1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia 6 hay hay

75 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lý 6
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Trường học Trường THCS Đức Sơn
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào kiến thức thực tế cho biết: Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục một vòng hết bao nhiêu giờ ?GV gợi ý HS: Liên hệ thc tế trả lời câu hỏi GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trá

Trang 1

Tiết 5 Bài 4:Phơng hớng trên bản đồ Kinh độ , vĩ độ và toạ độ địa lý

Tiết 6 Bài 5:Ký hiệu trên bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

Tiết 7 Bài 6: Thực hành:Tập sử dụng địa bàn (la bàn) và thớc đo để vẽ sơ đồ lớp học

Tiết 8 Kiểm tra viết 1 tiết

Tiét 9 Bài 7: Sự vận động tự quay qaunh trục của trái đất và các hệ quả

Tiết 10 Bài 8:Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời

Tiết 11 Bài 9: Hiện tợng ngày đêm dài, ngắn theo mùa

Tiết 12 Bài 10: Cờu toạ bên trong của trái đất

Tiết 13 Bài 11: Thực hành: Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên bề mặt

Trái Đất

Ch

ơng II : các thành phần tự nhiên của trái đất

Tiết 14 Bài 12: Tác động của ngoại lực và nội lực tronh việc hình thành địa hình bề mặt trái đất.Tiết 15 Bài 13:Địa hình bề mặt trái đất

Tiết 16 Ôn tập

Tiết 17 Kiểm tra học kỳ I

Tiết 18 Bài 14: Địa hình bề mặt trái đất(tiếp)

Học kỳ II

Tiết 19 Bài 15: Các mỏ khoáng sản

Tiết 20 Bài 16: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình tỉ lệ lớn

Tiết 21 Bài 17: Lớp vỏ khí

Tiết 22 Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

Tiết 23 Bài 19:Khí áp và gió trên trái đất

Tiết 24 Bài 20: HơI nớc trong khong khí Ma

Tiết 25 Bài 21: Thực hành : Phân tích biểu đồ nhiệt độ , lợng ma

Tiết 26 Bài 22: Các đới khí hậu trên trái đất

Trang 2

Tiết 32 Bài 26: Đất Các nhân tố hình thành đất.

Tiết 33 Bài 27: Lớp vỏ sinh vật Các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố thực, động vật trên trái đất.Tiết 34 Ôn tập

Tiết 35 Kiểm tra học kỳ II

Tuần: 01 Ngày soạn: / /2008

Tiết: 01

Bài1: Bài mở đầu

A M ục tiêu bài học : Sau bài học, HS cần:

- HS cần nắm đợc cấu trúc nội dung trơng trình

- Biết sử dụng phơng tiện tối thiểu của địa lí lớp 6

- Biết liên hệ các hiện tợng địa lí với nhau

Mở bài: ở cấp 1 chúng ta dã đợc học môn địa lí nhng khi đó môn địa lí kết hợp một số

môn học khác hình thành nên môn tự nhiên xã hội Sang cấp II môn dịa lí đợc tách thàh mộtmôn học riêng biêt chuyên nghiên cứu về các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên cũng nh trongxã hội

HS: Tìm hiểu qua SGK trả lời

GV: Trong chơng này chúng ta tìm hiểu

+ Giải thích đợc các hiện tợng xảy ra trên bềmặt Trái Đất

- Chơng II: Các thành phần tự nhiên của Trái

Đất

+ Tìm hiểu những tác động của nội lực vàngoại lực đối với địa hình

+ Sự hình thành các mỏ khoáng sản + Hiểu đợc lớp khôing khí và những tác độngxung quanh

2 Cần học môn địa lí nh thế nào ?

Trang 3

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

GV: Học địa lí là học những gì xảy ra xung

quanh Vậy phải học nh thế nào mới đạt

hiệu quả tốt nhất ?

- Quan sát các hiện tợng xảy ra xung quanh

- Thông qua các phơng tiện thông tin nh đài ti

Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk và tập bản đồ bài 1

Trang 4

Tuần: 02

Tiết: 02

Ngày soạn:

A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Nắm đợc tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời Biết đợc một số đặc điểm của hành tinh Trái

Đất nh vị trí, hình dạng, kích thớc

- Hiểu một số khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến gốc và công dụng của chúng

- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên bản đồ thế giới

2.Kiển tra bài cũ:

Để học tốt môn địa lí ở lớp 6, các em cần phải học nh thế nào ?

3- Bài mới:

Hoạt động 1: (cá nhân)

B

ớc 1:

GV treo tranh các hành tinh trong hệ

Mặt Trời (hoặc HS tự quan sát H 1) kết hợp

vốn hiểu biết hãy:

- Kể tên 9 hành tinh trong hệ Mặt Trời ?

- Cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy

trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt

Trời ?

B

ớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

I- Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời.

Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong số 8 hànhtinh thuộc hệ Mặt Trời

Trang 5

- GV chuẩn kiến thức.

Hoạt động 2:

HĐ 2.1 (cá nhân)

B

ớc 1: GV yêu cầu HS quan sát hình

trang 5 (Trái Đất chụp từ vệ tinh), hình 2, 3

(tr 7 – SGK) kết hợp vốn kiến thức hãy

nhận xét:

- Về kích thớc của Trái Đất ?

- Theo em Trái Đất có hình gì ?

- Chỉ trên quả địa cầu hai cực Bắc, Nam ?

- Đánh dấu trên địa cầu những đờng nối

liền cực Bắc và Nam ?

- Nếu cứ cách 10 vẽ 1 đờng thì có thể vẽ

đ-ợc bao nhiêu đờng từ cực Bắc đến cực Nam

?

