm đợc thế nào là siêng năng kiên trì?
- Và những biểu hiện của siêng năng kiên trì?
- Hiểu đợc ý nghĩa của siêng năng kiên trì?
2 Kỷ năng
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng kiên trì trong học tập, trong lao động và trong các hoạt động khác…
3 Thái độ
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính Siêng năng kiên trì
- Phác thảo đợc kế hoạch, vợt khó kiên trì bền bỉ trong lao động trông học tập trong lao động hàng ngày
B - Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh GDCD, ca dao, tục ngữ…
- Bài tập tình huống, bài tập tình huống
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra:
? Em đã rèn luyện sức khoẻ ntn?
3) Bài mới: (Tiết 1)
Gv Giới thiệu bài.
Nhà cô Mai có 2 con trai, chồng cô làm bộ đội ở xa, mọi việc trong nhà do 3 mẹ con cô gánh vác Hai con trai cô rất ngoan Mọi công việc trong nhà, rữa bát, quyét nhà, giắt rũ cơm nớc…đều do hai con trai cô làm Hai anh em còn rất cần cù chịu khó học tập năm nào hai anh em cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi
? Qua câu chuyện trên em thấy hai anh em có đức tính gì?.
? Đức tính đó biểu hiện ntn? Có ý nghĩa gì?.
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc:
1 Truyện đọc:
“Bác Hồ tự học ngoại ngữ ”
Trang 5Cho h/s đọc truyện đọc.
Cả lớp theo dõi và lắng nghe
Chia nhóm thảo luận theo câu hỏi
Học sinh thảo luận:
Các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi
Các nhóm nhận xét;
Gv Nhận xét bổ sung ý kiến.
Gv Bổ sung:
Bác trong trong lúc vừa học vừa làm
vừa phải lao động để kiếm sống, vừa tìm
hiểu cuộc sống của các nớc thuộc địa tìm
đờng lối cách mạng giải phóng cho đất
a - Bác học và đọc vào 2 giờ nghĩ (ban đêm) Bác nhờ thuỷ thủ giảng bài, mỗi ngày viết 10 từ mới vào cánh tay vừa làm, vừa học
Sáng sớm và buổi chiều Bác tự học ở vờn hoa Ngày nghĩ trong tuần Bác học với GS ngời Italia Từ nào không hiểu Bác tra cứu từ điển và nhờ ngời nớc ngoài giảng
b - Bác biết tiếng Italia, Đức, Nhật, Pháp…Bác đi đến nớc nào bác học tiếng nớc đó
c - Điều khó khăn của Bác là từ nhỏ Bác không đợc học ở trờng, ở lớp Bác làm phụ bếp trên tàu thời gian làm việc của Bác từ 17 đến 18 tiếng đồng hồ trong
1 ngày, tuy tuổi cao nhng Bác vẫn học
d - Cách học của Bác thể hiện đức tính siêng năng kiên trì
* Bác Hồ của chúng ta đã có lòng quyết tâm và sự kiên trì
Đức tính siêng năng kiên trì đã giúp Bác thành công trong sự nghiệp
Trang 6Hoạt động 2: tìm hiểu Nội dung bài học:
? Em hãy kể tên những danh nhân mà
em biết nhờ có đức tính này mà thành
công trong sự nghiệp của mình?
Ngời siêng năng, kiên trì là?.
a Hà là ngời yêu lao động?
b Là ngời chỉ hoàn thành nhiệm vụ
c Làm việc thờng xuyên, đều đặn?
Gv Ngày nay có nhiều các nhà doanh
nghiệp trẻ họ đã làm giàu cho bản thân gia đình và xã hội bằng sự siêng năng kiên trì
a Thế nào là siêng năng kiên trì…
* Siêng năng kiên trì là phẩm chất
đạo đức của con ngời Là sự tự giác, làm việc miệt mài, thờng xuyên, liên tục, đều
Trang 7Gv: Nhận xét kết luận:
Cho h/s nhắc lại nội dung kiến thức đã học
Chuẩn bị nội dung cho tuần sau
Ngày soạn 20/ 08/ 2010 Ngày dạy / 9/ 2010
Tiết 3:
Bài 2: ( tiếp ) Siêng năng, kiên trì
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/s nắm đợc thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Và những biểu hiện của siêng năng, kiên trì?
- Hiểu đợc ý nghĩa của siêng năng, kiên trì?
2 Kỷ năng
- Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, trong lao động và trong các hoạt động khác…
3 Thái độ
- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì
- Phác thảo đợc kế hoạch, vợt khó kiên trì bền bỉ trong lao động trông học tập trong lao động hàng ngày
B - Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ…
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra:
? Thế nào là siêng, năng kiên trì?.
3) Bài mới: (tiết 2)
Hoạt động 2: Nội dung bài học (tiếp):
GV Kiểm tra bài củ và hớng dẫn học
sinh học bài mới
b Những biểu hiện của siêng năng kiên trì.
Trang 8GV (Lấy nội dung kiểm tra để dẫn
dắt)
Chia nhóm thảo luận theo chủ đề
sau.
• Chủ đề 1 Những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì trong học tập
• Chủ đề 2 Những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì trong lao động
• Chủ đề 3 Những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì trong các lĩnh vực
- Kiên trì phòng chống các loại tệ nạn xã hội
- Bảo vệ môi trờng
- Đền ơn đáp nghĩa
…
? Em hãy nêu những biểu hiện trái
với Siêng năng, kiên trì?
H/s.
Cho hs làm bài tập
Đánh dấu x vào cột tơng ứng với
những biểu hiện trái với siêng năng, kiên
xxx
Biểu hiện:
Siêng năng kiên trì trong lao động, sản xuất, trong học tập và trong các hoạt
động khác
Trang 9- Đùn đẩy, trốn tránh
- Nói ít làm nhiều
xx
? Em hãy nêu những câu ca dao tục
ngữ nói về đức tính siêng năng, kiên trì?.
H/s.
Gv Lời biếng, ỷ lại, ham chơi, hời hợt,
cẩu thả qua loa đại khái, ngại khó, ngại khổ,…
c
ý nghĩa:
Siêng năng, kiên trì giúp cho con ngời thành công trong sự nghiệp và trong mọi lĩnh vực của cuộc sống hàng ngày
Gv “Tay làm , hàm nhai, Tay quai miệng trể”
- Miệng nói tay làm
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Gv Hớng dẫn học sinh rút ra nội dung bài học và nêu phơng hớng hoạt động, rèn luyện Phê phán những biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì
Trang 10Su tầm những câu ca dao tục ngữ.
Chuẩn bị nội dung bài học : Tiết kiệm“ ”.
•Tài liệu tham khảo.
Tục ngữ:
- Ma dần thấm lâu
- Ăn kĩ no lâu cày sâu tốt lúa
- Chấn lấm tay bùn.
- Năng nhặt chặt bị
- Đổ mồ hôi sôi nớc mắt
- Liệu cơm mà gắp mắm
- Làm ruộng ăn cơm nằm Nuôi tằm ăn cơm đứng
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ…
* Gv: Gới thiệu bài:
Vợ chồng bác An siêng năng lao động Nhờ nh vậy mà thu nhập của gia đình bác rất cao, sẵn có tiền của bác mua sắm đồ dùng trong gia đình, mau xe máy tốt cho
Trang 11các con Hai ngời con thờng xuyên ỷ vào cha mẹ không chịu lao động, suốt ngày đua
đòi ăn chơi thể hiện con nhà giàu, thế rồi của cải nhà bác cứ lần lợt đội nón mà r ra
đi, cuối cùng gia đình rơi vào cảnh nghèo khổ.
? Do đâu mà gia đình nhà bác An rơi vào cảnh nghèo khổ nh vậy?
- Để hiểu đợc vấn đề này hôm nay chúng ta cùng học bài này
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc:
? Phân tích diễn biến suy nghĩ của
Hà trớc và sau khi đến nhà Thảo?
? Qua câu truyện trên em thấy mình
giống Thảo hay giống Hà?
th Hà rất ân hận vì việc làm của mình,
Hà càng thơng cho mẹ hơn và tự hứa với mình là từ nay sẽ không bao giờ đòi tiền của mẹ nữa và phải biết tiết kiệm
- Có đức tính tiết kiệm lo cho gia đình mình khi đang còn rất khó khăn
Hoạt động 2: tìm hiểu Nội dung bài học:
a - Tiết kiệm là biết sử dụng 1 cách hợp
lý đúng mức của cải v/chất, t/gian, sức lực của mình và của ngời khác
Gv Mang lại cuộc sống ấn no cho bản
thân gi đình và xã hộiLàm cho đân giàu nớc mạnh xã hội công bằng văn minh dân chủ…
Trang 12xã hội có ích lợi gì?
H/s.
? Em hãy nêu những biểu hiện của
tiết kiệm? Phê phán cách chi tiêu lãng
phí?.
H/s
Gv Những cán bộ tiêu xài tiền, của
cải vật chất của nhà nớc, làm thất thoát
tài sản công quỷ của nhà nớc, tham ô
Chúng ta phải thực hành tiết kiệm vì
điều đó mang lại lợi ích cho gia đình,
a- Tiết kiệm ở trong gia đình
b- Tiết kiệm ở trong trờng, lớp
c- Tiết kiệm ở ngoài xã hội
? Em hãy tìm những biểu hiện trái
với tiết kiệm?.
H/s.
? Tiết kiệm khác với keo kiệt và bủn
xỉn ntn?.
H/s.
Gv Giải thích cho h/s hiểu.
? Vì sao trong cuộc sống hàng ngày
chúng ta cần phải thực hành tiết kiệm?.
không bằng nghèo mà biết tiết kiệm
b - Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng kết
quả lao động của bản thân mình và của ngời khác
Gv Tiêu pha lãng phí, xa hoa.
Vung tay quá trán
Sống xa hoa truỵ lạc
Lợi dụng chức quyền làm thất thoát tài sản của nhà nớc
4) Luyện tập củng cố.
Trang 13Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Gv: Sau ngày tuyên bố độc lập ngày 02/09/1945, nớc ta gặp rất nhiều khó khăn trong đó có nạn đói đe doạ đất nớc ta Bác Hồ đã ra lời kêu gọi mọi ngời tiết kiệm l-
ơng thực để giúp đồng bào nghèo bằng biện pháp hủ gạo cứu đói Bác gơng mẫu
thực hiện trớc bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữa, bỏ số gạo đấy vào hủ cứu đói
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài học Lễ độ “ ”
•Tài liệu tham khảo.
Ca dao - Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bận cùng.
Danh ngôn: Ngời ta làm giàu bằng mồ hôi nớc mắt
Mà hơn thế nữa là bằng sự tiết kiệm
Ngày soạn 6/ 09/ 2010 Ngày dạy / 9/ 2010
Tiết 5 :
Bài 4 : lễ độ
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- H/s hiểu những biểu hiện của lễ độ, ý nghĩa và sự cần thiết của lễ độ Biết tự
đánh giá h/vi của bản thân để từ đó đề ra phơng pháp rèn luyện
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
Trang 14- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ…
Giới thiệu bài:
? Trớc khi đi học, ra khỏi nhà việc đầu tiên em phải làm gì?.
Hs Chào ông, chào bà, chào bố chào mẹ.
? Khi cô giáo vào lớp điều đầu tiên các em càn phải làm gì?.
Hs Cả lớp đứng nghiêm chào cô giáo.
GV Những hành vi trên thể hiện ngời có lễ độ Trong cuộc sống hàng ngày có
nhiều mối quan hệ Trong các mối quan hệ đó đều phải có những phép tắc quy định cách ứng xử, giao tiếp với nhau Quy tắc đạo đức đó là lễ độ
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc:
Em mời khách vào nhà chơi
Giới thiệu khách với bà nội
Kéo ghế mời khách ngồi
Mời khách có dịp quay lại chơi
Gv Qua câu truyện trên em Thuỷ c xử
với khách lễ phép, từng cử chỉ, lời ăn tiếng nói, đi lại và tiếp khách Biết kính trên nhờng dới ăn nói dễ nghe, nhẹ nhàng lịch thiệp, xng hô đúng chừng mực
- Qua cách c xử đó thể hiện sự lịch sự
lễ phép
GV: Thuỷ nhanh nhẹ, khéo léo, lịch sự
khéo léo, khi tiếp khách
Hoạt động 2: Nội dung bài học:
? Lễ độ là gì? a - Lễ độ là cách c xử đúng mực của 2 Bài học:
Trang 15? Em hãy tìm những h/vi lễ độ và
những h/vi thiếu lễ độ?.
H/s.
Gv Nhận xét h/vi lễ độ.
Ví dụ:
- Lễ phép, lịch sự, tế nhị
H/vi thiếu lễ độ
Ví dụ: Vô lễ hỗn láo, nói trống
không, láo xợc
? Em đã rèn luyện phẩm chất này
ntn?
H/s.
Gv Giải thích câu tục ngữ
“Đi tha về gửi ”
Là con cháu trong gia đình đi ra phải
lễ phép khi về đến nhà phải nhờng nhịn
- Quý trọng gần gũi
- Kính trọng lễ phép
Nhóm 2 Tìm những hành vi tơng
mỗi ngời trong khi giao tiếp với ngời khác
b - Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý
mến của mình đối với mọi ngời xung quanh
c - Lễ độ là biểu hiện của ngời có
văn hoá, có đạo đức, giúp cho quan hệ giữa con ngời với con ngời trở nên tốt
đẹp hơn góp phần làm cho xã hội văn minh
Trang 16- Cởy giàu có nhiều tiền của, có
Hành vi, thái độ lễ độ Có Không
- Biết choà hỏi, tha
gửi, cảm ơn, xin lỗi,
d Rèn luyện tính lễ độ nh thế nào?.
- Thờng xuyên rèn luyện
Trang 17Gọi hs giải thích câu tục ngữ: Trên kính d“ ới nhờng”
H/s.
* Đa ra tình huống:
GV Cả lớp đang làm bài kiểm tra môn sinh học Thắng loay hoay mở tài liệu.
Cô giáo: Thắng! em đang làm gì vậy?
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài học Tôn trọng kỷ luật “ ”
•Tài liệu tham khảo.
Tục ngữ:
- Di hỏi về chào.
- Học ăn, học nói, học gói, học mở.
- Gọi dạ bảo vâng.
- Nhanh đi thì đợc, chậm chào thì trợt
Ca dao - Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- H/s hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật?
- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỷ luật
2 Thái độ:
Trang 18- Có ý thức đánh giá hành vi của mình và của ngời khác về ý thức kỷ luật có thái độ tôn trọng kỷ luật.
3 Kỹ năng:
- Có khả năng rèn luyện tính kỷ luật và nhắc nhỡ ngời khác cùng thực hiện
- Có khả năng đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm kỷ luật
B - Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ
Gv Giới thiệu bài:
- Cho h/s quan sát bức tranh sgk
* ? Em hãy giải thích nội dung bức tranh đó?
H/s Tại ngã t đèn đỏ chú công an đứng nghiêm để chỉ huy và chiếc ô tô đỗ đúng vạch quy định khi có tín hiệu đèn đỏ.
Hoạt động 1: I- Tìm hiểu truyện đọc:
Cho h/s quan sát tranh trong SGK
? Qua câu chuyện chú lái xe có đức
tính gì?.
H/s.
Gv Đa ra 1 tình huống.
? Có 1 học sinh khi vào trờng không
xuống xe Bác bảo vệ phê bình Theo em
học sinh đó bị phê bình vì điều gì?
H/s.
Gv Trong nhà trờng hay trong 1 tổ chức
xã hội thì tất cả mọi ngời luôn luôn phải
tuân theo những qui định chung và
những qui định riêng của cơ quan hay tổ
- Không thực hiện đúng nội quy, quy
định của nhà trờng, hay những quy định của các cơ quan đoàn thể, xã hội
Truyện đọc:
- Bỏ dép trớc khi vào chùa
- Đi theo sự hớng dẵn cảu vị s
- Đến mỗi gian thờ đều thắp hơng
- Qua ngã t gặp đèn đỏ Bác bảo chú lái xe dừng lại, đèn xanh bật lên thì mới
đợc đi
Bác nói: “Phải tôn trọng và gơng
Trang 19mọi cử chỉ, mọi hành vi, mọi hành động
của Bác đều thể hiện sự tôn trọng luật lệ
chung đợc đạt ra cho mọi ngời
mẫu tuân theo luật lệ giao thông”
H/s Liên hệ thực tế về những ngời thực hiện và những ngời không thực hiện tôn
trọng kỷ luật
H/s Tự nói về mình đã tôn trọng kỷ luật nh thế nào?.
Gọi 3 em lên tự điền vào bảng sau
- Giữ gìn trật tự chung
- Đoàn kết
- Bảo vệ môi trờng
- Thực hiện trật tự an toàn giao thông
với nhau Đó là sự bảo đảm công việc,
quyền lợi chung và riêng với nhau Xã
hội ngày càng phát triển đòi hỏi con ngời
phải có ý thức kỷ luật cao
GV Những quy định, nội quy của kỷ
1 Tôn trọng kỷ luật là biết tự chấp
hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hôị ở mọi nơi, mọi lúc
Ví dụ: Tham gia sinh hoạt lớp 1 cách
miễn cỡng, bắt buộc…
2 Những biểu hiện
- Là sự tự giác, tích cực chấp hành sự phân công của mọi tổ chức
- Giúp cho chúng ta sống vui vẻ, thanh thản, in tâm học tập công tác, lao dộng vui chơi giải trí
3
ý nghĩa.
- Nếu mọi ngời đều tôn trọng kỷ luật thì gia đình nhà trờng và xã hội có kỷ c-
ơng nề nếp, mang lại lợi ích cho mọi
ng-ời và giúp xã hội tiến bộ
- Tôn trọng kỷ luật không những bảo
vệ lợi ích của cộng đồng mà còn bảo
đảm lợi ích của bản thân
Trang 20luật là do gia đình, nhà trờng, các cơ
quan và xã hội Còn pháp luật là quy định
Tự giác
Nhắc nhở, phê bình
Pháp luật.
Quy tắc xử sự chung
Nhà nớc đặt ra
Bắt buộc
Xử phạt
- Cho học sinh ghi nội dung này vào
vở tìm hiểu câu khẩu hiệu sau:
“Sống và làm việc theo Hiến Pháp
và pháp luật ”
Gv Kết luận:
Trong cuộc sống hàng ngày các cá nhân và mọi tập thể có mối quan hệ với nhau
đó là sự đảm bảo về quyền lợi và nghĩa vụ của mọi ngời, xã hội càng phát triển thì
đòi hỏi con ngời càng phải có ý thức kỷ luật trong mọi hoạt động và trong sinh hoạt hàng ngày
4) Luyện tập củng cố.
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
* Bài tập: Em hãy đánh dấu X vào câu thành ngữ nói về kỷ luật
- Đất có lề, quê có thói
- Nớc có vua, chùa có bụt
- Ăn có chừng, chơi có độ
- Ao có bờ, sông có bến
- Cái khó bó cái khôn
- Nhà dột từ nóc dột xuống
Trang 21GV Em hãy cho biết ý kiến đúng:
- Đi học đúng giờ
- Giữ gìn trật tự trong giờ học
- Ngăn nắp chu đáo trong sinh hoạt gia đình
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài học Biết ơn “ ”
* Tài liệu tham khảo:
Tiết 7:
Bài 6: Biết ơn
Trang 22A - Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- H/s hiểu thế nào là Biết ơn?
- Những biểu hiện và ý nghĩa của việc rèn luyện lòng Biết ơn?
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh GDCD lớp 6 (2 tranh), ca dao, tục ngữ
? Em hãy cho biết những ngày chủ
điểm sau đây?.
Gv Phải yêu cầu hs nêu đợc mục đích
ý nghĩa của các ngày lễ trên
H/s.
1- Mục đích.
Ngày 10 - 3 Âm lịch Giỗ tổ Hùng Vơng, nhớ các Hùng Vơng
Ngày 22 - 12 Nhớ ơn những ngời
đã có công c/mạng, đất nớc
Ngày 20 - 10 Nhớ ơn những ngời
Trang 23- Truyền thống của dân tộc Việt Nam Là sống có tình có nghĩa thuỷ chung, trớc sau nh một.
- Trong các mối quan hệ thì biết ơn
là một trong những nét đẹp truyền thống vốn có của đân tộc Việt nam
Hoạt động 2: II-Tìm hiểu truyện đọc:
? Chị Hồng đã làm gì trái với lời của
thầy Phan khi chị đang còn đi học?.
- Làm nhớ lại những kỷ niệm và lời dạy của thầy Phan Sau 20 năm chị tìm
đợc thầy và chị đã viết th thăm hỏi thầy
- Thầy Phan đã dạy chị cách đây hơn 20 năm nhng chị vẫn trân trọng và nhớ những kỷ niệm đó
- Chị đã thể hiện lòng biết ơn thầy giáo đó là truyền thiíng đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt nam
Hoạt động 3: ii- Nội dung bài học:
Gv: Đa ra câu hỏi
Trang 24- Mang lai nền độc lập tự do.
- Họ giúp chúng ta về của cải v/chất
và nuôi dỡng chúng ta
- Họ đã mang lại cuộc sống hạnh phúc cho chúng ta
- Có công lao x/dựng và bảo vệ
? Em hãy tìm những câu ca dao tục
a) Biết ơn là gì?
- Là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những ngời đã giúp đỡ mình, với những ngời có công với dân tộc, đất nớc
b) ý nghĩa của lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc tạo mối quan
hệ tốt đẹp giữa con ngời với con ngời
- Mang lai nền độc lập tự do
- Họ giúp chúng ta về của cải v/chất
và tinh thần B/vệ nền hòa bình trên thế giới
c) Lòng biết ơn là truyền thống của
Trang 25ngữ nói về lòng biết ơn và trái với lòng
GV: Từ xa, ông cha ta đã luôn đề cao
lòng biết ơn lòng biết ơn tạo nên nếp
sống nhân hậu
Gv đ a ra tình huống:
Đêm đã khuya, giờ này chắc không
còn ai đến chúc mừng cô giáo Mai nhân
ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 nữa, nhng
bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Mai
ra mở cửa Trớc mắt cô là một ngời lính
rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm một bó hoa
Cô giáo Mai ngạc nhiên nhìn anh lính, rồi
cô nhận ra đó là một em học trò cũ tinh
nghịch đã có lần vô lễ với cô Ngời lĩnh
nắm đôi bàn tay cô giáo, nớc măt rng rng
với niềm hối hận về lỗi lầm của mình và
xin cô tha thứ
Gv Đó là lòng biết ơn của anh lính
đối với cô giáo đã dậy dỗ mình
dân tộc ta, làm đẹp mối quan hệ và nhân cách giữa con ngời với con ngời
Tông trọng ngời già, tham gia hoạt
động đền ơn đáp nghĩa
Phê phán sự vô ơn, bạc nghĩa, vô lễ diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
4) Luyện tập củng cố.
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Giáo dục cho H/s truyền thống Uống n“ ớc nhớ nguồn ”
- Biết ơn cha mẹ thầy cô
- Thanh thiếu niên hiện nay thiếu hiểu biết về lòng biết ơn và về lịch sử
- Chữ “Hiếu” thời mở cửa phải khác với chữ “Hiếu” ngày xa nh thế nào.
- Lòng biết ơn ngày nay và sự biết ơn ngày xa.
? Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn và sự vong ơn bội nghĩa.
H/s.
? Câu tục ngữ nào dới đây nói về lòng biết ơn?.
-Ân trả, nghĩa đền
Trang 26-Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đờngđi
-Đói cho sạch, rách cho thơm
-Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà tròng.
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
? So sánh giữa sự biết ơn ngày nay và sự biết ơn ngày xa?
Chuẩn bị nội dung bài học
“ Yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên ”
Tài liệu tham khảo:
Tục ngữ: - Ăn giấy bỏ bìa.
- Ăn tám lạng trả nửa cân.
Ca dao: - Lên non mới biết non cao.
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy.
- Công cha nh núi thái sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha.
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
Ngày soạn 27/ 9/ 2010
Ngày dạy / 10/ 2010
Tiết 8:
Bài 7 Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên
Trang 27- Biết giữ gìn và bảo vệ TN - TN và môi trờng sống.Có nhu cầu sống gần gủi với thiên nhiên
3 Kỹ năng:
- Biết tác hại của việc phá hoại TN - TN Biêt ngăn chặn kịp thời những hành vi vô tình hay cố ý phá hoại môi trờng tự nhiên, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên
B - Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai…
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ…
- Luật bảo vệ môi trờng Việt Nam
- Su tầm các bài báo, tranh ảnh về ô nhiễm môi trờng và phá hoại thiên nhiên…
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra:
? Em đã rèn luyện lòng biết ơn nh thế nào ?.
? So sánh giữa sự biết ơn ngày nay và sự biết ơn ngày xa?.
? Đánh dấu nhân vào tơng ứng với những biểu hiện thẻ hiện sự biết
ơn?.
- Em cố gắng trở thành con ngoan trò giỏi
- Bình cố ý lãnh tránh cô giáo cũ đã giúp em vợt qua khó khăn
- Nhân dịp tết Nguyên Đán, Dũng cùng Bố mẹ đi thăm mộ ông bà nội
- Thấy phố phờng sạch đẹp, Tú nhớ tới công lao của những ngời lao công
GV cho h/s thảo luận phân tích vai trò
của TN- TN và môi trờng
Trang 28? Em hãy nêu lên cảm xúc về 1 danh
lam thắng cảnh mà em biết?.
Gv Ghi tóm tắt nội dung h/s lên bảng.
? Trong các hành vi sau đây hành vi
nào là h/vi phá hoại TN-TN và môi
? Vai trò của TN đối với cuộc sống
của con ngời ntn?.
H/s.
Gv Giải thích cơ chế cây xanh ban
ngày hút khí Cácboníc ban đêm nhã khí
2)Vai trò của thiên nhiên đối với
cuộc sống của con ngời là tài sản vô giá rất cần thiết cho con ngời
Cây xanh đợc ví nh là lá phổi của nhân loại
3) ý thức của con ngời.
- Phải bảo vệ và giữ gìn
- Tuyên truyền và nhắc nhỡ mọi ngời cùng tham gia thực hiện
- Sống gần gủi và hòa hợp với thiên
4 Luyện tập củng cố
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Hoạt động 3: III_ Luyện tập :
Cho hs làm bài tập a
Gọi 1 hs lên bảng
Cho hs tự đánh giá nhận xét
Gv Nhận xét cho điểm
? Cho học sinh tự nêu và tìm những
g-ơng ngời tốt việc tốt về bảo vệ môi trờng
và TN ở mọi nơi?
H/s.
? Cho học sinh tự thi vẽ tranh về đề
tài thiên nhiên?
H/s.
Bài tập:
Bài tập a:
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên và cuộc
sống hoà hợp với thiên nhiên
- Mùa hè cả nhà Thuỷ thờng đi tắm biển ở Sầm Sơn
- Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đồi có nhiều bãi cỏ xanh nh tấm thảm
- Trờng Kiên tổ chức đi thăm quan Vịnh Hạ Long
- Lớp Hơng thờng xuyên chăm sóc cây xanh và hoa trong vờn trờng
Trang 295) Dặn dò :
Về nhà làm bài tập còn lại
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
? Lập 1 kế hoạch bảo vệ môi trờng, thiên nhiên nơi c trú?.
Chuẩn bị nội dung ôn tập làm bài kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn 8/ 9/ 2010
Ngày dạy / 10/ 2010
Tiết 9:
Kiểm tra một tiết
A - Mục tiêu cần đạt:
1 Giúp H/s hiểu và khắc sâu kiến thức nội dung đã học trong chơng trình
2 Vận dụng kiến thức thực tế vào làm bài kiểm tra
3 Biết đánh giá hành vi đúng sai của bản thân và của ngời khác thông qua làm bài kiểm tra
Nội dung: Toàn bộ những kiến thức đã học.Từ bài 1 đến bài 7.
B - Ph ơng pháp:
- Gv ra đề và đáp án
- Làm bài kiểm tra tại lớp
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Thầy: Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, ca dao, tục ngữ
Trang 30khu vực có nhiều cây xanh
i Trờng Hùng tổ chức tham quan
Vịnh Hạ Long
j Bạn Hằng mang rác vứt ra ngoài
đờng
Câu 2 Em hãy khoanh tròn vào chữ cái
đầu dòng câu trả lời em cho là đúng là
phù hợp
A- Đi xe đạp đến cổng trờng xuống xe
dắt xe vào trờng
B- Bạn Thủy hay đi học chậm
C- Bạn Chung hay lấy tiền của bố mẹ
Em hãy so sánh sự khác nhau giữa tiết
kiệm và keo kiệt?
Câu 2
Tôn trọng kỷ luật là gì? Em hãy nêu
những biểu hiện của tôn trọng kỷ luật?
Keo kiệt là không biết sử dụng hợp lý đúng của cải, v/chất, thời gian sức lực của bản thân gia đình và xã hội Dẫn
đến có lúc có khi làm thiệt đến bản thân gia đình và xã hội
Câu 2 (1,5 điểm)
Tôn trọng kỷ luật là biết tự mình chấp hành những quy định của tập thể của xã hội ở mọi nơI mọi lúc
Những biểu hiện…
Câu 3 (2 điểm).
Biêt ơn là bày tỏ thái độ trân trọng những điều tốt đẹp mà mình đợc h-ởng do công lao của ngời khác mang lại
và những việc làm đền ơn đáp nghĩa xứng đáng với công lao đó
* Chúng ta phải biết ơn
- Tổ tiên, ông bà, cha mẹ, anh chị
Trang 31- Mang lai nền độc lập tự do.
- Họ giúp chúng ta về của cải v/chất
và tinh thần B/vệ nền hòa bình trên thế giới
Cuối tiết: Giáo viên thu bài của học sinh, nhận xét bài kiểm tra của học sinh
Ngày soạn 15/ 10/ 2010
- Hiểu lợi ích của việc sống chan hoà với mọi ngời xung quanh Mong muốn giúp
đỡ mọi ngời, bạn bè, sống chan hoà cởi mở
- Cần phải xây dựng mối quan hệ tập thể sống chan hoà với mọi ngời
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện :
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ
- Su tầm bài báo các bức tranh theo chủ đề
D - Các hoạt động trên lớp:
Trang 32- Nêu ra một số tình huống sống chan hòa và sống không chan hòa.
Truyện kể rằng có hai anh em sinh đôi: ngời em thì rất dễ gần, luôn luôn gần gủi quan tâm đến mọi ngời xung quanh, còn ngời anh thì sống lạnh lùng, xa lánh mọi ngời chỉ biết mình, không quan tâm đến bất cứ ai, không giao tiếp với mọi ngời Trong một lần xóm của hai anh em ở đã xãy ra một vụ hoả hoạn Cả làng ai cũng tham gia giúp đỡ ngời em, riêng còn ngời anh chẳng ai thèm để ý đến Trong khi đó chỉ có ngời em là quan tâm đến ngời anh của mình, ngời anh thất vậy lòng buồn lắm,
hỏi ngời em: Vì sao mọi ng“ ời không ai giúp đỡ anh nhỉ?.” Nếu là em thì em trả lời
nh thế nào?
Cho h/s nhận xét dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu truyện đọc:
Cho h/s đọc truyện
Chia nhóm thảo luận hoặc cùng đàm
thoại với học sinh
? Qua câu chuyện trên em có suy
nghĩ gì về Bác Hồ? Chi tiết nào đã nói lên
điều đó?
H/s
? Em hãy tìm những chi tiết cụ thể
nói lên điều chứng tỏ Bác đã quan tâm
đến mọi ngời?
H/s
? Em hãy kể về bản thân em những
việc làm quan tâm và sống chan hòa với
mọi ngời xung quanh?
H/s
? Hãy kể ra những h/vi sống không
chan hòa của 1 số bạn bè mà em biết ở
trong trờng, trong lớp?
? Thế nòa là sống chan hòa với mọi
ngời xung quanh?
H/s
? Sống chan hòa là gì?
.Truyện đọc:
Trang 33Hoạt động 2: II/ tìm hiểu Nội dung bài học
GV: Qua câu chuyện kể và câu chuyện
về Bác Hồ cho học sinh thảo luận để tìm
ra chủ đề nội dung bài học
? Thế nào là sống chan hòa ?
1- Thế nào là sống chan hoà:
- Sống chan hòa là sống vui vẻ hòa hợp với mọi ngời và sẵn sàng giúp đỡ họ, tham gia vào các hoạt động chung có ích
có lợi cho mọi ngời và cho xã hội
2- Vì sao chúng ta cần phải sống chan hoà:
- Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời giúp đỡ quý mến góp phần xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn
4) Luyện tập củng cố.
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Gv Đa ra những biện pháp đẻ h/s tự rèn luyện để sống chan hòa (Gợi ý).
- Biết chăm lo giúp đỡ mọi ngời xung quanh, lên án phê phán những ngời có lối sống ích kỹ, bon chen, keo kiệt
Hoạt động 3: III/ Luyện tập :
- Bác An là bộ đội bác luôn vui vẻ
với mọi ngời
- Cô giáo Nga ở khu tập thể luôn
chia sẻ suy nghĩ với mọi ngời
- Biết chia sẻ suy nghĩ
- Thờng xuyên quan tâm đến mọi
ng-ời xung quanh
Bài tập c.
Những biện pháp rèn luyện để sống chan hoà ( gợi ý)
- Biết chăm lo đến mọi ngời xung quanh
- Chống lối sống ích kỷ
Trang 34- Bác Hạnh là tiến sỹ, suốt ngày lo
nghiên cứu không quan tâm đến ai
- Bác Hân có con cái giàu sang nhng
không chịu đóng góp các khoản từ thiện
- Chú Hà lái xe ôm luôn giúp đỡ mọi
ngời xung quanh
H/s
5) Dặn dò:
GV: Hớng dẫn học sinh học tập.
Về nhà làm bài tập còn lại
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài mới Lịch sự tế nhị “ ”
Ngày soạn 20/ 10/ 2010 Ngày dạy / 10/ 2010
- Những biểu hiện của nó trong giao tiếp hàng ngày
- Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hoá trong giao tiếp…và lợi ích của nó trong giao tiếp
- Có ý thức rèn luyện cử chỉ hành vi sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự ,tế nhị
- Biết tự kiểm tra đánh giá hành vi của bản thân và biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi có những hành vi ững xử lịch sự, tế nhị và thiếu lịch sự, tế nhị
- H/s mong muốn xây dựng tập thể đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.Bết tự kiểm tra đánh giá hành vi của mình và của ngời khác
B - Ph ơng pháp:
Trang 35- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện :
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ
D - Các hoạt động trên lớp:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra: ? Sống chan hòa là gì?.
? Những biểu hiện của sống chan hòa?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Gv: Đọc 1 lần tình huống trong sách giáo khoa
Hs: Sắm vai Gv: Hãy nhận xét hành vi của các bạn Hs: Trả lời tự do.
- Bạn Tuyết lễ phép, lịch sự, biết mình
đã đi học chậm là có lỗi là vi phạm nội quy Đã tỏ ra ăn năn hối lỗi và tỏ ra lịch
sự, tế nhị khi vào lớp
Có các cách giải quyết nh sau:
* Gv đa ra 1 số cách giải quyết
- Phê phán gắt gao trớc lớp trong giờ sinh họat
- Nói ngay với cô giáo chủ nhiệm
- Kể cho bạn ấy nghe một câu chuyện về lịch sự, tế nhị
Gv nêu u và nhợc điểm của các cách
Trang 36GV Nêu tình huống tiếp.
