- Giáo viên chọn một số đoạn văn, thơ thuộc các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh.. Với những học sinh đọc không đạt yêu cầu, giáo viên cho các e
Trang 1Lịch sử
Luyện tập.
Ôn tập Ôn tập
Thứ 3
09.05
L.từ và câu
Toán Khoa học
Tiết 3 Luyện tập.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước.
Thứ 4
10.05
Tập đọc Toán Làm văn
Làm văn
Tiết 5 Một số biện pháp bảo vệ môi trường.
Tuần 34
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn Tiếng Việt, say mê học
hỏi và khám phá
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng
- Phiếu cỡ nhỏ phôtô bảng tổng kết đủ cho từng học sinh làm BT2 Phiếu ghi sẵn các tiếng trong khổ thơ
+ HS: Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra cuối bậc
Tiểu học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
a) Kiểm tra tập đọc.
- Giáo viên chọn một số đoạn
văn, thơ thuộc các chủ điểm đã
học trong năm để kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học
sinh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Với những học sinh đọc không đạt
yêu cầu, giáo viên cho các em về
nhà luyện đọc để kiểm tra lại
trong tiết học sau
b) Phân tích cấu tạo của từng
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng học sinh đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau
Trang 3tiếng trong khổ thơ – ghi kết quả
vào bảng tổng kết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
yêu cầu của đề
- Giáo viên hỏi học sinh đã đọc
lại bài Cấu tạo của tiếng
- Yêu cầu mở bảng phụ
- Giáo viên phát phiếu cho cả lớp
làm bài, bút dạ và 3, 4 tờ phiếu
khổ to cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, phân tích,
sửa chữa, chốt lại lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài (lệnh + khổ thơ của Tố Hữu)
- Cả lớp đọc thầm lại
- 1, 2 học sinh nói lại cấu tạo của tiếng
- 1 học sinh nhìn bảng cấu tạo của tiếng
- Theo nội dung trên phiếu, mỗi học sinh chỉ phân tích cấu tạo tiếng của 2 dòng thơ
- Học sinh làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến
- 3 học sinh làm bài trên giấy khổ
to dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng
Âm đệm Âm chính Âm cuốicon
oiăúàeưaằuôỗáêòầáặườăò
n
min
ngnii
ngmnhcim
Trang 4u
ọờầáươaiềyếaôyêầướảôẹiề
cimui
nn
iumci
n
Hoạt động 2: Tìm những tiếng
vần với nhau trong khổ thơ trên
Giải thích thế nào là hai tiếng vần
với nhau
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Thế nào là hai tiếng vần với
nhau?
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý
luật ăn vần trong thơ lục bát
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Hai tiếng vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau – giống hoàn toàn hoặc không hoàn toàn
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ, làm bài cá nhân – viết ra nháp những cặp tiếng vần với nhau, giải thích các cặp tiếng ấy vần với nhau như thế nào
- Học sinh phát biểu ý kiến:
Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 (của dòng 6) ăn với tiếng thứ 6 (của dòng 8) Theo luật này thì các tiếng sau trong khổ thơ ăn vần với nhau:
khe – tê → vần giống nhau không hoàn toàn: e – ê
năm – bầm → vần giống nhau
Trang 5 Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh
nhắc lại cấu tạo tiếng và sự ăn
vần trong tiếng
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm
nhẩm lại BT2
- Nhận xét tiết học
không hoàn toàn: ăm – âm xôi – đôi → vần giống nhau hoàn toàn: ôi – ôi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
Thứ hai, ngày 08 tháng 05 năm 2006
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một hai
động tử, chuyển động dòng nước
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 5 trang 84 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
đàm thoại
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề, xác định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính vận tốc
quãng đường, thời gian trong chuyển
200 × 15 : 100 = 30 (học sinh)Số học sinh giỏi:
200 × 25 : 100 = 50 (học sinh)Đáp số: Giỏi : 50 học sinh Trung bình : 30 học sinh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học sinh nêu
Trang 7→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù
hợp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức
gì?
Bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
→ Giáo viên lưu ý:
- Nêu công thức tính thể tích hình
chữ nhật?
→ Giáo viên lưu ý: Gấp rưỡi = 23
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy
nghĩ cá nhân cách làm
- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động
2 động tử ngược chiều, cùng lúc
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài
- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làm vào bảng nhóm
- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động đều
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải
Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:
60 : 3 × 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 40 = 2,25 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:
2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ)
= 45 (phút) ĐS: 45 phút
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
174 : 2 = 87 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:
87 : 5 × 3 = 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
87 : 5 × 2 = 34,8 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 34,8 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược
Trang 81’
tập 3?
- Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên
lặng là 12 km/giờ Vận tốc dòng nước
là 3 km/giờ Hai bến sông A và B
cách nhau 4,5 km Hỏi thời gian canô
đi xuôi dòng từ A đến B là bao lâu? Đi
ngược dòng từ B về A là bao lâu?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 85 SGK
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
chiều, cùng lúc
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:
12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:
45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:
45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ
tnd : 5 giờ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
Thứ ba, ngày 09 tháng 05 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TIẾT 3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ
phức) Cụ thể: lập được bảng phân loại các từ trong khổ thơ đã cho, tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu cấu tạo từ
2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh trong lớp.
3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại sau để học sinh làm BT2 trên giấy, trình bày trước lớp
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Kiểm tra vở, chấm điểm bài làm
của một số học sinh Ghi điểm vào
số lớp
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập (tiết 3)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học sinh
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Lập bảng phân
loại từ
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Bài tập yêu cầu các em làm
điều gì?
+ Bài tập đã đánh dấu từ nào là
từ đơn, từ nào là từ phức chưa?
+ Nói lại nội dung ghi nhớ trong
- Hát
Hoạt động lớp.
- Lần lượt từng học sinh đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơ khác nhau
Hoạt động lớp, cá nhân.
+ Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ theo cấu tạo của chúng – là từ đơn hay từ phức
+ Đã đánh dáu bằng dấu gạch chéo phân cách các từ
- Phát biểu ý kiến
Trang 101’
bài “Từ đơn và từ phức”
- Giáo viên mở bảng phụ đã viết
nội dung ghi nhớ
- Phát bút dạ và giấy đã kẻ sẵn
bảng phân loại cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Tìm thêm ví dụ
minh hoạ
Phương pháp: Thực hành.
- Giải thích: BT2 yêu cầu các em
xếp đúng các từ đơn, từ phức (đã
cho sẵn) vào bảng phân loại BT3
khó hơn vì yêu cầu các em phải tự
tìm 3 từ đúng là từ đơn, 3 từ đúng
là từø phức
- Mời 4 học sinh lên bảng
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa,
kết luận bài làm của học sinh nào
đúng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại
vào vở BT2
- Nhận xét tiết học
- Nhìn bảng đọc lại
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu của bài, làm bài cá nhân – các em viết bài vào vở hoặc viết trên nháp
- Phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốt lại lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Mỗi em viết 3 từ đơn, 3 từ phức Cả lớp làm bài vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng đọc kết quả
- Sửa lại bài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 11
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: VBT, SGK, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
3 Giới thiệu bài: “Luyện tập”.
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính
diện tích, thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không
cùng một đơn vị đo phải đổi đưa về
cùng đơn vị ở một số bài toán
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm số tiền lát nên
nhà?
- Muốn tìm số viên gạch?
+ Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc đề
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viên gạch
- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng
Giải:
Chiều rộng nền nhà
8 : 8 × 5 = 5 (m)Diện tích nền nhà
Trang 12Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
- Nêu công thức tính
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề hỏi gì?
