1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 (hay)

139 583 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án văn 6 (hay)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giao án
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Giới thiệu bài : Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắmtrong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu.. thờng xuất hiện trong các tr

Trang 1

Con Rồng cháu Tiên

A Mục tiêu cần đạt:

-Học sinh hiểu đợc một cách sơ lợc về truyền thuyết

-Hiểu đợc nội dun, ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng cháu Tiên".chỉ ra đợc và hiểu đợc ýnghĩa các chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện Kể đợc truyện

a.Giới thiệu bài :

Mỗi chúng ta đều thuộc về một dân tộc.Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình gửi gắmtrong những thần thoại, truyền thuyết kì diệu Dân tộc Việt chúng ta đời đời sinh sống trên dải

đất hẹp hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thuyết xa xăm huyền ảo "ConRồng cháu Tiên"

H:Văn bản "Con Rồng cháu Tiên" là

một truyền thuyết (1 loại truyện dân

gian).Quan sát chú thích * đọc khái

niệm truyền thuyết?

H:Kể tóm tắt nội dung văn bản?

H:Theo em, có thể chia VB thành mấy

đoạn? Nêu các SV chính đợc kể trong

-HS đọc văn bản

->HS trả lời nh chú thích *SGK

->HS tóm tắt thật ngắn gọn nộidung văn bản

Trang 2

H:Các văn bản truyền thuyết thờng

chứa đựng nhiều yếu tố kì ảo Em hiểu

thế nào là chi tiết kì ảo?

-GV:Chi tiết kì ảo còn gọi là chi tiết

hoang đờng, thần kì thờng xuất

hiện trong các truyện dân gian nh

truyền thuyết, cổ tích gắn với quan

niệm của ngời xa : Vạn vật hữu

linh(có linh hồn, TG xen lẫn thần và

ngời)

H:Em thích những chi tiết kì ảo nào

trong văn bản "Con Rồng cháu

+Đoạn 2:Tiếp ->lên đờng:ÂuCơ có mang;sinh ra cái bọc trămtrứng nở ra 100 ngời con

+Đoạn 3:Còn lại:Sự trởng thànhcủa các con của Lạc Long Quân

và Âu Cơ-lập nên các triều đạiVua Hùng

->Theo một trật tự diễn biến từ

đầu đến cuối (trật tự thời gian)

từ sự việc này đến sự việc

kia->kết thúc

->Là chi tiết tởng tợng, không

có thật, rất phi thờng

->+Lạc Long Quân nòi Rồng,

có phép lạ diệt trừ yêu quái

+Âu Cơ và Lạc Long Quânkết duyên ,Âu Cơ đẻ ra bọctrăm trứng

+ Lạc Long Quân :Là con thầnbiển, có nhiều phép lạ, sứcmạnh vô địch, diệt yêu quáigiúp dân

+ Âu Cơ:Là con thần Nông,xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiênnhiên cây cỏ

->Chi tiết kì lạ ,lớn lao ,phithờng

+Lạc Long Quân là biểu tợng

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Cội nguồn dântộc Việt Nam

a.Hình t ợng LạcLong Quân và

Âu Cơ

+Lạc Long Quân:

-Con thần LongNữ

-Có sức khoẻ vô

địch, có nhiều

Trang 3

nhận nh thế nào về hình tợng LLQ và

Âu Cơ

-GV:Họ là biểu tợng cho sự cao quí

đẹp đẽ đáng tôn thờ (biểu tợng cho vẻ

đẹp của văn hoá Việt Nam hình tợng

con Rồng)

H: Câu chuyện tiếp tục hấp dẫn ngời

đọc bằng các chi tiết kì lạ Đó là chi

tiết nào? Vì sao?

H:Cuộc hôn nhân của họ là sự hoà

hợp tuyệt diệu, là kết tinh những gì

đẹp đẽ của thần tiên,thiên nhiên sông

núi Theo em mối duyên tình này,

ng-ời xa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân

tộc?

H: Qua SV này, ngời xa còn muốn

biểu lộ tình cảm nào với cội nguồn

Bác Hồ nói: Tôi nói đồng bào nghe

rõ không?-> điều này có nghĩa là mọi

ngời trên đất nớc ta đều chung một

nguồn gốc, chung một lòng mẹ bao

dung, một sức mạnh ý chí, một ngời

cha Đây là một chi tiết, hình ảnh độc

đáo nhấn mạnh sự cùng chung huyết

thống->khẳng định dòng máu thần

tiên, phẩm chất trí tuệ Việt Nam

H: Điều gì đã xảy ra với gia đình LLQ

và Âu Cơ? Tình thế ấy đợc giải quyết

nh thế nào?

H:Vì sao cha mẹ lại chia con theo 2

cho vẻ đẹp cao quí của bậcanh hùng

+Âu Cơ biểu hiện cho vẻ đẹpdịu dàng, cao quí của ngờiphụ nữ

->Lạc Long Quân kết duyêncùng Âu Cơ, Rồng ở biển cả,Tiên ở chốn non cao gặp nhaukết duyên thành vợ chồng

->Dân tộc ta có nòi giống caoquí , thiêng liêng

->Lòng tôn kính, tự hào vềnòi giống Con Rồng CháuTiên

->Âu Cơ có mang ,sinh ra bọctrăm trứng nở thành trăm ngờicon khoẻ đẹp-> Mọi ngờichúng ta đều là anh em mộtnhà do cùng một cha mẹ sinh

ra Cái gốc giống nòi của dântộc ta thật cao quí thiêngliêng Từ trong cội nguồn dântộc ta đã là một khối thốngnhất

-> Lạc Long Quân và Âu Cơ

chia con 50 con theo mẹ lênrừng, 50 con theo cha xuốngbiển

phép lạ, diệt trừyêu quái giúpdân

->Biểu hiện cho

vẻ đẹp cao quícủa bậc anhhùng

+Âu Cơ:

-Con thần Nông -Xinh đẹp tuyệttrần

-Yêu thiên nhiêncây cỏ->Biểuhiện cho vẻ đẹpcao quí của ngờiphụ nữ

Quân kết duyêncùng Âu Cơ

Là sự hoà hợptuyệt diệu củathiên nhiên, sôngnúi

-> Dân tộc ta cónguồn gốc caoquí

2.Ước nguyệnmuôn đời củadân tộc ViệtNam

- Âu Cơ sinh racái bọc trămtrứng nở ra trămngời con

->Từ trong cộinguồn dân tộc ta

đã là một khốithống nhất

Trang 4

hớng :lên rừng ,xuống biển?

H: Việc chia con của LLQ và Âu Cơ

phản ánh ý nguyện gì của dân tộc?

H:Chi tiết cuối truyện có ý nghĩa gì

trong việc cắt nghĩa truyền thống

dân tộc?

Hoạt động 3 :H ớng dẫn HS thực

hiện phần ghi nhớ

H:Theo em những chi tiết tởng tợng

kì ảo trong truyện có ý nghĩa nh thế

nào?

H:Có thể nói cả câu chuyện là một

bài ca thể hiện niềm tự hào về

nguông gốc-sức mạnh và ý chí dân

tộc.ý kiến của em nh thế nào?

H:Các truyền thuyết có liên quan

H:Kể các truyền thuyết tơng tự giải

thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam?

H:Chi tiết nào trong truyện làm em

thích thú?Rút ra bài học cho bản

thân?

->Vì rừng là quê mẹ,biển là quêcha, hai bên nội ngoại cânbằng->Đặc điểm địa lí nớc tarộng lớn

->+ý nguyện phát triển dântộc:làm ăn ,mở rộng,giữ vững

đất đai

+ý nguyện đoàn kết,thốngnhất dân tộc

->Dân tộc ta có từ lâu đời,trảiqua các triều đại Hùng V-

ơng,dân tộc ta có truyềnthống đoàn kết,thống nhất vàbền vững

->Tô đậm tính chất kì lạ,lớnlao,đạp đẽ của nhân vật.Thầnkì hoá,thiêng liêng hoá nguồngốc dân tộc.Khơi gợi niềm tựhào,tôn kính tổ tiên

->HS tự bộc lộ

->Thời đại các vua Hùng,đềnthờ vua Hùng ở Phong Châu,giỗ tổ Hùng Vơng

-LLQ và Âu Cơchia con:50 ngờicon theo chaxuống biển,50ngời con theo mẹlên rừng

->ý nguyện phát

tộc,nguyện vọng

đoàn kết ,thốngnhất dân tộc

*Ghi nhớ SGK

Trang 5

Tiết 2:Văn bản:

Bánh chng ,bánh giầy

( Truyền thuyết )

A.Mục tiêu cần đạt:

-Giúp học sinh hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết

-Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc.Biết xây dựng chomình lòng yêu quí những con ngời lao động chân chính,tự hào về dân tộc

-Tiếp tục rèn kĩ năng cảm nhận truyền thuyết

B.Hoạt động trên lớp

1.ổn định tổ chức.