- So sánh độ dài của các đờng dọc ?

Tìm trên quả địa cầu và bản đồ KT

gốc và KT đối diện với KT gốc ?

Nhóm 2:

- Chỉ trên quả địa cầu cực Bắc và Nam ?

- Đánh dấu trên quả địa cầu những vòng

- Trái Đất có kích thớc rất lớn (bán kính 6378

km, xích đạo: 40076) Là khối cầu hơi dẹt

- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 6

-Hãy hoàn thành và xác định:

- Vẽ hình tròn tợng trng cho Trái Đất, HS lên điền cực Bắc $ Nam, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc,Nam, kinh tuyến gốc, kinh tuyến Đông, Tây

- Tìm trên quả địa cầu, bản đồ: kinh tuyến gốc, nửa cầu đông, nửa cầu tây…

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Trình bày đợc khái niệm bản đồ (BĐ) và một vài đặc điểm của bản đồ đợc vẽ theo cácphép chiếu đồ khác nhau

- Biết đợc một số việc phải vẽ bản đồ nh:

+ Thu thập thông tin về đối tợng địa lí

+ Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên bề mặt phẳng giấy

+ Thu nhỏ khoảng cách

+ Dùng kí hiệu để thể hiện đối tợng

- Nhận thức vai trò của bản đồ trong giảng dạy và học tập địa lí

B Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Bản đồ thế giới, châu lục, bán cầu

Trang 7

Hình vẽ trên quả cầu và trên bản đồ giống

nhau và khác nhau nh thế nào ? Rút ra nhận

Trên bản đồ thể hiện rất nhiều đối tợng dịa

lí Mỗi đối tợng có một đặc trng riêng, dựa

trên cơ sở nào có thể thể hiện đợc các đối

t-ợng địa lí lên bản đồ ?

GV: Ngời ta thu thập thông tin nh thế nào ?

GV: Các đối tợng địa lí có kích thớc khác

nhau ? mà bản đồ lại rất nhỏ làm thế nào

thể hiện đợc các đối tợng địa lí lên bản đồ ?

B

ớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

1.Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong của Trái

Đất lên mặt phẳng của giấy.

ĐN: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấytơng đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

Trang 8

A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu rõ bản đồ với hai hình thức thể hiện là tỉ lệ số và tỉ lệ thớc

- Biêt cách đo khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thớc trên bản đồ

2.Kiển tra bài cũ:

- Bản đồ là gì ?Dựa vào bản đồ ta có thể biết đợc những điều gì?

- Để vẽ đợc bản đồ ngời ta làm nh thé nào ?

3 Bài mới:

Tỉ lệ bản đồ

Trang 9

Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV: Dựa vào H8 và H 9 SGK em hãy cho

biết tỉ lệ số đợc thể hiện nh thế nào ?

- Tỉ lệ thớc đợc thể hiện nh thế nào ?

- Ưu điểm của mỗi loại tỉ lệ là gì ?

Chuyển ý: có rất nhiều bản đồ do đó ngời

ta chia bản đồ thành 3 cấp độ khác nhau

mỗi cấp độ đợc đánh giá nh thế nào ?

GV: Thông bào về cách chia 3 cấp độ bản

đồ

- Em hiểu nh thế nào về 3 cấp độ bản đồ

này ?

GV: Trong hai loại bản đồ tỉ lệ lớn và tỉ lệ

nhỏ bản đồ nào thể hiện rõ các đối tợng

hơn Loại bản đồ nào thể hiện đợc diện tích

- Tỉ lệ số là một phân số có tử số luôn bằng 1VD: 1:100000 có nghĩa là cứ 1 Cm trên bản đồbằng 100000 (1Km) trên thực tế

Tỉ lệ số cho ta biết khoảng cách trên bản đồ

đ-ợc thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế -Tỉ lệ thớc: đợc thể hiện nh một thớc đo đợctính sẵn mỗi đoạn trên thớc đợc ghi độ dài tơngứng trên thực tế

b Phân loại: Có 3 cấp bậc:

- Tỉ lệ lớn (Trên 1: 200000)-Tỉ lệ trung bình (Từ 1:200000 đến 1:1000000)

- Tỉ lệ nhỏ 1:1000000

Kết Luận:

- Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản

đồ ứng với độ dài bao nhiêu trên thực tế

- Bản đồ tỉ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết càngcao

2 Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th -

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?

E- Dặn dò:

Trang 10

kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí

A Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết các loại kí hiệu sử dụng trên bản đồ

- Hiểu thế nào là kinh dộ , vĩ độ tại một điểm

- Biết dựa vào chú giải để tìm hiểu đặc điểm các đối tợng địa lí

2 Kiển tra bài cũ:

- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?

- Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu

km ngoài thực tế ?

3 Bài mới:

Trang 11

kinh độ vĩ độ và toạ độ Địa lí

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV:Kinh tuyến là gì ?

GV: Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh

tuyến ? Cực Nam nằm ở đầu nào của kinh

GV: Dựa vào H11 và nội dung SGK em

hãy cho biết điểm c là chỗ giao nhau của

kinh tuyến nào và vĩ tuyến nào ?