- Nêu công thức tính diện tích hình
thang, tam giác, chu vi hình chữ
nhật
8 × 5 = 40 (m2) = 4000 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
2 × 2 = 4 (dm2)Số gạch cần lát
3000 × 1000 = 3000000 (đồng)Đáp số: 3000000 đồng
- Học sinh đọc đề
- Tổng – hiệu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng
Giải:
Tổng độ dài 2 đáy
36 × 2 = 72 (m)Cạnh mảnh đất hình vuông
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông
24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 × 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
- Học sinh đọc đề
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hình thang, tam giác
P = (a + b) × 2
S = (a + b) × h : 2
S = a × h : 2
- Học sinh nêu
- Học sinh giải
- Học sinh sửa
Giải:
Chu vi hình chữ nhật
(56 + 28) × 2 = 168 (m)Cạnh EB : 84 – 56 = 28 (m) Diện tích hình thang
Trang 131’
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung ôn
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài 4, 5/ 88
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
(84 + 28) × 28: 2 = 1568 (m2)Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)Diện tích tam giác EBN
28 × 14 : 2 = 186 (m2)Diện tích tam giác DMC
84 × 14 : 2 = 588 (m2)Diện tích EMD
1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 14
KHOA HỌC:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường
không khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm
môi trường nước và không khí ở địa phương
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và
nước
II Chuẩn bị:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 128, 129
HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Tác động của con
người đến môi trường đất trồng
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Tác động của con người đến môi
trường không khí và nước
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Giáo viên kết luận:
Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang 128 SGK và thảo luận
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm
ô nhiễm bầu không khí và nguồn nước
- Quan sát các hình trang 129 SGK và thảo luận
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ?+ Tại sao một cây số trong hình bị
Trang 154’
1’
♦Nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm môi trường không khí và
nước, phải kể đến sự phát triển
của các ngành công nghiệp và sự
lạm dụng công nghệ, máy móc
trong khai thác tài nguyên và sản
xuất ra của cải vật chất
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả
lớp thảo luận
+ Liên hệ những việc làm của
người dân dẫn đến việc gây ra ô
nhiễm môi trường không khí và
nước
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm
không khí và nước
- Giáo viên kết luận về tác hại
của những việc làm trên
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Một số biện pháp
bảo vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
trụi lá? Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khí vối sự ô nhiễm môi trường đất và nước
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
♦Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra
♦Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ
+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp
Hoạt động lớp.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 17Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TIẾT 7 R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết viết một bức thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả
học tập của em – một lá thư chân thực, đúng yêu cầu đã nêu
2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của
học sinh
3 Thái độ: - Thể hiện tình cảm chân thật của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ
- Giấy khổ to
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, thầy
(cô) tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc
thành tiếng của các em Sau đó,
các em sẽ viết một bức thư gửi
người thân ở xa kể lại kết quả học
tập, rèn luyện của em trong năm
học cuối cùng của bậc Tiểu học
Văn viết thư là thể loại các em đã
được học rất kĩ từ lớp 3, lớp 4
Thầy (cô) hi vọng, trong tiết học
hôm nay, các em sẽ viết được
những bức thư hay hơn khi còn là
học sinh lớp 3, lớp 4
Kiểm tra tập đọc
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ
năng đọc thành tiếng của học
sinh
- Giáo viên nhận xét cho điểm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Viết thư.
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 18Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Giáo viên treo bảng phụ viết
vắn tắt những gợi ý cơ bản cho
bài văn viết thư
- Giáo viên nhắc học sinh: lưu ý
các gợi ý a, c – gợi ý giúp học
sinh viết thư đúng yêu cầu
- Yêu cầu nêu ví dụ về từng mục
- Cả lớp đọc thầm theo
- Cả lớp nhìn bảng đọc thầm
- 1 học sinh khá giỏi làm mẫu – nhìn gợi ý b
+ Phần đầu thư
• Địa điểm và thời gian viết thư
[Yên Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2003].
• Chào hỏi [Kính thưa ông, đã lâu cháu chưa viết thư thăm ông Lời đầu tiên cháu kính chúc ông mạnh khoẻ].
+ Phần chính:
• Mục đích, lí do [Thưa ông, hôm nay cháu viết thư muốn kể cho ông nghe kết quả học tập rèn luyện của cháu trong năm học qua
…]
• Thăm hỏi [Cháu đã kể nhiều về mình Còn về ông thì như thế nào ạ? Ông có khoẻ không? Dạo này ông còn dậy sớm tập thể dục buổi sáng nữa hay không? …]
• Thông báo tình hình [Bố mẹ cháu và cháu vẫn khoẻ Bố cháu mới chuyển công tác …]
+ Phần cuối thư:
• Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn
[Cuối cùng, cháu kính chúc ông mạnh khoẻ Cháu cảm ơn ông vì đã thường xuyên viết thư cho cháu Cháu hứa mỗi tháng sẽ viết thư thăm ông một lần]
• Kí tên, ghi cả họ, tên
- Cả lớp viết bài cá nhân – viết vào
Trang 19- Giáo viên nhận xét nhanh,
chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu lại cấu tạo
của biểu thức
- Giáo viên nhận xét, tuyên
dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh bức thư, viết lại vào vở; đọc
lại các nội dung ghi nhớ trong các
tiết Luyện từ và câu (Tiếng Việt 4,
tập hai) : Câu kể “Ai – làm gì”
(tr.7), Câu kể “Ai – thế nào”
(tr.37), Câu kể “Ai – là gì” (tr.72).
- Nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG