- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu trả lời được các câu hỏi trong SGK.. Dạy – học bài mới 2.1.Giới thiệu bài - GV: Trong câu chu
Trang 1TUẦN 34.
THỨ HAI NGÀY 25/4/2011 Tiết 1: CHÀO CỜ.
- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát
- Hiểu ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đ ồ dùng dạy – học
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III.
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con
chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV: Trong câu chuyện Vương quốc vắng
nụ cười, các em đã hiểu cuộc sống thiếu
tiếng cười sẽ tẻ nhạt và buồn chán như thế
nào Tiếng cười làm cho mối quan hệ thêm
thân thiết Nhưng nhà khoa học cho rằng
tiếng cười là liều thuốc bổ, liệu điều đó có
đúng không ? Thuốc bổ đó sẽ chữa bệnh gì ?
Các em cùng học bài.
2.2.Hướng dẫn luyện đọc & tìm hiểu
bài.
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 2- Cho HS quan sát tranh minh họa và yêu
cầu mô tả tranh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau :
* Toàn bài đọc với giọng rõ ràng, rành
mạch
* Nhấn giọng ở những từ ngữ : động vật
duy nhất, tiếng cười là, bởi vì khi cười…
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi,
thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK và
tìm ý chính của mỗi đoạn
- Gọi HS trả lời câu hỏi :
+ Bài báo trên có mấy đoạn ? Em hãy
đánh dấu từng đoạn của bài báo ?
+ Nội dung chính của từng đoạn là gì ?
- HS đọc bài theo trình tự :+ HS 1 : Một nhà văn… mỗi ngày cười
400 lần
+ HS 2 : Tiếng cười là…làm hẹp mạch máu
+ HS 3 : Ở một số nước…sống lâu hơn
- 1 HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp
- 2 đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong SGK
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Bài báo có 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Một nhà văn…cười 400 lần.+ Đoạn 2 : Tiếng cười là…làm hẹp mạch máu
+ Đoạn 3 :Ở một số nước…sống lâu hơn
- Nội dung từng đoạn :+ Đoạn 1 : Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khác
Trang 3- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn
và ghi ý chính lên bảng
+ Người ta đã thống kê được số lần cười
ở người như thế nào ?
- Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có
nguy cơ gì ?
+ Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười
cho bệnh nhân để làm gì ?
+ Trong thực tế em còn thấy có những
bệnh gì liên quan đến những người không
hay cười, luôn cau có hoặc nổi giận
+ Em rút ra được điều gì từ bài báo này ?
Hãy chọn ý đúng nhất
+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào ?
- Đó cũng là nội dung chính của bài Ghi
ý chính lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
+ Đoạn 2 : Tiếng cười là liều thuốc bổ.+ Đoạn 3 : Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn
+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần
+ Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến 100km 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn
+ Nếu luôn cau có nổi giận sẽ có nguy cơ
bị hẹp mạch máu
+ Người ta tìm ra cách tạo tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà nước
+ Bệnh trầm cảm, bệnh stess
+ Cần biết sống một cách vui vẻ
+ ND: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 3 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo
Trang 4- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
- Dặn HS về nhà kể lại nội dung bài báo
cho người thân nghe và soạn bài ăn “mầm
A.Mục tiêu tiết dạy:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
Bài 1 (a, ) (chỉ yêu cầu tính), bài 2 (b), bài 3
B.Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
+ Học sinh: Bút chì, thước kẻ
C.Nội dung tiết học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ(4P)
Chữa Bài tập tiết 161 – SGK
Trang 5II Bài mới
* Giới thiệu bài
*Đọc yêu cầu bài tập 3 1 HS lên bảng-Cả lớp làm vở
.Chữa bài, đối chiếu kết quả
Trang 6-Nêu tên bài học
-Nêu nội dung bài học:
*Đọc yêu cầu bài tập 4 1HS lên bảng-Cả lớp làm vở.Nhận xét
Đáp án đúng là : D.Chữa bài, đối chiếu kết quả
Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả con vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
II
Đ ồ dùng – dạy – học
Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt…
III.
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Nhận xét chung bài làm của HS.
- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn
- GV hỏi : Đề bài yêu cầu gì ?
+ HS hiểu đề, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào ?
+ Bố cục của bài văn
+ Diễn đạt câu ý
+ Dùng từ láy, nổi bật lên hình dáng, hoạt động của con vật
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách dùng từ, dùng hình ảnh miêu tả hình dáng nổi bật của con vật
+ Chính tả, hình thức trình bày bài văn
Trang 7- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thật, có sự liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài hay…
2 Hướng dẫn chữa bài
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh
- GV đi giúp đỡ từng cặp HS yếu
3 Học tập những đoạn văn hay, bài
văn tốt
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài
được điểm cao đọc cho các bạn nghe
4 Hướng dẫn viết lại một đoạn văn
- Gợi ý : HS viết lại đoạn văn khi :
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Mở bài, kết bài đơn giản
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà mượn bài của những bạn
được điểm cao đọc và viết lại bài văn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Xem lại bài của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi để cùng chữa bài
- 3 đến 5 HS đọc Các HS khác lắng nghe, phát biểu
- Tự viết lại đoạn văn
- 3 đến 5 HS đọc lại đoạn văn của mình
THỨ BA NGÀY 26/4/2011 Tiết 1: TOÁN.
Bài 163 ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
T4(Tiếp theo)
Trang 8I
Mục tiêu :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
Bài 1, bài 3 (a), bài 4 (a)
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ ( 5' )
- 2 em lên bảng làm bài tập số 2
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
B Dạy học bài mới ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài : Trong giờ học hôm
nay chúng ta cùng nhau ôn tập về các kĩ
năng phối hợp 4 phép tính với phân số
để tính giá trị của biểu thức và giải toán
có lời văn
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
- 1 em đọc yêu cầu của bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 4 em lên bảng làm bài cả lớp làm vào
vở
- Cho các em đổi vở nhận xét
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
Bài 2: (nếu có thời gian)
- GV cho HS lên điền vào bảng phụ Cả
a
5
2 5 4 3
4 3
x x
x x
b
210
3 8 7 6 5
4 3 2
x x x
x x x
- 1 em đọc yêu cầu của bài Bài tập yêu cầu chúng ta tính tổng , hiệu , tích , thương của 2 phân số đã cho
a
35
38 35
10 35
28 7
2 5
b
35
18 35
10 35
28 7
2 5
2 5
4x =
d
5
14 10
28 7
2 : 5
Trang 9- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
Bài 3 a:
Bài 4a :
- 1 em đọc yêu cầu của bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
1 em lên bảng làm bài cả lớp làm vào
3 6 19
4
3 ) 6
15 6
4 (
4
3 2
5 3
2 )
=
−
=
− +
=
− +
a
5
3 10 6 3
1 : 10 2 3
1 : 2
1 5 2
=
=
=
×
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính lượng nươc chảy vào bể sau 2 giờ và lượng nước còn lại khi dùng hết 1 nửa bể
1 em lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở Bài giải
Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần bể là
5
4 5
2 5
2 + = ( bể )
Số lượng nước còn lại chiếm số phần bể là
10
3 2
1 5
10 3
( bể )
Trang 10-Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU.
MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng, Mỗi HS đặt 2 câu có
những câu hỏi nào ?
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Tiết Luyện từ và câu
hôm nay, các em cùng ôn tập và hệ thống
hoá vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan – Yêu
Trang 112.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Trong các từ ngữ đã cho có những từ
ngữ nào em chưa hiểu nghĩa
- Gọi HS giải thích nghĩa của các từ đó
Nếu HS giải thích không đúng GV giải
thích cho HS hiểu nghĩa của từ
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp
- Nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa
+ Vui chơi : hoạt động giải trí
+ Vui lòng : vui vẻ trong lòng
+ Giúp vui : làm cho ai việc gì đó
+ Vui mừng : rất vui vì được như mong muốn
+ Vui nhộn : vui một cách ồn ào
…
- GV giảng : Muốn biết từ phức đã cho là
từ chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình
trước hết các em phải hiểu nghĩa của các
từ đó và khi xếp từ các em lưu ý :
+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi : làm
gì? Ví dụ :
* Học sinh đang làm gì trong sân trường ?
*Học sinh đang vui chơi trong sân trường
• Được điểm tốt bạn cảm thấy thế nào ?
• Được điểm tốt tớ thất rất vui thích+ Từ chỉ tính từ trả lời cho câu hỏi là người thế nào ?
• Bạn Lan là người thế nào ?
Trang 12tính tình có thể trả lời đồng thời cả câu
hỏi cảm thấy thế nào và là người thế
nào ? Em hãy đặt câu làm ví dụ
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Nhắc HS đặt
càng nhiều câu càng tốt
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt
- GV theo dõi, sửa lỗi cho HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, cùng
tìm các từ miêu tả tiếng cười
• Bạn Lan là người rất vui tính
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng tìm từ
Trang 13- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các
từ vừa tìm được, yêu cầu các nhóm khác
bổ xung GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
- Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm được
GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
từng HS
3 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm
Về nhà đặt câu với các từ miêu tả tiếng
cười và chuẩn bị bài sau
Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê-thời Nguyễn
-Hệ thống được quá trình phát triển của ls nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa TK XIX
-Nhớ được các sự kiện, hiện tượng, nhân vật ls tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước Của dân tộc ta từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
-Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II, Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử
III, Phương pháp: Luyện tập.
Trang 14- Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong ls nước nhà là giai đoạn nào?
- Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước
- Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến năm 179 TCN
- Các vua Hùng sau đó là An Dương Vương
- Hình thành đất nước với phong tục tập quán riêng Nền văn minh Sông Hồng ra đời
- H ghi tóm tắt công lao các nhân vật lịch
sử trên
-Hùng Vương đã có công dựng nước-Xây thành Cổ Loa và chế được nỏ thần-Năm 40 đã phất cờ khởi nghĩa chống quân Nam Hán
-Năm 928 đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
-Đã tập hợp nhân dân dẹp oạn 12 xứ quân thống nhất lại đất nước năm 968
-Thay nhà Đinh lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống Xl lần thứ nhất năm 981
-Bằng tài trí thông minh và lòng dũng cảm đã lãnh đạo nhân dân bảo vệ được nền độc lập cảu đất nước trước sự xâm lược của Nhà Tống (Cuộc kháng chiến chống quân tống lần thứ hai 1075-1077)-Là người chỉ huy tối cao của cuộc K/C chống quân Mông- Nguyên xâm lược đã viết hịch tướng sí trong đó có câu: “ Dẫu
Trang 15+Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi
+Nguyễn Huệ
4, Củng cố dặn dò.
Nhận xét tiết học- cb bài sau
ôn tập để kiểm tra học kỳ II
trăm thân này phơi ngoài nội cỏ Nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng cam lòng” Lời kịch đã khích lệ tướng sĩ giết giặc Nguyên
-Đã cho vẽ bản đồ và soạn bộ luật Hồng Đức đây là bản đồ, bộ luật đầu tiên của đất nước ta
-Là nhà văn học, khoa học tiêu biểu cho giai đoạn này
-Năm 1786 Nguyễn Hụê kéo quân ra Bắc đánh bại quân xâm lược Xiêm và lật đổ
họ Trịnh thống nhất Giang Sơn
-Năm 1778 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng
Đế kéo quân ra Bắc đánh đuổi quân Thanh
- Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính; biết kể lại rõ ràng về những
sự việc minh hoạ cho tính cách của nhân vật (kể không thành chuyện) hoặc kể sự việc
để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng – dạy học
Bảng phụ viết sẵn đề tài
Bảng phụ viết sẵn gợi ý
III.
C ác hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS kể lại một câu chuyện đã
nghe, đã đọc về một người có tinh thần
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 16lạc quan, yêu đời.
- Gọi HS nghe kể và nêu ý nghĩa truyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy – học bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Tiếng cười rất quan trọng đôí với
cuộc sống của con người Xung quanh ta
có rất nhiều người vui tính Luôn mang
lại tiếng cười cho mọi người Em hãy kể
về một người vui tính mà em biết cho các
bạn nghe
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ vui tính, em biết
- Yêu cầu HS đọc thầm gợi ý
- Hỏi : + Nhân vật chính trong câu chuyện
- Theo dõi GV phân tích đề bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
+ Nhân vật chính là một người vui tính
Trang 17- Gọi HS thi kể chuyện GV ghi tên HS
kể, nội dung truyện (hay nhân vật chính)
- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị
II
Đ ồ dùng dạy - học
Tập truyện Trạng Quỳnh
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.
C ác hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trong
bài Tiếng cười là liều thuốc bổ, nói ý
chính của đoạn mình vừa đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nói ý nghĩa
của tiếng cười
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm từng HS
- HS lên bảng kiểm tra bài cũ HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 182.1 Giới thiệu bài
- Trạng Quỳnh là một người rất thông
minh và hài hước Bức tranh cho thấy
Trạng Quỳnh đang phục vụ chúa ăn
Trạng Qùnh khôn khéo, hóm hỉnh như thế
nào? Các em cùng học bài để biết
2.2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
Chú ý các câu hỏi và câu cảm sau :
- Chúa đã xơi “mầm đá” chưa ạ ?
- “Mầm đá” đã chín chưa ?
…
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi,
thảo luận và trả lời câu hỏi tìm hiểu bài
- Gọi HS trả lời tiếp nối các câu hỏi của
bài
+ Trạng Quỳnh là người thế nào ?
- Lắng nghe
- HS đọc bài theo trình tự :+ HS 1 : Tương truyền…bênh vực dân lành
+ HS 2 : Một hôm… đề hai chữ “đại phong”
+ HS 3 : Bữa ấy … thì khó tiêu
+ HS 4 : Đã khuya…chẳng có gì vừa miệng đâu ạ
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi :
+ Trạng Quỳnh là người rất thông minh Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành
Trang 19+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều
gì ?
+ Vì sao Chúa Trịnh muốn ăn món “mầm
đá” ?
+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho
Chúa như thế nào ?
+ Cuối cùng chúa có được ăn “mầm đá”
không? vì sao ?
+ Chúa được Trạng cho ăn gì ?
+ Vì sao Chúa ăn tương mà vẫn thấy
- Gọi 3 HS đọc truyện theo vai : người
dẫn truyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh
+ Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng
+ Vì Chúa ăn gì cũng không ngon miệng, nghe tên “mầm đá” thấy lạ nên muốn ăn.+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đề bên ngoài hai chữ “đại phong” rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm
+ Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó
+ Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương
+ Vì lúc đó chúa đã đói lải thì ăn cái gì cũng ngon
+ Đoạn 1: giới thiệu về Trạng Quỳnh.+ Đoạn 2: Câu chuyện giữa Trạng và Chúa Trịnh
+ Đoạn 3: chúa Trịnh đói lả
+ Đoạn 4: Bài học quý dành cho chúa
ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống
- 2 HS nhắc lại ý chính của bài
- Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng đọc của từng nhân vật
Trang 20- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai
đoạn cuối truyện
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
Thấy chiếc lọ đề hai chữ … chẳng có gì
vừa miệng đâu ạ
3 Củng cố – dặn dò
- Hỏi :+ Em có nhận xét gì nhân vật
Trạng Quỳnh ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Theo dõi GV đọc mẫu
+ 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai
- Chuyển đổi được số đo khối lượng
- Thực hiện được phép tính với số đo khối lượng
Bài 1, bài 2, bài 4
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ ( 5' )
- 2 em lên bảng làm bài tập số 3
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
B Dạy học bài mới ( 30 ' )
1 Giới thiệu bài :
Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng
nhau ôn tập về
a
12
29 12
9 12
30 12
8 4
3 2
5 3
b
30
19 30
10 30
9 30
10 30
15 30
24 3
1 2
1 4
Trang 21Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối
lượng Giải toán có liên quan đến đại
lượng
2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
- 1 em đọc yêu cầu của bài
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- 2 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
Bài 2 :
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài này yêu cầu chúng ta làm gì ?
? để điền được dấu đúng vào chỗ chấm
ta cần phải làm như thế nào ?
-2 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
Bài 3 (nếu còn thời gian):
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài này yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Để tính được con cá và mớ rău nặng
bao nhiêu kg ta làm như thế nào ?
- 1 em đọc yêu cầu của bài Bài tập yêu cầu chúng ta viết số thích hợp vào chỗ chấm
- 2 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến
1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ
1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Để điền được dấu đúng vào chỗ chấm ta cần phải đổi chúng về cùng 1 đơn vị đo sau
đó mới so sánh -2 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở + 2 kg = 2700 g
5kg 3g < 5035 g + 60kg 7 g > 6007g 12500g = 12kg 500g
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài này yêu cầu chúng ta tính tổng số kg rau và cá
- ta phải đổi cân nặng của mớ rau và con cá
về cùng 1 đơn vị đo rồi tính tổng 2 loại -1 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
Trang 22-1 em lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét và GV cho điểm
Bài 4:
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
Cả con cá và mớ rau nặng là :
1700 + 300 = 2000 ( g ) 2000g = 2 kg Đáp số : 2 kg
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho ta biết mỗi ô tô chở được 32 bao gạo và mỗi bao cân nặng 50 kg
- Bài toán hỏi ta số tạ gạo ô tô chở được là bao nhiêu
Bài giải
Xe chở được số kg gạo là :
32 x 50 = 1600 ( kg )
1600 kg = 16 tạ Đáp số : 16 tạ
Qua bài ôn tập hôm nay giúp em lắm chắc các kiến thức về :
- Quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng
- Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lượng
- Giải toán có liên quan đến đại lượng
Tiết 3: TIẾNG ANH.
Trang 23Giúp HS:
- Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ
đồ
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trang 132, SGK phô tô theo nhóm
- Hình minh hoạ trang 133, SGK (phúng to)
- Giấy A3
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS lên bảng viết sơ đồ quan hệ thức
ăn của sinh vật trong tự nhiên mà em biết, sau
đó trình bày theo sơ đồ
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra như thế
nào ?
- Nhận xét sơ đồ, câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới
Ø Hoạt động 1: Mối quan hệ thức ăn giữa
các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với yếu
tố vô sinh
-Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS và phát
phiếu có hình minh họa trang 132, SGK cho
từng nhóm
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu (Dựa vào
hình 1 để xây dựng sơ đồ (bằng chữ và mũi tên)
chỉ ra mối quan hệ qua lại giữa cỏ và bò trong
một bãi chăn thả bò)
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học + 03 HS lên bảng thực hiện trả lời theo yêu cầu của giáo viên
+ 02 học sinh nhắc lại tựa bài
-HS lên bảng viết sơ đồ và chỉ vào