1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án CD 6

68 319 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Thể Chất
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 751,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, hướng dẫn học tập - Luyện tập, kiểm tra thái độ GV cho HS nêu những biểu hiện trái với chăm sóc rèn luyện thân thể - HS nêu những hoạt động cụ thể về rèn luyện sức khỏe ở địa ph

Trang 1

Tuần 1- Tiết 1 BÀI 1

TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ A.MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức

- Giúp HS hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể

- Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể

2 Thái độ

Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm sóc sức khỏe bản thân

3 Kĩ năng

- Biết tự chăm sóc và rèn luyện thân thể

- Biết vận động mọi người cùng tham gia và hưởng ứng phong trào thể dục, thể thao

B PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhóm, giải quyết huống, sắm vai,

C TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

Giới thiệu bài :

HĐ 1

HS : đọc truyện “ Mùa hè kì diệu”

GV : Cho HS trả lời các câu hỏi a,b, c ở SGK

HS trả lời

GV kết luận :

GV cho HS giới thiệu hình thức tự chăm sóc,

giữ gìn sức khỏe và rèn luyện thân thể

HS : tự ghi vào phiếu học tập và sau đó lớp phó

N1: Chủ đề “ Sức khỏe đối với học tập”

N2 : Chủ đề : “ Sức khỏe đối với lao động”

N3 : Chủ đề : “ Sức khỏe đối với vui chơi giải

- Minh được tập bơi và biết bơi

- Minh được Thầy Quân hướng dẫn cách tập luyện TT

- Có sức khỏe thì tham gia tốt : lao động, học tập

Trang 2

- Ăn uống điều độ đủ dinh dưỡng

- Ăn ít, kiêng cử để giảm cân

- Nên ăn , ăn vặt nhiều

- Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để

4 Củng cố, hướng dẫn học tập

- Luyện tập, kiểm tra thái độ

GV cho HS nêu những biểu hiện trái với chăm sóc rèn luyện thân thể

- HS nêu những hoạt động cụ thể về rèn luyện sức khỏe ở địa phương

- Bài tập về nhà b,d ( SGK – Tr 5)

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về sức khỏe

5 Đánh giá

Dạy ngày : 9 /2009Tuần 2,3; tiết 2+3

KÍ DUYỆT

Trang 3

Lớp 6A1,2,3,4 Bài 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- H hiểu thê nào là siêng năng, kiên trì và biểu hiện của nó

- Ý nghĩa của siêng năng và kiên trì

2.Thái độ

Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác

3.Kĩ năng

- Có khả năng tự rèn luyện đức tính siêng năng

- Có kế hoạch vượt khó, kiên trì bền bỉ trong học tập, lao động để trở thành người tốt

B PP

Thảo luận nhóm, Giải quyết vấn đề, sắm vai

C.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

- BT Trắc nghiệm

- Kể chuyện tấm gương danh nhân

- Tranh ảnh liên quan

D.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1.Ổn định lớp

2 K/ tra bài cũ

H1 : Kể những việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khỏe bản thân ?

H2 : Trình bày kế hoạch luyện tạp TDTT của em ?

BH của chúng ta đã có quyết tâm và sự kiên

trì.Nhờ đức tính siêng năng đã giúp Bác thành công

trong sự nghiệp

HĐ2 : Tìm hiểu bài học

H : Kể tên những danh nhân mà em biết nhờ có siêng

năng, kiên trì mà thanh công xuất sắc trong sự nghiệp

của mình

G: Trong lớp bạn nào có tính siêng năng trong học tập

H: Nêu tên

G: Ngày nay có nhiều danh nghiệp trẻ, nhà Khoa học

trẻ, nông dân làm kinh tế giỏi Họ đã làm giàu cho

bản thân,gia đình và XH bằng sự siêng năng và kiên trì

G hỏi : như vậy thế nào là siêng năng ?

Trang 4

H : Thảo luận

N1:Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập

N2: biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao động,

tự giác, thường siêng, đều đặn

- Kiên trì là quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn, gian khổ

b Ý nghĩa :Siêng năng và kiên trì giúp cho con người thành công trong mọi lĩnh vựccủa cuộc sống

3 Luyện tập

a /SGKb./Kể những việc làm thể hiện tính siêng năng , kiên trì

4.Củng cố, hướng dẫn học tập

a Củng cô ;

HĐ 5 : kiểm tra hành vi

G ; Cho H ghi vào phiếu tự đánh giá mìnhđã siêng năng và kiên trì hay chưa ?

b Hướng dẫn học tập : Dặn H học bài và làm BT, Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, truyện cười nói về siêng năng và kiên trì

5 Đánh giá

_

A.MỤC TIÊU : Giúp HS hiểu

1/ Kiến thức

KÍ DUYỆT

P.HIỆU TRƯỞNG

Lê Thành Long

BÀI 3

Trang 5

Thế nào là Tiết kiệm; những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống; ý nghĩa của tiết kiệm

Giới thiệu bài:

- Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng tiền?

-Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?

- Phân tích diễn biến của Hà trước và sau khi tới nhà

Thảo ?

-Suy nghĩ của Hà thế nào ?

H; trả lời lần lượt các câu hỏi trên

gì?

H : trả lờ

G: giảng giải thêm : Những việc tiêu dùng hoang

phí: CB tiêu xài tiền nhà nước,tham ô, tham nhũng,

các công trình xây dựng chất lượng kém

G k/luận: “ Tiết kiệm là quốc sách”

HĐ 3: Liên hệ, hướng rèn luyện

GV: Cung cáp cho H câu chuyện “ Hủ gạo cứu đói”

1/ Tìm hiểu bài

2/ Bài học a/K/n tiết kiệm : Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

b/Biểu hiện : Quý trọng thành quả lao động của mình và của người khác

c/Ý nghĩa : Tiết kiệm làm giàu bản thân, gia đình và XH

Trang 6

Ca dao : Được mùa cùng

Tục ngữ : Nên ăn có chừng, dùng có mực

Tích tiểu thành đại

Chẳng lo trước, ắt lụy sau

H: Nêu những việc làm thực hành tiết kiệm

GV : Cho mỗi em nêu 1 việc làm của mình

4/Củng cố, hướng dẫn học tập

- HS đọc lại NDBH

- HS làm bài tập c trang 10 ở SGK

- Hs sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tiết kiệm

- HS xem trước Bài 4 Lễ độ

5/ Đánh giá

-Ngµy so¹n: 17/9/2010 -Ngµy d¹y: /9/2010…

KÍ DUYỆT

P.HIỆU TRƯỞNG

Lê Thành Long

Trang 7

Tuần 5 - Tiết: 5 Bài 4 : LỄ ĐỘ I.Mục tiêu bài học

1.Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ

- ý nghĩa và sự cầnt của việc rèn luyện tính lễ độ

2 Thái độ

Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của lễ độ

3 Kĩ năng

- Có thể tự đánh giá được hành vi của mình, từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ

- Rèn luyện thói quen giao tiếp có lễ độ với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè và những người xung quanh mình

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Những mẩu truyện về tấm gương lễ độ Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lễ độ

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a, b trong sgk

3 Bài mới.

Hoạt động :1 Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thác nội dung của truyện đọc trong

sgk (13 / )

GV: đọc một lần truyện đọc “Em thuỷ” trong sgk, gọi HS

đọc lại

GV: - Lưu ý các câu hội thoại giữa Thuỷ và người khách

- Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi khách

đến nhà

HS:

-

GV: - Em nhận xét cách cư xử của Thuỷ

- Những hành vi, việc làm của Thuỷ thể hịên đức tính

gì?

Hoạt động 3: Phân tích khái niệm lễ độ (15 / )

GV: Đưa ra 3 tình huống và yêu cầu học sinh nhận xét về

cách cư xử, đức tính của các nhân vật trong các tình huống

GV: Cho biết thế nào là lễ độ

GV: Chuyển ý sang mục (b) bằng cách đưa ra 3 chủ đề để

học sinh thảo luận

Nhóm 1: Chủ đề lựa chon mức độ biểu hiện sự lễ độ phù

hợp với các đối tượng:

Đối tượng Biểu hiện, thái độ

- Ông bà, cha mẹ

- Anh chị em trong gia

đình

- Chú bác, cô dì

- Người già cả, lớn tuổi

- Tôn kính, biết ơn, vâng lời

- Quý trọng, đoàn kết, hoà thuận

- Quý trọng, gần gũi

- Kính trọng, lễ phép

Nhóm 2:

1 Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

- Thuỷ nhanh nhẹn, khéo léo, lịch sự khi tiếp khách khách

b Biểu hiện của lễ độ

- Lễ độ thể hiện ở sự tôn trọng, hoà nhã, quý mến người khác

- Là thể hiện người có văn hoá, đạo đức

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Lời ăn tiếng nói thiếu

văn hoá

- Ngông nghênh

- Lời nói, hành động cộc lốc, xấc xược, xúc phạm đến mọi người

Cậy học giỏi, nhiều tiền của, có địa vị xã hội, học làm sang

Nhóm 3:

Đánh dấu X vào ô trống ý kiến đúng:

- Lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn

- Lễ độ thể hiện người có đạo đức tốt

- Lễ độ là việc riêng của cá nhân

- Không lễ độ với kẻ xấu

- Sống có văn hoá là cần phải lễ độ

- Quan hệ với mọi người tốt đẹp

- Xã hội tiến bộ văn minh

3 Rèn luyện đức tính lễ độ:

- Thường xuyên rèn luyện

- Học hỏi các quy tắc, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi, thái độ của cá nhân

1.Về kiến thức

- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật

- ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật

Trang 9

- Có khả năng đấu tranh chống các biểu hiện vi phạm kỉ luật.

