Giới thiệu bài: Một trong những quyền của trẻ em là quyền được học tập.. - HS thảo luận nhóm 4: Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 34
Thứ 2
03/5/
2010
SHĐT Đạo đức Tập đọc Tốn Lịch sử
34 34 67 166 34
Chào cờ Dành cho địa phương (Tiết 3) Lớp học trên đường
34 67 34 167 67
Nhớ - viết: Sang năm lên bảy MRVT: Quyền và bổn phận
Ơn tập cuối năm (tiết 2) Luyện tập
Tác động của con người đến mơi trường khơng khí và nước
Thứ 4
05/5/10
Kể chuyện Thể dục Tập đọc Tốn Khoa học
34 67 68 168 68
Kề chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Ơn tập Nếu trái đất thiếu trẻ con
Ơn tập về biểu đồ Một số biện pháp bảo vệ mơi trường
Thứ 5
06/5/10
TLV Tốn
Âm nhạc
LT & C
Mĩ thuật
67 169 34 68 34
Trả bài văn tả cảnh Luyện tập chung
Ơn tập về dấu câu (Dấu gạch ngang)
Thứ 6
07/5/10
Thể dục TLV Tốn
Kĩ thuật SHL
68 68 170 34 34
Trả bài văn tả người Luyện tập chung Lắp ghép mơ hình tự chọn (tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần
GIÁO ÁN LỚP 5
Trang 2Ầ N 34:
Thửự hai, ngaứy 03 thaựng 5 naờm 2010.
Tieỏt 34: SINH HOAẽT ẹAÀU TUAÀN
_
Moõn: ẹAẽO ẹệÙC
Tieỏt 34: DAỉNH CHO ẹềA PHệễNG (Tiết 3)
Giữ gỡn vệ sinh cụng cộng
I/ Muùc tieõu:
HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:
1 Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng , giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
- Các công trình công cộng của địa phơng
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
A Kiểm tra bài cũ:
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
+ HS thảo luận nhóm+ Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao
đổi, bổ sung -Nhà văn hoá, chùa là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc trơi trảy, diễn cảm bài văn,đọc đúng các tên riêng nước ngồi
- Hiểu nội dung : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sựu hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lịng bài thơ Sang
năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi:
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ?
- Bài thơ nĩi với các em điều gì ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Một trong những quyền của trẻ em là quyền
được học tập Nhưng vẫn cĩ những trẻ em nghèo
khơng được hưởng quyền lợi này Rất may, các em
lại gặp được những con người nhân từ Truyện Lớp
học trên đường kể về cậu bé nghèo Rê-mi biết chữ
nhờ khát khao học hỏi, nhờ sự dạy bảo tận tình của
thầy Vi-ta-li trên quãng đường hai thầy trị hát rong
kiếm sống
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a)Luyện đọc:
- GV yêu cầu:
+ Một HS giỏi đọc tồn bài
+ Một HS đọc xuất xứ của trích đoạn truyện sau bài
đọc GV giới thiệu 2 tập truyện Khơng gia đình của
tác giả người Pháp Héc-to Ma-lơ - một tác phẩm
được trẻ em và người lớn trên tồn thế giới yêu
thích
2 HS trình bày:
- Qua thời thơ ấu, các em sẽ khơng cịn sống trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà
ở đĩ cây cỏ, muơng thú đều biết nĩi, biết nghĩ như người Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giới của các em trở thành thế giới hiện thực
Trong thế giới ấy, chim khơng cịn biết nĩi,
giĩ chỉ cịn biết thổi, cây chỉ cịn là cây, đại bàng chẳng về… đậu trên cành khế nữa; chỉ cịn trong đời thật tiếng người nĩi với con.
- Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đĩ là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên
- HS quan sát tranh minh họa bài đọc trong SGK, nĩi về tranh (Một bãi đất rải những mảnh gỗ vuơng, mỗi mảnh khắc một chữ cái
Cụ Vi-ta-li – trên tay cĩ một chú khỉ - đang hướng dẫn Rê-mi và con chĩ Ca-pi học Rê-
mi đang ghép chữ “Rêmi” Ca-pi nhìn cụ ta-li, vẻ phấn chấn.)
Vi 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
GIÁO ÁN LỚP 5
Trang 4+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài:
ngày một ngày hai, tấn tới, đắc chí, sao nhãng.
