- là một văn bản đợc nói viết nhằmnêu ra và xác lập cho ngời đọc, ngờinghe một t tởng, một vấn đề nào đó.Văn nghị luận phải có luận điểm rõràng, lý lẽ và dẫn chứng xác thực.?. Luyện tập
Trang 1- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
2 Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìmhiểu chung về văn NL
3 Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ
- Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Giới thiệu bài
Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian Nó đợc ví là kho báu của KN vàtrí tuệ dân gian, là “ Túi không dân gian vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lý, nh -
ng đồng thời cũng là cây đời xanh tơi Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học nàygiải thích 8 câu tục ngữ cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất
Hoạt động 2: Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
GVhớng dẫn học sinh đọc văn bản và
chú thích
Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
H/S phát biểu, gv kết luận, lấy dẫn
chứng minh hoạ
Hoạt động 3
GV đọc mẫu, học sinh đọc
Phân loại chủ đề của 8 câu TN
I Khái niệm về tục ngữ:
- Tục ngữ là những câu nói có đặc điểm:gắn gọn, bền vững, có h/ả và nhịp điệu
và dễ nhớ
- Diễn đạt những kinh nghiệm của ND
- Tục ngữ thờng có nghĩa đen, hoặc cócả nghĩa bóng
II Hớng dẫn đọc hiểu từng câu tục ngữ:
1.Đọc
2 Giải nghĩa từ khó
Kết hợp khi tìm hiểu từng câu cụ thể
Trang 2H/S đọc câu 1
?Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật
Và có nhận xét gì về vần, nhịp trong
câu tục ngữ
? Tác dụng của biện pháp NT ấy
? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa của
câu tục ngữ này là gì
h/s đọc câu 2
? Câu này nêu nhận xét về hiện tợng
gì
? Tìm nghĩa của câu tục nghĩa
? Kinh nghiêm đợc đúc kết từ hiện
t-ợng này
Từ mau, vắng ở đây định nghĩa với từ
nào
? Em có nhận xét gì về NT diễn đạt
của câu tục ngữ
? Đọc câu tục ngữ nãy sẽ giúp em
Học sinh đọc câu tục ngữ
? Tìm nghĩa của câu tục ngữ
? Trông kiến để đoán lụt
Điều này cho thấy đặc điểm nào của
kinh nghiệm dân gian
Câu 2: “ Mau sao ……thì ma”
Đêm trớc trời đầy sao, ít mây, hômsau nắng Trời ít sao sẽ ma
Trông sao, đoán thời tiết nắng ma
- Mau: nhiều, dày-Vắng: tha, ít
- Sao: Sao trên trời
- Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu
Con ngời có ý thức nhìn sao để dự
đoán thời tiết chủ động công việc hômsau
Câu 3: Ráng mỡ gà…….giữ
- Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuấthiện ở phía chân trời điềm báo sắp cóbão phải lo giữ nhà tránh nhng thiệt hại
do bão gây ra
Câu 4: Tháng bảy …….lại lụt
- Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt
quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏnhất trong thiên nhiên để đa ra nhận xét
to lớn
Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từnhiều hiện tợng thiên nhiên để chủ độngphòng chống
* Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thờigian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phầnnào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắcnghiệt ở đất nớc Việt Nam
Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
- Nội dung: Đề cao tầm quan trọng, giá
Trang 3HS đọc câu tục ngữ
? Kinh nghiệm sản xuất đợc rút ra từ
đây là gì?
? Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ này là gì?
? Giá trị của câu tục ngữ này là gì?
? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có
nghĩa là gì?
? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ này
nói tới điều gì ?
? Phép liệt kê này có tác dụng gì?
? Bài học từ kinh nghiệm này là gì?
? Nghĩa của thì và thục
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong câu
tục ngữ này là gì?
? Hình thức câu tục ngữ có gì đặc
biệt ? Tác dụng
Giáo viên liên hệ
trị của đất nớc với con ngời
- NT: ẩn dụ, phóng đạiHình thức: ngắn gọn, dễ nghe, dễ nhớ
Câu 6: Nhất canh trì …… canh điền
- Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm
Câu 7: Nhất nớc……tứ giống
- Thứ nhất là nớc, thứ 2 là phân, thứ 3 làchuyên cần, thứ t là giống
Các yếu tố của nghề trồng lúa
Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò củatừng yếu tố trong nghề trồng lúa, dễ nói,nhớ
Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo đủbốn yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bồithụ
Câu 8: Nhất thì, nhì thục
- Thì: Thời vụ
- Thu: đất canh tác
* Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canhtác
Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu
tố thời vụ, đất đai Trong đó yếu tố thời
vụ là quan trọng hàn đầuNgắn gọn, đối xứng thông tin nhanh,
dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ
Hoạt động 4: Tổng kết luyện tập
Học sinh thảo luận nhóm:
1 Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tợng thiên nhiên và lao động sản xuất
đã cho thấy ngời dân lao động nớc ta có những khả năng nổi bật nào
2 Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra câu tục ngữ cócách diễn đạt độc đáo nh thế nào
3 Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sốnghôm nay GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv nhận xét, kết luận Họcsinh đọc ghi nhớ SGK
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học
+ Su tầm những câu tục ngữ có nội dung nh trên
Trang 4+ Đọc bài đọc thêm.
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 24/12/2008
Tiết 74 : Bài 18:
Chơng trình địa phơng (khái quát truyện dân gian thanh hoá)
a mục tiêu cần đạt:
1 Học sinh su tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở địa phơng mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa phơng ( mang tên riêng địa
ph-ơng, nói về sản vật, di tích thắng cảnh
2 Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
HS đọc -> hệ thống các thể loại-GV bổ
sung, lấy VD minh hoạ
I Thể loại và dặc điểm.
