1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 3 tuan 14 cktkn

24 332 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Liên Lạc Nhỏ
Người hướng dẫn GV. Thạch Huy Hùng
Trường học Trường TH Song Lộc A
Chuyên ngành Tập đọc - Kể chuyện
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiếu nội dung : Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng Trả lời được các câu hỏitrong SGK - Kể lại được từng đoạn câ

Trang 1

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

1 ĐĐ Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng 14

2 CT Nghe viết: Người liên lạc nhỏ 27

2 TOÁN Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (tt) 70

3 TLV Nghe kể : Tôi cũng như bác - Giới thiệu hoạt động 14

Trang 2

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

Tiết 40-41: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

A/ Mục tiêu:

- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiếu nội dung : Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( hs khá giỏi kể lạiđược toàn bộ câu chuyện)

- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn

B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa truyện trong SGK, bản đồ VN để giới

thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm

rải, nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa

và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh

xảy ra câu chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết

về anh Kim Đồng

 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước

lớp ddGV theo dõi sửa sai

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn

văn với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ : Kim Đồng,

ông Ké, Nùng, Thầy mo …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạntrong bài “Cửa Tùng“ và trả lời câu hỏiđoạn vừa đọc

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản

đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy

Trang 3

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3,

4, cả lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và

dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp

địch

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim

Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ

nên đã cho hai bác cháu đi qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc

đoạn 3 theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

Kể chuyện :

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn

bộ câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo

tranh

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu củabài

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớpđọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụbảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộđến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở.Đóng vai ông già Nùng để địch khôngnghi ngờ

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đitrước một quãng Ông Ké lững thữngđằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnhhuýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lờirất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lờixong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Giàơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện ,Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫuđoạn 1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

Trang 4

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn

của câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể

hay

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim

Đồng là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câuchuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyệntrước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể haynhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rấtnhanh trí, thông minh, dũng cảm khilàm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán

bộ cách mạng

Toán

Tiết 66: LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.

- Biết làm phép tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g ; 305 g < 350g 400g + 88g < 480g ; 450g < 500g -40g

1kg > 900g + 5g ; 760g + 240g =1kg

- Một học sinh nêu bài toán

- Cả lớp thực hiện vào vở

- Một học sinh lên bảng trình bày bàigiải, lớp bổ sung:

Trang 5

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổsung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Số đường còn lại là :

1000 – 400 = 600 (g )Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

HS thực hành cân đồ dùng học tập

- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồdùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật

đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng

- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng

- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Trang 6

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

sinh

2/ Bài mới: - Giới thiệu bài

HĐ1 : Phân tích truyện "Chị

Thủy của em

- Kể chuyện "Chị Thủy của em"

+ Trong câu chuyện có những nhân vật

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội

dung 1 tranh và đặt tên cho tranh

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày

tỏ thái độ của mình đối với các quan

niệm có liên quan đến bài học

- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ

- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết

+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạnnạn Những lúc đó rất cần sự cảm thông,giúp đỡ của những người xung quanh

- Thảo luận theo nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảthảo luận, các nhóm khác bổ sung

- 2 em nêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm và làm BT

- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến củanhóm mình đối với các quan niệm liênquan đến bài học Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

Trang 7

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục

ngữ, và vẽ tranh về chủ đề quan tâm,

giúp đỡ hàng xóm láng giềng

_

Chính tả:(Nghe viết)

Tiết 14: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

A/ Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2)

- Làm đúng bài tập 3 a /b

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch

B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1 3 băng giấy viết nội

dung bài tập 3b

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số

tiếng dễ sai ở bài trước

- Nhận xét đánh gía

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên

riêng nào?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa ?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng

con các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở,

nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng,Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - làlời của ông Ké, được viết sau dấu haichấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu,tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thựchiện viết vào bảng con

Trang 8

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

luyện viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh

nhẹn, lững thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện lên bảng thi làm đúng,

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn

chỉnh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bìnhchọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giảiđúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy ,

chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn

để thi tiếp sức trên bảng

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng.Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát

hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chínhtả

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

Trang 9

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài

nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học

sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

d) Củng cố - Dặn dò:

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, cácnhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảngchia 9

Giải :

Số túi gạo có tất cả là :

45 : 9 = 5 ( túi )

Trang 10

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

- Yêu cầu đọc lại bảng chia 9

- Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nón, chuốt,

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắcddepj và đánh giặc giỏi ( trảlời được các câu hởi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)

- GDHS yêu quê hương đất nước

B/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu

chuyện "Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc

2 dòng thơ

- GV sửa lỗi HS phát âm sai

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước

lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các

dòng thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ

ngữ gợi tả, gợi cảm trong bài thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và

- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câuchuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi emđọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các

từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc.Đặt câu với từ ân tình:

Mọi người trong xóm em sống với nhaurất ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau

- Đọc từng câu thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Trang 11

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

địa danh trong bài (Đèo, dang , phách ,

ân tình )

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ

trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp

của người Việt Bắc ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng bài thơ :

- Mời 1HS đọc mẫu lại bài thơ

- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với

giọng nhẹ nhàng tha thiết

- Tổ chức cho học sinh HTL 10 dòng thơ

- Bài thơ ca ngợi gì ?

- Dặn về nhà tiếp tục HTL bài thơ và

xem trước bài mới

- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổthơ 1 và trả lời:

+ Nhớ cảnh vật, cây cối, con người ởViệt Bắc

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm

+ Việt Bắc đẹp : Rừng xanh hoa chuối

đỏ tươi , ngày xuân mơ nở trắng rừng ,phách đổ vàng , trăng rọi hòa bình + Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộđội

- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động,đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “Đèo cao …thủy chung “

- Lắng nghe bạn đọc mẫu bài thơ

- Học sinh HTL từng câu rồi cả bài theohướng dẫn của giáo viên

- Thi đọc thuộc lòng 10 dòng thơ trướclớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay

- Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp

và đánh giặc giỏi

Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

Trang 12

Trường THSong lộc “A” giáo án 3

Luyện từ và câu Tiết 14: ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

ÔN TẬP CÂU "AI THẾ NÀO?"

A/ Mục tiêu: Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1 )

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phân trong câu trả lời câu7 hỏi Ai ( con gì, cái gì )? Thế nào?(bt3)

- GDHS yêu thích học tiếng việt

B/ Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1 Một tờ giấy khổ to kẻ bảng ở

bài tập 2

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1 và 3 tiết

trước

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: -Yêu cầu một em đọc nội dung bài

tập1

- Mời một em đọc lại 6 dòng thơ trong

bài Vẽ quê hương

- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì

- Gọi 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm

của sự vật trong đoạn thơ

- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt,

bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre,

lúa, sông máng, trời mây, mùa thu

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT

Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài

tập 2

- 2 em lên bảng làm bài tập 1 và 3, mỗi

em làm một bài

- lớp theo dõi, nhận xét

- Cả lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài

- Một em đọc thành tiếng yêu cầu bàitập1

- Một em đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽquê hương

- Cả lớp đọc thầm bài tập

+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt

- Cả lớp làm bài vào VBT

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Cả lớp hoàn thành bài tập

Ngày đăng: 14/10/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chia 9 theo cặp. - giao an 3 tuan 14 cktkn
Bảng chia 9 theo cặp (Trang 9)
Bảng kẻ sẵn. - giao an 3 tuan 14 cktkn
Bảng k ẻ sẵn (Trang 13)
Bảng nối tiếp nhau thi làm bài (mỗi em - giao an 3 tuan 14 cktkn
Bảng n ối tiếp nhau thi làm bài (mỗi em (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w