- GV ghi bảng các tên riêng nước ngoài: Vi-ta-li,
Ca-pi, Rê-mi, cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh - đọc khẽ
- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
đoạn của bài (2 lượt):
+ Đoạn 1: từ đầu đến Không phải ngày một ngày
hai mà đọc được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến Con chó có lẽ hiểu nên đắc
chí vẫy vẫy cái đuôi.
+ Đoạn 3: phần còn lại
GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể nhẹ nhàng,
cảm xúc; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, điềm đạm; khi
nghiêm khắc (lúc khen con chó với ý chê trách
Rê-mi), lúc nhân từ, cảm động (khi hỏi Rê-mi có thích
học không và nhận được lời đáp của cậu); lời đáp
của Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
+ Lượt 1: luyện phát âm từ khó
+ Lượt 2: giải nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm sống
+ Lớp học rất đặc biệt: Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi Sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặt được trên đường Lớp học ở trên đường đi
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Nhưng Ca-pi có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, những gì đã vào đầu thì
nó không bao giờ quên
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng
có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ
đó, Rê-mi quyết chí học Kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong hki Ca-
pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
- HS thảo luận nhóm 4:
Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những
miếng gỗ dẹp, chẳng bao lâu Rê-mi đã thuộc tất cả các chữ cái.
Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước
Rê-mi”, từ đó, Rê-mi không dám sao nhãng
một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.
Khi thầy hỏi có thích học hát không, Rê-mi
trả lời: Đấy là điều con thích nhất…
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành / Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập / Để thực
sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó
Trang 5- Biết giải bài toỏn về chuyển động đều.
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2.HSKG làm cỏc bài cũn lại.
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc,
quãng đờng, thời gian
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học.
Bài 1: GV yờu cầu HS vận dụng được cụng thức
tớnh vận tốc, quóng đường, thời gian để giải bài
toỏn GV cho HS tự làm bài Sau đú, GV chữa bài
Bài 2:
-Mời 1 HS đọc yờu cầu
-Bài toỏn này thuộc dạng toỏn nào?
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nhỏp, một HS làm vào bảng
nhúm HS treo bảng nhúm
-Cả lớp và GV nhận xột
* Bài 3: GV hướng dẫn HS đõy là dạng toỏn
“chuyển động ngược chiều” GV gợi ý để HS biết
120 : 2,5 = 48 (km/ giờ)b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quóng đường từ nhà Bỡnh đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)c)Thời gian người đú đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phỳt
60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe mỏy đi quóng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ) Vậy ụ tụ đến B trước xe mỏy một khoảng thời gian là:
Trang 6“Tổng vận tốc của hai ụ tụ bằng độ dài quóng
đường AB chia cho thời gian đi để gặp nhau” Sau
đú, dựa vào bài toỏn “Tỡm hai số biết tổng và tỉ số
của hai số đú” để tớnh vận tốc của ụ tụ đi từ A và ụ
tụ đi từ B GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ụ tụ đi từ A là:
Nắm được một số sự kiện, nhõn vật lịch sử tiờu biểu từ năm 1858 đến nay:
- Thực dõn Phỏp xõm lược nước ta, nhõn dõn ta đó đứng lờn chống Phỏp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lónh đạo cỏch mạng nước ta; Cỏch mạng thỏng Tỏm thành cụng; ngày 02/9/1945, Bỏc Hồ đọc Tuyờn ngụn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà
- Cuối năm 1945, thực dõn Phỏp trở lại xõm lược nước ta, nhõn dõn ta tiến hành cuộc khỏng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biờn Phủ kết thỳc thắng lợi cuộc khỏng chiến
- Giai đoạn 1954-1975: Nhõn dõn miền Nam đứng lờn chiến đấu, miền bắc vừa xõy dựng chủ nghĩa xó hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phỏ hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chớ Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
+ GV: Bản đồ hành chớnh Việt Nam, phiếu học tập
+ HS: Nội dung ụn tập
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC
1-Kiểm tra bài cũ
- Nêu nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta
từ năm 1858 đến 1945
-Nờu ý nghió của cỏch mạng Thỏng 8
-GV nhận xột , cho điểm
2-Bài mới:
*Giới thiệu bài :Nờu yờu cầu của tiết học
Hoạt động 1: ễn tập từ bài 19 đến bài 26.
- GV cho HS thảo luận nhúm đụi và trỡnh bày kết
quả
- GV chốt lại ý đỳng
Hoạt động 2: ễn tập từ bài 27 đến bài 33.