?Kể diễn cảm truyện :Con Rồng cháu Tiên?Nêu ý nghĩa của truyện?

?Chi tiết nào trong truyện làm em thích thú nhất ?Vì sao?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Hàng năm ,mỗi khi tết đến xuân về,ngời Việt Nam chúng ta lại nhớ đến câu đối quen thuộc:Thịt mỡ da hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh chng xanh

Trang 6

Bánh chng ,bánh giầy là hai thứ bánh không thể thiếu trong mâm cỗ tết của dân tộc ViệtNam.Văn bản "Bánh chng ,bánh giầy"sẽ giải thích nguồn gốc của hai thứ bánh này.

chắc khoẻ;giọng nói của thần trong

giấc mơ của Lang Liêu :âm vang

,xa vắng

H:Em hãy đọc diễn cảm văn bản?

H:Hãy kể lại truyện?(Yêu cầu đủ

ý,mạch lạc)

H:Giải nghĩa các từ:Lang,chứng

giám,sơn hào hải vị?Phân biệt

nghĩa các từ "Quân thần " và "quần

thần"?

Hoạt động 2 :H ớng dẫn học sinh

tìm hiểu văn bản

H:Vua Hùng chọn ngời nối ngôi

trong hoàn cảnh nào?Quan điểm

và hình thức chọn ngời nối ngôi

của nhà vua nh thế nào?

H:Em hiểu "chí " ở đây có nghĩa

là gì?

H:Em có nhận xét gì về quan điểm

chọn ngời nối ngôi của vua Hùng?

-GV:Quan điểm sáng suốt,tiến

bộ,coi trọng tài,trí hơn là trởng,

thứ.Thể hiện quyết tâm đời đời giữ

nớc và dựng nớc.Chọn lễ tiên vơng

để các con trổ tài là việc làm có ý

nghĩa bởi nó đề cao phong tục thờ

->Học sinh quan sát chú thích,giải nghĩa và phân biệt

->-Vua đã già,giặc ngoài đã dẹpyên,thiên hạ đã thái bình,nhà vua

có tới 20 ngời con-Tiêu chuẩn:Nối đợc chí vua(không nhất thiết là con trởng)-Hình thức: thử tài (ai làm vừa ývua sẽ đợc nối ngôi)

->ý chí,tài ,đức

->Quan điểm tiến bộ so với đơngthời.Không theo thông lệ- ngờinối ngôi phải nối chí vua, cótài,đức để kế tục sự nghiệp vuacha

->Các lang đua nhau làm cỗ thậthậu để dâng vua

->+Các lang đã suy nghĩ theo

a.Hoàn cảnh:

-Vua đã già,thiên hạ đãthái bình

b.Tiêu chuẩn-Ngời nối ngôi phải nốichí vua không nhấtthiết phải là con trởng.c.Hình thức:

Thử tài(câu đố)->Quan điểm sáng suốt,tiến bộ

2.Cuộc đua tài củacác Lang

-Các lang đua nhaulàm cỗ thật hậu

Trang 7

H:Lang Liêu khác các lang ở điểm

nào?Vì sao Lang liêu là ngời buồn

nhất?

-GV:Nh vậy,hoàn cảnh của Lang

Liêu rất gần gũi với số phận các

nhân vật mồ côi trong truyện cổ

tích sau này

H:Vì sao Thần chỉ mách bảo giúp

riêng cho Lang Liêu?

H:Đây là chi tiết rất cổ tích,các

nhân vật mồ côi,bất hạnh thờng

đ-ợc thần ,bụt hiện lên giúp đỡ mỗi

khi gặp khó khăn.Thần mách bảo

Lang Liêu điều gì?Có điều gì thú

vị trong lời mách bảo đó?

H:Lang Liêu đã làm gì để thực

hiện lời thần mách bảo?Qua đó em

hiểu thêm gì về Lang Liêu?

H:Đọc doạn cuối truyện,cho biết

tại sao hai thứ bánh của Lang Liêu

đợc vua chọn tế trời đất, Tiên

V-ơng?

H:Chi tiết vua nếm bánh và ngẫm

nghĩ rất lâu có ý nghĩa gì?

H:Lời nói của vua gợi cho em suy

nghĩ gì?

H:Theo em,Lang Liêu đợc nối

kiểu thông thờng,không thấu đáo,cho rằng ai chẳng vừa lòng với lễvật quí hiếm

+Đây là cuộc đua tài tìm ngờigiỏi,cũng biểu hiện cuộc đuatranh giành quyền lực

->+Lang Liêu mồ côi mẹ,nghèo,nhng thật thà,chăm việc đồng

áng,không đợc vua cha u ái gì

hơn ngời dân thờng

+Chàng buồn vì thấy mình kémcỏi,không làm tròn chữ hiếu vớivua cha

->Vì Lang Liêu nghèo khổ, bấthạnh nhng yêu lao động,gần gũivới nhân dân

->Thần không làm hộ mà chỉmách bảo ,gợi ý cho Lang Liêu

"Trong trời đất không gì quí bằnghạt gạo"->Thần vẫn giành chỗcho tài năng và sáng tạo của LangLiêu

->Lang Liêu lấy gạo gói hai thứbánh rất ngon,độc đáo-.>LangLiêu thông minh ,sáng tạo và cónhững suy nghĩ rất sâu sắc

->Bánh tuy bình dị nhng lại có ýnghĩa sâu sắc:Nó là hạt gạo nuôisống con ngời,nó tợng trng choTrời Đất và ngụ ý đùm bọc

->Ngẫm nghĩ và thởng thức vẻngon của lễ vật,tình cảm củaLang Liêu đồng thời có thể đa ralời phân định công bằng ,sángsuốt

->Vua nêu ý nghĩa và đặt tên chohai thứ bánh.Lời nói của vuaphản ánh quan niệm của ngời xa

về Trời Đất đồng thời phản ánhthành tựu của nền văn minh nôngnghiệp trong quá khứ

->Xứng đáng vì Lang Liêu tàigiỏi,biết yêu lao động,yêu quí hạt

-Lang Liêu là ngờibuồn nhất

+Chàng nghèo ,chỉ

có khoai ,lúa

+Lang Liêu đợc thầnmách bảo

+Chàng lấy gạo góibánh

->Lang Liêu là ngờiyêu lao động,thôngminh ,khéo tay

3.Kết quả cuộc thitài

-Vua chọn hai thứbánh của Lang Liêu,đặt tên là bánh chng,bánh giầy,đem lễ TiênVơng

-Lang Liêu đợc nốingôi

->Hai thứ bánh làsản phẩm từ hạtgạo,phản ánh thànhtựu của nền vănminh nông nghiệp,

sự thờ kính tổ tiên

Trang 8

H:Tại sao nói "Bánh chng ,bánh

giầy"là truyền thuyết tiêu biểu?

H:Đọc phần ghi nhớ SGK.

Hoạt động 4 :H ớng dẫn học sinh

luyện tập

H.Em hãy cho biết ý nghĩa của

phong tục ngày tết nhân dân ta

làm bánh chng, bánh giầy?

H.Đọc truyện này em thích nhất

chi tiết nào?Vì sao?

gạo.Chàng đại diện cho thànhquả lao động của nhân dân

->Học sinh dựa vào phần ghi nhớ

để trả lời

->Gắn với thời Hùng Vơng,nhânvật là chàng trai mồ côi,trải quacuộc thi tài,đợc thần mách bảo,giúp đỡ,thể hiện sự thông minhsáng tạo và thành công trongcuộc đời

Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt.

A.Mục tiêu cần đạt.

-Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của từ tiếng việt,các loại từ đơn,từ phức

-Rèn kĩ năng nhận diện từ,từ đơn,từ phức và sử dụng tốt các loại từ khi đặt câu

-Giáo dục học sinh ý thức khi sử dụng từ trong tiếng Việt

B.Lên lớp:

I.ổn định tổ chức.

II.KTBC:

1.Kể tóm tắt truyện "Bánh chng ,bánh giầy"?Nêu ý nghĩa của truyện?

2.Trong truyện ,em thích nhất chi tiết nào?Vì sao?

III.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Trang 9

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm

hiểu khái niệm từ,cách nhận biết từ

trong câu,cách phân biệt từ và

Em đi xem vô tuyến truyền hình

tại câu lạc bộ thanh niên

Hoạt động 2 :Tìm hiểu cấu tạo từ

H.Dựa vào kiến thức ở tiểu học,

hãy cho biết thế nào là từ đơn,thế

nào là từ phức?

H.Hai từ : "Trồng trọt" và "chăn

->HS đọc ->Câu văn trên có 9 từ đã đợcphân biệt bằng các dấu gạchchéo

->Đơn vị ấy gọi là câu

->Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng tạonên câu

->HS1:Làng em nằm cạnh sôngHồng,phong cảnh rất tơi đẹp

HS2:Nhà em nằm phía đôngnam thành phố,phong cảnh tơi

đẹp vô cùng

->Khác nhau về số tiếng,có từgồm 1 tiếng ,có từ gồm 2 tiếng

->Là đơn vị cấu tạo nên từ

->Khi tiếng đó có nghĩa có thểtrực tiếp tạo câu

->+Từ có 1 tiếng: Em,đi,xem,tại

+Từ có 2 tiếng: Thanh niên

+Từ có 3 tiếng:câu lạc bộ

+Từ có 4 tiếng:Vô tuyến truyềnhình

->+Từ 1 tiếng: Từ ,đấy ,nớc,ta ,chăm ,nghề ,và,có,tục,ngày ,tết ,làm

+Từ 2 tiếng :Trồng trọt ,chănnuôi,bánh chng ,bánh giầy

->+Từ đơn :Là từ gồm 1 tiếng +Từ phức :Từ gồm 1 hoặc nhiềutiếng

->+Giống :Gồm 2 tiếng

I Từ là gì?

1 Từ đơn:

Từ do một tiếng tạothành

2.Từ ghép phức:

a Từ ghép:

Từ tạo ra bằng cáchghép các tiếng có quan

hệ về nghĩa

b Từ láy:

Từ tạo bằng cách ghépcác tiếng có quan hệláy âm

II.Từ đơn và từ phức

1.Ví dụ

2.Ghi nhớ

Trang 10

nuôi"có gì giống và khác nhau?

H.Hãy điền các từ trong câu trên

vào bảng phân loại?(Bảng phụ)

H.Đọc,nêu yêu cầu bài tập 1?

H.Các từ nguồn gốc ,con cháu

thuộc kiểu từ ghép nào?

H.Các từ đồng nghĩa với nguồn

*Từ "trồng trọt"tạo thành do láycác tiếng

->HS lên bảng điền

->VD:+Từ ghép:Học sinh,thầygiáo,học tập

+Từ láy:Ngoan ngoãn,vui vẻ,long lanh,lung linh,bàng bạc

->HS thảo luận.trình bày

->HS đọc ghi nhớ SGK

->Các từ :nguồn gốc ,con cháu

là từ ghép

->các từ đồng nghĩa :Cộinguồn ,gốc gác,tổ tiên ,nòigiống

->+Theo giới tính:ông bà ,chamẹ,cậu mợ,vợ chồng

+Theo bậc:ông cháu ,bà cháu,

mẹ con ,anh em,chú cháu ,

->Các nhóm thảo luận ,trìnhbày

+N1:Bánh rán,bánh hấp ,bánhnớng,bánh tráng ,bánh nhúng

+N2:Bánh nếp ,bánh tẻ,bánhkhoai ,ngô

+N3:Dẻo ,xốp ,phồng ,mềm

+N4:Bánh gối,bánh ống

a.Từ đơn b.Từ phức+Từ ghép +Từ láy

Trang 11

Ngày soạn :11/9/06Ngày giảng:13/9/06

Tiết 4:

A.Mục tiêu cần đạt:

-Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết

-Hình thành sơ bộ các khái niệm:Văn bản,mục đích giao tiếp,phơng thức biểu đạt

III.Bài mới:

1.giới thiệu bài :

2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Hoạt động 1:Hớng dẫn HS tìm

hiểu chung về phơng thức biểu đạt

H.Trong đời sống ,khi có 1 t t

tin đợc gọi là giao tiếp

H.Vậy em hiểu thế nào là giao

tiếp?

H.Khi muốn biểu đạt t tởng, tình

->Nói và viết cho ngời khác hiểu

->Hoạt động trao đổi ,tiếp nhậnthông tin (t tởng,tình cảm) bằngphơng tiện ngôn từ

->Nói mạch lạc ,có đầu có đuôi;

I.Tìm hiểu chung về giao tiếp ,văn bản và phơng thức biểu đạt.

1.Văn bản và mục

đích giao tiếp

a.Giao tiếp là hoạt

động truyền đạt và tiếpnhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôntừ

Giao tiếp,văn bản và phơng thức biểu đạt.

Trang 12

cảm nguyện vọng ấy một cách đầy

H.Lời phát biểu của cô hiệu trởng

trong lễ khai giảng,bức th em viết

cho bạn,đơn xin học, một bài

thơ,truyện cổ dân gian có phải là

văn bản không?Vì sao?

Hoạt động2:Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu kiểu văn bản và phơng

thức biểu đạt.

H.Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ

thể mà ngời ta sử dụng các kiểu

văn bản và phơng thức biểu đạt

phù hợp.Em hãy cho biết có

những kiểu văn bản nào?Mục

đích giao tiếp của từng kiểu?

H.Đọc yêu cầu bài tập trong

->HS tự bộc lộ

->Văn bản là chuỗi lời nói,bàiviết có chủ đề thống nhất ,liên kếtmạch lạc ,có vận dụng các phơngthức biểu đạt để đạt mục đíchgiao tiếp

->Đều là các văn bản -Có mục

đích giao tiếp yêu cầu thôngtin ,đợc viết theo một thể thứcnhất định

->6 kiểu văn bản:

+Tự sự+Miêu tả

+Biểu cảm+Nghị luận

+hành chính công vụ

->a.Văn bản hành chính công vụ(Đơn)

b.Tờng thuật ,kể chuyện (Tự sự)c.Miêu tả

d.Thuyết minhe.Biểu cảm

b.Văn bản :Chuỗi lờinói,bài viết có chủ đềthống nhất ,có liên kếtmạch lạc,có vận dụngphơng thức biểu đạt để

đạt mục đích giao tiếp

2.Kiểu văn bản vàphơng thức biểu đạt

6 kiểu văn bản:

+Tự sự +Miêu tả

+Biểu cảm+Thuyết minh+Nghị luận+Hành chính

Trang 13

H.Qua các VD hãy cho biết giao

tiếp là gì?thế nào là văn bản?Các

kiểu văn bản và phơng thức biểu

đạt?

-GV:Văn bản có thể ngắn (1câu)

có thể dài,có thể đợc viết ra ,nói

lên.VB phải thể hiện ít nhất 1 ý ,

các từ ngữ phải gắn kết với nhau

H.Truyền thuyết "Con Rồng cháu

Tiên" thuộc kiểu văn bản nào?Vì

sao?

f.Nghị luận

a.Tự sự:Có nhân vật,sự việc,diễnbiến

b.Miêu tả:Tái hiện cảnh đêmtrăng

c.Nghị luận:bàn luậnd.Biểu cảm

e.Thuyết minh->Văn bản "Con Rồng cháuTiên"là văn bản tự sự-cả truyện

kể về các sự việc xoay quanh cácnhân vật Lạc Long Quân và ÂuCơ với các diễn biến là chuỗi các

Trang 14

I.ổn định tổ chức.

II.KTBC:

1.Truyện "Con Rồng cháu Tiên" thuộc kiểu văn bản nào?Vì sao?

2.Viết đoạn văn ngắn (4-6 câu) theo phơng thức tự sự?

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Đầu những năm 70 của thế kỉ 20,giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc đang sôi sục

ở khắp 2 miền Nam Bắc Việt Nam.Nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tợng nhân vậtThánh Gióng qua đoạn thơ:

Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng

Vơn vai lớn dậy ngàn cân

Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân

Truyền thuyết Thánh Gióng là một trong những truyện cổ dân gian hay,đẹp nhất,bài cachiến thắng chống ngoại xâm hào hùng nhất của nhân dân Việt Nam xa

2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Trang 15

->Các chi tiết tởng tợng ,kì ảo.

->Truyện về ngời anh hùng làngGióng có công đánh giặc cứu nớc đ-

ợc nhân dân phụng thờ nh

thánh->Thái độ tôn vinh ngời anh hùnglàng Gióng của nhân dân ta

->Bà,về nhà mẹ ra đồng giẫm lênvết chân to ,về nhà thụ thai,mangthai 12 tháng mới sinh Gióng.Giónglên ba vẫn cha biết nói biết cời

->Đó là sự ra đời kì lạ,khác thờng

->Vì Gióng là bậc thánh-đã là thầnthánh thì phải khác thờng, phi th-

I.Đọc -chú thích.

1.Đọc

2.Chú thích

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Sự ra đời củaGióng

-Bà mẹ thụ thaisau khi giẫm vàovết chân to, mang

Trang 16

H.Vì sao nhân dân muốn sự ra đời

của Gióng kì lạ nh vậy?

-GV:Đó là quan niệm dân gian về

H.Câu nói đầu tiên của Gióng là

câu nói nào ?Với ai?Trong hoàn

cảnh nào?ý nghĩa của câu nói đó?

-GV:Chi tiết này còn thể hiện cho

sức mạnh đang lên của thời kì đồ

sắt

H.Việc nhà vua lập tức làm theo

yêu cầu của Gióng gợi cho em suy

nghĩ gì?

H.Chuyện kể rằng,từ sau khi gặp

sứ giả,Gióng lớn nhanh nh thổi Có

gì lạ trong cách lớn lên của

Gióng.Điều này nói lên suy nghĩ

và ớc mong gì của nhân dân ta xa?

.Những ngời nuôi Gióng lớn lên là

ai?Nuôi bằng cách nào? Chi tiết

ờng

->Gióng là con của một bà mẹ nôngdân sinh ra từ trong nhân dân,gầngũi với mọi ngời.Gióng là ngời anhhùng của nhân dân

_>Khi đất nớc có giặc ngoại xâm

->Gióng nói: "Mẹ ra mời "

->câu nói biểu lộ lòng yêu nớc,ýchí đánh giặc và niềm tin chiếnthắng

->Đánh giặc cần lòng yêu nớc

nh-ng cần cả vũ khí sắc bén để chiếnthắng

là biểu tợng cho sức sống mãnh liệtcủa dân tộc mỗi khi đất nớc gặpkhó khăn

->Gióng lớn lên từ sự vất vả của chamẹ,sự gom góp nhiệt tình của bàcon làng xóm->Gióng lớn lên bằngcơm gạo của nhân dân Sức mạnhcủa Gióng là sức mạnh của cộng

thai 12 tháng

-Gióng lên bavẫn đặt đâu nằm

đấy, không biếtnói, cời

->Sự ra đời kìlạ

Gióng là con củaTrời, của Thần đ-

ợc sinh ra từ trongnhân dân

2.Gióng đòi đi

đánh giặc

-Câu nói đầutiên của Gióng

là đòi đánhgiặc

->Lòng yêu nớc,ý chí và niềmtin chiến thắngcủa dân tộc

Trang 17

này có ý nghĩa gì?

-GV:Gióng là vị thần thể hiện ớc

mơ nguyện vọng của nhân dân,sự

đùm bọc của nhân dân đối với

ng-ời anh hùng.Đất nớc nhân dân

không phụ công ngời anh

hùng,đùm bọc chở che cho ngời

anh hùng ấy

H.Hình ảnh Gióng vơn vai thành

tráng sĩ gợi cho em những cảm

xúc và suy nghĩ gì?

-GV:Đó là cái vơn vai của cả dân

tộc đứng lên đánh đuổi giặc ngoại

xâm.Gióng là tợng đài về sự trởng

thành và hùng khí,tinh thần dân

tộc trớc nạn ngoại xâm

H.Kể lại đoạn truyện Gióng đánh

giặc và phát biểu một vài cảm nghĩ

của em?

H.Chi tiết Gióng nhổ những cụm

tre bên đờng đánh giặc có ý nghĩa

giờ chịu khom lng cúi đầu trớc bất

cứ bọn giặc ngoại xâm nào

H.Kết truyện,theo em tại sao tác

giả dân gian lại không để Gióng

trở về kinh đô nhận tớc phong,

hoặc về quê chào cha mẹ đang mỏi

mắt chờ mong mà lại bay về trời?

->HS kể lại đoạn truyện

-Gióng hùng, dũng oai phong, sứcmạnh vô song,chủ động tìm giặc,tiến công không ngừng

=>Vẻ đẹp hùng vĩ

->Theo Gióng đi đánh giặc có côngsức của các tầng lớp nhân dân ,thiênnhiên,quê hơng

->Cả dân tộc hừng hực khí thế tấncông bảo vệ đất nớc->Khâm phục,tựhào về ngời anh hùng làng Gióng,vềsức mạnh dân tộc

->Gióng đã hoàn thành nhiệm vụ tựnguyện,ngời anh hùng làm điềuthiện,vì nghĩa lớn không màng côngdanh

3.Gióng đ ợc nuôi lớn để

đánh giặc

-Gióng lớnnhanh nh thổi-Cha mẹ làmlụng ,bà congóp gạo nuôiGióng

->Gióng mangtrong mình sứcmạnh cộng

đồng ,sức mạnhcủa tinh thần

đoàn kết tơngthân ,tơng ái

4.Gióng đánhgiặc và trở vềtrời

-Gióng vơn vaibiến thành trángsĩ

-Gióng dùng roisắt đánh giặc

Trang 18

tạo ra bằng nhiều chi tiết thần

kì? Theo em chi tiết nào đẹp

nhất ?Vì sao?

Hoạt động4: H ớng dẫn HS

thực hiện luyện tập

H.Theo em chi tiết nào trong

truyện để lại trong tâm trí em

những ấn tợng sâu đậm nhất ? Vì

sao?

Theo em truyền thuyết TG phản

ánh sự thật lịch sử nào trong quá

khứ ?

-Gióng là con của Trời và củaThần,hoàn thành sứ mệnh,Gióngphải trở về trời

->Đền thờ Gióng,những bụi tre

đằng ngà,ao hồ rải rác,làng Cháy

->Thánh Gióng là thiên anh hùng

ca thần thoại đẹp đẽ ,hào hùng cangợi tinh thần yêu nớc của dântộc.Hình tợng ngời anh hùng làngPhù Đổng là biểu tợng tuyệt đẹpcủa con ngời Việt Nam trong chiến

đấu và chiến thắng ngoại xâm.Thểhiện ý nguyện đoàn kết ,sức mạnh

đánh giặc

->Gióng là tợng

đài về sự trởngthành ,hùng khí

và tinh thần dântộc

-Gióng thắnggiặc và bay vềtrời->nhân dân

đời đời nhớ ơnThánh Gióng

*Ghi nhớ

III.Luyện tập

Về nhà: -Nếu cần tranh vẽ minh hoạ trong truyện Thánh Gióng em vẽ cảnh nào ? Vì sao ?

- ý nghĩa phong trào " Hội khoẻ Phù Đổng"

- Chuẩn bị tiết 6

Trang 19

Ngày soạn :17/9/06Ngày giảng:19/9/06

1 Những điều em học đợc sau khi học song truyền thuyết Thánh Gióng ?

2 Chi tiết nào trong truỵện làm em thích nhất? Vì sao ?

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Các hoạt động

Hoạt động 1 :H ớng dẫn HS phân biệt

từ thuần Việt và từ m ợn ,biết cách nhận

diện từ m ợn trong câu

H:Để phân biệt các thế hệ trong các

gia đình VN, ông cha ta đã gọi ntn?

H:Những từ này đợc dùng từ khi nào?

Đó là những từ thuần Việt Theo em

lớp từ này có vai trò ntn trong ngôn

ngữ Việt?