1 Thể loại.
- Sử thi -Truyện thần thoại
- Truyện về sự hình thành núi, sông,
đồng ruộng
- Truyền thuyết (Truyện dã sử)
- Truyện thơ
- Truyện ngụ ngôn
- Truyện cời, giai thoại
Trang 5HS đọc tài liệu và nêu những đặc điểm
nổi bật của VHDG Thanh Hoá->GV
VD: Cồn ông Thánh-Thánh Gióng (HàTrung), Mị Châu Trọng Thuỷ và An D-
- Truyện thơ của các dân tộc thiểu sốcũng góp phần vào TDG của cả nớc
II Những đóng góp riêng của truyện dân gian TH với VHDG VN
1 VHDG các dân tộc thiểu số TH.
- Hai DT có số ngời đông nhất và c trútrên dịa bàn rộng nhất ở TH là ngời M-ờng và ngời Thái cũng là 2 DT đã bảo
lu đợc những pho sử thi đồ sộ, nhữngtruyện thơ và những bản tình ca nh: Đẻ
đất đẻ nớc, Nàng Nga-Hai ờng, Tooi ặm oóc nặn đìn, Khăm Panh-
Mối->M->Thái
- Đó là những tác phẩm có giá trị vềnhiều mặt: phản ánh sự phát triển tduy, phát triển Văn hoá chung của DTta
2 Những truyện cổ Xứ Thanh có vị trí riêng trong Cổ tích VN.
- Truyện Mai An Tiêm góp phần hoànthiện hệ thống truyềnthuyeetsn dựngnớc thời Văn Lang-Âu Lạc
- Truyện Phơng Hoa hoàn thiện vẻ đẹptài năng, trí tuệ, tình cảm và bản lĩnhcủa ngời phụ nữ VN
- Truyện Trạng Quỳnh là vũ khí sắcbén nhất trong đấu tranh xã hội, là
đỉnh cao của thể loại truyện cời
- Hệ thống truyền thuyết, giai thoại về
Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn là đỉnhcao chứng tỏ vai trò của VHDG trong
sự nghiệp giữ nớc
Trang 6Hoạt động 3:
HS thảo luận: Những dấu ấn TH trong
kho tàng truyện dân gian
Kể một số truyện dân gian TH
III Luyện tập:
- Truyện dân gian TH mang đậm dấu
ấn Xứ Thanh (tên địa danh, con ngời,
sự việc,…) và mang đặc sắc riêng đóng góp vào kho tàng truyện dân gian VN
- HS kể: Từ Thức, Truyện Trạng Quỳnh,…
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học
+ Su tầm những tác phẩm VHDG ở TH:
Giáo viên nói rõ yêu cầu để học sinh su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở
địa phơng đặc biệt là những câu nói về địa phơng mình Mỗi em su tầm 20 câu trong một tuần
Xác định đối tợng su tầm
Bớc 1: giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ là gì?
Bớc 2 : giáo viên cho học sinh xác định thế nào là câu ca dao, su tầm các dị bản
đợc phép tính là một câu
Bớc 3: Tìm nguồn su tầm
- Hỏi cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già, nghệ nhân nhà văn
- Lục tìm trong sách báo ở địa phơng
Cách su tầm
- Mỗi học sinh có sổ tay su tầm
- Sau khi su tầm đủ về số lợng yêu cầu thì phân loại ca dao, dân ca chép riêng
- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu
+ Đọc bài đọc thêm
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn : 25/12/2008
Tiết 75-76 : Bài 18:
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
a mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mơí
- Hiểu đợc yêu cầu NL trong đ/s là phổ biến và rất cần nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận
Trang 72 kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìmhiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
biết trong đời sống( đài phát thanh, vô
tuyến truyền hình, báo chí)
? Vậy em hiểu văn bản nghị luận là gì?
Hoạt động 2:
Gọi một học sinh đọc văn bản
Cả lớp chuẩn bị thảo luận
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích
gì? Để thực hiện mục đích ấy bài viết
nêu ra những ý kiến nào? Những ý
kiến ấy diễn đạt thành những luận
điểm nào?
? Tìm câu văn mang luận điểm
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận
VD: Vì sao em thích đọc sách?
- Làm thế nào để học giỏi môn văn
- Câu tục ngữ chọn bạn mà chơi có ýnghĩa gì?
Đó là những vấn đề phát sinh trong
đời sống hàng ngày, cần phải tìm cáchgiải quyết
Không thể mà chỉ có văn bản nghịluận mới giúp ta hiểu rõ ràng vấn đề đ-ợc( gv lấy một vd cụ thể )
* Văn bản nghị luận thờng gặp: xãluận, bình luận thời sự, bình luận thểthao…
2, Thế nào là văn bản nghị luận?
- là một văn bản đợc nói( viết) nhằmnêu ra và xác lập cho ngời đọc, ngờinghe một t tởng, một vấn đề nào đó.Văn nghị luận phải có luận điểm rõràng, lý lẽ và dẫn chứng xác thực
t-* Luận điểm:
- Nâng cao dân trí cấp tốc
* Lý lẽ:
- Chính sách ngu dân của thực dân
Trang 8Vậy với các mục đích trên ngời viết
có thể thực hiện bằng việc kể chuyện,
biểu cảm miêu tả đợc không? vì sao?
- Phải biết đọc viết thì mới có kiếnthức để tham gia xây dựng nớc nhà
- Làm cách nào để nhanh chóng biếtchữ
- Góp sức vào bình dân học vụ
- Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học
- Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ
- Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất
định làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời
đọc ) rất thuyết phụcCác loại văn bản ấy không thể thựchiện đợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầysức thuyết phục nh văn nghị luận đợc
* Văn nghị luận xác lâp cho ngời đọc,ngời nghe một t tởng quan điểm nào
Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập
Bài 1:
a, Đây là một văn bản nghị luận vì:Vấn đề nêu ra để bàn luận và giảiquyết là một vấn đề xã hội: Cần tạo rathói quen tốt trong đời sống xã hội, lốisống về đạo đức
để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sửdụng nhiều lý lẽ lập luận và dẫn chứng
để trình bày
b, Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phânbiệt thói quen tốt và thói quen xấu …cần tạo thói quen tốt và khắc phụcthói quen xấu
Những câu văn : có thoí quen tốt vàthói quen xấu ….cho xã hội lý lẽDẫn chứng khá phong phú linh hoạt ,thuyết phục
Luôn so sánh thói quen tốt – xấu đểnhắc nhở con ngời khẵc phục thói quenxấu để thành ngời tốt
Trang 9Học sinh đọc văn bản
- Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tán thành với ý kiến trên cần xây dựng phong trào xây dựng nếp sống văn minh ở moị nơi
Bài 2: GV kiểm tra điểm văn nghị luận do học sinh su tầm; lu ý các vấn
đề
- Đó có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao?
- Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì?
- Nguồn của văn bản Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản Hai biển hồ
Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày một cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy
và kín đáo( lồng biểu cảm, miêu tả ) Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học
+Làm lại các bài tập còn lại
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 29/12/2008
Tuần 20:
Tiết 77 : Bài 19:
Tục ngữ về con ngời và xã hội
a mục tiêu cần đạt:
1 Giúp học sinh hiểu rõ
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa
đen và nghĩa bóng ) của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
Trang 10B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ củanhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sảnxuất Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ng ời và xãhội Dới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, rất nhiều bài học bổ ích, vôgiá trong cách nhìn nhận giá trị con ngời , trong cách học cách sống, ứng xửhàng ngày
* Dạy bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Đọc hiểu nội dung văn bản
Học sinh đọc câu tục ngữ
? Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Biện pháp, nghệ thuật đợc sử dụng
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy? Chỉ ra giá trị của kinh nghiệm mà
câu tục ngữ thể hiện
? Câu tục ngữ này đợc áp dụng nh thế
nào trong cuộc sống?
d Câu 7,8,9 : Tục ngữ về quan hệ ứngxử
Trang 11? Nghĩa củ câu tục ngữ?
? Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong
những trờng hợp nào
Hình thức câu tục ngữ nàycó gì đặc
biệt?
? Tác dục của hình thức này là gì?
Đói rách trong câu tục ngữ chỉ hiện
t-ợng gì của con ngời ?
Sạch – thơm nghĩa chung là gì?
? Kinh nghiệm sống nào đợc đúc kết
trong câu tục ngữ này
? Qua đó dân gian muốn khuyên ta
? Câu tục ngữ dạy ta điều gì ?
Giải nghĩa các từ : thầy, mày, làm nên
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?
? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ câu
? Nghĩa của câu tục ngữ
? Tác dụng của kinh nghiệm này là gì?
Câu 2 : Cái răng……….con ngời
- Răng tóc: thể hiền sức khoẻ con ngời
- Răng tóc: tính tình, hình thức , t cáchcủa con ngời
Hình thức thể hiện nhân cách của conngời
xa có hại đến nhân phẩmHãy giữ gìn nhân phẩm, dù trong bất
Câu 5 : Không thầy……nên
* Không đợc thầy dạy bảo sẽ khônglàm đợc việc gì thành công
Muốn nên ngời – thành đạt cần cóthầy dạy bảo không đơc quên công laocủa thầy
Cách nói dân dã, gần gũi dễ hiẻu, dễnhớ
Câu 6 : Học thầy……bạn
* Trong học tập cần phải biết tự mìnhhọc hỏi trong đời sống, bạn bè là cáchtốt nhất
Phải tích cực chủ động trong học tập.Muốn học tốt cần phải mở rộng sự học
ra xung quanh nhất là trong bạn bè
* Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau để
Trang 12Mối quan hệ giữa câu 5,6
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Lời khuyên từ kinh nghiệm sống này
là gì?Lấy dẫn chứng chứng minh
? Nghĩa của câu tục ngữ
? Bài học đợc rút ra qua câu tục ngữ là
gì?
? Nghĩa của câu tục ngữ
Hoạt động 3:
Từ những câu tục ngữ trên em hiểu
những quan điểm nào của nhân dân
? Về hình thức văn bản tục ngữ này có
gì đặc biệt ? Vì sao nhân dân chọn
hình thức ấy
Cảm nghĩ của em về sức sống của
những câu tục ngữ này
Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào?
Vì sao?
hoàn thiện một quan niệm dạy họctrong DH Vai trò dạy của thày, tự họccủa trò đểu rất quan trọng
3 Kinh nghiệm và bài học về quanh ứng xử
Câu 7 : Thơng ngời……… thân
* Nghĩa: Thơng yêu ngời khác nhchính bản thân mình
* Tình thơng là một tình cảm rộng lớn,cao cả hãy sống bằng lòng nhân ái vịtha
Câu 8 : ăn quả ………….câyKhi hởng thành quả nào đó, phải nhớ
đến ngời có công gây dựng nên, phảibiết ơn ngời đã giúp mình
* Tác dụng: Cần tôn trọng sức lao
động của mọi ngời không đợc lãng phí,biết ơn tổ tiên, ngời đi trớc, không đợcphản bội qúa khứ
- Tự nhiên gần gũi dễ nhớ
HS trình bày->giải thích
* Ghi nhớ : (SGK)
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học
+ Đọc thêm các câu tục ngữ trong SGK
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 13
Ngày soạn: 31/12/2008
Tiết 78 : Bài 19:
Rút gọn câu
a mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh: Nắm đợc cách rút gọn câu
- Hiểu đợc tác dụng của câu rút gọn
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
1 Ví dụ:
- Cấu tạo của hai câu a, b có gì khác
- Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ
Câu a là câu tục ngữ dùng khuyênchung cho moị ngời
- Vì sao chủ ngữ trong câu a đợc lợc
đợc nhanh hơn, tránh dùng lại những
từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc
Trang 14VD1) không nên rút gọn câu nh vây vìnếu RGC nh vây ngời đọc sẽ khônghiểu đợc
VD2) Rút gọn câu nh vây không nênvì cha thể hiện đợc sắc thái biểu cảmcủa câu
? Vậy khi cần rút gọn câu cần chú ý
- Dùng trong văn chính luận, miêu tảbiểu cảm để ý đợc súc tích cô đọng
* Trong những văn cảnh không chophép ta rút gọn câu vì sẽ làm cho ngời
đọc ngời nghe hiểu sai nội dung câunói
Không biến câu nói thành một câu cộclốc, khiếm nhã
* Ghi nhớ : SGK Hoạt động3 : III Luyện tập
Bài tập 1: Câu rút gọn là : + b: rút gọn CN
+ c : rút gọn CN + d: rút gọn nòng cốt câuHọc sinh làm việc theo nhóm
Bài tập 2: Câu a: ( Tôi) bớc tới
Học sinh làm việc theo nhóm: ( thấy)cỏ cây…
( Tôi nh ) con quốc( Tôi )dừng chân ( Tôi cảm thấy chỉ có ) một mảnhBài 3: Cậu bé và ngời khách đã hiểu lầm nhau vì cậu bé và ngời khách đã dùngcâu rút gọn
Trang 15- Mất rồi( tờ giấy mất bố cậu bé mất)
- Tha ( tối hôm qua( tờ giấy mất tôi hôm quabố mất)
- Cháy ạ( tờ giấy mất vì cháy bố cậu mất vì cháy)
Khi dùng câu rút gọn phải cẩn thận, tránh gây hiểu lầm
Bài 4: Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn có tác dụng gây c ời vì rút gọn đến mức không hiểu đợc và rất thô lỗ
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 02/01/2009
Tiết 79 : Bài 19:
đặc điểm củavăn bản nghị luận
a mục tiêu cần đạt:
- Năm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: Bao giờ cũng có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu
- Biết xác định luận điểm, luận cứ, triển khai lập luận cho một đề bài
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Giới thiệu bài:
Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hớng tới giải quyết một vấn đề
cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho ng ời đọc ngời nghe một t tởng tình cảm quan điểm nào đó chẳng hạn nh lòng yêu nớc tình
đoàn kết tơng thân tơng ái ý thức về lẽ sống, về đạo lý về cách c xử trong cuộc sống….Vì hớng tới mục đích ấy, môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận
điểm, luận cứ, lập luận
Trang 16* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: I Luận điểm, luận cứ và lập luận:1 Luận điểm
Học sinh đọc văn bản “ chống nạn
- Phát hiện ý chính của bài viết và cho
biết ý chính thể hiện dới dạng nào? - ý chính: Chống nạn thất học Trìnhbày dới dạng nhan đề
- Các câu văn nào đã thể hiện ý chính
+ Những ngời đã biết chữ
+ Những ngời cha biết chữ
- Vai trò của ý chính trong bài văn
- Những yêu cầu để ý chính có tính
thuyết phục ? - ý chính có tính thuyết phục là cầnphải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến
(vấn đề đợc nhiều ngời quan tâm)Giáo viên chốt: Trong văn bản nghị
luận ngời ta thờng gọi ý chính là luận
điêm
- Vậy luận điểm là gì?