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Những mẩu truyện về tấm gương tôn trọng kỉ luật Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn trọng kỉ luật

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

Chữa bài tập a trang 13 sgk Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ như thế nào trong cuộc sống, ở gia đình, trường học

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.(2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc truyện và khai

thác nội dung truyện đọc (15 / )

GV; Cho học sinh đọc truyện trong sgk sau đó thảo luận

nhóm

? Qua câu truyện Bác Hồ đã tôn trọng những quy định

chung như thế nào?, nêu các việc làm của Bác:

HS: Cử đại diện trả lời, các nhóm khác bổ sung:

GV: Yêu cầu học sinh tự liên hệ xem bản thân mình đã

thực hiện việc tôn trọng kỉ luật chưa:

HS: Liên hệ và trả lời

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc).

- Mặc dù là Chủ tịch nước,nhưng mọi cử chỉ của Bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung đựoc đặt ra cho tất cả mọi người

2 Thế nào là tôn trọng kỉ luật, biểu hiện

và ý nghĩa của tổntọng kỉ luật

Trong gia đình Trong nhà trường Ngoài xã hội

- đảm bảo nội quy tham quan

- Bảo vệ môi trường

- Bảo vệ của công

GV: qua các việc làm cụ thể của các bạn trong các trường

hợp trên em có nhận xét gì?

HS: Việc tôn trọng kỉ luật là tự mình thực hiện các quy

định chung

GV: Phạm vi thực hiện thế nào?

HS: Mọi lúc, mọi nơi

GV: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và cho học sinh ghi

? Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực hiện kỉ luật?

b Biểu hiện của tôn trọng kỉ luật là tự giác, chấp hành sự phân công

c ý nghĩa:

Nếu mọi người tôn trọng kỉ luật thì gia đình, nhà trường, xã hội có kỉ cương, nền nếp,

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 4: Luyện tập nâng cao nhận thức và rèn

luyện sự tôn trọng kỉ luật.(8 / )

Bài tập: Đánh dấu x vào những thành ngữ nói về kỉ luật:

4 Cũng cố, dặn dò: (2 / ) GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập trong sgk, xem trước bài 6

Trang 11

BÀI 6: BIẾT ƠN

A

Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý

nghĩa của nó

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình Có thái độ không đồng

tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?

2 Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ

b Đi học đúng giờ

c Nói chuyện riêng trong giờ học

d Đi xe đạp dàn hàng ba

e Mang đúng đồng phục khi đến trường

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm

III Bài mới.

2 Triển khai bài:

* HĐ 1:Tìm hiểu truyện đọc.

+ Gọi HS đọc truyện sgk

? Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những việc gì?

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người"

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ gì đối với

thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải

- Luôn nhớ lời dạy của thầy

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư thăm hỏi

và mong có dịp được đến thăm thầy

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên đức tính gì?

1 Truyện đọc :

"Lá thư của một học sinh cũ"

- Thầy giáo Phan đã dạy dỗ chị Hồngcách đây 20 năm Chị vẫn nhớ và trân trọng

Trang 12

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các nhóm nhỏ-

theo bàn) Phát phiếu học tập cho các em

* Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì sao?

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại

( gv chuẩn bị ở bảng phụ)

? Trái với biết ơn là gì?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đ/v những người

vô ơn, bội nghĩa?

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự biết ơn?

( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ

mình, các anh hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

? Vì sao phải biết ơn?.

HĐ3 :Ý nghĩa

* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn.

+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở SGK/18 và bt 1 sbt/17

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu nào nói về

lòng biết ơn?

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS như thế"

Thế nào là biết ơn ?

Biết ơn là: sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền

ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày

IV Cũng cố :

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

Trang 13

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thiên nhiên bao gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với cuộc

sống của con người

2 Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên, kịp thời ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi trường,

xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên

3 Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi trường, thiên nhiên, có nhu cầu sống gần gũi, hoà hợp

với thiên nhiên

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên nhiên

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn những ai?

2 Vì sao phải biết ơn? Hãy một việc làm thể hiện sự biết ơn?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

GV cho HS quan sát tranh về cảnh đẹp thiên nhiên sau đó GV dẫn d¾t vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk.

? Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của địa phương , đất

I Truyện đọc : " Một ngày chủ nhật bổ ích "

Kí duyệtNgày04/10/2010

Trang 14

* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không nên làm để

bảo vệ thiên nhiên

Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó gv chốt lại

GV: Thiên nhiên có vai trò ntn đối với cuộc sống của con

người?

Ví dụ:

+ Học sinh làm bài tập a sgk/22.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện yêu thiên nhiên,

bảo vệ thiên nhiên?

Đánh dấu x vào ô trống tuơng ứng thể hiện tình yêu thiên

nhiên và sống hoà hợp với thiên nhiên

a) Mùa hè cả nhà Thuỷ thường đi tắm biển ở Sầm sơn

b) Lớp Tuấn tổ chức đi cắm trại ở một khu đồi có nhiều

bãi cỏ xanh như tấm thảm

c) Trường Kiên tổ chức đi tham quan vịnh Hạ Long Một

di tích văn hoá thế giới

d) Lớp Hương thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong

II Bài học

1 Thiên nhiên

Thiên nhiên là: những gì tồn tại xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra

Bao gồm: Không khí, bầu trời, sông suối, rừng cây, đồi núi, động thực vật, khoáng sản

* Yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên là sự gắn bó, rung động trước cảnh đẹp của thiên nhiên;

Yêu quý, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên

2 Vai trò của thiên nhiên:

- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người:

+ Nó là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế

+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ của nhân dân

-> Là tài sản chung vô giá của dân tộc và nhân loại

3 Trách nhiệm của HS

- Phải bảo vệ thiên nhiên

- Sống gần gũi, hoà hợp với thiên nhiên

- Kịp thời phản ánh, phê phán những việc làm sai trái phá hoại thiên nhiên

III Luyện tập

Trang 15

- Xem lại nội dung các bài đã học,

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp :

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

MA TRẬN

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể

Siêng năng, kiên trì CI.1 TN ( 0,25đ)

Tiết kiệm CI.2 TN ( 0,25đ) CII.1 (0,5đ)

Lễ độ

Tôn trọng kỉ luật CI.3 TN ( 0,25đ) CII.1 (0,5đ)

Biết ơn

Yêu thiên nhiên, sống

hòa hợp với thiên nhiên CI.4 TN ( 0,25đ)

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

KíduyêtNgày11/10/2010

Trang 16

II

Kiểm tra bài cũ : KiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi KT cña HS

Đề ra Câu 1:( 2,5 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền

vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học:

1 Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật

chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

2 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể,

của các tổ chức xã hội

4 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc

5 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm

đền ơn, đáp nghĩa

Câu 2: (1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?

b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu,

bia em sẽ làm gì?

Câu 3: ( 2 điểm)

a Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của

em?

Câu 4: ( 4 điểm).

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm

- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Ăn uống điều độ

- Tích cực phòng và chữa bệnh

- Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác

b Em sẽ kiên quyết từ chối và khuên người đó không nên sử dụng các chất

đó vì nóp rất có hại cho sức khoẻ

Câu 3: ( 2 điểm)

a Vì siêng năng, kiên trì giúp cho con người thành công trong công việc, trong cuộc sống

b ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá)

Câu 4: ( 4 điểm).

a Phải biết ơn vì:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người

b Chúng ta cần biết ơn: Ông bà, cha

mẹ, Thầy cô giáo, những người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ, các nhà khoa học )

c Chủ đề và ý nghĩa của những ngày trên là:

- Ngày thành lập hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam ( Nhớ công lao của bà, mẹ chị, cô giáo )

- Ngày hiến chương nhà giáo VN

Trang 17

- Ngày 19 tháng 5:

- Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch)

( nhớ công lao của các thầy cô giáo )

- Ngày thương binh liệt sĩ ( nhớ công lao của các anh hùng )

- Ngày sinh của Bác Hồ ( nhớ công lao của Bác)

- Ngày giỗ tổ hùng vương ( nhớ công lao của các vua Hùng đã có công dựng

nước)

IV

Cũng cố, dặn dò :

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

-Xem trước nội dung bài tiết theo

V Đánh giá

**********************************

Ký duyệtNgày 18/10/2010

Trang 18

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TỐLỚP 6A

Câu 1:( 1,5điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học:

1 Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

2 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

4 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc

5 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

Câu 2: (1,5 điểm)

a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì?

b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì?

Câu 3: ( 1.0đ)

a Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em?

