- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc tho
Trang 1Tuần 34
Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :
A Tập đọc :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vần khó, các từ ngữ có âm, vần, thanh họcsinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương:bỗng đâu, liều mạng, vung rìu, lăn quay, quăng rìu, bã trầu, cựa quậy, vẫy đuôi, lừng lững,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt …
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài:
+ Tình nghĩa thuỷ chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội
+ Giới thích các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giống người ngồi trên cung trăngvào những đêm rằm ) và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: ( 4’ ) Quà của đồng nội
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :
+ Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sẽ đến ?
+ Hạt lúa non tinh khiết và quý giá như thế nào ?
+ Vì sao cốm được gọi là thức quà riêng biệt của đồng nội ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 2’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên giới thiệu: Trong bài học hôm nay các em sẽ được học bài:
“Sự tích chú Cuội cung trăng” qua đó các em sẽ hiểu được lí do
đáng yêu của nhân dân ta thời xưa giải thích vì sao chú Cuội lại ở trên
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài:
• Đoạn 1: đọc nhanh, khẩn trương, hồi hộp
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh quan sát và trả lời
Trang 2• Đoạn 2: đọc giọng chậm rãi, thong thả, nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả hành động, trạng thái
• Đoạn 2, 3: giọng phấn chấn, thể hiện niềm vui chiến thắng.
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn
nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài
- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp
đọc thong thả, chậm rãi
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài chia làm 4
đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú
ông, rịt
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối: 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của câu chuyện.
Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ?
+ Thuật lại những chuyện xảy ra với vợ chú Cuội
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng?
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng như thế nào ?
Chọn một ý em cho là đúng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằnglá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý
- Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người.Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trongđó có con gái của một phú ông, được phú ônggả con cho
- Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịtthuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ ócbằng đất sét, rồi mới rịt thuốc Vợ Cuội sốnglại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
- Vì vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nướcgiải tưới cho cây thuốc, khiến cây bay lên trời.Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Câythuốc cứ bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng
- Học sinh thảo luận, trao đổi về lí do chọn ý
a, b, c các em có thể chọn ý a, c với các lý do:+ Sống trên cung Trăng, chú Cuội rất buồn
vì nhớ nhà Trong tranh, chú ngồi bó gối, vẻmặt rầu rĩ
+ Chú Cuội sống trên cung trăng rất khổ vìmọi thứ trên mặt trăngrất khác Trái Đất Chúcảm thấy rất cô đơn, luôn mong nhớ Trái Đất
Trang 3Tập đọc –kể chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu :
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câuchuyện
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể linh hoạt cho phù hợpvới diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Biết tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
3 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn
4 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu:giúp học sinh đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ
hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
Phương pháp: Thực hành, thi đua
- Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài và lưu ý học sinh cách
đọc đoạn văn
- Giáo viên chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học sinh, yêu cầu
luyện đọc theo nhóm
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
Hoạt động 4: hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu:giúp học sinh dựa vào các gợi ý trong SGK, học
sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câu chuyện Sự
tích chú Cuội cung trăng
Phương pháp: Quan sát, kể chuyện
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay, các em hãy
dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kể lại được tự nhiên, trôi chảy
từng đoạn của câu chuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh nêu các gợi ý trong SGK
- Gọi 1 học sinh kể mẫu đoạn 1
- Giáo viên cho 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện
hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :
Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?
- Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2, 3 trongnhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnhsửa lỗi cho nhau
- Học sinh các nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào các gợi ý trong SGK, học sinh kểlại được tự nhiên, trôi chảy từng đoạn của câuchuyện Sự tích chú Cuội cung trăng
- Học sinh nêu
• Ý 1: Chàng tiều phu.
• Ý 2: Gặp hổ
• Ý 3: Phát hiện cây thuốc quý.
- Học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Cá nhân
Trang 4 Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có hợp
không?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên
không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể chomột nhóm học sinh lên sắm vai
- Giáo viên: câu chuyện các em học hôm nay là cách giải thích của ôngcha ta về các hiện tượng thiên nhiên ( hình ảnh giốngngười ngồi trêncung trăng vào những đêm trăng tròn ), đồng thời thể hiện ước mơ baylên mặt trăng của loài người
Trang 54 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Trang 6Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi
100 000 (tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh:
- Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm
vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số
- Củng cố về giải bài toán bằng hai phép tính
2 Kĩ năng: học sinh vận dụng giải toán nhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động :( 1’ )
2) Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100
000 ( tiếp theo )( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000 ( tiếp theo ) ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu:giúp học sinh tiếp tục củng cố về cộng,
trừ, nhân, chia ( tính nhẩm, tính viết) các số trong phạm
vi 100 000, trong đó có trường hợp cộng nhiều số Củng
cố về giải bài toán bằng hai phép tính nhanh, đúng,
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai
nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
897 + 7103
7103 8000
5000 – 75
75 4925
5142 x 8
8
41136
Trang 7
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai
nhanh, ai đúng”
- GV Nhận xét
3805 x 6
x 3805 6 22830
13889 : 7
1388968 58 29
1
71984
65080 : 8
6508010 28 40
0
88135
8942 + 5457 + 105
+ 8942545710514504
9090 + 505 + 807
+ 909050580710402
- Hỏi có bao nhiêu học sinh cầm hoa đỏ ?
Bài giảiSố học sinh cầm hoa vàng là:
2450 : 5 = 490 ( học sinh )Số học sinh cầm hoa đỏ là :
2450 – 490 = 1960 ( học sinh )Đáp số: 1960 học sinh
- HS nêu
- Lan xếp bánh thành các hàng và các cột cho đầykhay rồi phủ khăn lên như hình bên Hỏi có bao nhiêucái bánh ?
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài: Khoanh vào câu c
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập về đại lượng
Trang 8Chính tả
Thì thầm
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một bài thơ: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa
và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Thì thầm Trình bày bài viết rõ ràng,
sạch sẽ
- Viết đúng tên một số nước Đông Nam Á
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấuhỏi/dấu ngã và giải câu đố
3 Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ có tiếng bắt đầu bằng s/x và các tiếng
mang âm giữa vần là o/ô
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
• Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Thì thầm
• Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát
âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu:giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình bày
đúng, đẹp bài thơ Thì thầm
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết
chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Bài thơ trên có mấy khổ ?
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ?
+ Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vật nào ?
+ Các con vật, sự vật trò chuyện ra sao ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Bài thơ trên có 2 khổ
- Các chữ đứng đầu câu, đầu đoạn, và cáctên riêng
- Bài thơ nhắc đến những sự vật, con vậtgió, lá, cây, hoa, ong bướm, trời, sao
- Gió thì thầm với lá, lá thì thầm với cây,hoa thì thầm với ong bướm, trời thì thầm vớisao, sao thì thầm với nhau
- Học sinh đọc
Trang 9- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ viết sai:
mênh mông, tưởng
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học sinh khi
viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho
học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của học sinh Chú ý
tới bài viết của những học sinh thường mắc lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép
Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi
cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt:
bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp /
xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu:Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh
dễ viết sai do phát âm sai: tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã và giải câu đố
Phương pháp: Thực hành, thi đua
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc tên các nước Đông Nam Á
- Giáo viên giới thiệu: đây là các nước láng giềng của nước ta, cùng ở
trong khu vực Đông Nam Á
+ Tên riêng nước ngoài được viết như thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
Bài tập 2a: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần a
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Lưng đằng trước, bụng đằng sau Con mắt ở dưới, cái đầu ở trên.
Là cái chân
Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:
Một ông cầm hai cây sào
Đuổi đàn cò trắng chạy vào trong hang.
Là cầm đũa và cơm vào miệng.
- Nhận xét
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Nhớ và viết lại tên một số nước Đông
Nam Á vào chỗ trống:
- Đông Nam Á gồm mười một nước là: nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-
Bru-a, Lào, ma-lai-xi-Bru-a, Mi-an-mBru-a, Phi-líp-pin,Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po
- Tên riêng nước ngoài được viết hoa chữđầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
- Điền vào chỗ trống tr hoặc ch Giải câu
đố:
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in
đậm Giải câu đố:
Trang 104 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Trang 11Tập đọc
Mưa
I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phương dễ phát âmsai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương: lũ lượt, lật đật, xỏ kim, lửa reo, tí tách,
bác ếch, lặn lội, ,
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Biết đọc bài thơ với giọng tình cảm thệ hiện cảnh đầm ấm của sinh hoạt gia đình trong cơn mưa,tình cảm yêu thương những người lao động
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu các từ ngữ trong bài và biết cách dùng từ mới: lũ lượt, lật đật
- Hiểu được nội dung bài: Tả cảnh trời mưa và khung cảnh sinh hoạt ấm cúng của gia đình trongcơn mưa; thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống gia đình của tác giả
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn
luyện đọc và Học thuộc lòng
2 HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: Cóc kiện Trời ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện: Sự tích chú
Cuội cung trăng và trả lời những câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
+ Tranh vẽ cảnh gì ?
- Giáo viên: Trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu
qua bài: “Mưa” sẽ giúp các em thấy vẻ đẹp của trời mưa và khung
cảnh sinh hoạt của một gia đình trong cơn mưa; bày tỏ tình cảm của
tác giả đối với những người đang lao động trong mưa
Phương pháp : Trực quan, diễn giải, đàm thoại
GV đọc mẫu toàn bài:
• Đoạn 1, 2, 3: đọc giọng nhanh, gấp gáp
• Đoạn 4: giọng khoan thai, nhẹ nhàng
• Đoạn 5: giọng trầm, thể hiện tình yêu thương
Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
- Hát
- Học sinh nối tiếp nhau kể
- Học sinh quan sát và trả lời
- Tranh vẽ cảnh ngoài trời đang mưa, trong nhàmọi người đang quây quần quanh bếp lửa
- Học sinh lắng nghe
Trang 12giải nghĩa từ.
- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng dòng thơ, mỗi
bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên: các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu
câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: lũ lượt, lật đật
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ giọng nhẹ nhàng
Hoạt động 2: hướng dẫn tìm hiểu bài (18’ )
Mục tiêu:giúp học sinh nắm được những chi tiết quan
trọng và diễn biến của bài thơ.
Phương pháp : thi đua, giảng giải, thảo luận
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm ba khổ thơ đầu và hỏi :
+ Tìm những hình ảnh gợi tả cơn mưa trong bài thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 4 và hỏi :
+ Cảnh sinh hoạt gia đình ngày mưa ấm cúng như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ thơ 5 và hỏi :
+ Vì sao mọi người thương bác ếch ?
+ Hình ảnh bác ếch gợi cho em nghĩ đến ai ?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng ( 17’ )
Mục tiêu:giúp học sinh học thuộc lòng bài thơ Mưa
Phương pháp : Thực hành, thi đua
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể
hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những chữ đầu của
mỗi dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học thuộc lòng từng
dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ: cho 2 tổ thi đọc
tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ
đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả khổ thơ qua trò chơi :
“Hái hoa” học sinh lên hái những bông hoa mà Giáo viên đã viết
trong mỗi bông hoa tiếng đầu tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài
- Cá nhân
- HS giải nghĩa từ trong SGK
- Học sinh đọc theo nhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Mây đen lũ lượt kéo về ; mặt trời chui vào trongmây ; chớp, mưa nặng hạt, cây lá xoè tay hứnglàn gió mát ; gió hát giọng trầm giọng cao ; sấmrền, chạy trong mưa rào
- Cả nhà ngồi bên bếp lửa Bà xỏ kim khâu, chịngồi đọc sách, mẹ làm bánh khoai
- Vì bác lặn lội trong mưa gió để xem từng cụmlúa đã phất cờ lên chưa
- Nghĩ đến những cô bác nông dân đang lặn lộilàm việc ngoài đồng trong gió mưa
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ đếnhết bài
- Cá nhân
- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoa và đọc thuộc cả khổ thơ
- 2 - 3 học sinh thi đọc
- Lớp nhận xét
Trang 134 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Trên con tàu vũ trụ
Trang 14Ôn tập về đại lượng
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp học sinh:
- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học ( độ dài, khối lượng, thờigian, tiền Việt Nam )
- Rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đo đại lượng đã học
- Củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã học
2 Kĩ năng: học sinh ôn tập, củng cố về các đơn vị đo của các đại lượng đã học ( độ dài, khối
lượng, thời gian, tiền Việt Nam ), rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị đođại lượng đã học, củng cố về giải các bài toán có liên quan đến những đại lượng đã họcnhanh, đúng, chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
5) Khởi động :( 1’ )
6) Bài cũ : Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000
( tiếp theo ) ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét bài kiểm tra của HS
7) Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Ôn tập về đại lượng ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu:giúp học sinh ôn tập, củng cố về các đơn vị
đo của các đại lượng đã học (độ dài, khối lượng, thời gian, tiền
Việt Nam), rèn kĩ năng làm tính với các số đo theo các đơn vị
đo đại lượng đã học, củng cố về giải các bài toán có liên quan
đến những đại lượng đã học nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1: Điền dấu >, <, = :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh trí hơn”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Nhìn hình vẽ dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ
chấm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
7m 5cm > 75cm 7m 5cm = 705m
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Quả lê cân nặng 600g
- Quả táo cân nặng 300g
- Quả lê nặng hơn quả táo là 300g
- Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời gian
tương ứng:
Trang 15- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần b
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh thi đua sửa bài
- Minh đi từ trường về nhà hết 20 phút.
1500 x 2 = 3000 ( đồng )Số tiền Châu còn lại là :
5000 – 3000 = 2000 ( đồng )
Đáp số: 2000 đồng
8) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ôn tập về hình học
Trang 16Luyện từ và câu
Từ ngữ về thiên nhiên
Dấu chấm và dấu phẩy
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm và dấu phẩy
2 Kĩ năng: Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: thiên nhiên mang lại cho con người những gì ; con người đã
làm những gì để thiên nhiên đẹp thêm, giàu thêm
- Ôn luyện về dấu chấm và dấu phẩy
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
1. GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.
2. HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ: ( 4’ ) Nhân hoá
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 1, 2
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên: trong giờ luyện từ và câu hôm nay, các em sẽ được học mở
rộng vốn từ về thiên nhiên Sau đó, các em sẽ được tiếp tục ôn luyện về dấu
chấm và dấu phẩy
- Ghi bảng
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về thiên nhiên ( 17’ )
Mục tiêu:giúp học sinh nhận biết thiên nhiên mang lại cho
con người những gì ; con người đã làm những gì để thiên nhiên đẹp
thêm, giàu thêm
Phương pháp: thi đua, động não
Bài tập 1:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
a) Trên mặt đất Cây cối, biển cả, hoa lá, rừng, núi, muông thú,sông ngòi, ao, hồ…
b) Trong lòng đất Mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng,kim cương, đá quý,…
- Nhận xét
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc câu mẫu
- Hát
- Học sinh sửa bài
- Thiên nhiên mang lại cho con người
những gì ?
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Con người đã làm những gì để thiên
nhiên đẹp thêm, giàu thêm
- Con người xây dựng nhà cửa, lâu đài
- Học sinh làm bài
Trang 17- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh thi đua sửa bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm:
Tuấn lên bảy tuổi . Em rất hay hỏi . Một lần , em hỏi bố :
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời Có đúng thế
không, bố ?
- Đúng đấy , con ạ ! – Bố Tuấn đáp
- Thế ban đêm không có mặt trời thì sao ?
- Nhận xét
- Học sinh thi đua sửa bài
- Con người xây dựng đền thờ, cungđiện, nhà máy, xí nghiệp, công trường,sáng tạo ra máy bay, tàu thuỷ, trườnghọc để dạy dỗ con em thành người cóích, bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh chongười có ích…
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào
mỗi chỗ chấm:
- Học sinh làm bài
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Ôn tập cuối HKII
Trang 18Tự nhiên xã hội
Bài 67: Bề mặt lục địa
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: giúp HS có khả năng:
- Mô tả bề mặt lục địa
2 Kĩ năng: học sinh nhận biết được suối, sông, hồ
3 Thái độ :
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : các hình trang 128, 129 trong SGK, tranh, ảnh suối, sông, hồ do Giáo viên và học sinh
sưu tầm
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ:Bề mặt Trái Đất ( 4’ )
- Quan sát em thấy quả địa cầu có những màu gì ?
- Màu nào chiếm diện tích nhiều nhất trên quả địa cầu ?
- Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề mặt Trái Đất ?
- Có mấy châu lục ?
- Có mấy đại dương ?
- Nhận xét
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Bề mặt lục địa ( 1’ )
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp ( 17’ )
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK trang 128 trả lời
với bạn các câu hỏi sau:
+ Chỉ trên hình 1 chỗ nào mặt đất nhô cao, chỗ nào bằng phẳng,
chỗ nào có nước
+ Mô tả bề mặt lục địa
- Giáo viên yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Kết luận: Bề mặt lục địa có chỗ nhô cao (đồi, núi), có chỗ
bằng phẳng (đồng bằng, cao nguyên), có những dòng nước chảy (sông,
suối) và những nơi chứa nước (ao, hồ,…),…
Hoạt động 2: thực hành theo nhóm ( 16’ )
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK trang 128 trả lời
với bạn các câu hỏi sau:
+ Chỉ con sông, con suối trên sơ đồ
+ Con suối thường bắt nguồn từ đâu ?
+ Chỉ trên sơ đồ dòng chảy của các con suối, con sông
+ Nước suối, nước sông thường chảy đi đâu ?
+ Sông, suối, hồ giống và khác nhau ở điểm nào ?
- Hát
- Học sinh quan sát
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận củamình
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
- Học sinh quan sát
- Nước suối, nước sông thường chảy ra biển
Trang 19- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Giáo viên: dựa vào vốn hiểu biết, hãy trả lời câu hỏi: Trong 3 hình
(hình 2, 3, 4), hình nào thể hiện suối, hình nào thể hiện sông, hình nào
thể hiện hồ?
Kết luận: Nước theo những khe chảy ra thành suối, thành sông
rồi chảy ra biển hoặc đọng lại các chỗ trũng tạo thành hồ
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp ( 16’ )
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế ở địa phương để nêu tên
một số con suối, sông, hồ
- Cho học sinh trình bày câu trả lời kết hợp với trưng bày tranh ảnh
- Giáo viên giới thiệu thêm cho học sinh biết một vài con sông, hồ,…
nổi tiếng ở nước ta
- Giáo viên cho cả lớp đánh giá kết quả làm việc của học sinh
hoặc đại dương
• Giống: đều là nơi chứa nước
• Khác: hồ là nơi nước không lưu thôngđược ; suối là nơi nước cvhảy từ nguồn xuốngcác khe núi ; sông là nơi nước chảy có lưuthông được
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận củamình
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
• Hình 2 thể hiện sông vì quan sát thấynhiều thuyền đi lại trên đó
• Hình 3 thể hiện hồ vì quan sát thấy cótháp Rùa, đây là hồ Gươm ở thủ đô Hà Nội vàkhông nhìn thấy thuyền nào đi lại
• Hình 4 thể hiện suối vì thấy có nước chảytừ trên khe xuống tạo thành dòng
- Học sinh liên hệ
- Học sinh tập trình bày kết hợp trưng bàytranh ảnh
- Các bạn khác nghe và nhận xét, bổ sung
4. Nhận xét – Dặn dò :( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 68: bề mặt lục địa ( tiếp theo )