1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuan 34 CKTKN

31 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ - Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài -GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo nhóm 2 -Y/

Trang 1

TUẦN 34 Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011.

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I Mục đích, yêu cầu :

-Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khốt

- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK )

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Bản đồ hành chính VN

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:2 hs đọc bài con chim chiền

chiện

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài :

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

- Bài chia làm 3 đoạn

.Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần

.Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu

.Đ3:Còn lại

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ

khó trong bài

+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống

kê, thư giản, sảng khoái, điều trị

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng rõ

ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản

phổ biến khoa học : động vật duy nhất,

liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả

- 2 hs đọc

- HS lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc-lắng nghe

+ Đ1:tiếng cười là đặc điểm quantrọng,phân biệt con người với các loàiđộng vật khác

Trang 2

mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu,

rút ngăn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu

hơn

*Tìm hiểu bài

- Phân tích cấu tạo của bài báo trên.Nêu ý

chính của từng đoạn văn?

-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

- Người ta ìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn

ý đúng nhất ?

- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy :tiếng

cười làm cho con người khác với động vật,

tiếng cười làm cho con người hạnh phúc,

sống lâu cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra

cho mình một cuộc sống có nhiều niềm

vui, sự hài hước

c.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài

thơ

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài

-GV treo lên bảng phụ viết sẵn đoạn văn

cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc theo nhóm 2

-Y/c 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò

- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm hiểu

nội dung của bài

-Về nhà đọc bài nhiều lần

- GV nhận xét tiết học

+ Đ2:Tiếng cười là liều thuốc bổ+ Đ3:Người có tính hài hước sẽ sống lâu

- Vì khi cười,tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ,các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chấtlàm con người có cảm giác sảng khoái,thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

- HS lắng nghe

- 3 hs đọc

- lắng nghe

- HS luyện đọc

- Đại diện 2 nhóm thi đọc

- Nhận xét giọng đọc

- Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

MÜ thuËt

Trang 3

Gi¸o viªn chuyªn d¹y -

TOÁN

ƠN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với sĩ đo diện tích

*Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:1 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay chúng

ta tiếp tục ôn tập về đại lượng

b.Thực hành

Bài 1:1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài vào

sgk, nối tiếp nhau đọc kết quả

- Nhận xét bổ sung

Bài 2: 1 hs đọc y/c của bài, hs làm bài vào

*Bài 3:Gọi 1 hs đọc y/c của bài,hs làm bài

vào nháp ,3 hs lên bảng sửa bài

- Nhận xét sửa chữa

- Hà ăn sáng trong 30 phút

- Buổi sáng Hà ở trường trong thời gian 4giờ

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào Ba) 15 m2 = 15 00 00 cm2 ; 101 m2 =10dm2

103 m2 = 103 00 dm2 ; 101 dm2 =10cm2

2110 dm2 = 2110 00 cm2 ; 101 m2 =1000cm2

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm việc theo cặp

- Trình bày kết quả2m2 5 dm2 > 25 dm2

3 dm2 5 cm2 = 305 cm2

3 m2 99 dm2 < 4 m2

Trang 4

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào

vở

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

65 m2 = 65 00 dm2

- 1 hs đọc

- hs làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:

64 x 25 = 16 00 (m) Số thóc thu được trên thửa ruộng là :

1600 Í

2

1 = 800 (kg) = 8 tạ Đáp số : 8 tạ

Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 3)

Đi xe đạp an tồn

I.Mục tiêu:

- HS biết xe đạp là phương tiện dễ đi, nhưng phải đảm bảo an tồn

- HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải cĩ đủ điều kiện của bản thân và cĩ chiếc xe đạp đúng qui định mới được đi xe qua đường phố

- Biết những qui định của luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường

- Cĩ thĩi quen đi sát lề đường và luơn qs khi đi đường

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Tranh xe đạp

HS: SGK, các thẻ màu

III.Hoạt động dạy học:

+ Cĩ đủ các bộ phận: thắn, đèn chiếu

Trang 5

- Nhận xét chốt lại

HĐ2: Những qui định để đảm bảo an

tồn khi đi đường

- HD hs QS tranh và sơ đồ, y/c:

+ Chỉ trên sơ đồ phân tích hoạt động đúng

và hướng sai

- Cho hs kể những hành vi của người đi xe

đạp ngồi đường mà em cho là khơng an

+ Đi bên phải, sát lề đường, đi đúng hướngđường, làn đường cho xe thơ sơ

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuơng gĩc

- Tính được diện tích hình vuơng, hình chữ nhật

* Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài 4

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi 1 HS lên làm bài 3

- Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

b ôn tập

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài, tự làm bài chỉ

ra các cạnh song song và vuông góc

Trang 6

*Bài 2:Gọi 1 hs đọc y/c của bài, s làm bài

vào nháp,1 hs lên bảng làm bài

- nhận xét sửa chữa

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự tính chu vi

, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật,

nối tiếp nhau trả lời

- Nhận xét sửa chữa

Bài 4: Gọi 1 hs đọc đề bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Để tính được số viên gạch cần lát nền

phòng học chúng ta phải biết được những

gì?

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

b) vuông góc với DC và DA vuông gócvới AB

- 1 hs đọc đề bài

- hs làm bài vào nháp

- 1 hs lên bảng sửa bài

- 1 hs đọc đề bài

- hs tự làm bài Chu vi hình chữ nhật là:

( 4 + 3 ) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :

- Chúng ta phải biết được:

+ Diện tích của phòng học+ Diện tích của một viên gạch lát nềnSau đó chia diện tích phòng học cho diệntích 1 viên gạch

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20 x 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là :

5 x 8 = 40 (m2)= 400 000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400 000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số : 1000 viên gạch

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

Trang 7

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài :Tiết LTVC hôm nay

chúng ta học bài mở rộng vốn từ lạc quan

yêu đời

2 Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài

a Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi Làm

gì ?

b.Từ chỉ cảm giác trả lời câu hỏi Cảm

thấy thế nào ?

c Từ chỉ tính tình trả lời câu hỏi Là người

thế nào ?

d.Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình có

thể trả lời đồng thời 2 câu hỏi:Cảm thấy

thế nào ? Là người thế nào ?

- HS thảo luận nhóm đôi, sắp xếp các từ

đó theo bốn nhóm, 2 nhóm làm việc trên

phiếu trình bày kết quả

- Nhận xét sửa chữa

Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, hs tự làm bài

nối tiếp nhau đọc kết quả

- nhận xét sửa chữa

Bài 3:Gọi 1 hs đọc đề bài

- GV:Chỉ tìm các từ miêu tả tiếng cười- tả

âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ

cười như: cười ruồi, cười rượi, cười tươi,…)

- Hs trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ

miêu tả tiếng cười, y/c hs nối tiếp nhau

phát biểu ý kiến mỗi em nêu một từ, đồng

thời đặt câu với từ đó Gv ghi nhanh những

-lắng nghe

- 1 hs đọc đề bài

- Bọn trẻ làm gì ?

- Bọn trẻ đang vui chơi ngoài vườn hoa

- Em cảm thấy thế nào ?

- Em cảm thấy rất vui thích

- Chú ba là người thế nào ?

- Chú ba là người vui tính./ Chú ba rấtvui tính

- Em cảm thấy thế nào ? Em cảm thấyvui vẻ

- Chú Ba là người thế nào ? Chú ba làngười vui vẻ

- HS thảo luận nhóm-2 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả

a) vui chơi, góp vui, mua vuib) vui thích,vui mừng,vui sướng,vui lòng,vui thú,vui vui

c vui tính,vui nhộn,vui tươi

d vui vẻ

- 1 hs đọc đề bài

- hs tự làm bài nối tiếp nhau đọc kết quảVD:Cảm ơn các bạn đã đến góp vui vớibọn mình

- 1 hs đọc -lắng nghe

- Nối tiếp nhau trả lờiVD:cười ha hả

Trang 8

từ ngữ đúng, bổ sung những từ ngữ mới.

- Nhận xét sửa chữa

3 Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

Anh ấy cười ha hả, đầy vẻ khoái chí cười hì hì

Cu cậu gãi đầu cười hì hì,vẻ xoa dịu

KĨ THUẬT LẮP MƠ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 2) I/ Mục tiêu:

- Chọn được các chi tiết để lắp ghép các mô hình tự chọn

-Lắp ghép được mô hình tự chọn Mô hình lắp tương đối chắc chắn, sử dụng được

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, thầy

sẽ hd các em tiếp tục lắp để hoàn thành

xe ô tô tải

B

/ Bài m ới:

* Hoạt động 2: (tt)

c) Lắp ráp xe ô tô tải

- Gv thực hiện lắp ráp các bước như SGK

+ Lắp thành sau xe và tấm 25 lỗ vào thng

xe

+ Lắp ca bin vào sàn ca bin và thùng xe

+ Lắp trục bánh xe vào giá đỡ trục bánh

xe, sau đó lắp tiếp các bánh xe và các

vòng hãm còn lại vào trục xe

- Sau cùng các em kiểm tra sự chuyển

động của xe

d) HD hs thực hiện tháo rời các chi tiết và

xếp gọn vào hộp

- GV tháo rời các chi tiết và nói: khi tháo

phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới

tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược

lại

- Khi tháo xong, các em xếp gọn vào hộp

* Hoạt động 3: HS thực hành lắp cái đu

- Lắng nghe

- Theo dõi, lắng nghe, quan sát

- Chú ý, quan sát

- 1 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

Trang 9

- Gọi hs đọc phần ghi nhớ

- Nhắc nhở: Các em phải quan sát kĩ hình

trong SGK cũng như nội dung của từng

bước lắp

a) HS chọn các chi tiết để lắp cái đu

- YC hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo

SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

- Quan sát, giúp đỡ để các em chọn đúng

và đủ các chi tiết lắp cái đu

b) Lắp từng bộ phận

- Nhắc nhở: Các em chú ý vị trí trong,

ngoài giữa các bộ phận của giá đỡ đu

+ Thứ tự bước lắp tay cầm và thành sau

ghế vào tấm nhỏ khi lắp ghế đu

+ Vị trí của các vòng hãm

- YC hs thực hành lắp ráp từng bộ phận

- GV quan sát, giúp đỡ những hs còn lúng

túng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Tiết sau: Lắp ô tô tải (tt)

- Nhận xét tiết học

- HS chọn các chi tiết

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Thực hành lắp các bộ phận

CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)

-NĨI NGƯỢC I/ Mục tiêu:

- Nhớ - viết đúng chính tả, biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể thơ lục bát

- Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II.Đo à dùng dạy – học:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: Hs viết bảng con: rượu, hững hờ,

xách bương

- Nhận xét

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay

chúng ta viết bài Nói ngược

Trang 10

- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm

theo rút ra những từ ngữ dễ viết sai

- HD hs phân tích và viết bảng con

- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày

- Gv đọc bài cho hs viết

- Gv đọc bài

- Gv chấm bài 5 –7 tập

- Gv nhận xét chung

c) Hướng dẫn hs làm BT chính tả

Bài 2 a: Gọi 1 hs đọc đề bài, chia lớp

thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên bảng

chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà sao lỗi , kể cho người thân nghe

câu chuyện vì sao ta cười khi bị người

- HS viết bảng con

- Đây là thể thơ lục bát, câu 6 lùi vào 2

ô, câu 8 lùi vào 1 ô

- Viết bài

- hs soát lại bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở chonhau soát lỗi

- 1 hs đọc đề bài

- 9 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét bổ sung

- giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – kết quả- bộ não – bộ não – không thể

KHOA HỌC

ƠN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu:

Ơn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật

- Phân tích vai trị của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình trang 134, 135, 136 ,137 SGK

- Giấy A0,bút vẽ

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC:Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Thế nào là chuỗi thức ăn?

- Nhận xét cho điểm

- Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Sinh vật này ăn sinh vật kia và chính nó lại là thức ăn cho sinh vật khác

Trang 11

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta ôn

tập về thực vật và động vật

Hoạt động 1:Thực hành vẽ sơ đồ chuỗi

thức ăn

*Mục tiêu: Vẽ và trình bày sơ đồ (bằng

chữ) mối quan hệ về thức ăn của một

nhóm vật nuôi,cây trồng và động vật

sống hoang dã

- Y/c hs quan sát hình minh hoạ trang

134, 135 sgk và nói những hiểu biết của

minh về những cây trồng và vật nuôi đó

-Y/c hs nối tiếp nhau trả lời, mỗi hs chỉ

nói về 1 tranh

- Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

được bắt đầu từ sinh vật nào?

-Gv chia lớp thành nhóm 4, các em cùng

tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ về thức

ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật sống hoang dã bằng chữ

-So sánh sơ đồ mối quan hệ về thức ăn

của nhóm vật nuôi, cây trồng và động

-Lắng nghe

- HS quan sát hình minh hoạ

- HS nối tiếp nhau trả lời+ Cây lúa:Thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoáng hoàtan trong đất.Hạt lúa là thức ăn của chuột ,gà, chim

+ Chuột:chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai vànó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đạibàng, mèo,gà

+ Đại bàng:thức ăn của đại bàng là gà,chuột, xác chết của đại bàng là thức ăncủa nhiều động vật khác

+ Cú mèo:thức ăn của cú mèo là chuột+ Rắn hổ mang:thức ăn của rắn hổ manglà gà, chuột, ếch, nhái.Rắn cũng là thứcăn của con người

+ Gà:Thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côntrùng, cây rau non và gà cũng là thức ăncủa đại bàng, rắn, hổ mang

- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa

- HS thảo luận nhóm 4

- vẽ sơ đồ

- Trình bày kết quả Đại bàng Gà

Cây lúa Rắn hổ mang

Trang 12

vật sống hoang dã với sơ đồ về chuỗi

thức ăn đã học ở các bài trước, em có

nhận xét gì ?