- GV cho HS đọc cõu hỏi trong SGK từ bài 27
đến bài 33
- Tổ chức cho HS thảo luận nhúm 4
- GV nhận xột và chốt lại ý đỳng
3- Củng cố và dặn dũ:
- GV tổng kết nội dung ụn tập
- Dặn HS về nhà ụn lại cỏc kiến thức và kĩ năng
Trang 7Thứ ba, ngày 04 tháng 5 năm 2010.
Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ - viết)
Tiết 34: SANG NĂM CON LÊN BẢY
I MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng khổ thơ 5 tiếng
- Tìm đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đĩ (BT2) ; viết được một tên cơ quan, xí nghiệp, cơng ty ở địa phương (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS viết
bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên một số cơ
quan, tổ chức ở BT2 (tiết Chính tả trước)
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại 2 khổ thơ trong SGK
để ghi nhớ, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai
- GV cho một HS đọc nội dung BT2
- GV hướng dẫn HS hiểu 2 yêu cầu của BT:
+ Tìm tên các cơ quan, tổ chức cĩ trong đoạn văn
(các tên ấy viết chưa đúng)
+ Viết lại các tên ấy cho đúng chính tả
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm
tên các cơ quan, tổ chức
- GV mời 1 HS đọc tên các cơ quan, tổ chức
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV dán lên bảng 3 – 4 tờ phiếu; mời 3 – 4 HS
lên bảng thi sửa lại đúng tên các tổ chức; khi sửa
kết hợp dùng dấu gạch chéo tách các bộ phận của
tên, nĩi rõ vì sao sửa như vậy
- HS thực hiện yêu cầu
- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi cho nhau
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và tìm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK: Ủy ban
bảo vệ và Chăm sĩc trẻ em Việt Nam, Bộ y tế,
Bộ giáo dục và Đào tạo, Bộ lao động – Thương binh và Xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
- Làm vở
- Thi đua:
Ủy ban Bảo vệ và chăm sĩc trẻ em Việt Nam
Ủy ban Bảo vệ và Chăm sĩc trẻ em Việt Nam
Ủy ban / bảo vệ và Chăm sĩc trẻ em Việt Nam
Ủy ban Bảo vệ và Chăm sĩc trẻ em Việt GIÁO ÁN LỚP 5
Trang 8- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 1 HS phân tích cách viết hoa tên mẫu –
M: Cơng ti Giày da Phú Xuân
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi em viết vào vở ít
nhất tên một cơ quan, xí nghiệp, cơng ti,… ở địa
phương em Sau đĩ, GV phát phiếu cho HS làm
bài theo nhĩm; khuyến khích các nhĩm viết được
càng nhiều tên càng tốt
- GV mời đại diện các nhĩm dán bài lên bảng lớp,
trình bày
- GV điều chỉnh, sửa chữa, kết luận nhĩm thắng
cuộc – nhĩm viết đúng, viết được nhiều tên
4 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa tên các tổ chức, cơ quan vừa luyện viết
Nam
Bộ / y tế
Bộ Y tế
Bộ / giáo dục và Đào tạo
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ / lao động – Thương binh và Xã hội
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hộiHội / liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Giải thích: Tên các tổ chức viết hoa chữ cái đầu
của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS đọc
- 1 HS trình bày: Tên riêng trên gồm 3 bộ phận tạo thành là: Cơng ti / Giày da / Phú Xuân Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đĩ là
Cơng, Giày được viết hoc; riêng Phú Xuân là
tên địa lí, cần viết hoa cả hai chữ cái đầu tạo
thành cái tên đĩ là Phú và Xuân.
- Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một vài trang từ điển đã phơ tơ cĩ từ cần tra cứu ở BT1, BT2
- 3 bảng nhĩm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu hai, ba HS đọc đoạn văn thuật lại một
phần cuộc họp tổ, trong đĩ cĩ dùng dấu ngoặc kép
để dẫn lời nĩi trực tiếp hoặc đánh dấu những từ ngữ
- 2, 3 HS thực hiện yêu cầu
Trang 9có ý nghĩa đặc biệt – BT3, tiết LTVC trước.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận Để thực
sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất
nước, các em cần có những hiểu biết này
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1
- GV hướng dẫn HS hiểu nhanh nghĩa của từ nào
các em chưa hiểu - sử dụng từ điển
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung BT, trao
đổi nhóm GV phát riêng bảng nhóm đã kẻ bảng
phân loại cho 3 – 4 HS GV mời những HS làm bài
trên bảng nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày kết
quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV cùng HS sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy
thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 33,
tr.145, 146), trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV hỏi:
+ Truyện Út Vịnh nói điều gì ?