HS: Xác dịnh kinh tuyến điểm và vĩ tuyến

đi qua điểm C

GV: Thông báo

+ Kinh tuyến đi qua điểm c gọi là kinh độ

+ Vĩ tuyến đi qua điểm c gọi là vĩ độ

- Điểm C có toạ độ địa lí là (200t;100B)

Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm

a Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến

- Đầu trên của kinh tuyến là hớng Bắc, đầu dới

2 k inh độ vĩ độ và toạ độ địa lí

-Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh độ

và vĩ độ của điểm đó VD: Toạ độ của điểm C

Trang 12

thì kinh độ viết trên vĩ độ viết dới hoặc

kinh độ viết trớc vĩ độ viết sau

HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3.Đại

diện HS lên bảng điền kết quả bài tập

-Từ O đến B hớng Đông

-Từ O đến C hớng Nam -Từ O đến D hớngTây

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

A, Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Sau bài học HS nắm đợc cách thể hiện các đối tợng địa lí lên bản đồ

- Cách thể hiện địa hình lên bản đồ

B, Các thiết bị dạy học:

- bản đồ tự nhiên (Việt nam hoặc các châu lục )

Trang 13

- Hình 16 phóng to

C, Các hoạt động trên lớp:

1 ổn định lớp

2 Kiển tra bài cũ:

Kinh độ của một điểm bao gồm những gì ?

3 Bài mới:

kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

(kí hiệu điểm thờng dùng đối với các đối

tợng địa lí có diện tích nhỏ Kí hiện đờng

thờng dùng để thể hiện các đối tợng địa lí

có chiều dài Kí hiệu diện tích dùng để thể

hiện đối tợng địa lí có diện tích rộng)

- Dựa vào( H15 -sgk Tr14) em hãy cho

biết trong các loại kí hiệu lại chia ra thành

- Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu

sắc Dựa vào nội dung sgk em hãy cho

biết ngời ta còn thể hiện địa hình bằng

cách nào ?

- Quan sát H16 cho biết:

1.Các loại kí hiệu bản đồ

- kí hiệu bản đồ thể hiện các đối tợng địa lí

- Các kí hiệu rất đa dạng và có tính quy ớc

- có 3 loại kí hiệu:

+ Kí hiệu điểm

+ kí hiệu đờng

+ Kí hiệu diện tích

2- Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

- trên bản đồ tự nhiên :địa hình đợc thể hiệnbằng màu sắc

Trang 14

+ Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m ?

+ Dựa vào khoảng cách giữa hai đờng đồng

mức ở hai sờn núi phía đông và phía tây

hãy cho biết sờn nào có độ dốc lớn hơn ?

đờng nối liền các điểm có cùng độ cao )

+ Khoảng cách giữa hai đờng đồng mức cạnhnhau càng gần địa hình càng dốc

+ Khoảng cách giữa hai đờng đông mức cạnhnhau càng xa địa hình càng thoải

- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Tại sao trớc khi xem mộtbản đồ phải xem bảmg chúgiải ?Ngời ta thờng biểu hiện các đói tợng địa lí bằngnhững loại kí hiệu nào ?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Củng cố lại kiến thức lí thuyết

- Rèn luyện kĩ năng quan sát

B: Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu Bảng các loại kí hiệu bản đồ

Trang 15

- Kim địa bàn luôn chỉ hớng Bắc Nam đầu

đỏ chỉ hớng Bắc đầu xanh chỉ hớng Nam

Chuyển ý: Để chuẩn bị cho tiết kiểm tra

hôm nay chúng ta ôn lại những kiến thức

Trang 16

+ Dựa vào kinh tuyến: Đầu trên là phía bắc

đầu dới là phía nam Bên phải là phía đông,bên trái là phía tây

+ Dựa vào mũi tên chỉ hớng

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Khi quan sát bản đồ trớc tiên phải xác định đợc đối tợng địa lí đó đợc kí hiệu nh thếnào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tợng đó có diện tích nh thế nào?

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tuần 8

Bài kiểm tra viết 1 tiết

A: Phạm vi kiểm tra.

Trang 17

Từ bài 1 – 6.

B: Mục đích yêu cầu kiểm tra.

- Kiểm tra, đánh giá kết quả và nắm vững kiến thức từ bài 1 đến bài 6

3, Đặc điểm của đường xớch đạo là:

A Đường vĩ tuyến cú độ dài lớn nhất

B Nối từ điểm cực bắc đến cực nam

C Chia quả địa cầu làm hai phần: Bỏn cầu bắc và bỏn cầu nam

D Cả A và C đỳng.

4, Diện tớch toàn bộ bề mặt Trỏi Đất là:

A 400km2 C 510 triệu km2

B 100km2 D 600 triệu km2

5, Kinh tuyến là đường:

A Nối từ điểm cực bắc đến điểm cực nam C Nối từ xớch đạo lờn cực bắc

B Nối từ đụng sang tõy D Nối từ xớch đạo xuống cực nam

6, 5cm trờn bản đồ cú tỉ lệ 1: 200 000 sẽ tương ứng với khoảng cỏch ngoài thực tế là:

Cõu 2: Toạ độ địa lý là gỡ?

Xỏc định toạ độ địa lý của cỏc điểm A, B, C, D sau:

200T 100T O0 100Đ 200Đ

A

20o B

Trang 18

B

C D Đáp án - Biểu điểm: I Trắc nghiệm: 3 điểm (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm) 1.B 2.C 3 D 4 C 5 A 6 B II Tự luận: 7 điểm Câu 1: 3 điểm - Vẽ sơ đồ 8 hướng chính đúng, đầy đủ, đẹp: 2 điểm - Các cơ sở để xác định hướng trên bản đồ: 1 điểm + Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến (0,5đ) + Dựa vào mũi tên chỉ hướng bắc trên bản đồ (0,5đ) Câu 2: 4 điểm - Toạ độ địa lý là: Kinh độ và vĩ độ của điểm đó (1đ) - Xác định toạ độ địa lý của 4 điểm: (3 điểm, mỗi điểm đúng đạt 0,75đ)