Trong trờng hợp nếu sinh hoạt lớp -
Đội em là ngời đến muộn mà ngời điều
khiển phiên họp đó là 1 bạn h/s cùng tuổi
hoặc kém tuổi em thì em ứng xử ntn?
giải quyết nêu ở trên
Gv Trớc hết em phải xin lỗi vì mình đã
đến muộn
Có thể là không cần phải xin phép vào mà nhẹ nhàng bớc vào tìm 1 vị trí thích hợp để ngồi
Hoạt động 2: II/ tìm hiểu Nội dung bài học:
4) Lịch sự và tế nhị trong giao tiếp
ứng xử thể hiện trình độ văn hoá, đạo
đức của mỗi con ngời
Cho H/s tóm tắt nội dung đã học:
Hoạt động 3: III/ Luyện tập :
Cho học sinh làm bài tập a:
Trang 37Cho học sinh làm bài tập d:
5) Dặn dò:
GV: Hớng dẫn học sinh học tập.
Về nhà làm bài tập còn lại
Học thuộc nội dung bài học:
Su tầm những câu ca dao tục ngữ
Chuẩn bị nội dung bài mới Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và “
trong hoạt động xã hội ”
Tục ngữ: - Học ăn, học nói, học gói, học mở.
Ca dao: - Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Ngày soạn 25/ 10/ 2010 Ngày dạy / 11/ 2010
Tiết 12:
Bài 10 : (2 tiết) tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội
Trang 38- Có ý thức lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra: ? Thế nào là lịch sự, tế nhị?
? Hãy nêu những biểu hiện của lịch sự và tế nhị?
3) Bài mới: (tiết 1)
Hoạt động 1: I/ Tìm hiểu truyện đọc:
GV: Giới thiệu bài:
Các em đã đợc học đợc đọc nhiều
trên sách, trên báo, xem ở tivi, các emđã
đợc biết nhiều các tấm gơng chăm
ngoan học giỏi, tích cực tham gia vào
các hoạt động tập thể và các hoạt động
xã hội để hiểu điều đó có ý nghiã nh thế
nào hôm nay ta học bài 10 Tích cực tự“
giác trong hoạt động tập thể và trong
hoạt động xã hội ”
Cho học sinh đọc truyện
Chia nhóm thảo luận
? Qua câu truyện em thấy bạn Chi suy
Hs Gv Đàm thọai thảo luận.
?Từ câu truyện trên em hiểu thế nào
“Điều ớc của Trơng Quế Chi ”
+ Chi mơ ớc là trở thành, con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, sống có ích cho xã hội
+ Mơ ớc là sớm trở thành một nhà báo, xác định đúng lý tởng nghề nghiệp của cuộc đời mình
+ Những ớc mơ đó đã trở thành động cơ của những hành động tự giác tích cực
đáng đợc học tập và noi theo
Hoạt động 2: II/ tìm hiểu Nội dung bài học: * Cuối tiết 1:
Gv Giao cho h/s về nhà trả lời câu hỏi va nêu ra để tiết sau học tiếp
Trang 39Cho h/s làmbài tập 1 Sgk nhằm củng cố kiến thức phần a vừa học.
Hs Về nhà chuẩn bị công việc thật tốt.
Ngày soạn 28/ 10/ 2010 Ngày dạy / 11/ 2010
Tiết 13:
Bài : 10 (Tiếp) tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và
trong hoạt động xã hội
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, chứng minh, giải quyết vấn đề, sắm vai
C - Tài liệu, ph ơng tiện:
- Sgk - Sgv; Tài liệu tham khảo, tranh ảnh, ca dao, tục ngữ
D - Các hoạt động trên lớp:
1) ổn định lớp:
2) Kiểm tra: ? Tích cực tự giác là gì?
3) Bài tiếp: (Tiết 2)
Cho h/s trình bầy câu hỏi của tuần
Gv: cho học sinh thảo luận giải quyết
II/ tìm hiểu Nội dung bài học:
1) Phải có mơ ớc, phải có quyết tâm để
thực hiện kế hoạch đề ra, đồng thời tích cực tham gia các hoạt động tập thể và các họat động xã hội
2) Tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội sẽ
mỡ rộng tầm hiểu biết về mọi mặt, rèn
Trang 40gia phong trào Phơng phân công cho
các bạn có tài trong lớp: ngời viết kịch
bản, ngời diễn xuất, hát, múa, còn
Ph-ơng chăm lo nớc uống cho lớp trong các
buổi tập Cả lớp đều sôi nổi, nhiệt tình
tham gia: duy nhất có bạn Khanh là
không nhập cuộc, mặc dầu có rất nhiều
ngời động viên Khi lớp đạt giải xuất
sắc, đợc biểu dơng trong toàn trờng, ai
cũng xúm vào công kênh và khen gời
Phơng Chỉ có Khanh là thui thủi một
mình
Gv:
? Em hãy nêu nhận xét của em về
Khanh và Phơng.
Hs: Thảo luận trình bầy theo nhóm:
Gv: Qua tình huống trên nếu tích cực
tham gi các hoạt động tập thể và hoạt
động xã hội ta sẽ có lợi ích gì?.
Hs:
? Em hãy nêu những tấm gơng biết tự
giác chủ động trong các hoạt động tập
thể và trong các hoạt động xã hội
luyện đợc kỹ năng cần thiết của bản thân
và giúp đỡ mọi ngời xung quanh
GV:
- Phơng là ngời tích cực, chủ động trong hoạt động tập thể và trong hoạt
đợc mọi ngời yêu quý