- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái độ của mình đối với các quan niệm có liên quan đến bài học.. - Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng, ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh … - Yê
Trang 1Thứ hai, ngày………tháng 11 năm 2010
Tiết 14: ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khảnăng
- HS khá, giỏi biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Kỹ năng sống: Kỹ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, láng giềng, tể hiện sự thông cảm với hàng xóm.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa tuyện: Chị Thủy của em.
- Vở bài tập.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1:
Mục tiêu: HS biết được một biểu hiện quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Kỹ năng sống: Kỹ năng lắng nghe ý kiến của
hàng xóm, láng giềng, tể hiện sự thông cảm
với hàng xóm.
- Phân tích truyện "Chị Thủy của em”
- Kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy?
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+ Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
+ Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ bé Viên
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xómláng giềng
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.Những lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡcủa những người xung quanh
- Thảo luận theo nhóm
Trang 2- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1
tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến
hàng xóm láng giềng
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ thái
độ của mình đối với các quan niệm có liên quan
đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý a, c, d là đúng : ý b là sai
b Hướng dẫn thực hành:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng bằng những việc làm phù hợp với khả
năng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, và
vẽ tranh về chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
Tiết 66: TOÁN LUYỆN tẬP
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm phép tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập.( Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4)
II Đồ dùng dạy học: Cân đồng hồ loại nhỏ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2HS lên bảng làm BT5 tiết trước
- Mời 1HS giải thích cách thực hiện
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
Trang 3- Mời 3 em lên bảng chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : (HS khá)
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 gói bánh : 175g ? g
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 3:Hướng dẫn tương tự như bài2.(HS giỏi)
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Một học sinh nêu bài toán
- Đổi vở KT bài nhau
- Một em đọc bài tập 3
- Phân tích bài toán
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung
Giải :Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g )Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đ/ S: 200g
HS thực hành cân đồ dùng học tập
- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùnghọc toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồiTLCH : vật nào nhẹ hơn?
Tiết 27: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆNNGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụdẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện:
Trang 4- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lại đượctoàn bộ câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bản đồ VN để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước
lớp GV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn
với giọng thích hợp ,
- Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng, ông
Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Một học sinh đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- HS quan sát tranh chủ điểm
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Một số em nói những hiểu biết của mình
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu của bài
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địađiểm mới
+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóngvai ông già Nùng để địch không nghi ngờ.+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đitrước một quãng Ông Ké lững thững đằngsau
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt
Trang 5+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng
cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch? (HS
giỏi)
- KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên
đã cho hai bác cháu đi qua
d Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3
theo cách phân vai
- Mời 1HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương
Kể chuyện:
a Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ
câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “
b Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh
- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay
3 Củng cố dặn dò :
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
- Dặn HS kể nhà tập kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh:Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thảnnhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện ,Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3
- 1 Học sinh đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất
- Nghe nhiệm vụ
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫuđoạn 1 câu chuyện
- HS tập kể theo cặp
- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trướclớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
Thứ ba, ngày………tháng 11 năm 2010
Tiết 27: CHÍNH TẢNGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Trang 6- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ây (Bài tập 2).
- Làm đúng bài tập 3b.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ bài tập 1
- Băng giấy viết nội dung bài tập 3b
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng
dễ sai ở bài trước
- Nhận xét đánh gía
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt
- Gọi 1HS đọc lại bài
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng
nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật?