100 Đ 00 100 T 200 T

A B C D

200 B 100B 00 200 N

D- Cñng cè:

Thu bµi

E- DÆn dß:

Häc bµi cò, nghiªn cøu bµi míi

Ngµy so¹n: 20/10/2008

O0

10o B

20o N

10o N

Trang 19

Tiết 9 Bài 7: sự vân động

tự quay quanh trục của trái đất A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- HS nắm đợc vân động tự quay quanh trục của Trái Đất

- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất

- Tính đợc giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngợc lại

- Nắm đợc hệ quả của sự chuyển động quanh trục của tráíi đất

GV: Cho HS quan sát quả địa cầu giới thiệu:

TĐ tự quay quanh 1 trục tởng tợng, trục

nghiêng trên mp quỹ đạo 1 góc là 66033"

? QSH19 SGK cho biết: TĐ tự quay quanh trục

theo hớng nào?

GV dùng tay đẩy quả địa cầu, yêu cầu HS quan

sát và lên bảng thực hành

? Dựa vào kiến thức thực tế cho biết: Sự chuyển

động của Trái Đất quanh trục một vòng hết bao

nhiêu giờ ?(GV gợi ý)

HS: Liên hệ thc tế trả lời câu hỏi

GV: Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái Đất

thành 24 múi giờ (Khu vực gìơ )

- Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu em

hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao nhiêu kinh

tuyến ?

- Ngời ta chọn múi giờ naò làm múi giờ gốc ?

- nh vậy khu vực giờ gốc đợc tính từ kinh tuyến

nào đến kinh tuyến nào ? khu vực giờ tiếp theo

- Hớng tự quay: Từ Tây sang đông

- Thời gian tự quay 24h/vòng (1 ngày đêm)

- Ngời ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 khuvực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng thốngnhất gọi là giờ khu vực

- Việt Nam ở khu vực giờ số 7

- Khu vực kinh tuyến gốc đi qua gọi là khuvực giờ gốc

- Giờ phía Đông sớm hơn giờ phía Tây

Trang 20

GV: Hớng dẫn HS tính giờ khu gốc ra giờ hiện

GV: dùng quả địa cầu xoay cho HS quan sát

chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu vào cho

HS nhìn thấy hiện tợng các điểm trên quả địa

cầu lần lợt có hiện tợmg ngày và đêm kế tiếp

nhau

- Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc ánh

sán mặt trời có chiếu sáng đợc khắp bề mặt Trái

Đất hay không ?

- Khi trái đất tự quay quoanh trục hiện tợng

ngày đêm diễn ra nh thế nào ?

- Ngoài sinh ra hiện tợng ngày đêm kế tiếp

nhau ở khắp mọi nơi, trên Trái Đất còn sinh ra

một hiện tợng là các vật chuyển động trên bề

mặt Trái Đất bị lệch hớng ?

- Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật chuyển

động từ phía nam lên phía bắc bị lệch về hớng

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vực giờ có thận lợi gì về mặt sinh hoạt và

đời sống

- Tại sao có hiện tợng ngày đem kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi tren bề mặt Trái Đất

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

Trang 21

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK.

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ngày soạn: 26/10/2008

Tiết 10 bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất

quanh mặt trời A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc chuyển động của trái đât quanh mặt trời (Quĩ đạo ,thời gianchuyển động và tính chất của sự chuyển động)

- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trênquĩ đạo trên quĩ đạo và chứng minh hiện tợng các mùa

B: Các thiết bị dạy học:

- tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời

- Quả địa cầu

- Hình vẽ 23 trong SGK

C: Các hoạt động trên lớp:

1 Kiển tra bài cũ:

? Nêu các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục?

? Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của TĐ?

2 Bài mới:(vào bài)

Hoạt động 1:

GV:Ngoài chuyển động quanh trục Trái Đất

còn chuyển động nào nữa hay không ?

GV sử dụng QĐC nhắc lại sự chuyển động của

TĐ quanh trục

GV sử dụng tiếp mô hình TĐ- MT - Mặt Trời,

khởi động, HDHSQS, cho biết:

? TĐ vừa chuyển động quanh trục, đồng thời

còn chuyển động nào nữa?

? Đờng chuyển động của Trái Đất quanh mặt

trời gọi là gì ?

GV sử dụng H23 giới thiệu Hs rõ các khái

niệm: Quỹ đạo, hình elíp, vị trí TĐ các ngày

- Thời gian chuyển động 1 vòng của TĐ

Trang 22

Dựa vào H23 sgk em hãy cho biết:

- quĩ đạo chuyển động của Trái Đất có hình

gì ?

- Khi chuyển động quanh mặt trời,Trái Đất

chuyển động theo chiều nào ?

- Nhận xét độ nghiêng và hớng của trục Trái

Đất khi chuyển động quanh MT?

- Dựa vào kiến thức thực tế cho biết thời gian

để TĐ chuyển động đợc một vòng quanh mặt

trời là bao nhiêu ngày?

Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- GV chuẩn kiến thức

(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên quỹ

đạo gọi là năm thiên văn Giữa năm lịch và

năm thiên văn chênh nhau 6h Nh vậy để cho

năm lịch và năm thiên văn trùng nhau thì cứ

sau 4 năm ngời ta phải thêm vào năm lịch một

ngày năm đó gọi là năm nhuận)

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

GV: Sử dụng mô hình chuyển động của Trái

Đất quanh mặt trời HDHS tiếp tục QS:

? Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình

chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu có

cùng ngả về phía mặt trời hay không ?

? Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tợng các mùa

trên TĐ?

GV:Từ ngày21-3 đến trớc ngày 23-9 nửa cầu

bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận đợc lợng

nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế nào ?

GV:Từ ngày21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu nam

ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân đợc lợng

nhiệt và ánh sáng mặt trời nh thế nào ?

- Giảng về cách chia mùa theo âm dơng lịch

của một số nớc, liên hệ với việt Nam

B

ớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

? Nếu trục TĐ vuông góc với mặt phẳng quỹ

đạo thì các mùa trên TĐ ntn? (GV gợi ý dành

- Nguyên nhân: Do trục TĐ nghiêng và

không đổi hớng trong quá trình chuyển

động quanh MT

a Mỗi bán cầu có hai mùa

- Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9

+ Bắc bán cầu là mùa nóng + Nam bán cầu là mùa lạmh

- Từ ngày 23-9 đến ngày 21-3

(Ngợc lại )+ Bắc bán cầu là mùa lạnh + Nam bán cầu là mùa nóng

b Nhiều nớc chia 4 mùa theo dơng lịchhoặc âm dơng lịch

Trang 23

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa lạnh

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ngày soạn: 30/102008

Tiết 11 Bài 9: Hiện tợng

ngày đêm dài ngắn theo mùa

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết hiện tợng ngày đêm chênh lệch giữa các mùa là hệ quả cảu sự vân động của Trái

Đất quanh mặt trời

- Các khái niệm chí tuyến bắc, chí tuyến nam, Vòng cực Bắc, vòng cực Nam

- Biết cách dùng ngọn đèn và quả địa cầu để giải thích hiện tợng ngày đêm dài ngắnkhác nhau

B: Các thiết bị dạy học:

- Tranh vẽ về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa (H24 SGK)

- Quả địa cầu

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

- Tại sao Trái Đất chuyển động xung quanh mặt trời lại sinh ra hai thời kì nóng v lạnh luânàphiên nhau ở hai nửa cầu ?

- Vào những ngày nào trong năm, hai nửa cầu bắc và nửa cầu nam nhận đợc lợng nhiệt và

ánh sáng nh nhau ?

2.Bài mới:

Hiện t ợng ngày đêm dài ngắn theo mùa

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV: Treo tranh vẽ hiện tợng ngày dêm dài ngắn theo

1 Hiện tợng ngày đêm dài ngắn trên các vĩ độ khác nhau trên Trái

Đất

Trang 24

mùa lên bảng yêu cầu HS quan sát tranh Giới thiệu

các đờng sáng tối; trục Bắc, Nam

? Vì sao đờng biểu hiện trục Trái Đất (BN) và đờng

phân chia sáng tối không trùng nhau ?

? Dựa vào H24 cho biết:

- Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông góc

với vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó đợc gọi là đờng

gì ?

(Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu vuông góc

với vĩ tuyến 23027’B Đây là giới hạn cuối cùng ánh

sáng mặt trời tạo đợc một góc vuông xuống nửa cầu

bắc vĩ tuyến này đợc gọi là chí tuyến bắc )

- Vào ngày 22-12 (Đông chí ) ánh sáng mặt trời

chiếu thẳng góc với vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ tuyến đó

có tên gọi là gì ?

(giới hạn cuối cùng mà ánh sáng mặt trời tạo đợc

một góc vuông xuống nửa cầu nam là vĩ tuyến

23027’N đờng đó đợc gọi là chí tuyến nam )

- Thông qua hai hình 24, 25 em có nhận xét gì về

thời gian ngày và đêm ở hai nửa cầu vào các mùa

khác nhau ?

Hoạt động 2:

GV: Dựa vào H25 cho biết:

+ vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài ngày đêm của

các điểm D và D’ ở vĩ tuyến 66033’bắc và nam của

hai nửa cầu sẽ nh thế nào ? Vĩ tuyến 66033’Bắc và

Nam là những đờng gì ?

(Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các vĩ độ

66033’ bắc và nam có hiện tợng ngày đêm dài suốt

24 h

- Vĩ tuyến 66033’B là giới hạn cuối cùng mà ánh

sáng mặt trời chiếu đợc xuống mặt đất của nửa cầu

Bắc vào ngày 22-12 và đờng này gọi là vòng cực

bắc

- Vĩ tuyến 6603’N là giới hạn cuối cùng mà ánh sáng

mặt trời có thể chiếu xuống đợc bề mặt traí đất

vào ngày 22-6 và vĩ tuyến đó gọi là vòng cực nam )

- Càng về hai cực số ngày có ngày và đêm dài suốt

24 h thay đổi nh thế nào ?

- Do trục Trái Đất nghiêng nên trụcnghiêng của Trái Đất và đờng phânchia sáng tối không trùng nhau

các địa điểm trên bề nặt Trái

Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắnkhác nhau

+ Mọi địa điểm trên dờng xích đạo

có ngày và đêm nh nhau

+ Từ xích đao về hai cực thời gianchênh lệch giữa ngày và dêm cànglớn

2 ở miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa

- Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa

điểm ở: Vĩ tuyến 66033’b và Vĩ tuyến

66033’N Có một ngày hoặc một đêmdài suốt 24 h

Trang 25

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 cha nằm đã sáng, ngày tháng 10 cha cời đãtối

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ngày soạn: 06/ 11/2008 Tiết 12 Bài 10:

Cấu tạo bên trong của trái đất

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết và trình bày đợc cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: Vỏ Trái Đất, lớptrung gian và lớp lõi (hay nhân) Mỗi lớp có một đặc tính riêng về độ dày, về trạng thái vậtchất và nhiệt độ

- Biết lớp vỏ Trái Đất đợc cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Các

địa mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau, tạo nên các dãy núingầm dới đáy đại dơng các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tợng núi lửa

động đất

B: Các thiết bị dạy học:

-Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất

- Quả địa cầu

- Các hình vẽ trong SGK

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

2.Bài mới(Vào bài)

Cấu tạo bên trong của trái đất

Trang 26

GV: Hớng dẫn học sinh quan sát quả địa cầu và

tranh cấu tạo trong của Trái Đất

- Quan sát tranh hoặc H26-SGK em hãy cho biết cấu

tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp ?

- Các lớp có đặc điểm nh thế nào về độ dày trạng

thái vật chất và nhiệt độ ?

- GV chuẩn kiến thức, mở rộng thêm về đặc điểm

các lớp để HS hiểu rõ hơn

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

B

ớc 1 : GV chia lớp 4 nhóm, yêu cầu:

Nhóm 1, 2: Dựa vào H26, H27 (SGK-Tr) và nội

dung SGK em hãy cho biết lớp vỏ có vị trí nh thế

nào có độ dày nh thế nào ? Thể tích và khối lợng là

bao nhiêu?

- Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu ,mỏng nhất

ở đâu?

- Vỏ Trái Đất có vai trò nh thế nào ? vì sao ?

Nhóm 3,4: - Quan sát H27 em hãy cho biết:

- Vỏ TĐ có phải là một khối liên tục hay không ?

- Gồm các mảng chính nào ?

- Các mảng có cố định hay không ?

B

ớc 2 : HS thảo luận trong thời gian 5'

- GV yêu cầu đại diện nhóm 1,3 trả lời; HS nhóm

2,4 nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức

GV gọi HS lên bảng chỉ tên và vị trí các địa mảng

lớn cấu tạo nên lớp vỏ trái đất; Đồng thời xác định vị

trí các địa mảng xô chờm lên nhau và các địa mảng

- Gồm 3 lớp: + lớp vỏ + Lớp trung gian + lõi

- đặc điểm của các lớp (SGK-Tr 32)

2.Cấu tạo của lớp vỏ trái đất

- Vỏ Trái Đất rất mỏng: Từ 5km đến

70 km

+ Chiếm 1% về thể tích

+ 0,5 % khối lợng Trái Đất

- Có vai trò rất quan trọng

+ là nơi tồn tại của các thành phần tựnhiên của trái đất Nơi sinh sốngphát triển của xã hội loài ngời

- Gồm một số địa mảng tạo thành

- Các địa mảng có thể chuyển dịchtách xa nhau, xô chờm vàonhau… tạo thành núi và biển Gâynên động đất núi lửa

Trang 27

tách xa nhau.

GV mở rộng thêm về sự di chuyển của các địa mảng

và sự ảnh hởng của chúng đối với địa hình bề mặt

trái đất

D- Củng cố:

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trái Đất có cấu tạo nh thế nào ? Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ngày soạn: / 11/2008

Tiết 13 Bài11:

Thực hành

Sự phân bố các lục địa và đại dơng trên thế giới

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần nắm đợc:

- Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dơng ở hai bán cầu

- Tên và vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên thế giới

- Các bộ phận của đại dơng

B: Các thiết bị dạy học:

Bản đồ hai nửa cầu

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

? Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu đặc điểm của mỗi lớp

? Trình bày vai trò và đặc điểm của lớp vỏ trái đất?

2.Bài mới:

Mở bài :Trên Trái Đất diện tích đại dơng và lục địa ở hai nửa cầu là khác nhau Vậy

khác nhau nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay

Thực hành

Sự phân bố các lục địa và đại d ơng trên thế giới

Trang 28

Hoạt đông của Thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

HS:Thảo luận thống nhất ý kiến Đại diện

nhóm báo cáo kết quả

B ớc 2:

- GV: Đại diện1 nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

- GV chuẩn kiến thức

- Hãy giaỉ thích tại saogọibắc bán cầu là

lục bán cầu,Nam bán cầu là thuỷ bán cầu

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

HS: Dựa vào tỉ lệ diện tích đại dơng và

lục địa của hai bán cầu trả lời câu hỏi

B ớc 2:

GV: Chuẩn xác kiến thức Yêu cầu nhóm 2

trình bày kết quả thảo luận

HS: Đại diện nhóm 2 trình bày kết quả

GV: Chuẩn xác kiến thức.Yêu cầu nhóm 3

trình bày kết quả thảo luận

HS: Đại diện nhóm 3 trình bày kết quả

.Nhóm khác nhận xét bổ xung

Hoạt động 4:

B

ớc 1:

GV: Dùng bản đồ thế giới chuẩn xác kiến

thức Chuẩn xác kiến thức -Yêu cầu nhóm 4

Bài tập 1 Sự phân bố lục địa và đại dơng

-Tỉ lệ diện tích đại dơng và lục địa ở nửa cầubắc

+Lục địa :chiếm 60,6%

Bài tập 2 Các lục địa

- Có 6 lục địa là: á- Âu, Phi, Bắc Mĩ , Nam Mĩ,Nam Cực Và ôxtrâylia

- Lục địa có diện tích lớn nhất là lục địa á -Âu.Nằm ở nửa cầu Bắc

- Lục địa có diện tích nhỏ nhất là lục địa

ôxtrâylia ở nửa cầu nam

- Các lục địa nằm ở nửa cầu nam có Nam cực,

ôxtrâlia nằm hoàn toàn ở nửa cầu nam

- Các lục địa Bắc mĩ, á-âu nằm hoàn toàn ởnửa cầu bắc

Bài tập 3 Rìa lục đia

- Rìa lục địa gồm + Thềm lục địa sâu đến 200 m

+ Sờn lục địa sâu đến 2500 m

Bài tập 4 Đại dơng

- Diện tích các đại dơng chiếm 70,8%

- Tên của 4 đại dơng: Thái bình dơng, Đại

Trang 29

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Em hãy cho biết tại sao bắc bán cầu gọi là lục bán cầu còn nam bán cầu gọi là thuỷ báncầu

- Trên Trái Đất có mấy lục địa và có mấy châu lục ? Tại sao khi khuyên thiếu niên nhi đồngbác hồ lại chỉ ví với năm châu

 GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa nội lực và ngoại lực tìm một số ví dụ về nội lực vàngoại lực

- Biết địa hình của Trái Đất là kết quả tác động của nội lực và ngoại lực Hai lực nàyluôn có tác động đối nghịch nhau

- Trình bày về hiện tợng, tác hại của núi lửa và động đất

- Nhận biết trên tranh ảnh ,mô hình các bộ phận hình dạng của núi lửa

- Chỉ trên bản đồ vành đai lửa thái bình Dơng

B: Các thiết bị dạy học:

1.Bản đồ tự nhiên thế giới và việt Nam

Trang 30

2.Tranh ảnh các loại địa hình thể hiện tác động của nội lực và ngoại lực

3.Mô hình núi lửa

C: Các hoạt động trên lớp:

1 Kiển tra bài cũ:

Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau ?

GV cho HS quan sát mô hình, cho biết:

- Vỏ traí đất có độ dày nh thế nào ? điều đó

chứng tỏ bề mặt Trái Đất bằng phẳng hay gồ

ghề ?

- Dựa vào nội dug SGK em hãy cho biết tại sao

bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không bằng

Chuyển ý :chúng ta đã biết vật chất ở lớp trung

gian từ quánh dẻo đến lỏng nơi nào vỏ Trái

Đất mỏng sẽ bị tràn ra hiện tợng đó gọi là

hiện tợng gì ?

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

GV: Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt động

của núi lửa

- Tại sao lại gọi là núi lửa ?

- Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác hại

gì đồi với đời sống và sản xuất ?

- Khi mắc ma nguội đi phân hoá thành đất

Đất những nơi đó thờng nh thế nào ?

- Chuẩn xác kiến thức chỉ trên bản đồ thế giới

vành đai lửa Thái Bình Dơng

1 Tác động của nội lực và ngoại lực.

- Nội lực là những lc sinh ra ở bên trongTrái Đất Làm cho đất đá bị uốn nếp thànhnúi đứt gãy hạ thấp địa hình

- Ngoại lực là những lực sinh ra từ bênngoài nh nhiệt độ gió ma, nớc chảy làmcho địa hình bị bào mòn hay bồi tụ

2 Núi lửa và động đất.

- Núi lửa là hiện tợng phun trào mắc ma

d-ới sâu lên trên bề mặt đất

Trang 31

- Cả hai hoạt động núi lửa và động đất là kết

quả của nội lực hay ngoại lực

- Động đất xảy ra ở những nơi đông dân gây

lên những hậu quả gì ?

GV: Nêu một số vụ động đất và núi lửa gây

hậu quả nghiêm trọng

- Con ngời đã có những biện pháp gì để hạn

chế tác hại của động đất và núi lửa?

B

ớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

- nếu có điều kiện GV cho HS QS hình ảnh

của núi lửa và động đất cùng với các hậu quả

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

Nội lực là gì, Ngoại lực là gì ? Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Ngày soạn: / /2008 Tiết 15

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Phân biệt đợc độ cao tuyêt đối và độ cao tơng đối của địa hình

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tơng đối của địa hình, sự khác nhaugiữa núi già và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ

- Chỉ đợc trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi trẻ

B: Các thiết bị dạy học:

- Sơ đồ thể hiện độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối của núi

- Bảng phân loại núi theo độ cao

Trang 32

- Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang động

- Bản đồ tự nhiên thế giới

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

Tại sao ngời ta nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau ?

2.Bài mới:

địa hình bề mặt trái Đất

Hoạt động 1:

GV: Treo tranh về núi:

- Dựa vào tranh hoặc hình 35;36 (SGK ) em hãy

cho biết núi là địa hình nhô lên hay trũng xuống

của vỏ Trái Đất ?

- Núi là gì ?

- Độ cao của núi đợc tính bằng cách nào ?

- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ độ cao tơng đối và

độ cao tuyệt đối ( SGK-Tr 85 )

- Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời ta phân núi thành

3 loại Dựa vào bảng thống kê em hãy cho biết đó

là những loại nào ? Có độ cao từ bao nhiêu đến

bao nhiêu mét ?

GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam

- Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam và thế giới

em hãy cho biết tên của các dãy núi cao trên thế

giới ?

- Việt nam chủ yếu núi có độ cao nh thế nào ?

GV: Cho HS quan sát bản đồ lên bảng chỉ và đọc

tên các dãy núi cao trên thế giới và đa ra kết luận

về núi ở Việt Nam

Hoạt động 2:

B

ớc 1:

GV: Dựa vào nội dung SGK ngoài chia theo độ

cao ngời ta còn dựa vào đâu để chia núi thành núi

già và núi trẻ ?

- Núi già và núi trẻ khác nhau nh thế nào ?

- Nêu sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ ?

GV: Dùng bản đồ thế giới chỉ cho HS thấy các

dãy núi già và núi trẻ trên thế giới

1.Núi, độ cao của núi.