Muốn luận điểm có sức thuyết phục
dễ hiểu, nhất quán Câu văn này có thể
là nhan đề hoặc ở đầu đoạn văn hoặccuối đoạn
sự sáng rõ, đúng đắn ( chân lý và cósức thuyết phục)
- Vai trò của lý lẽ và dẫn chứng nh thế
nh da thịt, mạch máu của bài văn nghịluận
- Những yêu cầu để lý lẽ và dẫn chứng
chính xác hoặc lấy từ thực tế hoặc cáctác phẩm văn học
Muốn có tính thuyết phục luận cứcần phải có tính hệ thống và bám sátluận điểm
Trang 17- Vậy luận cứ là gì? * Kết luận:
- Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm cơ sở cho luận điểm, một luận
điểm có một hoặc nhiều luận cứ Luận
cứ phải chân thực, đúng đắn tiêu biểuthì mới khiến cho luận điểm có sứcthuyết phục
Hoạt động 3:
Gv yêu câu học sinh trả lời câu hỏi
mục I.3
3 Lập luận :
- Luận điểm và luận cứ thờng đựơc
diễn đạt dới những hình thức nào và có
tính chất gì?
- Luận điểm, luận cứ = diễn đạt = bằngcác lời văn cụ thể Những lời văn đócần đợc lựa chọn, sắp xếp trình bày 1cách hợp lý để làm rõ luận điểm
- Vai trò của những cách diễn đạt ấy
trong văn bản nghị luận nh thế nào? - Vai trò: Lập luận cụ thể hoá luậnđiểm luận cứ bằng các câu văn có tính
LK về hình thức và nội dung để đảmbảo cho một mạch tử nhất quán có sứcthuyết phục
- Vậy lập luận là gì?
Học sinh đọc lại ghi nhớ
Hoạt động 5:
Học sinh đọc lại bài: cần phải tạo ra
thói quen tốt trong đối sử xã hội
- Xác định luận điiểm, luận cứ và cách
lập luận trong bài
- Em có nhận xét gì về sức thuyết phục
của bài văn?
* Kết luận:
- Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếptrình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ
sở vững chắc cho luận điểm
3, Tạo đợc thói quen tốt làrất khó Nhng nhiễm thói quen xấu thìrất dễ
Trang 18+ Đọc bài đọc thêm và xác định luận điểm, luận cứ và cách lập luận
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 03/01/2009
Tiết 80 : Bài 19:
Đề văn nghị luận
và việc lập ý cho bài văn nghi luận
a mục tiêu cần đạt:
1, Học sinh nhận đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bớc tìm hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của một bài văn nghi luận xác
định luận đề và luận điểm
2, RLKN nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý lập ý
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
- Em hãy nêu đặc điểm của văn bản nghị luận
* Giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Giáo viên treo bảng phụ 11 đề
Học sinh đọc to một lần
- Các đề văn trên có thể xem là đề bài,
đầu đề đợc không?
- Nếu đem chúng làm đề bài cho bài
văn sắp viết có đợc không
- Căn cứ vào đầu đề nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận ?
Gợi ý: + Các vấn đề trong 11 đề trên
đều xuất phát từ đầu?
I.Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
- có tphu
- có thể
- Bắt nguồn từ cuộc sống ( hàm chứa 1 vấn đề đem ra nghi luận )
Trang 19+ Ngời ra đề đặt ra những vấn
- Những vấn đề ấy trong văn nghị luận
Giáo viên cho học sinh xác định luận
Với từng đề tình độ, tình cảm của ngời
viết cũng không giống nhau GV lây ví
dụ
- Đề 1, 2, 3: Ca ngợi biết ơn thànhkính, tự hào
- Đề còn lại: Phân tích vấn đề mộtcách khách quan
Đó là tính chất của đề nghị luận
- Tính chất của đề nghị luận là gì? * Tính chất: ca ngời, phân tích, khuyênnhủ, phản bác ,….đòi hỏi bài làm phải
vận dụng các phơng pháp phù hợp
- Vậy tính chất của đề văn có ý nghĩa
tác dụng định hớng trong việc lựa chọncác phơng pháp làm bài
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi a
cần thiết của con ngời không nên tựphụ
- Đối tợng và phạm vị nghị luận ở đây
- Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng
- Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì? * Yêu cầu chung: Hình tợng nào là
tính tự phụ nhận ra biểu hiện của tính
tự phụ, phân tích đợc tác hại của nó, từ
đó khuyên răn con ngời không nên tựphụ
- Từ tìm hiểu đề trên, hãy cho biết:
hay cách thứ diễn đat của bài viết Nh
vậy lập ý là quá trình xây dựng hoàn
Kết luận: Yêu cầu của việc tìm hiểu
đề Xác định đúng vấn đề, phạm vitính chất của bài nghị luận để bài làmkhỏi sai lệch
II Lập ý cho bài văn nghị luận
Học sinh đọc yêu cầu đề bài:
1 Xác định luận điểm.
- Đề bài nêu ra một ý kiến thể hiệnmột trình độ đối với thói tự phụ bàiviết cần tỏ thái độ tán thành với t tởng
đó và luận điểm
Trang 20thành các ý kiến, quan niệm thuộc
nhiều trờng bậc khác nhau để làm rõ
sáng tỏ cho ý kiến, quan niệm chung
một bài toán nhằm đạt mục đích
nghị luận
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi mục 1
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi mục 2
- Học sinh đọc, trả lời câu hỏi mục 3
Cho HS đọc ghi nhớ - SGK
Khái niệm: tự phụ: tự giác quá cao tàinăng, thành tích của mình, do đó coithờng mọi ngời
Học sinh đọc yêu cầuQua phân tích đề trên em hiểu thế nào
là lập ý cho bài nghị luận
2 Tìm luận cứ
- Để lập luận cho t tởng “ chớ nên tựphụ” nêu các câu hỏi trên Tác hại của
nó là :+ Ngời có tính tự phụ thờng tỏ ra chủquan, tự đánh giá mình khá cao, khôngkhiêm tốn, không có nhu cầu học hỏingời khác dẫn đến dễ thất baị
+ Thờng coi thờng ngời khác , khôngcần đến sự giúp đỡ của ngời khác,không giúp đỡ ngời khác nên bị mọingời xa lánh thất bại trong cuộc sống
3 Xây dựng lập luận
Nên bắt đầu lời khuyên “ chớ nên tựphụ” bằng cách định nghĩa tự phụ làgì? rồi suy ra cái hại của nó
- Trật tự lập luận :+ Tự phụ là gì?
+ Vì sao mà khuyên ngời ta chớ tự phụ+ Tự phụ có hại nh thế nào
+ Tự phụ có hại cho ai+ Chớ nên tự phụ bằng cách nào?
* Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 3: III Hớng dẫn luyện tập
Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn sau: Sách là bạn lớn của con ngời
- Vấn đề cần làm sáng tỏ: ích lợi của việc đọc sách
- Luận điểm : + Đọc sách để nhận thức về thế giới
+ Cần phải biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận
- Luận cứ: Trong mỗi luận điểm đều có dẫn chứng
- Lập luận: Trình tự lập luận của bài viết đợc sắp xếp theo thứ tự các luận
điểm đã nêu ở trên
d H ớng dẫn học ở nhà.
Trang 21+ Nắm vũng các đơn vị kiến thức đã học.
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
- Tích hợp với phàn TV của bài “ câu đặc biệt” với phần tập làm văn ở bài
Bố cục bài văn nghị luận
- Rèn luyện kỹ năng đọc tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểmcách luận chứng trong bài văn nghị luận chứn g minh
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
Sau chiến thắng biên giới và trung du, đại hội đảng lần thứ 2 đã diễn ra tạichiến khu việt bắc vào tháng 2 – 1951 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày tr ớc
đại hội đảng báo cáo chính trị văn bản “ tinh …nhan dân ta” là một phần nhỏtrong bản báo cáo chính trị ấy Văn bản này đợc xem nh một kiểu mẫu về vănbản chứng minh, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM ngắn gọn Xúctích cách lập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng hồn, dẫn chứng vừa cụ thể, khái quát
Gv kiểm tra việc nhớ từ khó của học
- Giải thích từ khó:
- Thể loại:
ta
Trang 22- em hãy tìm câu chốt thâu tóm nôị
dung vấn đề nghị luận trong bài - câu chốt : “ dân ta có một lòng nồnglàn yêu nớc …dân tộc ta”
- Vậy vấn đề lòng yêu nớc của nhân
- Tác giả có vai trò gì trong việc tạo
nớc của dân tộc ta
- Từ các dấu hiệu trên hãy xác định
phơng thức biểu đạt chính của văn bản
? gọi tên thể loạii của văn bản này
- Tìm bố cục thời gian và lây ý theo
trình tự lập luận trong bài
Học sinh làm việc theo nhóm
đại diện nhóm phát biểu
Giáo viên tổng hợp treo bảng phụ lên
cho học sinh quan sát
- phơng thức nghị luận
- văn bản nghị luận xã hội , chứngminh một vấn đề chính trị xã hội
t hân bài : trình bày các ý để chứngminh vấn đề
- Lịch sử đã có nhiều cuộc khángchiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớccủa dân tộc ta
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trớc
Kết luận : Bổn phận của chúng ta làphải làm cho tinh thần yêu nớc củachúng ta phát huy mạnh mẽ trong côngcuộc kháng chiến hiện tại ( khángchiến chống pháp)
Học sinh đọc đoạn 1: hãy xác định nội
dung ? Tác giả nêu vấn đề cần chứng
minh nh thế nào Hãy xem lại câu chốt
của đoạn mở đầu Em hiểu T/c nh thế
nào đợc gọi là nồng nàn yêu nớc
- Lòng yêu nứơc nồng nàn của dân ta
đợc tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực
nào?
- Lòng nồng nàn yêu nớc: tình yêu nớc
ở độ mãnh liệt, sôi nổi chân thành
- Đấu tranh chống ngoại xâm ( vì lúcnày đất nớc ta đang làm cuộc khángchiến chống pháp dân ta đang nỗ lựcthi đua yêu nớc
Trang 23- Tại sao ở lĩnh vực đó lòng yêu nớc
của dân ta lại bộc lộ mạnh mẽ to lớn
để chứng minh cho tình yêu nơc nồng
nàn ấy tác giả sử dụng hình ảnh nào?
- Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở
đây là gì/
- Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy?
- Hình ảnh lòng yêu nớc kết thành lànsóng
+ Lặp từ : nó ( lòng yêu nớc)+ Động từ mạnh: Kết thành, lớt quanhấn chìm
+ so sánh: lòng yêu nớc bằng nàn sóng
- Ca ngợi khẳng định sức mạnh lòngnồng nàn yêu nớc của dân tộc ta tronglịch sử từ trớc đến nay Trong tình thếhiểm nghèo” khi Tổ Quốc bị xâmlăng”
- Đặt trong bố cục bài nghị luận, đoạn
mở đầu có vai trò, ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận , phát biểu)
Giáo viên chuyển ý
- Tạo luận điểm chính cho cả bài
- Bày tỏ nhận xét chung về lòng yều
n-ớc của nhân dân ta
Học sinh đọc đoạn 2, trả lời
- Xác định nội dung của đoạn
- Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sửdân tộc:
- Để chứng minh cho nhận định “ dân
ta … của ta” tác giả đã đa ra những
dẫn chứng nào và sắp xếp theo thứ tự
nh thế nào ?
Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng
Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
- Lòng yêu nớc của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống pháp ở mọilứa tuổi ở khắp mọi nơi
- Trình tự thời gian : quá khứ -hiện tại, khái quát đến cụ thể
- Để chứng minh cho lòng yêu nớc của
nhân dân ta ngày nay tác giả đã đa ra
dẫn chứng nào?
+ Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc
“ Từ cụ già… ghét giặc”
- Từ tiền tuyến đến hậu phơng đều cóhoạt động yêu nớc: từ những chiến sĩcon để của mình
+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có
ng-ời yêu nớc: “ từ những nam nữ ….chochính phủ”
- Tác giả đã đa ra những dẫn chứng
- Tính thuyết phục của các chứng cớ
này là gì ?
Gv bình câu kết của đoạn
- Vừa cụ thể vừa toàn diện đầy sứcthuyết phục
Thao tác 3
- Trong khi bàn về bổn phận của chúng
ta tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nớc
3 Nhiệm vụ của chúng ta
- So sánh: lòng yêu nớc nh thứ của quý, đề cao tinh thần yêu nớc, dễ hiểu
Trang 24Học sinh thảo luận nhóm
- Qua bài văn em nhận thức đợc điều
- Động viên tổ chức khích lệ tiềm năngyêu nớc của mọi ngời
- đa hình ảnh để diễn đạt lý lẽ, dễ đọc
dễ đi vào lòng ngời
III Tổng kết, luyện tập
1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, lâpk luận mạch lạcsáng sủa
- Lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫnchứng phong phú lý lẽ đợc diễn đạt dớidạng hình ảnh so sánh nên sinh động
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn:06/01/2009
Tiết 82 : Bài 20:
Câu đặc biệt
a mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc kinh nghiệm câu đặc biệt
- Hiểu đợc tác dụng câu đặc biệt
- Rèn kĩ năng biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
Trang 25c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
? Hãy xác định câu bặc biệt ở VD trên?
Đánh dấu x vào ô thích hợp học sinh báo
cáo kết quả Giáo viên tổng hợp sửa
có thể khôi phục lại các thànhphần bị rút gọn
- Câu đặc biệt: Khong cấu tạo theomô hình CN – VN
- Ôi, em Thuỷ -> Câu đặc biệt
II Tác dụng của câu đặc biệt
Câu đặc biệt
- Một đêm mùa xuân->Xác địnhT/g, nơi chốn
- Tiếng reo Tiếng vỗ tay->Liệt kê,thông báo về sự tồn tại của SV,HT
- Trời ơi!->Bộc lộ cảm xúc
- Sơn ! Em Sơn! Sơn ơi! Chị An
Trang 26ơi!-những tác dụng của câu đặc biệt Học
b Câu đặc biệt: Ba giây… bốn giây … năm giây … Lâu quá
c Câu đặc biệt: Một hồi còi
d Câu đặc biệt: Lá ơi!
- Câu rút gọn:
Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi Bình thờng lắm, chẳng có gì đáng kể
đâu
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
a Những câu đặc biệt trong các đoạn văn trên có tác dụng:
- Đoạn b: Xác định thời gian
- Đoạn b: Lâu quá-> bộc lộ cảm xúc
- Đoạn c: thông báo sự tồn tại của sinh vật, htg
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Ngày soạn: 08/01/2009
Tiết 83 : Bài 20:
Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận
a mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh:
+ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn NL
+ Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn NL
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
Trang 27c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
GV: Treo bảng phụ ghi sơ đồ ở SGK lên
bảng H/S quan sát, trả lời câu hỏi
- Bài văn gồm mấy phần? ND của mỗi
phần?
+ Phần mở bài gồm mấy câu?
+ Vấn đề (lđ’) đa ra ở đây là gì?
+ Các câu 2,3 có t/d gì?
? Thân bài nêu gì? Gồm mấy câu? Đợc
trình bày thành mấy đoạn? Mỗi đoạn có
mấy luận điểm? Đó là gì?
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
- Đợc trình bầy theo 2 đoạn
- Luận điểm 1 gồm 3 câu:
Câu 1: gt khái quát và chuyển ýCâu 2: Liệt kê d/chg
Câu 3:Luận điểm : Xác định t/c, tđộ: ghinhớ công lao
- Luận điểmhai gồm 5 câu:
Câu 1: Khái quát chuyển ýCâu 2,3,4 : liệt kê dẫn chứng theo bìnhdiện, các mặt khác nhau, kết nối dẫnchứng bằng cặp quan hệ từ: từ…đếnCâu 5: Khái quát nhận định, đánh giá
Trang 28quan điểm, nêu ra nhiệm vu trớc mắt.bổn phận của chún ta là phát huy lòngyêu nớc
Câu 1: so sánh, khái quát giá trị của tìnhyêu nớc
Câu 2,3 : hai biểu hiện khác nhau củalòng yêu nớc
Câu 4: Xác định trách nhiệm, bổn phậncủa chúng ta
- Qua phân tích trên em có nhận xét gì
văn dẫn dắt ngời đọc đi từ luận điểm đếnluận chứng ( dẫn chứng) để đi đến kếtluận Mối quan hệ của các luận điểm,luận chứng rất chặt chẽ phù hợp hàmchứa một sự TN trong suy luận, đi từ quákhứ đến hiện tại
Hoạt động 2: II Các phơng pháp lập luận trong bài.
- Hãy chỉ ra rõ phơng pháp lập luận theo
hàng ngang 1,2,3,4 nh thế nào? Hàng
dọc nh thế nào?
- Vậy để xác lập luận điểm trong từng
phần và mối quan hệ giữa các phần, ngời
và cớp nớc
(2): Lập luận theo quan hệ nhân quả:Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại
nh Bà Trng …nên chúng ta phải ghi nhớ.(3): Lập luận theo quan hệ tổng hợpphân hợp đa ra một nhận định chung, rồilấy dẫn chứng bằng những trờng hợp cụthể , rồi cuối cùng kết luận la mọi ngời
* Hàng dọc: Lập luân theo quan hệ tơng
đồng dựa theo thời gian
* Ghi nhớ: SGK
Giáo viên chốt: Có thể nói mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo ra bằng
một mạng lới liên kết trong văn bản nghị luận, trong đó phơng pháp lập luận là chấtkeo gắn bó các phần, các ý của bố cục
Lu ý: Trong lập luận, lý lẽ dẫn chứng phải phù hợp với nhau và phù hợp với
luận điểm Luận điểm có thể đa ra trớc hoặc sau lụân cứ, nhng phủ định hớng choviệc lựa chọn luận cứ
Trang 29- Khi lập luận, thờng V/D cách suy lý từ cái chung đến cái riêng, từ cụ thể đếnkhái quát, từ nguyên nhân đến kết quả, từ cụ thể đến hiện tại… để có sức thuyếtphục ngời đọc ngời nghe.
Họat đông 3: III Huớng dẫn luyện tập:
Học sinh đọc bài văn “ Học cơ bản “ tài lớn“
a) t tởng : “Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đợc trò giỏi”
* Thể hiện ở các luận điểm
- Luận điểm chính: Học cơ bản mới có thể trở thành tai lớn
- Luận điểm nhỏ:
+ Có nhiều ngời đi học, nhng ít ai biết học cho thành tài
+ Nếu không khổ công luỵên tập thì không vẽ đúng đợc đâu “ có những ngời đi học
…tiền đồ ( câu chuyện vẽ tranh của Vanhxi)
+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đựơc trò giỏi
“ Những ngời thâỳ lớn cơ bản nhất
b) Bài văn có bố cục 3 phần
- Mở bài : Đoạn 1: lập luận theo quan hệtơng phản : nhiều ngời….ít ai
- Thân bài đoạn 2: Dùng câu chuyện Vanhxi vẽ tranh để làm dẫn chứng minh hoạcho luận điểm ở phần mở bài và rút ra luận điểm trong phần kết luận
- Kết bài: Đoạn 3 lập luận theo quan hệ nhân quả
* Cả bài lập luận theo quan hệ : tổng – nhân – hợp
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Rèn kỹ năng lập luận, luận điểm, luận cứ lập luận
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS:
- Chuẩn bị SGK, vở ghi
Trang 30- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
bên phải dấu phẩyNhận xét mối quan hệ giữa luận cứ và
Nhận xét về vị trí của luận cứ và kết
Giáo viên yêu cầu học sinh bổ sung luận
b,…… chẳng biết học cái gì nữa
c, …… ai cũng khó chịu d,………phải gơng mẫu chứe,………chẳng ngó ngàng gì đến việc
- Trong đời sống, hình thức biểu hiệnmối quan hệ giữa luận cứ và luận điểm( kết luận) thờng nằm trong một cấu trúccâu nhất định
- Mỗi luận cứ có thể đa tới một hoặcnhiều luận điểm ( kết luận và ngợc lại)
Hoạt động 2 II Lập luận trong văn nghị luận
- So sánh các kết luận ở mục I.2 với các
ngày mang tính cá nhân, có ý hàm ẩn
Trang 31- ở mục II: Luận điểm trong văn nghịluận thờng mang tính khái quát và ýnghĩa tờng minh.
- Từ đó em rút ra tác dụng của luận điểm
b, Nội dung, ý nghĩa:
- Trong đời sống, lập luận thờng mangtính cảm tính, tính hàm ẩn
- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏiphải có tính lý luận, chặt chẽ, tờng minh
Hoạt động 3: III Hớng dẫn luyện tập
Bài tập 3: Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận của chuyện ngụ ngôn “ ếch ngồi
đáy giếng”
1 Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo
2 Luận cứ:
- ếch ngồi lâu ngày trong giếng, bên cạnh những con vật bé nhỏ
- Cái loài vật này rất sợ tiếng kêu vang động của ếch
- ếch tởng mình ghê gớm nh một vị chúa tể
- Trời ma to, nớc dềnh lên đa ếch ra ngoài
- Quen thói cũ ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi, chẳng thèm để ý đến xungquanh
- ếch bị trâu giẫm bẹp
3 Lập luận
Theo trình tự thời gian, không gian bằng nghệ thuật một câu chuyện kể vớinhững chi tiết sự việc cụ thể và chọn lọc để rút ra kết luận ( luận điểm) một cáchkín đáo
Đây là lập luận độc đáo của truyện ngụ ngôn : Lập luận giao tiếp bằng câuchuyện Luận điểm ( kết luận) sẽ đợc rút ra từ đó một cách thâm trầm, sâu sắc thúvị
Bài tập 2: Học sinh làm bài ở nhà:
Cách làm bài tơng tự nh bài tập 1 đối với chuyện “ thầy bói xem voi”
d H ớng dẫn học ở nhà.
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 32
B chuẩn Bị PHơng Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
1 Để chứng minh cho luận điểm ( vấn đề): Tinh thần yêu nớc của nhân dân tatác giả đã đa ra những luận chứng nào? Tác dụng của các luận chứng đó
2 em hiểu ý của Bác “ Tình yêu nớc cũng nh các thứ của quý tron hòm” nh thếnào?
* Giới thiệu bài:
Tiếng việt tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ nh thế nào, có nhữngphẩmchất gì? Các em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua một đoạntrích của Giáo s Đặng Thai Mai
* Bài mới:
Trang 33Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Xác định thể loại văn bản
- Luận đề : sự giàu đẹp của tiếngviệt
- Luận điểm : Tiếng việt có những
đặc sắc của một thứ tiếng đẹp …hay”
5 Bố cục
- Tìm bố cục của bài và nêu ý chính của
đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận
định ấy
- Thân bài: Chứng minh cho sự giàu đẹp,phong phú ( cái hay ) của tiếng việt vềmặt ngữ âm, từ vựng, cú pháp
- Kết luận: Sơ bộ kết luận về sức sốngcủa tiếng việt
việt:
- Câu văn nào khái quát phẩm chất của
- Tác giả phát hiện phẩm chất của tiếng
- Vể đẹp của tiếng việt đợc giải thích
- Nhịp điệu ( hài hoà âm hởng, thanh
điệu)
- Cú pháp ( tế nhị, uyển chuyển, trongcách đặt câu)
- Dựa vào đâu để tác giả nhận xét tiếng
- Đủ khả năng để diễn đạt t tởng tình cảmcủa ngời việt nam
- Thoả mãn nhu cầu của cuộc sống… thời
kỳ lịch sử
- Lập luận của tác giả ở đoạn này có gì Lập luận ngắn gọn, rành mạch đi từ ý
Trang 34đặc biệt?
- Tác dụng của phép lập luận ấy
khái quát đến cụ thể, dễ đọc, dễ theo dõi,
dễ hiểu
2.Biểu hiện giàu đẹp của tiếng việt
a) Tiếng việt đẹp nh thế nào?
- Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,
tác giả dựa trên những đặc sắc nào trong
kết cấu tạo của nó
- Giàu chất nhạc
- Rất uyển chuyển trong câu kéo
- Chất nhạc đợc xác nhận trên các chứng
cơ nào trong đời sống và khoa học - chất nhạc: ấn tợng cho ngời nớc ngoài+ Cấu tạo đặc biệt của tiếng việt
- em hãy lấy một ví dụ chứng minh chất
- tính uyển chuyển trong câu kéo Tiếng
việt đợc tác giả xác nhận chứng cứ đời
sống nào?
- uyển chuyển trong câu kéo Nhận xétcủa một giả sĩ nớc ngoài
- Hãy tìm dẫn chứng để chứng minh cho
sự uyển chuyển của tiếng việt mà em
biết
VD : - Ngời sống đống vàng
- Đứng vên ni đồng
- Nhận xét cách nghị luận của tác giả về
vẻ đẹp của tiếng việt? - Lập luận: ngời hợp chứng cớ KH và đờisống làm lí lẽ trở nên sâu sắc tuy nhiên
thiếu dẫn chứng cụ thể trong văn học hơi trừu tợng và khó hiểu
b) Tiếng việt hay nh thế nào?
- Tác giả quan niệmnh thế nào về thứ
nghĩa giữa ngời với ngời+Thoả mãn yêu cầu của đời sống vănhoá ngày càng phức tạp
- Cái hay đợc thể hiện ở những chứng cớ
diễn đạt+ Từ vựng …tăng lên mỗi ngày mộtnhiều
+ Ngữ pháp: uyển chuyển, chính xác hơn+ Không đặt ra từ mới
Học sinh trao đổi nhóm
- Hãy giúp tác giả làm rõ thêmkhả năng
đó của tiếng việt bằng một vài dẫn
chứng cụ thể trong ngôn ngữ văn học
hoặc đời sống
Học sinh phát biểu
- Nhận xét cách lập lluận của tác giả về
- Thiếu dẫn chứng cụ thể, sinh động
- Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng - quan hệ gắn bó: Cái đẹp của tiếng việt
Trang 35việt diễn ra nh thế nào đi liền với cái hay, ngợc lại cái hay cũng
tạo ra vẻ đẹp của tiếng việt
- bài Nghị luận này mang lại cho em
những hiểu biết sâu sắc nào về tiếng
việt
1.Nội dung:
Tiếng việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừahay do có những đặc sắc trong cấu tạo vàkhả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử
- ở văn bản này nghệ thuật nghị luận
luận
- Các lý lẽ, chứng cớ nêu ra có sức thuyếtphục ở tính khoa học
- Văn bản này cho ta thấy tác giả là ngời
đẻ, có tinh thần dân tộc, tin tởng vào
t-ơng lai tiếng Việt
- Trong học tập và giao tiếp em đã làm
gì cho sự giàu đẹp của tiếng việt? - Học sinh tự bộ lộ.Luyện tập: (Làm ở nhà)
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Học sinh làm bài tập 1 SGK
+ đọc bài đọc thêm: Tiếng việt giàu và đẹp
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
- nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu
- ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
Trang 36- Rèn luyện kỹ năng thêm TPTRN cho câu vào các vị trí khác nhau
B chuẩn Bị PHơng Tiện Dạy học.
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
* Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Trang 37Hoạt động 1:
- Học sinh đọc đoạn trính trong SGK
đ-ợc giáo viên chép vào bảng phụ
- Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu
trên
- Các trạng ngữ và tìm đợc bổ sung cho
những nội dung gì?
- Có thể chuyển những trạng ngữ nói
trên sang những vị trí nao trong câu
- Hãy quan sát ví dụ sau trên bảng phụ
c) Bằng chiếc xe đẹp, tôi đi đến trờng
d) mỏi mệt con trâu dừng bớc
- Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết
trạng ngữ đợc thêm vào câu với những ý
nghĩa gì ? Đặt câu hỏi tìm trạng ngữ??
- Vị trí của trạng ngữ ở trong câu
- Dấu hiệu để nhận biết trạng ngữ với
- Trạng ngữ: Dới bóng tre xanh đã từ lâu
đời , đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay
- Tác dụng: Làm rõ nghĩa cho câu về mặtthời gian , nơi chốn
- Vị trí: có thể đứng ở đầu câu, cuối câuhay giữa câu
Ví dụ 2:
a, Trạng ngữ: Vì mẹ …thật lâu, nguyênnhân
b, Trạng ngữ: Để đợc lên lớp , mục đích
c, Trạng ngữ: Bằng chiếc xe đẹp , phơngtiện
d, Trạng ngữ: Mỏi mệt: Trạng thái
2.Kết luận:
Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời
* ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: II Luyện tập
b, Mùa xuân → Trạng ngữ
c, … mùa xuân → bổ ngữ
d, Mùa xuân → Câu đặc biệt
Bài tập 2,3:
- Trong cái vỏ xanh kia → Trạng ngữ địa điểm
- Dới ánh nắng → trạng ngữ nới chốn
Trang 38- Với khả năng thích ứng → trạng ngữ cách thức
d H ớng dẫn học ở nhà.
+ Học sinh làm bài tập 2,3.b)- SGK
+ đọc bài đọc thêm: Tiếng việt giàu và đẹp
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh
B chuẩn Bị PHơng Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS: - Chuẩn bị SGK, vở ghi.
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
* Giới thiệu bài:
- Trong đời sống cần chứng minh câu nóimình là thật
chứng và lý lẽ) để chứng tỏ hoặc làmsáng tỏ một vấn đề nào đó là đúng, là cóthật
lời văn trình bày, lời lẽ lập luận để làmsáng rõ vấn đề
Trang 39- Tìm những câu mang luận điểm
+ Điều đáng sợ hơn……… hết mình
- Những câu mamg luận điểm:
+ Lần đầu tiên chập chững ….bị ngã + Lần đầu tiên tập bơi………
+ Lần đầu tiên chơi bóng bàn………
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ
- Bài văn đã lập luận ntn? Các sự thật
dẫn ra có đáng tin cậy không? - Bài văn lập luận : đa ra các tình huốngmà con ngòi thơng bị vấp ngã
- Các sự thật dẫn chứng đa ra có sứcthuyết phục là những tên tuổi lớn củacác nhà bác học , nhà văn , nghệ sĩ nổitiếng trên thế giới đợc nhiều ngời biết
đến
- Qua đó em hiểu phép nghị luận chứng
lẽ và bằng chứng chân thật , đã đợc thừa nhận để chứng tỏ cho 1 luận điểm mới ( cần chứng minh ) là đáng tin cậy Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động 2 * Ghi nhớ: (SGK) II Luyện tập
Học sinh đọc bài tập , xác định yêu cầu
cuộc đời + Sai lầm cũng có 2 mặt phạm sai lầm
… cho cuộc đời + Thất bại là mẹ của thành công + Những con ngời sáng suốt của mình.Luận cứ :
+ một ngời mà lúc nào cũng sợ thất bại
+ Đọc bài đọc thêm : có hiểu đời mới hiểu văn
+Làm lại các bài tập trong SBT
e Điều chỉnh bổ sung kế hoạch:
Trang 40
- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ
- Hiểu đợ giá trị tu từ của việc tách TRN thành câu riêng
B chuẩn Bị PHơng Tiện Dạy học.
- Bảng phụ, phiếu học tập…
2 HS: - Chuẩn bị SGK, vở ghi.
- Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
- Làm bài tập phần luyện tập
c.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* ổn định lớp và kiểm tra bài cũ, sự chuẩn bị của HS:
- Hãy nêu ý nghĩa, vị trí, vai trò của trạng ngữ trong câu
* Giới thiệu bài:
a, thờng thờng, vào khoảng đó
b, sáng dậy - TRN chỉ thời gian
c, Trên giàn hoa lí – TRN chỉ địa điểm
d, chỉ độ 8,9 giờ sáng –TRN chỉ thờigian
e, trên nền trời trong - TRN chỉ địa điểm
g, về mùa đông – TRN chỉ thời gian
- Giúp câu miêu tả chính xác hơn