Câu 4: ( 3.0 đ)

a.Vì sao phải biết ơn?

b Chúng ta cần biết ơn những ai?

c Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày Lễ sau :

Trang 19

TRƯỜNG THCS NGUYỄN VĂN TỐ LỚP 6A

HỌ,TÊN :

NĂM HỌC : 2009 -2010

Thứ ngày tháng 10 năm 2009 KIỂM TRA 45’ MÔN : GDCD 6 ĐIỂM LỜI PHÊ CỦA GV Đề1 : A.Trắc nghiệm ( 3.0đ) I Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng : ( 1.0 đ) ( Mỗi câu đúng được 0,25đ) 1.Hành vi nào sau đây thể hiện tính siêng năng, kiên trì ? a Gặp bài tập khó là Hải không làm b Chưa làm xong bài tập Văn đã đi chơi c.Đến phiên trực nhật lớp, Huyền toàn nhờ bạn làm hộ d Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà 2.Thành ngữ nào sau đây có nội dung nói về tiết kiệm? a.Năng nhặt chặt bị b Vung tay quá trán c Kiếm củi ba năm, thiêu một giờ d.Kiến tha lâu cũng đầy tổ 3 Hành vi nào sau đây thể hiện tính kỉ luật ? a.Đi xe vượt đèn đỏ b Đi học đúng giờ c.Đọc báo trong giờ học d.Đi xe đạp hàng ba 4.Những việc làm nào sau đây thể hiện tình yêu thiên nhiên và sống hòa hợp với thiên nhiên? a Cứ mỗi buổi sáng là Lan mang nước tưới cây b Nhà trường tổ chức cho học sinh đi tham quan c Lớp Hải thường xuyên chăm sóc cây và hoa trong vườn trường d Bạn Nam xách túi rác của nhà mình vứt ra đường II.Hoàn thành các khái niệm sau : ( 1.0đ) ( Mỗi câu đúng 0,5đ) 1.Tôn trọng kỉ luật là : ………

………

………

………

2.Tiết kiệm là………

………

………

III.Dùng thước nối các câu tục ngữ sau đây tương ứng với phẩm chất đạo đức đã học: ( 1.0đ)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

Trang 20

Tiên học lễ, hậu học văn Tự chăm sóc,rèn luyện thân thể

B Tự luận (7.0đ)

Câu 1:( 1.0 điểm) Cho những hành vi sau đây, ứng với bổn phận đạo đức nào đã học?

1 Biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

2 Cư xử đúng mực khi giao tiếp với người khác

3 Tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội

4 Cần cù, tự giác, quyết tâm làm mọi việc

5 Bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn, đáp nghĩa

Câu 2: (1,5 điểm) a Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta cần phải làm gì? b Khi có người dụ dỗ em hút thuốc lá, hoặc uống rượu, bia em sẽ làm gì? Câu 3: ( 2.0 điểm) a Vì sao phải siêng năng, kiên trì? b.Hãy kể những việc làm thể hiện tính siêng năng của em? Câu 4: ( 2,5 điểm). a.Vì sao phải biết ơn? b Chúng ta cần biết ơn những ai? c Hãy nêu chủ đề và ý nghĩa của những ngày kỉ niệm sau: - Ngày 20 tháng 10 - Ngày 20 tháng 11 - Ngày 27 tháng 7 - Ngày 19 tháng 5 - Ngày 10 tháng 3 ( âm lịch) BÀI LÀM PHẦN TỰ LU ẬN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

………

………

Ngày dạy : 27/10 và 29/10 Tuần 10, tiết PPCT 10

Lớp 6A1,2,3,4

A Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người, vai

trò và sự cần thiết của cách sống đó

2 Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

3 Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài kiểm tra 1 tiết

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh? Gv dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.

GV: Gọi HS đọc truyện sgk. 1.Truyện đọc : " Bác Hồ với mọi người "

Trang 22

? Bác đã quan tâm đến những ai?

? Bác có thái độ ntn đối với cụ già?

? Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi ngườI ?

?việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

? Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan hoà với

mọi người?

? Trong giờ KT nếu người bạn thân của em không làm

được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ xử sự ntn để thể

hiện là mình biết sống chan hoà?

? Trái với sống chan hoà là gì?

Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu dốt

? Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại những lợi ích

gì?

? Học sinh cần sống chan hoà với những ai? Vì sao?

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp thành các nhóm nhỏ-

theo bàn)

* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống chan hoà và

không biết sống chan hoà với mọi người của bản thân

- Không quan tâm vì không liên quan đến mình

- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn

Gv : Cho HS lên bảng đánh dấu vào BT a ( GV viết sẵn

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

Sống chan hoà là sống vui vẽ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích

- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau

Trang 23

2 Kĩ năng: HS biết nhận xét, góp ý và kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng ngày.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ, hành vi, cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị

Xây dựng tập thể lớp thân ái, lành mạnh

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh,

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, trang phục sắm vai

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là sống chan hoà với mọi người?

2 Vì sao phải sống chan hoà? Nêu ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm hiểu tình huống sgk.

GV: Cho hs đóng vai theo nội dung tình huống.

1 Truyện đọc :

Kí duỵệt

P.Hiệu trưởng

Lê Thành Long

Trang 24

? Em có nhận xÐt gì về cách chào của các bạn trong tình

- Coi như không có chuyện gì xảy ra

- Phản ánh sự việc với nhà trường

- Kể cho hs nghe 1 câu chuyện về lịch sự, tế nhị để hs tự

liên hệ

? Hãy phân tích ưu nhược điểm của từng biểu hiện?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Thế nào là lịch sự? cho ví dụ?

? Tế nhị là gì? Cho ví dụ?

? Hãy nêu mqh giữa lịch sự và tế nhị?

? Tế nhị với giả dối giống và khác nhau ở những điểm

nào? Nêu ví dụ?

? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế nhị của em?

Nêu lợi ích của việc làm đó?

- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những

cử chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng

xử, thể hiện là con người có hiểu biết,

Trang 25

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu những hoạt động tập thể và hoạt động xã hội là gì Biểu hiện tích cực

trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội

2 Kĩ năng: HS biết chủ động, tích cực trong hoạt động lao động và học tập.

3 Thái độ: HS biết lập kế hoạc học tập, lao động, nghĩ ngơi, tham gia hoạt động xã hội.

2 Em sẽ làm gì để rèn luyện phẩm chất đạo đức này?

Nêu 1số biểu hiện cụ thể

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Gv cho hs quan sát tranh về một số hoạt động của nhà trường dẫn dắt vào bài mới

2 Triển khai bài:

P.Hiệu trưởng

Lê Thành Long

Trang 26

? Trương Quế Chi có suy nghĩ và ước mơ gì?

? Để thực hiện mơ ước của mình Chi đã làm gì?

? động cơ nào giúp Chi tích cực tự giác như vậy?

? Em học tập được những gì ở bạn Chi?

* HĐ2: Nội dung bài học.

? Hãy kể tên một số hoạt động tập thể và hoạt động xã

hội mà em biết?

? Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và

hoạt động xã hội?

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tích cực của em?

? Hãy kể những việc làm thể hiện tính tự giác của em?

? Em có mơ ước gì về nghề nghiệp, tương lai?

* HS thảo luận theo nhóm

? Hãy xây dựng kế hoạch để thực hiện ước mơ của mình?

2) Đánh dấu x vào ô trống tương ứng các biểu hiện

tính tích cực tham gia hoạt động tập thể và hoạt

động xã hội

a) Tích cực tham gia dọn vệ sinh nơi công cộng

b) Tham gia văn nghệ , TDTT của trường

c) Hưởng ứng phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên

- Tự giác là chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở, giám sát, không do áp lực bên ngoài

có điều kiện , có khả năng tham gia

- Có quyết tâm sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được phân công

* Trái với tính tích cực tự giác là chưa

tích cực tự giác ,thiếu tích cực tự giác trong mọi hoạt động ( Ngại khó , không tự giác , thiếu ý thức rèn luyện , vươn lên )

2 Làm thế nào để có tính tích cực, tự giác?

- Mỗi người cần phải có ước mơ

- Phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch

đã định để học giỏi và tham gia các HĐ tập thể HĐ xã hội

- Không ngại khó hoặc lẫn tránh những việc chung

- Tham gia tích cực vào các hoạt động của trường, lớp, địa phương tổ chức

Trang 27

h) Tham gia đội tuyên truyền phòng chống tệ nạn

xã hội

y) Tự giác tham gia hoạt động của lớp

k) Trời mưa không đến sinh hoạt đội

l) Tham gia phụ trách sao nhi đồng

m) Ở nhà chơi không đi cắm trại cùng lớp

n) Đi thăm thầy cô giáo cũ với các bạn cùng lớp

IV Củng cố, hướng dẫn học tập :

1) Thế nào là tích cực tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội? Cho ví dụ

2) Hướng dẫn học tập

- Học bài

-Xem trước nội dung còn lại của bài,

- Chuẩn bị đồ chơi s¾m vai theo nội dung bài tập b sgk/31

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác.

2 Kĩ năng: HS biết lập kế hoạch rèn luyện bản thân để trở thành người tích cực, tự giác.

3 Thái độ: HS biết tự giác, chủ động trong học tập và các hoạt động khác.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội?

2 Hãy kể lại một việc làm thể hiện tính tích cực, tự giác của em?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : GV dẫn dắt từ bài cũ sang bài mới

2 Triển khai bài:

* HĐ 1: Tìm những biểu hiện thể hiện tính tích cực, tự

giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

? Hoạt động tập thể là gì?

Kí duỵệt

P.Hiệu trưởng

Trang 28

? Hãy nêu một số néi dung của hoạt động tập thể?.

? Hoạt động xã hội là gì?

? Nêu một số néi dung về hoạt động xã hội?

GV: Khi được lớp trưởng phân công phụ trách tập văn

nghệ cho lớp em sẽ làm gì?

? Theo kế hoạch của tổ sản xuất, thứ bảy cả tổ đi tham

quan một cơ sở sản xuất tiên tiến nhằm học tập kĩ năng

vận hành quy trình sản xuất mới Nam ngại không muốn

đi, báo cáo ốm Sau đó ít lâu, tổ sản xuất áp dụng công

nghệ mới vào sản xuất

- Em đoán xem điều gì sẽ đến với Nam

- Nếu em là Nam, trước tình thế ấy em sẽ xử sự nh thÕ

nµo ?

* HĐ2 : Ý nghĩa

? Tích cực, tự giác mang lại những lợi ích gì?

? Hãy kể những việc thể hiện tính tích cực, tự giác và kết

quả của công việc đó?

* HĐ3:Rèn luyện tính tích cực ,tự giác trong hoạt động

tập thể , hoạt động XH

? Là HS em nên làm gì để rèn luyện tính tích cực , tự giác

trong hoạt động tập thể , hoạt động xã hội (HS thảo luận

nhóm)

• Hoạt động tập thể :

Là những hoạt động do tập thể công đoàn, chi đội, lớp, trường, tổ chức

- Nội dung: Các hoạt động học tập, văn hoá, văn nghệ, vui chơi giải trí, thể dục thể thao

• Hoạt động xã hội :

Là những hoạt động có ý nghĩa chính trị xã hội, do các tổ chức chính trị đứng

Ma tuý, bảo vệ môi trường và các phong trào thi đua yêu nước khác

3 ý nghĩa của việc tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động

xã hội.

- Mở rộng sự hiểu biết về mọi mặt

- Rèn luyện được kỉ năng cần thiết của bản thân

- Góp phần xây dựng quan hệ tập thể lành mạnh, thân ái

- Được mọi người tôn trọng, quý mến

4 Rèn luyện :

- Tham gia ý kiến xây dựng kế hoạt hoạt động của tập thể

- Tự giác tích cực nhận những việc được phân công khi bản thân nhận thấy

có điều kiện , có khả năng tham gia

- Nhắc nhở bạn bè thực hiện những công việc được phân công

- Có quyết tâm , có sáng tạo thực hiện nhiệm vụ được phân công

Trang 29

* HĐ4: Luyện tập.

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập b,c, d, đ sgk/31

Bài tập 1,2,3 sbt/29

Tổ chức trò chơi " đố tài"

- Cách chơi: các nhóm xây dựng kịch bản, tạo tình huống

( Tích cực và chưa tích cực, tự giác) rồi đố các nhóm

khác

+ Từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác quan sát, giải

quyết

IV Cũng cố, dặn dò ::

? Vì sao phải tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội?

-Học bài,lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i SGK,xem trước bài 11

V Đánh giá

*********************************

Tuần 14, tiết 14

I.Mục tiêu bài học

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Em hãy nêu những việc làm cụ thể của mình biểu hiện đã tham gia tích cực hoạt động tập thể?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Phân tích truyện đọc “Tấm gương của

học sinh nghèo vượt khó” (35 / )

GV: Cho học sinh đọc truyện và thảo luận

- Hãy nêu những biểu hiện về tự học, kiên trì vượt khó

1 Tìm hiểu bài (truyện đọc)

Kí duỵệt

P.Hiệu trưởng

Lê Thành Long

Trang 30

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

trong học tập của bạn Tú

HS: - Sau giờ học trên lớp bạn Tú thường tự giác học thêm

ở nhà

- Mỗi bài toán Tú cố gắng tìm nhiều cách giải

- Say mê học tiếng Anh

- Giao tiếp với bạn bè bằng tiếng Anh

GV: Vì sao Tú đạt được thành tích cao trong học tập?

HS: Bạn Tú đã học tập và rèn luyện tốt

GV: Tú đã gặp khó khăn gì trong học tập?

HS: Tú là con út, nhà nghèo, bố là bộ đội, mẹ là công nhân

GV: Tú đã mơ ước gì? Để đạt được ước mơ Tú đã suy nghĩ

và hành động như thế nào?

HS: Tú ước mơ trở thành nhà Toán học Tú đã tự học, rèn

luyện, kiên trì vượt khó khăn để học tập tốt, không phụ

lòng cha mẹ, thầy cô

GV: Em học tập đựơc những gì ở bạn Tú?

HS: Sự độc lập suy nghĩ, say mê tìm tòi trong học tập

GV: Bạn Tú dã học tập và rèn luyện để làm gì?

HS: Để đạt được mục đích học tập

được mục đích học tập, phải có kế hoạch rèn luyện để mục đích học tập trở thành hiện thực

4 Cũng cố, dặn dò: (5 / )

GV: - Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học

- Cho học sinh làm tại lớp bài tập b SGK

5.Đánh giá

Tuần 15, tiết 15

I.Mục tiêu bài học

P.Hiệu trưởng

Lê Thành Long

Trang 31

Có ý chí, nghị lực, tự giác trong quá trình thực hiện mục đích, kế hoạch học tập Khiêm tốn, học hỏi bạn bè, mọi người, sẵn sàng hợp tác với mọi người trong học tập.

3 Kĩ năng

- Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp lí

II.Phương pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, phương tiện

Sưu tầm những tấm gương có mục đích học tập tốt, điển hình vượt khó trong học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy trình bày mục đích học tập của em?

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 / )

GV: Chia nhóm đẻ học sinh thảo luận 2 vấn đề:

Vấn đề 1: “Mục đích học tập trước mắt của học sinh là gì?”

Vấn đề 2: “Vì sao phải kết hợp giữa mục đích cá nhân, gia

đình và xã hội?”

HS: - Tiến hành thảo luận nhóm

- Cử đại diên trình bày, các nhóm khác chú ý theo giỏi,

bổ sung

GV: Nhận xét các ý kiến của học sinh Khái quát và nhấn

mạnh mục đích học tập của học sinh Học sinh không vì

mục đích cá nhân mà xa rời tập thể và xã hội

Hoạt động 2: Xác định những việc cần làm để đạt được

- Tham gia hoạt động tập thể và xã hội

GV: Cho học sinh kể những tấm gương có mục đích học

tập mà HS biết: Vượt khó, vượt lên số phận để học tốt ở

P.Hiệu trưởng

Trang 32

Tuần 16,17 , tiết 16 và * Dạy :

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

3 Thái độ: HS biết sống và làm việc theo các chuẩn mực đạo đức đã học

B Phương pháp:

- Kích thích tư duy

- Giải quyết vấn đề

C Chuẩn bị của GV và HS

1 Giáo viên: sgk, sgv giáo dục công dân 6

2 Học sinh: Ôn lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Vì sao Hs phải xác định đúng đắn mục đích học tập?

2 Nêu một câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việc học và giải thích?

III Bài mới

1 Đặt vấn đề : Gv nêu lí do của tiết học

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Ôn lại nội dung các bài đã học( Phần lí thuyết)

Gv: HD học sinh ôn lại nội dung của các phẩm chất đạo

đức của 11 bài đã học

Ví dụ: Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể?

I Nội dung các phẩm chất đạo đức đã học:

1 Tự chăm sóc rèn luyện thân thể

Trang 33

Gv: Yêu cầu HS tìm mối quan hệ giữa các chuẩn mực đạo

đức đã học

HS: Nêu ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện các chuẩn

mực đối với cá nhân, gia đình, xã hội và tác hại của việc

* HĐ2: Luyện tập, liên hệ , nhận xét việc thực hiện các

chuẩn mực đạo đức của bản thân và mọi người xung

quanh

Gv: HD học sinh làm các bài tập trong sgk,( có thể trao

đổi tại lớp một số bài tập tiêu biểu)

Gv: Cho hs làm một số bài tập nâng cao ở sách bài tập và

P.Hiệu trưởng

Lê Thành Long

Trang 34

Tuần 18, tiết 17 Dạy :

Lớp 6A1,2,3,4

KIỂM TRA HỌC KÌ I

A Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

Tự chăm sóc, rèn luyện thân

thể

TN CI-1 (0,25) TN C3( 0,25)Siêng năng, kiên trì TN CI-3 ( 0,25) TN C3( 0,25)

Tôn trọng kỉ luật TN

Biết ơn

Yêu thiên nhiên sống hoà

hợp với thiên nhiên

Ngày đăng: 11/10/2013, 05:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng như sau: - Giáo án CD 6
Bảng nh ư sau: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w