- Núi là địa hình nhô cao trên 500 mét sovới mực nớc biển có đỉnh có sờn

- Dựa vào độ cao tuyệt đối ngời ta chianúi thành 3 loại:

+ Núi thấp < 1000 m+ Núi trung bình từ 1000 m đến 2000 m+ Núi cao trên 2000 m

2.Núi già và núi trẻ.

Căn cứ vào thời gian hình thành vàhình thái núi ngời ta chia thành núi già

Trang 33

- Việt Nam chúng ta có rát nhiều đó là loại địa

GV: Dựa vào nội dung SGK em hãy:

- Cho biết địa hình caxtơ là gì ?

- Hãy kể tên một số hang động đẹp mà em biết

3 Địa hình caxtơ và các hang động

- Núi đá vôi: Nhiều hình dạng khác nhausờn dốc, đứng

- Trong núi có các hang động đẹp

D- Củng cố:GV hệ thống lại kiến thức bài giảng.

 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Em hãy cho biết sự khác nhau giữa hai độ cao tơng đối và độ cao tuy- Núigià và núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?E- Dặn dò:

 Về nhà làm tiếp bài tập SGK

 Học bài cũ, nghiên cứu bài mới

Rút kinh nghiệm sau bà

Ngày soạn: / / 2008

Tiết 16 ôn TậP học kì I

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Củng cố lại kiến thức của HS từ đầu năm học đến nay

- Rèn luyện kĩ năng phân tích

B: Các thiết bị dạy học:

- Quả địa cầu

- Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục, các hình 24, 25, 29, 34,

40 (SGK)

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

Hãy nêu rõ sự khác biệt của độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối ?

2.Bài mới:

ôn TậP học kì I

Trang 34

GV: Dùng mô hình quả địa cầu mô tả hiện tợng

ngày đêm kế tiếp nhau Dùng tranh để giảng giải

về hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo

Chuyển ý : Chúng ta đã tìm hiẻu về cấu tạo trong

của Trái Đất hôm nay chúng ta ôn lại những kiến

thức về cấu tạo trong của Trái Đất

Hoạt động 1:

B

ớc 1:

GV: Treo tranh cấu tạo trong của Trái Đất

- Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp ? Nêu

đặc điểm của mỗi lớp ?

HS: Dựa vào kiến thức đã học lên bảng trình bày

trên hình vẽ

- Trên thế giới gồm có mấy lục địa ? Có mấy đại

dơng lớn ?

- Đại dơng nào có diện tích lớn nhất ?

- đại dơng nào có diện tích nhỏ nhất ?

B

ớc 2:

- GV yêu cầu HS trả lời

- GV chuẩn kiến thức

Chuyển ý : Địa hình bề mặt Trái Đất là một

trong những thành phần tự nhiên của Trái Đất

Địa hình bề mặt Trái Đất chúng ta nh thế nào ?

- Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề mặt trái

đất chỗ dày chỗ mỏng khác nhau ?

1.Các vận động chính cuả Trái Đất

- Chuyển động của Trái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiện tợng:

+ Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơitrên Trái Đất

+ Các vật chuyển động trên bề mặt Trái

Đất bị lệch hớng

+ Các khu vực giờ trên Trái Đất

- Chuyển động của Trái Đất quanh mặttrời sinh ra các hiện tợng:

+ Lớp trung gian + Lớp lõi

- Lớp vỏ có vai trò quan trọng + Gồm 6 lục địa chiếm 29,22% diện tích

Trang 35

-Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối

 GV hệ thống lại kiến thức bài giảng

 GV yêu cầu HS đọc các phần ghi nhớ SGK

Tiết 17: Kiểm tra học kì I

I Mục tiêu bài học :

Thông qua bài kiểm tra góp phần:

+ Đánh giá kết quả học tập của mỗi HS

+ Rút kinh nghiệm và cải tiến cách học của HS cách dạy của GV và rút kinh nghiệm vềnội dung, chơng trình môn học

Trang 36

Câu 1: Điền từ còn thiếu vào dấu để hoàn thành nội dung:

- Trái Đất tự quay quanh trục nên khắp nơi trên Trái Đất đều lần lợt có liên tiếp nhau

- Do sự vận động tự quay quanh trục, nên các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất

E AD

Trang 37

Câu 1: 3đ

- Cấu tạo bên trong: 1đ

- Đặc điểm và vai trò của lớp vỏ: 2đ

III Tổng kết thu bài

- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

- Về nhà xem lại bài kiểm tra, đối chiếu với bài làm của mình

Rút kinh nghiệm sau bài giảng

Ngày soạn: / /2008

Tiết 18 Bài 14: địa hình bề mặt trái Đất

(tiếp)

A: Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

-Nắm đợc đặc điẻm hình thái của 3 dạng địa hình :Đồng bằng ,Cao nguyên và đồi trên cơ sởquan sát tranh ảnh hình vẽ

-Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam

B: Các thiết bị dạy học:

-bản Đồ tự nhiên thế giới và Việt Nam

-Tranh ảnh mô hình về lát cắt đồng bằng và cao nguyên

C: Các hoạt động trên lớp:

1.Kiển tra bài cũ:

-Hãy nêu rõ sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối

-Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào ?

2.Bài mới:

Mở bài: Địa hình bề mặt Trái Đất có những nơi bằng phẳng giống nhau nhng lại không

đợc gọi nh nhau đó là những loại địa hình nào chúng ta tìm hiểu bài học ngày hôm nay

địa hình bề mặt trái Đất (tiếp)

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  vẽ dới đây: - giao an dia 6 hay hay
nh vẽ dới đây: (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w