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải
“thương yêu em nhỏ”?
- GV mời 1 HS đọc lại điều 21, khoản 1
+ Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực
hiện an toàn giao thông?
- GV mời 1 HS đọc lại điều 21, khoản 2
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn khoảng 5 câu
trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh có ý
thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt
nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu
a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã
hội công nhận cho được hưởng, được là, được
đòi hỏi: quyền lợi, nhân quyền.
b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức
vụ mà được làm: quyền hạn, quyền hành, quyền
lực, thẩm quyền.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS phát biểu ý kiến: Từ đồng nghĩa với bổn
phận là nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Hs thảo luận nhóm 2: Năm điều Bác Hồ dạy
nói về bổn phận của thiếu nhi Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu
trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
- Miệng
+ Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
Trang 10mỡnh GV nhận xột, chấm điểm những đoạn viết
hay
3 Củng cố, dặn dũ:
- GV khen ngợi những HS, nhúm HS làm việc tốt
- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà
hoàn chỉnh, viết lại vào vở Cả lớp nhơ lại kiến thức
đó học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ụn
tập sau
- HS lắng nghe và thực hiện
Moõn: ẹềA LYÙ
Tieỏt 34: ễN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 1)
I MỤC TIấU
- Tỡm được cỏc chõu lục, đại dương và nước Việt Nam trờn bản đồ thế giới
- Hệ thống một số đặc điểm chớnh về điều kiện tự nhiờn ( vị trớ địa lớ, đặc điểm thiờn nhiờn), dõn
cư, hoạt động kinh tế ( một số sản phẩm cụng nghiệp, sản phẩm nụng nghiệp) của cỏc chõu lục: chõu Á, chõu Âu, chõu Phi, chõu Mỹ, chõu Đại Dương, chõu Nam Cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Cỏc hỡnh minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1-Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong giờ.)
2-Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu mục của tiết học.
Hoạt động 1: ễn tập từ bài 19 đến bài 26.
- GV cho HS thảo luận nhúm đụi và trỡnh bày kết
quả
- GV chốt lại ý đỳng
Hoạt động 2: ễn tập từ bài 27 đến bài 33.
- GV cho HS đọc cõu hỏi trong SGK từ bài 27
đến bài 33
- Tổ chức cho HS thảo luận nhúm 4
- GV nhận xột và chốt lại ý đỳng
Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
- GV cho cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Châu á tiếp giáp với các châu lục và đại dơng
nào?
+ Nêu một số đặc điểm về dân c, kinh tế của châu
á?
+Nêu những đặc điểm tự nhiên của châu Phi?
Hoạt động 4: (Làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- Phát phiếu học tập cho mỗi nhóm Nội dung
phiếu nh sau:
+Nêu một số đặc điểm chính về Liên Bang Nga
+ Hoa Kì có đặc điểm gì nổi bật?
+ Hãy kể tên những nớc láng giềng của Việt
Nam?
-HS trong nhóm trao đổi để thống nhất kết quả rồi
điền vào phiếu
- HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
- HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV
Trang 11- Mời đại diện các nhóm trình bày.
- Biết giải bài toỏn cú nội dung hỡnh học
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 3(a, b) HSKG làm cỏc bài cũn lại.
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nờu quy tắc và cụng
thức tớnh chu vi và diện tớch cỏc hỡnh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: GV nờu mục tiờu của tiết học.
Bài 1: -Một HS đọc yờu cầu
+Bài toỏn cho những gỡ ?
+Bài toỏn yờu cầu tỡm gỡ ?
-Nờu cỏch giải bài toỏn
- Cả lớp cựng GV nhận xột
* Bài 2: -Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hớng dẫn HS làm bài
+Bài toỏn cho những gỡ ?
+Bài toỏn yờu cầu tỡm gỡ ?
-Nờu cỏch giải bài toỏn
-Cho HS làm bài vào nháp, 2HS làm vào bảng
Bài giải
Chiều rộng nền nhà là:
8 x 3
4 = 6 (m)Diện tớch nền nhà:
8 x 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tớch 1 viờn gạch hỡnh vuụng cạnh 4 dm:
-HS làm bài ,
Bài giải
a) Cạnh mảnh đất hỡnh vuụng là:
96 : 4 = 24 (m)Diện tớch mảnh đất hỡnh vuụng (hay diện tớch mảnh đất hỡnh thang) là:
24 x 24 = 576 (m2)Chiều cao mảnh đất hỡnh thang là:
GIAÙO AÙN LễÙP 5
Trang 12Bài 3: -Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-HS làm bài ,1HS lên bảng giải
Bài giải
a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(28 x 84) x 2 = 224 (cm)b) Diện tích hình thang EBCD là:
(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2)c) Ta cĩ: BM = MC = 28 : 2 = 14 (cm)Diện tích hình tam giác EBM là:
28 x 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích hình tam giác MDC là:
84 x 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích hình tam giác EDM là:
1568 – 196 – 588 = 784 (cm2)
Đáp số: a) 224 cm; b) 1568 cm2; c) 784 cm2
Môn: KHOA HỌC
Tiết 67: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MƠI TRƯỜNG
KHƠNG KHÍ VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến mơi trường khơng khí và nước bị ơ nhiễm
- Nêu tác hại của việc ơ nhiễm khơng khí và nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS: Nguyên nhân dẫn đến mơi trường đất
trồng ngày càng bị thu hẹp và suy thối HS trình bày: Cĩ nhiều nguyên nhân làm cho đất trồng ngày
càng bị thu hẹp và suy thối:
- Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp Vì vậy,
Trang 132 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS biết nêu một số nguyên nhân dẫn
đến việc mơi trường khơng khí và nước bị ơ
nhiễm
* Cách tiến hành:
Bước 1:
GV giao nhiệm vụ cho nhĩm trưởng điều khiển
nhĩm mình làm các cơng việc sau:
- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo luận
câu hỏi: Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ơ
nhiễm khơng khí và nước.
- Quan sát các hình trang 139 SGK và thảo luận
câu hỏi:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị đắm hoặc
những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rị
rỉ ?
+ Tại sao một số cây trong hình 5 trang 139 SGK
bị trụi lá ? Nêu mối liên quan giữa ơ nhiễm mơi
trường khơng khí với ơ nhiễm mơi trường đất và
đĩ khiến mơi trường đất, nước bị ơ nhiễm
- Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử lí rác thải khơng hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân gây
ơ nhiễm mơi trường đất
- Nguyên nhân gây ơ nhiễm nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bĩn phân hĩa học chảy ra sơng, biển,…
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sơng, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
- Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu
đi qua đại dương bị rị rỉ dẫn đến hiện tượng biển
bị ơ nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả những lồi chim kiếm ăn ở biển
- Trong khơng khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu cơng nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại đĩ xuống làm ơ nhiễm mơi trường đất và mơi trường nước, khiến cho cây cối ở những vùng đĩ bị trụi lá và chết
GIÁO ÁN LỚP 5
Trang 14GV kết luận:
Có nhiều nguyín nhđn dẫn đến ô nhiễm môi
trường không khí vă nước, trong đó phải kể đến
sự phât triển của câc ngănh công nghiệp khai thâc
tăi nguyín vă sản xuất ra của cải vật chất
Hoạt động 2: Thảo luận
* Mục tiíu: Giúp HS:
- Liín hệ thực tế về những nguyín nhđn gđy ra ô
nhiễm môi trường không khí vă nước ở địa
GV yíu cầu câc nhóm thảo luận cđu hỏi:
+ Liín hệ những việc lăm của người dđn địa
phương dẫn đến việc gđy ô nhiễm môi trường
- GV dặn HS về nhă tiếp tục sưu tầm câc thông
tin, tranh ảnh về câc biện phâp bảo vệ môi
trường; chuẩn bị trước băi “Một số biện phâp bảo
vệ môi trường”.
- HS lắng nghe
- Câc nhóm HS thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình băy, câc nhóm khâc
bổ sung: Những việc gđy ô nhiễm không khí như đun than tổ ong gđy khói, công việc sản xuất tiểu thủ công, câc nhă mây ở địa phương,… Những việc lăm gđy ô nhiễm nước như vứt râc xuống ao, hồ,…; cho nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải nhă mây chảy trực tiếp ra sông, hồ,…
- HS lắng nghe
Thöù tö, ngaøy 05 thaùng 5 naím 2010.
Mođn: KEƠ CHUYEÔN Tieât 34: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MÚC TIEĐU:
- Kể được một cđu chuyện về gia đình, nhă trường, xê hội chăm sóc, bảo vệ thiếu nhi hoặc kể được cđu chuyện một lần em cùng câc bạn tham gia công tâc xê hội
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa cđu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 đề băi của tiết KC