- GV:Trong sơ đồ mối quan hệ về thức

ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật sống hoang dã ta thấy có nhiều

mắt xích hơn

+ Cây là thức ăn của nhiều loài vật

Nhiều loài vật khác nhau nhau cũng là

thức ăn của một số loài vật khác

+Trên thức tế, trong tự nhiên mối quan

hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức

tạp hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn

KL:sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng và động

vật sống hoang dã:

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

Chuột đồng Cú mèo

- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn

* Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 ( chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác

- HS chuẩn bị giấy kẻ ô li

- Một số hình bình hành bằng bìa

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay

chúng ta tiếp tục ôn tập về hình học

2 Ôn tập

Bài 1: Gọi 1 hs đọc đề bài, gv vẽ hình

lên bảng, y/c hs quan sát sau đó đặt câu

-lắng nghe

- 1 hs đọc

- quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi

Trang 13

hỏi cho HS trả lời:

- Đoạn thẳng nào song song với đoạn

thẳng AB

- Đoạn thẳng nào vuông góc với đoạn

thẳng BC?

Bài 2:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Để biết được số đo chiều dài hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

- Làm thế nào để tính được diện tích của

hình chữ nhật?

-Y/c hs tự làm bài để tính chiều dài hình

chữ nhật

-Vậy chọn đáp án nào?

*Bài 3: Gv gọi hs đọc đề toán, sau đó y/c

HS nêu các vẽ hình chữ nhậtABCD kích

chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm

- Y/c hs vẽ hình và tính chu vi,diện tích

hình chữ nhật ABCD

Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài

- Diện tích hình H là tổng diện tích của

- Diện tích của hình chữ nhật bằng diệntích của hình vuông nên ta có thể tính diệntích của hình vuông, sau đó suy ra diệntích của hình chữ nhật

Diện tích của hình vuông hay hình chữnhật là:

8 x 8 = 64(cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 cm

-chọn đáp án c

- 1 hs nêu trước lớp,HS cả lớp theo dõi và nhận xét

.Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với Ab tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4 cm,BC = 4 cm

.Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ

- HS làm BT vào nháp Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

5 x 4 = 20 (cm) Đáp số : 18cm; 20 cm

- 1hs đọc đề bàiDiện tích hình H là tổng diện tích của hìnhbình hành ABCD và hình chữ nhật BEGC.Tính diện tích hình bình hành ABCD

Trang 14

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà xem bài học

- Nhận xét tiết học

.Tính diện chữ nhật BEGC.Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật

Bài giải Diện tích hình bình hành ABCD là:

3 x 4 = 12(cm) Diện tích hình chữ nhật BEGC là

3 x 4 = 12(cm) Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24(cm) Đáp số : 24 cm

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.KTBC: 1 hs kể lại một câu chuyện đã

nghe,đã đọc về một người có tinh thần

lạc quan,yêu đời.Nếu ý nghĩa câu

b.Hướng dẫn HS hiểu y/c của đề bài

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Y/c 3 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý

1,2,3

- GV:Nhân vật trong câu chuyện của mỗi

em là một người vui tính mà em biết

trong cuộc sống thường ngày

Trang 15

+ Giới thiệu một người vui tính, nêu

những sự việc minh hoạ cho đặc điểm đó

(kể thành câu chuyện).Nên kể hướng

này khi nhân vật là người thật quen

+ Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về

một người vui tính (kể thành chuyện)

Nên kể hướng này khi nhân vật là người

em biết không nhiều

-Y/c hs nối tiếp nhau kể về nhân vật

minh kể

*Thực hành kể chuyện

.KC trong nhóm: Hai bạn ngồi cùng bàn

kể cho nhau nghe câu chuyện của mình

Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

.Thi KC trước lớp:Mỗi HS nối tiếp nhau

KC trước lớp GV viết lần lượt lên bảng

tên những HS tham gia thi kể, tên câu

chuyện của các em Mỗi HS kể xong ,

nói ý nghĩa câu chuyện

- Gv cùng hs bình chọn bạn nào kể hay

nhất, có câu chuyện hấp dẫn nhất

3.Củng cố – dặn dò

- Về nhà kể lại những câu chuyện trên

cho người thân nghe hoặc có thể viết lại

nội dung câu chuyện đó

- Nhận xét tiết học

- HS nối tiếp nhau nói nhân vật mình chọnkể

+ Mình kể về bố của mình+ Mình kể về chú của mình…

- Hs kể chuyện

- Một vài em nối tiếp nhau kể

- Nhận xét giọng kể ,nội dung,cách dùngtừ, đặt câu, giọng điệu, cử chỉ

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ ) mối quan hệ về thức ăn của một nhĩm sinh vật

- Phân tích vai trị của con người với tư cách là một mắc xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Phiếu học tập đủ dùng cho các nhóm

III/ Các hoạt động dạy-học:

Ngày đăng: 17/06/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w