-GV: các từ này chiếm đại bộ phận

trong vốn từ vựng TV

H:Dựa vào phần chú thích ở bài Thánh

Gióng hãy giải thích các từ "trợng,

tráng sĩ" trong câu văn "Chú bé

mình cao hơn trợng"

H:Hai từ này có nguồn gốc từ đâu ?

H:Đây là hai từ mợn " Tiếng Hán" Em

hiểu ntn là từ mợn?

H:Các từ mợn trong câu văn trên có

Cụ, Ông bà, cha mẹ, con cháu

-Từ lâu đời( ND ta sáng tạo và sửdụng từ thời thợng cổ)

-Là cơ sở cho sự phát triển của từvựng TV

-H/s xem phần chú thích ( VB"TG") để giải nghĩa

-Trung Quốc

- Các từ thuộc nguồn gốc nớcngoài đợc nhập vào ngôn ngữ dântộc và đợc bản ngữ hoá

I Từ thuần Việt và

từ m ợn:

1 Từ thuần Việt:

Từ do nhân dân tasáng tạo ra, đợc sửdụng từ lâu đời

2 Từ m ợn : Từ vaymợn của ngôn ngữnớc ngoài đợc nhậpvào ngôn ngữ dântộc khi tiếng Việtcha có từ thích hợp

để biểu thị

- Có từ mợn hoàn

Trang 20

Hoạt động 2: xác định nguồn gốc một

số từ mợn và cách viết từ mợn

H:Các từ đợc ghi trong mục 2(SGK) từ

nào là từ đợc mợn từ tiếng Hán, từ nào

đợc mợn từ ngôn ngữ khác ?

H:Em có nhận xét gì về cách viết các từ

trên ?

Vì sao có cách viết khác nhau ấy ?

H:So sánh cách viết các từ: Rađi-ô,

Gác-đờ- bu với các từ chắn bùn, đài?

-Từ mợn tiếng Hán: Gan, Buồm, sứgiả, giang sơn

-Mợn ngôn ngữ khác: Ti vi, xàphòng,in-tơ-nét

- Có từ đợc viết nh từ thuần Việt

- Có từ phải dùng gạch nối để nốicác tiếng

-H/s thảo luận trả lời

3 Các loại từ m - ợn:

-Tiếng Hán

- Ngôn ngữ khác

4 Cách viết:

Các từ mợn đợcViệt hoá cao:Viết nh từ thuầnViệt

Các từ cha đợcViệt hoá: Dùnggạch nối nối cáctiếng

Hoạt động 3 :Nguyên tắc m ợn từ

H:Đọc đoạn văn của HCM và cho biết

mặt tích cực và tiêu cực của việc mợn

từ? Từ đó rút ra kl về nguyên tắc mợn

từ ?

-GV: Từ mợn đợc đáp ứng nhu cầu

gọi tên các sự việc hành động mới

ngày càng phát triển Song sử dụng

tuỳ tiện sẽ làm cho ngôn ngữ bị pha

Bài tập 2: Xác định nghĩa các tiếng

trong từ mợn hai vế (hoạt động nhóm)

N1: Thính giả : thính: nghe ;giả: ngời

Khán giả: khán: xem ; giả:ngời

- Lạm dụng từ mợn sẽ làm giảm sựtrong sáng của tiếng việt, đôi khidẫn đến sự viết sai ngớ ngẩn

2 Không mợn từtuỳ tiện

* Ghi nhớ:

III Luyện tập:

Trang 21

-Tên đơn vị đo lờng: ki-lô-mét; mét;

Trang 22

H:Quan sát các tình huống trong

SGK cho biết gặp trờng hợp nh thế

theo em ngời nghe muốn biết điều

gì?Ngời kể phải làm gì?

H:Nếu bạn em yêu cầu :"Bạn An

gặp chuyện gì mà lại thôi học

->Ngời nghe:Muốn nhận thức vềngời,sự vật ,sự việc để đợc giảithích

-Ngời kể:Thông báo,giải thích,chobiết ,khen ,chê đáp ứng yêu cầutìm hiểu SV,con ngời của ngờinghe(đọc)

SV này dẫn đến 1kết thúc,thể hiện 1

ý nghĩa

2.Tự sự giúp

ng-ời kể giải thích

Trang 23

nhỉ?"Em làm thế nào?

-GV:Làm nh vậy là kể chuyện tức

là dùng phơng thức tự sự

H:Hàng ngày,trong cuộc sống sinh

hoạt em có thờng kể chuyện không?

Các câu chuyện em đợc nghe hoặc

kể cho ngời khác nghe thờng là loại

truyện gì?

H:Theo em ,kể chuyện để làm gì?

H:Trong trờng hợp ,muốn đáp ứng

yêu cầu của ngời nghe ở tình huống

3(SGK).Nếu ngời kể chuyện không

kể SV nào liên quan đến việc nghỉ

học của An thì ngời đọc có nắm đợc

vấn đề không,có thể coi là truyện có

nghĩa đợc không ?Vì sao?

H:Vậy theo em để đạt đợc mục

đích giao tiếp ngời kể phải kể nh

thế nào?

H:Khi kể lại truyền thuyết "TG"em

cần kể đợc những SV nào?Chỉ ra

mối liên hệ giữa các SV ?

Đâu là SV mở đầu?kết thúc? Qua

đó truyện thể hiện ý nghĩa gì?

-GV:SV mở đầu có tác dụng giới

thiệu câu chuyện.Các SV tiếp theo

kể diễn biến về quá trình ra

đời,tr-ởng thành,lập chiến công,thành

Thánh đời đời đợc ghi nhớ công

ơn.SV kết thúc làm cho câu chuyện

trở nên toàn vẹn.Thiếu một trong

->Đáp ứng yêu cầu của ngời nghe

về con ngời ,cuộc sống

->Không -Các SV không xoayquanh chủ đề ngời nghe cần biết->không đạt đợc mục đích giaotiếp

Gióng biến thành tráng sĩ và nhận

vũ khí giết giặc->Gióng cởi bỏ áogiáp sắt bay về trời->Vua lập đềnthờ phong danh hiệu ->Những dấutích còn lại của Gióng

->Cảm phục ,xúc động ,tự hào

->Giúp ngời kể giải thích SV,tìm

sự vật tìm hiểucon ngời nêuvấn

đề và bày tỏ thái

độ khen chê

* ghi nhớ:

Trang 24

của bài thơ "Sa bẫy"?

H:Kể lại câu chuyện trên bằng

Ông già đẵn củi xong mang

về->đi xa ông già kiệt sức->cầumong thần chết mang mình đi-

>Thần chết đến,ông lão nhờ thầnChết nhấc hộ bó củi(SV kết thúcbất ngờ thú vị)

->ý nghĩa :Ca ngợi trí thôngminh,linh hoạt của ông già.T tởngyêu cuộc sống,cầu đợc ớc thấy

->Đây là một bài thơ tự sự-Bàithơ kể lại câu chuyện có đầu cócuối,có nhân vật,chi tiết diễnbiến SV nhằm mục đích chếgiễu tính tham ăn của Mèo khiến

nó tự sa bẫy của chính mình

->Bé Mây và Mèo rủ nhau đánhbẫy chuột nhắt bằng cá nớngtreo lơ lửng trong cạm sắt.Cả

bé,Mèo đều nghĩ bọn chuộttham ăn sẽ mắc bẫy ngay.Đêm

bé Mây nằm mơ thấy cảnh lũchuột bị sập bẫy đầy lồng,chúngchí choé cầu xin tha mạng.Sánghôm sau, bé Mây xuống bếpxem chẳng thấy chuột,chẳng còncá nớng,chỉ có ở giữa lồng Mèo

thiệu,t-II Luyện tập:

Trang 25

Tiết 9:

Văn bản : Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh

? Thánh Gióng đợc coi là biểu tợng gì của tinh thần dân tộc?

A.Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc;

B.Sức mạnh thần kì của tinh thần và hành động yêu nớc;

C.Sức mạnh trỗi dậy phi thờng khi vận nớc lâm nguy;

D.Lòng yêu nớc,sức mạnh phi thờng và tinh thând sẵn sàng chống ngoại xâm

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Dọc dải đất hình chữ S bên bờ biển Đông,nhân dân Việt nam chúng ta, nhất là nhân dân miềnBắc,hàng năm phải đối mặt với mùa ma lũ khủng khiếp.Để tồn tại ,chúng ta phải tìm cách

Trang 26

sống,chiến đấu và chiến thắng giặc nớc.Cuộc chiến đấu trờng kì ấy đợc thần thoại hoá trongtruyền thuyết "Sơn Tinh.Thuỷ Tinh".

H.Bức tranh trong SGK minh hoạ

cho sự việc nào trong truyện?

Hoạt động 2:Hớng dẫn HS tìm

hiểu văn bản

H.Quan sát văn bản,em thấy phần

mở đầu truyện có gì khác với

truyền thuyết "Thánh Gióng"?

H.Nêu lại tình huống truyện đó?

H.Theo em tại sao vua Hùng băn

khoăn khi kén rể?

H.Hình dáng và tài năng của ST

và TT có gì đáng chú ý?Chi tiết

này có vai trò nh thế nào?

-GV:Chi tiết này là nút thắt dẫn

đến cao trào của truyện là cuộc

giao tranh ngang ngửa ,quyết liệt

+P2:Tiếp ->Rút quân:Cuộc giaotranh của Sơn Tinh và Thuỷ Tinh+P3:Còn lại:Sự trả thù hàng nămcủa Thuỷ Tinh và chiến thắng củaSơn Tinh

->Sơn Tinh và Thuỷ Tinh là nhânvật chính-là trung tâm của truyệngóp phần thể hiện ý nghĩa củatruyện

->Cuộc giao tranh giữa Thuỷ Tinh

và Sơn Tinh

->+Truyện Thánh Gióng:Giớithiệu nhân vật ,sự việc

+"ST-TT":Giới thiệu tình huốngtruyện

->Hùng Vơng kén rể

->Hai chàng đến cầu hôn( ST-TT)

đều ngang sức ngang tài

->Kì dị ,oai phong ,có tài hô

phong hoán vũ(TT) ,đảo hải disơn(ST)->đều xứng đáng làm rểvua Hùng.->Tạo nên tình huốngthú vị hấp dẫn ngời đọc

->Thách cới bằng lễ vật khókiếm,ngời bình thờng không thựchiện đợc,hạn giao lễ vật gấpgáp(1 ngày đêm)

-Ra điều kiện chọn rể:Giản dị kì lạ

Trang 27

H.Giải pháp của nhà vua có lợi

cho ai?Vì sao?Có thể hiểu ngầm ý

của vua nh thế nào?

Theo em vì sao vua Hùng lại dành

thiện cảm cho Sơn Tinh?

-GV:Sự thiên vị của vua Hùng

phán ánh thái độ của ngời Việt cổ

đối với núi rừng và lũ lụt.Núi rừng

là quê hơng ,bè bạn,ân nhân.Lũ

lụt là kẻ thù ,chỉ đem đến tai hoạ

H.Kể lại đoạn truyện nói về cuộc

giao tranh quyết liệt giữa ST và

phong hoán vũ làm nên bão tố

ngập trời gợi cho em hình dung ra

cảnh gì thờng xảy ra trong cuộc

sống?

-GV:Đây là sự hình tợng kì ảo

hoá hiện tợng lũ lụt qua t duy

khoa học còn ngây thơ của con

ngời trong quá khứ

H.Em hình dung ,thế gian sẽ ntn

->Vua Hùng biết đợc sức mạnhtàn phá của TT,tin vào sức mạnhcủa ST để bảo vệ cuộc sống bìnhyên (núi rừng là cuộc sống củacon ngời trong quá khứ)

->HS thuật lại đoạn truyện

->TT nổi giận,nổi ghen,quyết

đánh cho bõ hờn .Trận đánhkhủng khiếp,nớc dâng ngúttrời,giông bão thét gào nh cơngiận điên cuồng,cơn ghen mùquáng

->Cảnh lũ lụt,bão tố thờng xảy rahàng năm

->Ngập nớc-Không còn sự sốngcủa con ngời

->Bảo vệ cuộc sống,gia đình vàmuôn loài trên trái đất

->Chàng không hề nao núng ,chống cự kiên cờng,quyết liệtkhông kém->chiến thắng

->ST có sức mạnh tinh thần và vậtchất,chàng lại có quyết tâm và sựbền bỉ,đợc sự ủng hộ của thiênnhiên và con ngời

-> +Chiến thắng mang tầm vóc vũ

->Điều kiện có lợi choSơn Tinh->thái độ củangời Việt cổ trớc rừngnúi và bão lụt

2.Cuộc giao tranh củaSơn Tinh và Thuỷ Tinh.+Thuỷ Tinh:

Hô ma ,gọi gió làmthành giông bão,nớcdâng ngút trời,sức mạnhghê gớm

->Thần linh hoá sứcmạnh của ma ,gió, bãolũ

+Sơn Tinh:

Không hề nao núng,dùng phép lạ làm thànhluỹ ngăn dòng nớc lũ->Chiến thắng

-Biểu tợng cho sức mạnh

vĩ đại của ngời Việtcổ,cho kì tích dựng nớc

Trang 28

H.Trong cuộc giao tranh của

ST-TT em thấy chi tiết nào nổi bật

H.Em hiểu gì về hiện tợng lũ lụt

hiện nay?Theo em nguyên nhân

vĩ đại và chiến công của cha ôngtrong công cuộc đấu tranh chốngthiên tai

+Ước mơ của nhân dân đợc thầnthánh hoá,hình tợng hoá

->Biểu hiện cuộc đấu tranh camgo,quyết liệt của nhân dân ta trongcông cuộc chế ngự thiên tai

->Đây không phải là nhân vật cóthật.Họ là sản phẩm của trí tởng t-ợng nhằm giait thích hiện tợng lũlụt xảy ra hàng năm->Suy tôn,cangợi công lao các vua Hùng->Ướcmơ chinh phục thiên nhiên

->Hình ảnh kì vĩ,phi thờng mangtính tợng trng khái quát cao

->HS đọc ghi nhớ

->HS lựa chọn ,giải thích

->Hệ thống đê điều đợc xây dựngkiên cố.Những chàng ST ngày naycòn ngăn sông làm ra nguồn

điện,đem ánh sáng văn minh đếnvới cuộc sống của nhân dân

-.Bão lụt ngày càng nghiêmtrọng,dữ dội gây thiệt hại lớn vềngời và của ở ĐBSH và SCL donạn chặt phá rừng

->Hoàn toàn đúng đắn->Giữ màuxanh cho đất nớc,bảo vệ cuộcsống bình yên

vĩ đại của thời đại vuaHùng

->Ước mơ chiến thắngthiên tai

*Ghi nhớ:SGK

III.Luyện tập.

Trang 29

1.Thế nào là từ mợn?Lí do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt?

A.Tiếng Việt cha có từ biểu thị,hoặc biểu thị không chính xác;

B.Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ,áp bức;

C.Tiếng việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển;

D.Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt

2.Các từ:Phụ mẫu,phụ tử,huynh đệ,không phận,hải phận là loại từ mợn nào?Dịch nghĩa sang

từ thuần Việt?

III.Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

H.Nếu lấy dấu hai chấm(:) làm

chuẩn thì mỗi VD trong SGK

gồm mấy phần?Là những phần

nào?

H.Đó cũng chính là hai mặt

của từ.Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô hình dới

->HS đọc VD+Từ mợn Hán Việt+Cấu tạo:Từ phức (ghép)->2 phần

+Các từ cần giải thích (bêntrái)

+nội dung của từ (bên phải)

Trang 30

quán" và cho biết 2 từ "tập

quán"và "thói quen" có thể thay

thế cho nhau đợc không?Tại sao?

a.Ngời Việt Nam có tập quán

H.Qua phân tích VD ,em hãy

cho biết từ gồm mấy bộ phận?

có nghĩa hẹp gắn với chủ thể làcá nhân

->Diễn tả khái niệm mà từbiểu thị

->+Cây :Loại thực vật córễ,thân ,cành ,lá (Cây bởi,cây na )

+Đi:Hoạt động rời chỗ bằng

2 chân ,tốc độ bình thờng,2chân không đồng thời nhấckhỏi mặt đất:Đi học,đi chơi

+Già :Tính chất của sự vậtphát triển ở giai đoạn cuối ,giai đoạn cao:Cau già ,ngờigià

->Từ đồng nghĩa gần nghĩa

->Dùng từ đồng nghĩa ,gầnnghĩa với từ cần giải thích

->Đa ra từ trái nghĩa với từcần giải thích

->+Từ gồm 2 bộ phận:Nộidung và hình thức

+Nghĩa của từ là nội dung (sựvật,tính chất,hoạt động , quanhệ, )mà từ biểu thị

->Nội dung:là cái chứa đựngtrong hình thức của từ

->Có 2 cách giải nghĩa từ:

+Trình bày khái miệm mà từ

II.Cáh giải nghĩa của từ.

Có 2 cách chính:

+Trình bày khái niệm

mà từ biểu thị

+Đa ra từ đồngnghĩa,trái nghĩa với từcần giải thích

Trang 31

"Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh"

H.Cho biết các từ trên đợc giải

*N1:

+Cao thợng:Trái với nhỏnhen,ti tiện,đê hèn

+Nhẵn nhụi:Trái với sù sì,nham nhở,lởm chởm

+Sáng sủa :Trái với tốităm,hắc ám,nhem nhuốc

*N2:

+Trung thực:Thật thà ,thẳngthắn

+Dũng cảm:Can đảm ,quả

cảm

+Phân minh:Rõ ràng,minhbạch

->HS làm bài tập theo nhóm

->Đại diện các nhóm trìnhbày

->HS làm bài

a.Học hànhb.Học lỏm c.Học hỏid.Học tập

->Từ "mất "ở đây đợc đề cập

ở 2 loại nghĩa +Nghĩa từ điển:Mất ><còn

Với Nụ:Cái gì mình biết nó ở

đâu có gọi là mất không?

Trang 32

mất (vì nó nằm dới đáy hồ)->Theo Nụ:Mất có nghĩa làvẫn còn->Thông minh ,thú vị

Tiết 11,12:

Sự việc và nhân vật trong văn tự sự

A.Mục tiêu cần đạt:

-HS nắm đợc 2 yếu tố then chốt của văn tự sự:Sự việc và nhân vật

-Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.Sự việc có quan hệ với nhau và cóquan hệ với nhân vật,với chủ đề tác phẩm.Sự việc luôn gắn với thời gian,địa điểm,nhânvật,nguyên nhân,kết quả.Nhân vật là ngời vừa làm ra sự việc,hành động vừa là ngời đợc nóitới

-Rèn kĩ năng nhận diện,phân loại nhân vật ,tìm hiểu xâu chuỗi các sự việc,chi tiết trongtruyện

Sơn Tinh:Thần núi;Thuỷ Tinh:Thần nớc là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?

A.Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích;

B.Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích;

C.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị;

D.Không theo ba cách trên

+Làm bài tập 4

III.Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Tiến trình tổ chức các hoạt động.

Trang 33

của nhân vật,SV trong văn tự sự.

H.Hãy kể lại các sự việc chính

trong truyền thuyết "Sơn

Tinh-Thuỷ Tinh"?

H.Em hãy chỉ rõ,trong 7 sự việc

trên đâu là sự việc khởi đầu ?đâu

là sự việc phát triển?SV cao trào?

ra?Xảy ra lúc nào?ở đâu? Vì sao

lại xảy ra?Xảy ra ntn? Kết quả ra

sao?

H.Theo em ,có thể xoá bỏ yếu

->1.Vua Hùng kén rể2.SS-TT đến cầu hôn3.Vua Hùng ra điều kiệnchọn rể

là kết quả của SV trớc và lànguyên nhân của SV sau nữa

cứ thế đến hết truyện

->Chuỗi SV,SV này ->SV

kia-SV kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa->Không thể bỏ bớt sự việcnào.Bởi nếu bỏ đi 1 SV vănbản sẽ thiếu tính liên tục,SVsau không đợc giải thích rõ ->Không thể thay đổi,bởi các

sự việc đẫ đợc sắp xếp theo trật

tự có ý nghĩa,SV trớc giải thích

lí do cho SV sau,cả chuỗi SVkhẳng định chiến thắng củaSơn Tinh

->+Các SV trên do nhân vật(ST,TT,vua Hùng )làm ra,xảy

ra tại Phong Châu ở thời vuaHùng thứ 18

+Nguyên nhân:Sự ghentuông dai dẳng của TT

+Diễn biến :Những trận đánhdai dẳng của 2 thần hàng năm

+Kết quả:Hàng năm TT vẫndâng nớc đánh ST

->Không đợc bởi yếu tố thời

và SV trong văn tự sự.

1.Sự việc ,nhân vật trongvăn tự sự

a.Sự việc trong văn tự sự

-Đợc trình bày cụ thể:SV

mở đầu->SV phát

triển->SV cao trào-triển->SV kếtthúc

-Sự việc xảy ra trong thờigian cụ thể,địa điểm cụthể do nhân vật cụ thểthực hiện,có nguyênnhân ,diễn biến, kết quả

-Sự việc trong văn tự sự

đợc sắp xếp một cáchhợp lí theo trật tự diễnbiến sao cho thể hiện đ-

ợc t tởng mà ngời kểmuốn biểu đạt

Trang 34

tố thời gian,địa điểm trong

H.Sự việc nào thể hiện thiện cảm

của ngời kể đối với ST và vua

Hùng?

H.Trong truyện ST chiến thắng

mấy lần?SV này nói lên điều gì?

H.Nh vậy truyện hay phải có các

sự việc chi tiết.Trong truyền

thuyết "ST -TT"những SV chi tiết

TT (ĐK khẳng định sự chiếnthắng)

+TT nổi giận là hợp lí,TTkiêu ngạo cho rằng mìnhkhông kém ST thế mà lại phảichịu thua ST trong cuộc kénrể

->+Giọng kể trang trọng ,thànhkính

+ST thắng 2 lần và mãi mãi

Đây là sự chiến thắng tất yếu

Đó cũng là chủ đề của tácphẩm:Chiến thắng của ST vànhân dân trong công cuộcphòng chống thiên tai

->Truyện sẽ rất khô khan,khóhiểu,khó tiếp nhận

->HS tìm thời gian,địa điểm ,nhân vật nguyên nhân,diễnbiến kết quả của truyện

->Ước mơ chiến thắng thiên taicủa nhân dân ,công lao dựng n-

->Nhân vật chính:ST,TT đóngvai trò chủ yếu trong việc thểhiện t tởng tác phẩm

+Nhân vật phụ:Giúp nhân vật

2.Nhân vật trong văn tựsự

a.Nhân vật là kẻ thựchiện các SV ,kẻ đợc thểhiện trong văn bản

b.Nhân vật chính:

Đóng vai trò chủ yếutrong thể hiện t tởng ,chủ

đề văn bản-Nhân vật phụ:giúp nhânvật chính hoạt động-Nhân vật đợc thể hiện qua

Trang 35

*Bài tập 1:

Dự kiến:

+Vua Hùng :kén rể,mời lạchầu bàn bạc,gả Mị Nơng choST

+Thuỷ Tinh:Đến cầu hôn,

đem sính lễ đến muộn,đemquân đuổi theo cớp Mị Nơng

->+Vua Hùng,Mị Nơng:Làcác nhân vật phụ không thểthiếu giúp nhân vật chínhhoạt động

+ST,TT:Là nhân vật chính gópphần thể hiện t tởng tác phẩm

->HS dựa vào 7 SV chính đểtóm tắt

->Tên tác phẩm là TT(gọi theo nhân vật chính)Hai tên còn lại cha thoả

ST-đáng

các mặt:Tên gọi,lailịch,hình dáng,tính nết, việclàm

II.Luyện tập.

Bài tập 1

Hớng dẫn về nhà:

-Học thuộc ghi nhớ SGK

Trang 36

1.Tóm tắt truyện "ST-TT"?Em thích chi tiết nào nhất?Vì sao?

2.Nội dung nổi bật nhất của truyện "ST-TT"là gì?

A.Hiện thực đấu tranh chinh phục thiên nhiên của tổ tiên ta;

B.Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nớc,đất đai giữa các bộ tộc;

C.Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh;

D.Sự ngỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ Tinh

III.Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

Giữa thủ đô Thăng Long -Đông Đô-Hà Nội -Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyêndáng.Tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ,Tả Vọng ,Thuỷ Quân.Đến thế kỉ 15,hồ mớimang tên là Hồ Gơm(hoàn Kiếm) gắn với sự tích nhận gơm ,trả gơm thần của ngời anh hùng

đất Lam Sơn :Lê Lợi

I.Đọc -chú thích.

1.Đọc

2 Chú thích

Trang 37

H.Việc nhận gơm và trả gơm

thần của Lê Lợi bao gồm những

SV nào?Tóm tắt và liệt kê theo

- "STHG" là truyền thuyết sau

thời vua Hùng,nằm trong hệ

thống truyền thuyết về khởi

nghĩa Lam Sơn đợc xếp vào

truyền thuyết địa danh

H.Bức tranh trong SGK minh hoạ

cho phần nội dung nào trong

H.Nh vậy, truyền thuyết này có

liên quan đến sự thật nào trong

lịch sử nớc ta?

H.Gơm thần về tay nghĩa quân

Lam Sơn theo cách nào?Chi tiết

này có ý nghĩa gì?

H.Vì sao chuôi gơm và lỡi gơm

lại tách rời nhau,ngời nhận chuôi

và lỡi gơm là hai ngời khác

Lê Lợi trả gơm->Tên gọi hồHoàn Kiếm

->Cảnh Lê Lợi trả gơm thần

->Đất nớc bị đô hộ-Cuộc khởinghĩa Lam Sơn còn trong thời kì

trứng nớc,lực lợng còn yếu.Gơmthần sẽ giúp họ có sức mạnhthắng giặc ngoại xâm

-Cuộc lháng chiến chống quânMinh của nghĩa quân Lam Sơn

đầu thế kỉ XV

->Lỡi gơm đợc lê Thận vớt từ

d-ới sông ,chuôi gơm đợc Lê Lợilấy từ ngọn cây xuống,về sauchắp lại vừa nh in thành gơmbáu

->chi tiết li kì huyền bí-> khẳng

định cuộc lhởi nghĩa LS là chínhnghĩa đợc tổ tiên ,thần thánhủng hộ

->Lỡi gơm và chuôi gơm khôngcùng một địa điểm khẳng địnhkhả năng đánh giặc,vũ khí đánhgiặc của nhân dân ở khắp mọinơi,đợc mọi tầng lớp tham giaủng hộ

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Sự tích Lê Lợi đ ợc g -

ơm thần

-Lê Thận vớt đợc gơm ởdới sông

-Lê Lợi bắt đợc chuôi

g-ơm ở trên ngọn câytrong rừng

-Lỡi gơm tra khít vàochuôi trở thành gơmbáu mang 2 chữ "ThuậnThiên"

->Khẳng định tính chấtchính nghĩa,tính chấtnhân dân,ý chí quyếttâm,ý nguyện đoàn kếtchống giặc ngoại xâm

Trang 38

H.Hai nửa chắp lại thành thanh

gơm báu.Chi tiết này có ý nghĩa

gì?

H.Lỡi gơm khi gặp Lê Lợi thì

phát sáng?Điều này có ý nghĩa

gì?

H.Giải thích 2 chữ "Thuận

Thiên"và tìm hiểu ý nghĩa của

chi tiết Lê Thận dâng gơm cho lê

Lợi và gia nhập cuộc khởi nghĩa

H.Em còn biết truyền thuyết nào

liên quan đến Rùa Vàng?Em

hiểu gì về yếu tố kì ảo này trong

H.Theo em yếu tố nghệ thuật nào

làm nên sức hấp dẫn cho câu

->Đánh cho không còn mộtbóng tên giặc nào trên đất n-ớc

->Sức mạnh của cả ngời và

g-ơm(sức mạnh của tổ tiên, thầnthánh,của vũ khí, tớng tài, tinhthần đoàn kết

->HS lựa chọn

->Đất nớc thái bình->gơm chỉdùng để đánh giặc-> T tởng yêuchuộng hoà bình

->Truyền thuyết An Dơng

V-ơng->Rùa Vàng là con vậtthiêng liêng thể hiện sức mạnh

và tâm hồn dân tộc,luôn làmviệc thiện trong dân gian

->Gơm thần còn đó->Lời cảnhbáo,răn đe đanh thép với mọi kẻthù xâm lợc

-Đất nớc thái bình LongQuân sai Rùa vàng đòigơm

-Lê Lợi trả gơm->Têngọi hồ Gơm

->Quan điểm, t tởng yêuchuộng hoà bình, tinhthần cảnh giác của dântộc

Trang 39

lõi lịch sử có thật nổi bật hơn.

Các chi tiết kì ảo làm tăng tính

chất mơ mộng ,có ý nghĩa linh

thiêng hoá sự thật lịch sử

H.Truyền thuyết có rất nhiều

yếu tố lịch sử?Đó là những yếu

tố nào?

H.Nêu các ý nghĩa của truyện?

-Dùng bài tập trắc nghiệm cho

HS luyện tập

*Luyện tập theo nhóm

N1:Nhắc lại định nghĩa truyền

thuyết?kể tên các loại truyền

thuyết đã học

N2:Kể diễn cảm truyện?

N3:Lê Lợi nhận gơm ở Thanh

Hoá nhng lại trả gơm ở Hà

Nội.Nếu Lê Lợi trả gơm ở Thanh

Hoá thì ý nghĩa truyện sẽ khác đi

nh thế nào?

N4:Vẽ tranh minh hoạ cho văn

bản ,em sẽ vẽ cảnh nào?Vì sao?

-GV gọi đại diện các nhóm trả

->HS nêu nh mục ghi nhớ

->Các nhóm thảo luận

->Hà Nội là thủ đô của cả nớc->t tởng yêu hoà bình,tinh thầncảnh giác-liên quan đến tên gọi

Tiết 14:

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

A.Mục tiêu cần đạt.

-Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

-Rèn kĩ năng tìm chủ đề và dàn bài trớc khi viết bài

B.Lên Lớp.

I ổn định tổ chức.

II KTBC:

Trang 40

1.Trong văn tự sự,nhân vật có liên quan nh thế nào với sự việc?

A.Liên quan nhiều;

B.Liên quan ít;

C.Liên quan nhiều hoặc ít;

D.Không có liên quan gì?

2.Dòng nào nêu nhận xét đúng về vai trò của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?

A.Có vai trò rất quan trọng trong việc thể hiện t tởng của tác phẩm;

B.Không có vai trò gì trong tác phẩm;

C.Tuy có vai trò thứ yếu nhng vẫn rất cần thiết cho sự phát triển của câu chuyện;

D.Có liên quan đến tất cả các nhân vật khác trong tác phẩm

những lời nào?Vì sao em biết?

Những lời ấy nằm ở đoạn nào

trong văn bản?

H.Các SV trong phần tiếp theo

triển khai nội dung trên nh thế

nào?

H.Qua đó em biết gì về thái độ

của ngời viết với nhân vật(danh y

Tuệ Tĩnh)?

H.Có thể chọn tên gọi nào cho

văn bản trong những nhan đề dới

đây:

1.Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh

2.Tấm lòng của thầy Tuệ Tĩnh

3.Y đức của Tuệ Tĩnh

ông đi ngay để kịp chữa cho nhàquí tộc

->Thái độ của ngời viết:Đề cao,ca ngợi

->+Nhan đề 1:Đề cập đến nhânvật chính trong văn bản

+Nhan đề 2,3:Khái quát phẩmchất nhân vật chính(Tuệ Tĩnh)+Không thể chọn nhan đề 4 vì

nó quá chung chung

->Điều mà ngời kể muốn biểuhiện-là yếu tố liên kết các phần,các đoạn của bài văn tự sự với

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn

tự sự.

1.Chủ đề của bài văn

tự sự

-Vấn đề chủ yếu,ýchính mà ngời kểmuốn thể hiện trongvăn bản

-Chủ đề là điều câuchuyện muốn đề cao,ngợi ca,khẳng định hoặcphê phán ,chế giễu

-Ngời kể phải chọn SV

Ngày đăng: 18/09/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dựa vào kiến thức đã học , hãy lập bảng phân loại các truyện dân gian theo các mặt: - giao an van 6 (hay)
Bảng 1 Dựa vào kiến thức đã học , hãy lập bảng phân loại các truyện dân gian theo các mặt: (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w