1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 5TUAN 34

38 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập và kiểm tra cuối bậc tiểu học
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 339,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên chọn một số đoạn văn, thơ thuộc các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh.. Với những học sinh đọc không đạt yêu cầu, giáo viên cho các e

Trang 1

Lịch sử

Luyện tập.

Ôn tập Ôn tập

Thứ 3

09.05

L.từ và câu

Toán Khoa học

Tiết 3 Luyện tập.

Tác động của con người đến môi trường không khí và nước.

Thứ 4

10.05

Tập đọc Toán Làm văn

Làm văn

Tiết 5 Một số biện pháp bảo vệ môi trường.

Tuần 34

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn Tiếng Việt, say mê học

hỏi và khám phá

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng

- Phiếu cỡ nhỏ phôtô bảng tổng kết đủ cho từng học sinh làm BT2 Phiếu ghi sẵn các tiếng trong khổ thơ

+ HS: Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập và kiểm tra cuối bậc

Tiểu học

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh làm bài

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

a) Kiểm tra tập đọc.

- Giáo viên chọn một số đoạn

văn, thơ thuộc các chủ điểm đã

học trong năm để kiểm tra kĩ

năng đọc thành tiếng của học

sinh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Với những học sinh đọc không đạt

yêu cầu, giáo viên cho các em về

nhà luyện đọc để kiểm tra lại

trong tiết học sau

b) Phân tích cấu tạo của từng

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Lần lượt từng học sinh đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau

Trang 3

tiếng trong khổ thơ – ghi kết quả

vào bảng tổng kết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

yêu cầu của đề

- Giáo viên hỏi học sinh đã đọc

lại bài Cấu tạo của tiếng

- Yêu cầu mở bảng phụ

- Giáo viên phát phiếu cho cả lớp

làm bài, bút dạ và 3, 4 tờ phiếu

khổ to cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét nhanh

- Giáo viên nhận xét, phân tích,

sửa chữa, chốt lại lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài (lệnh + khổ thơ của Tố Hữu)

- Cả lớp đọc thầm lại

- 1, 2 học sinh nói lại cấu tạo của tiếng

- 1 học sinh nhìn bảng cấu tạo của tiếng

- Theo nội dung trên phiếu, mỗi học sinh chỉ phân tích cấu tạo tiếng của 2 dòng thơ

- Học sinh làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến

- 3 học sinh làm bài trên giấy khổ

to dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng

Âm đệm Âm chính Âm cuốicon

oiăúàeưaằuôỗáêòầáặườăò

n

min

ngnii

ngmnhcim

Trang 4

u

ọờầáươaiềyếaôyêầướảôẹiề

cimui

nn

iumci

n

Hoạt động 2: Tìm những tiếng

vần với nhau trong khổ thơ trên

Giải thích thế nào là hai tiếng vần

với nhau

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Thế nào là hai tiếng vần với

nhau?

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý

luật ăn vần trong thơ lục bát

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau – giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ, làm bài cá nhân – viết ra nháp những cặp tiếng vần với nhau, giải thích các cặp tiếng ấy vần với nhau như thế nào

- Học sinh phát biểu ý kiến:

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 (của dòng 6) ăn với tiếng thứ 6 (của dòng 8) Theo luật này thì các tiếng sau trong khổ thơ ăn vần với nhau:

khe – tê vần giống nhau không hoàn toàn: e – ê

năm – bầm vần giống nhau

Trang 5

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại cấu tạo tiếng và sự ăn

vần trong tiếng

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà làm

nhẩm lại BT2

- Nhận xét tiết học

không hoàn toàn: ăm – âm xôi – đôi vần giống nhau hoàn toàn: ôi – ôi

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 6

Thứ hai, ngày 08 tháng 05 năm 2006

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một hai

động tử, chuyển động dòng nước

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài 5 trang 84 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

đàm thoại

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề, xác định yêu cầu đề

- Nêu công thức tính vận tốc

quãng đường, thời gian trong chuyển

200 × 15 : 100 = 30 (học sinh)Số học sinh giỏi:

200 × 25 : 100 = 50 (học sinh)Đáp số: Giỏi : 50 học sinh Trung bình : 30 học sinh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

Trang 7

→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù

hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức

gì?

Bài 2

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận nhóm đôi cách làm

→ Giáo viên lưu ý:

- Nêu công thức tính thể tích hình

chữ nhật?

→ Giáo viên lưu ý: Gấp rưỡi = 23

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy

nghĩ cá nhân cách làm

- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động

2 động tử ngược chiều, cùng lúc

- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài

- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làm vào bảng nhóm

- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải

Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:

60 : 3 × 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:

90 : 40 = 2,25 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ)

= 45 (phút) ĐS: 45 phút

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

174 : 2 = 87 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:

87 : 5 × 3 = 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:

87 : 5 × 2 = 34,8 (km/giờ) Đáp số :

Vận tốc ôtô đi từ A: 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 34,8 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược

Trang 8

1’

tập 3?

- Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên

lặng là 12 km/giờ Vận tốc dòng nước

là 3 km/giờ Hai bến sông A và B

cách nhau 4,5 km Hỏi thời gian canô

đi xuôi dòng từ A đến B là bao lâu? Đi

ngược dòng từ B về A là bao lâu?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về nhà làm bài 4/ 85 SGK

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

chiều, cùng lúc

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 9

Thứ ba, ngày 09 tháng 05 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TIẾT 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ

phức) Cụ thể: lập được bảng phân loại các từ trong khổ thơ đã cho, tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu cấu tạo từ

2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh trong lớp.

3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại sau để học sinh làm BT2 trên giấy, trình bày trước lớp

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Kiểm tra vở, chấm điểm bài làm

của một số học sinh Ghi điểm vào

số lớp

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập (tiết 3)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ

năng đọc thành tiếng của học sinh

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Lập bảng phân

loại từ

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

- Giáo viên hỏi học sinh:

+ Bài tập yêu cầu các em làm

điều gì?

+ Bài tập đã đánh dấu từ nào là

từ đơn, từ nào là từ phức chưa?

+ Nói lại nội dung ghi nhớ trong

- Hát

Hoạt động lớp.

- Lần lượt từng học sinh đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau

Hoạt động lớp, cá nhân.

+ Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ theo cấu tạo của chúng – là từ đơn hay từ phức

+ Đã đánh dáu bằng dấu gạch chéo phân cách các từ

- Phát biểu ý kiến

Trang 10

1’

bài “Từ đơn và từ phức”

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết

nội dung ghi nhớ

- Phát bút dạ và giấy đã kẻ sẵn

bảng phân loại cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Tìm thêm ví dụ

minh hoạ

Phương pháp: Thực hành.

- Giải thích: BT2 yêu cầu các em

xếp đúng các từ đơn, từ phức (đã

cho sẵn) vào bảng phân loại BT3

khó hơn vì yêu cầu các em phải tự

tìm 3 từ đúng là từ đơn, 3 từ đúng

là từø phức

- Mời 4 học sinh lên bảng

- Giáo viên nhận xét nhanh

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa,

kết luận bài làm của học sinh nào

đúng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại

vào vở BT2

- Nhận xét tiết học

- Nhìn bảng đọc lại

- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu của bài, làm bài cá nhân – các em viết bài vào vở hoặc viết trên nháp

- Phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Mỗi em viết 3 từ đơn, 3 từ phức Cả lớp làm bài vào vở hoặc viết trên nháp

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh làm bài trên bảng đọc kết quả

- Sửa lại bài

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 11

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: VBT, SGK, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Luyện tập.

3 Giới thiệu bài: “Luyện tập”.

→ Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, thể tích một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không

cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về

cùng đơn vị ở một số bài toán

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề

- Đề toán hỏi gì?

- Nêu cách tìm số tiền lát nên

nhà?

- Muốn tìm số viên gạch?

+ Hát

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc đề

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng

Giải:

Chiều rộng nền nhà

8 : 8 × 5 = 5 (m)Diện tích nền nhà

Trang 12

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán

- Nêu công thức tính

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề hỏi gì?

- Nêu công thức tính diện tích hình

thang, tam giác, chu vi hình chữ

nhật

8 × 5 = 40 (m2) = 4000 (dm2)Diện tích 1 viên gạch

2 × 2 = 4 (dm2)Số gạch cần lát

3000 × 1000 = 3000000 (đồng)Đáp số: 3000000 đồng

- Học sinh đọc đề

- Tổng – hiệu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng

Giải:

Tổng độ dài 2 đáy

36 × 2 = 72 (m)Cạnh mảnh đất hình vuông

96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông

24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang

576 × 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang

(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang

72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m

- Học sinh đọc đề

- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang, tam giác

P = (a + b) × 2

S = (a + b) × h : 2

S = a × h : 2

- Học sinh nêu

- Học sinh giải

- Học sinh sửa

Giải:

Chu vi hình chữ nhật

(56 + 28) × 2 = 168 (m)Cạnh EB : 84 – 56 = 28 (m) Diện tích hình thang

Trang 13

1’

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại nội dung ôn

5 Tổng kết – dặn dò:

- Làm bài 4, 5/ 88

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

(84 + 28) × 28: 2 = 1568 (m2)Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)Diện tích tam giác EBN

28 × 14 : 2 = 186 (m2)Diện tích tam giác DMC

84 × 14 : 2 = 588 (m2)Diện tích EMD

1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 14

KHOA HỌC:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường

không khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm

môi trường nước và không khí ở địa phương

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và

nước

II Chuẩn bị:

GV: - Hình vẽ trong SGK trang 128, 129

HSø: - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Tác động của con

người đến môi trường đất trồng

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

Tác động của con người đến môi

trường không khí và nước

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên kết luận:

Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 128 SGK và thảo luận

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm

ô nhiễm bầu không khí và nguồn nước

- Quan sát các hình trang 129 SGK và thảo luận

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?+ Tại sao một cây số trong hình bị

Trang 15

4’

1’

♦Nguyên nhân dẫn đến ô

nhiễm môi trường không khí và

nước, phải kể đến sự phát triển

của các ngành công nghiệp và sự

lạm dụng công nghệ, máy móc

trong khai thác tài nguyên và sản

xuất ra của cải vật chất

Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả

lớp thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của

người dân dẫn đến việc gây ra ô

nhiễm môi trường không khí và

nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm

không khí và nước

- Giáo viên kết luận về tác hại

của những việc làm trên

Hoạt động 3: Củng cố.

- Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp

bảo vệ môi trường”

- Nhận xét tiết học

trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khí vối sự ô nhiễm môi trường đất và nước

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

♦Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra

♦Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp

Hoạt động lớp.

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 17

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

TẬP ĐỌC:

TIẾT 7 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết viết một bức thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả

học tập của em – một lá thư chân thực, đúng yêu cầu đã nêu

2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của

học sinh

3 Thái độ: - Thể hiện tình cảm chân thật của bản thân.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ

- Giấy khổ to

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết học hôm nay, thầy

(cô) tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc

thành tiếng của các em Sau đó,

các em sẽ viết một bức thư gửi

người thân ở xa kể lại kết quả học

tập, rèn luyện của em trong năm

học cuối cùng của bậc Tiểu học

Văn viết thư là thể loại các em đã

được học rất kĩ từ lớp 3, lớp 4

Thầy (cô) hi vọng, trong tiết học

hôm nay, các em sẽ viết được

những bức thư hay hơn khi còn là

học sinh lớp 3, lớp 4

Kiểm tra tập đọc

- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ

năng đọc thành tiếng của học

sinh

- Giáo viên nhận xét cho điểm

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Viết thư.

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc

Hoạt động lớp, cá nhân

Trang 18

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu

của bài

- Giáo viên treo bảng phụ viết

vắn tắt những gợi ý cơ bản cho

bài văn viết thư

- Giáo viên nhắc học sinh: lưu ý

các gợi ý a, c – gợi ý giúp học

sinh viết thư đúng yêu cầu

- Yêu cầu nêu ví dụ về từng mục

- Cả lớp đọc thầm theo

- Cả lớp nhìn bảng đọc thầm

- 1 học sinh khá giỏi làm mẫu – nhìn gợi ý b

+ Phần đầu thư

• Địa điểm và thời gian viết thư

[Yên Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2003].

Chào hỏi [Kính thưa ông, đã lâu cháu chưa viết thư thăm ông Lời đầu tiên cháu kính chúc ông mạnh khoẻ].

+ Phần chính:

Mục đích, lí do [Thưa ông, hôm nay cháu viết thư muốn kể cho ông nghe kết quả học tập rèn luyện của cháu trong năm học qua

…]

Thăm hỏi [Cháu đã kể nhiều về mình Còn về ông thì như thế nào ạ? Ông có khoẻ không? Dạo này ông còn dậy sớm tập thể dục buổi sáng nữa hay không? …]

Thông báo tình hình [Bố mẹ cháu và cháu vẫn khoẻ Bố cháu mới chuyển công tác …]

+ Phần cuối thư:

• Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn

[Cuối cùng, cháu kính chúc ông mạnh khoẻ Cháu cảm ơn ông vì đã thường xuyên viết thư cho cháu Cháu hứa mỗi tháng sẽ viết thư thăm ông một lần]

• Kí tên, ghi cả họ, tên

- Cả lớp viết bài cá nhân – viết vào

Trang 19

- Giáo viên nhận xét nhanh,

chấm điểm

Hoạt động 2: Củng cố

- Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo

của biểu thức

- Giáo viên nhận xét, tuyên

dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh bức thư, viết lại vào vở; đọc

lại các nội dung ghi nhớ trong các

tiết Luyện từ và câu (Tiếng Việt 4,

tập hai) : Câu kể “Ai – làm gì”

(tr.7), Câu kể “Ai – thế nào”

(tr.37), Câu kể “Ai – là gì” (tr.72).

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại cho 3, 4 học sinh. - G.AN LOP 5TUAN 34
Bảng ph ân loại cho 3, 4 học sinh (Trang 10)
Hình Ghi chuù - G.AN LOP 5TUAN 34
nh Ghi chuù (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w