Lời đó được viết như thế nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện
viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững
thững,
* Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc cho h/s soát lỗi
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi
làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét bài làm học sinh, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3 : (HS giỏi)
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở
- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức
- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng concác từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉngơi, vẻ mặt
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Một học sinh đọc lại bài
+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lờicủa ông Ké, được viết sau dấu hai chấm,xuống dòng, gạch đầu dòng
+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tênriêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiệnviết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- HS chữa lỗi
- Học sinh làm bài vào vở
- Hai học sinh lên bảng thi làm bài
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọnbạn làm đúng, nhanh
- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng
- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,
chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy ,
đòn bẩy
- Hai em nêu yêu cầu bài tập
- Thực hiện làm bài vào vở
Trang 7- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
Lời giải đúng bài 3b:
Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm
- Cả lớp chữa bài vào vở
Tiết 28: TẬP ĐỌCNHỚ VIỆT BẮC
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( trả lời đượccác câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)
II Đồ dùng dạy học: Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu ViệtBắc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện
"Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh minh họa
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ
- GV sửa lỗi HS phát âm sai
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ,
khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm trong bài thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân tình )
- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt
- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câuchuyện
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2dòng thơ), kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặtcâu với từ ân tình:
Mọi người trong xóm em sống với nhau rất
ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ + Nhớ cảnh vật, cây cối, con người ở ViệtBắc
Trang 8+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc ? (HS giỏi)
- Giáo viên kết luận
d Học thuộc lòng bài thơ :
- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với giọng
nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ đầu
- Yêu cầu 3 em thi đọc tuộc lòng 10 dòng đầu
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3 Củng cố dặn dò:
- Em nhận xét gì về cảnh và người ở Việt Bắc?
- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và xem
trước bài mới
+ Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏtươi, ngày xuân mơ nở trắng rừng, phách đổvàng, trăng rọi hòa bình
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núigiăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánhgiặc giỏi, ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “
- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ
- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theohướng dẫn của giáo viên
- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
Tiết 67: TOÁNBẢNG CHIA 9
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9 ) (Bài 1
(cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3, bài 4)
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bộ đồ dùng dạy toán
III Hoạt động dạy học:
- HS làm việc theo cặp - lập chia 9
- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhómkhác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9
Trang 9- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Mời 3HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: (HS khá)
- Gọi học sinh đọc bài tập 3
- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: (HS giỏi)
- Hướng dẫn tương tự như BT3
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp HTL bảng chia 9
- 1HS nêu yêu cầu BT: Tính nhẩm
- HS thi đua nêu kết quả theo trò chơi xì điện
- Đọc lại bảng chia 9
Tiết 28: TỰ NHIÊN XÃ HỘI TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
Trang 10I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
- Học sinh khá, giỏi nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địaphương
- GDKNS: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: quan sát tìm kiếm thông tin về nơ
mình đang sống
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình liên quan bài học (trang 52, 53, 54 và trang 55 SGK),
- Tranh ảnh về một số cơ quan của tỉnh
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm
“
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh
GDKNS: Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông
tin: quan sát tìm kiếm thông tin về nơ mình
đang sống
Bước 1: Yêu cầu lớp chia thành các nhóm
(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình minh
họa trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo luận theo
- Kết luận: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan
hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều
hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh
thần và sức khỏe cho nhân dân
c Hoạt động 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang
sống
Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành
chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở tỉnh nơi mình
đang sống
Bước 1: Hướng dẫn
- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một
số cơ quan hành chính của tỉnh như cơ quan
- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài
"Không chơi các trò chơi nguy hiểm"
- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điềukhiển nhóm thảo luận
- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớpmỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- Lớp theo dõi và nhận xét
- Các nhóm trình bày, xếp đặt các tranh ảnhsưu tầm được và cử đại diện lên giới thiệutrước lớp
Trang 11văn hóa , y tế , hành chính vv đã sưu tầm
được theo nhóm
Bước 2:
- Mời đại diện các nhóm trưng bày các tranh
ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt
Trang 12Thứ tư, ngày… tháng 11 năm 2010
Tiết 14: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU "AI THẾ NÀO?"
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phân trong câu trả lời câu7 hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào? (bt3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp trình bày sẵn bài tập 1
- Một tờ giấy khổ kẻ bảng ở bài tập 2
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết trước
- Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập1
- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ
quê hương (Hs TB)
- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
+ Sông Máng ở dòng thơ 3và 4 có đặc điểm
gì ? (Hs TB, yếu)
+ Trời mây mùa thu có đặc điểm gì? (Hs khá,
giỏi)
- GV gạch dưới các từ chỉ đặc điểm
- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của sự
vật trong đoạn thơ
- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt, bát
ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông
máng, trời mây, mùa thu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài 2 :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm
- Mời hai em đại diện lên bảng điền vào bảng
kẻ sẵn
- Mời một em đọc lại các từ sau khi đã điền
- 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 3, mỗi emlàm một bài
- lớp theo dõi, nhận xét
- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1
- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ quêhương
- Cả lớp đọc thầm bài tập
+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt