1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 4 tuãn 34

40 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Cười Là Liều Thuốc Bổ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Kế Hoạch Bài Học
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ghi bảng ý chính Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 - Treo bảng phụ có đoạn văn - GV đọc mẫu - Yêu cầu HS luyện đọc d

Trang 1

Tiết 67 Tập đọc

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I MỤC TIÊU:

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: mỗi ngày, cảm giác sảng khoái, thỏa mãn, nổi giận, chữa bệnh…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ nói về tác dụng của tiếng cười

- Đọc diễn cảm toàn với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: thống kê, thư giãn, sảng khoái, điều trị …

- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu Chúng ta cần phải luôn tạo ra xung quanh mình một cuộc sống vui vẻ, hài hước, tràn ngập tiếng cười

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

4

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con

chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

Giới thiệu bài:

- Trong câu chuyện Vương quốc vắng nụ

cười, các em đã hiểu cuộc sống thiếu tiếng

cười sẽ tẻ nhạt và buồn chán như thế nào

Tiếng cười làm cho mọi mối quan hệ thêm

thân thiết Nhưng các nhà khoa học còn cho

rằng tiếng cười là liều thuốc bổ, liệu điều đó

có đúng không? Các em tìm hiểu bài học

hôm nay

Hướng dẫn luyện đọc :

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Cho HS quan sát tranh minh họa và yêu

cầu mô tả tranh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

+ Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS 1: Một nhà văn … cười 400 lần+ HS 2: Tiếng cười là … làm hẹp mạch máu+ HS 3: Ở một số nước … sống lâu hơn

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Bài báo có 3 đoạn

Trang 2

HĐ Giáo viên Học sinh

5

dấu từng đoạn của bài báo?

+ Nội dung chính của từng đoạn là gì?

- Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn

và ghi lên bảng

+ Người ta đã thống kê được số lần cười ở

người như thế nào?

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy

cơ gì?

+ Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì?

+ Trong thực tế em còn thấy có những bệnh

gì liên quan đến những người không hay

cười, luôn cau có hoặc nổi giận?

+ Em rút ra được điều gì từ bài báo này?

Hãy chọn ý đúng nhất?

+ Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào?

- Ghi bảng ý chính

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Treo bảng phụ có đoạn văn

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét , cho điểm từng HS

Đoạn 1: Một nhà văn … cười 400 lầnĐoạn 2: Tiếng cười là … làm hẹp mạch máuĐoạn 3: Ở một số nước … sống lâu hơn+ Nội dung chính của từng đoạn :Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các loài vật khácĐoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổĐoạn 3: Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn

+ Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 400 lần+ Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng đến 100 ki-lô-mét một giờ, các cơ mặt thư giãn thoải mái, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn+ Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy

cơ bị hẹp mạch máu+ Người ta tìm ra cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho Nhà nước

+ Bệnh trầm cảm, bệnh stress

+ Cần biết sống một cách vui vẻ

+ Tiếng cười làm cho con người khác động vật Tiếng cười làm cho con người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh phúc, sống lâu

- 2 HS nhắc lại ý chính

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc

6 Củng cố, dặn dò:

- Bài báo khuyên mọi người điều gì?

- Về nhà kể lại nội dung bài báo cho người thân nghe và chuẩn bị bài Ăn “mầm đá”

- Nhận xét tiết học

Trang 3

NÓI NGƯỢC

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết chính xác, đẹp bài vè dân gian Nói ngược

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

4

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ láy: Từ láy

trong đó tiếng nào cũng có âm tr hoặc ch

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

Bài mới:

Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay

các em sẽ nghe - viết một bài vè dân gian

rất hay, hóm hỉnh có tên là Nói ngược và

làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi

Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu bài vè

- GV đọc bài vè

+ Bài vè có gì đáng cười?

+ Nội dung bài vè là gì?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ

lẫn khi viết chính tả

* Viết chính tả

- GV đọc bài HS viết bài

* Soát lỗi, thu và chấm bài

- GV đọc lại toàn bài , hướng dẫn HS soát

lỗi

- Chấm chữa 8 bài

- GV nhận xét bài viết của HS

Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 2 H

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

+ Bài vè toàn nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười

- HS luyện đọc và viết các từ: ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn, trúm, thóc giống, đổ vồ, chim chích, diều hâu, quạ …

- HS viết bài

- HS soát lại bài

- HS đổi chéo vở, gạch dưới những lỗi sai cho bạn, sau đó đổi vở lại HS tự sửa lỗi

- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp, cảø lớp đọc thầm

- HS hoạt động theo nhóm 2, trao đổi, thảo luận làm bài vào phiếu bài tập, 1 HS làm

Trang 4

HĐ Giáo viên Học sinh

- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn làm trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

bài trên bảng phụ

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc lại bài báo hoàn thiện và cả lớp chữa bài

- Đáp án: giải đáp – tham gia – dùng – theo dõi – kết quả – bộ não – không thể

5 Củng cố, dặn dò:

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài báo Vì sao người ta cười khi bị người khác cù? học thuộc bài vè dân gian Nói ngược và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 166 Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh ôn tập về:

- Oân tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

- Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/172

- GV nhận xét, cho điểm HS

Giới thiệu bài mới:

- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn

tập về các đơn vị đo diện tích và giải

các bài toán liên quan đến đơn vị này

Hướng dẫn ôn tập

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

31 giờ = 20 phút phut phut

3

1 5

1

<

5 giờ 20 phút >300 phút

495 giây = 8 phút 15 giây

- Nghe giới thiệu bài

Trang 5

Đ

Bài 1:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc kết

quả đổi đơn vị của mình trước lớp

-Nhận xét cho điểm HS

- GV yêu cầu HS đưới lớp nêu cách

đổi của mình trong các trường hợp

trên

- GV nhận xét các ý kiến của HS và

thống nhất cách làm như sau

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài

- Gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp để chữa

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả, cả lớp theo dõi nhận xét

- HS theo dõi

- Một số HS nêu cách làm của mình trước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiến nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi chữa bài của bạn và tự kiểm tra bài của mình

- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:

Trang 6

Đ

- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm

Bài 3:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhắc HS chuyển đổi về cùng

đơn vị rồi mới so sánh

- GV chữa bài trên bảng lớp

Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

1600 × ½ = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ Đáp số : 8 tạ

- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

2 m2 5 dm2 > 25 dm2

3 dm2 5 cm2 = 305 cm2

3 m2 99 dm2 < 4 m2

65 m2 = 6500 dm2

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập

- Về nhà làm bài tập 2 c /172

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về hình học

- Nhận xét tiết học

(DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG)MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN TRONG LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung một số điều khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

- Kiểm tra bài cũ:

+ Trong Công ước có bao nhiêu điều khoản

của liên quan đến chương trình môn Đạo

đức lớp 4 mà em cần ghi nhớ

+ Nhận xét, đánh giá

- Bài mới

+ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng

ta sẽ tìm hiểu: MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN

TRONG LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ

+ 2 HS trả lời

Trang 7

HĐ Giáo viên Học sinh

3

GIÁO DỤC TRẺ EM VIỆT NAM

- GV phát cho HS nội dung một số điều

khoản trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em Việt Nam

- HS nhắc lại đề bài

- HS đọc cho nhau nghe trong nhóm:

+ Điều 2: Trẻ em không phân biệt gái trai, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con đẻ, con nuôi, con riêng, con chung, không phân biệt dân tộc, tôn giáo nguồn gốc hay địa vị xã hội, chính kiến của cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng, đều được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

+ Điều 8: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình về những vấn đề có liên quan đến mình

+ Điều 3: Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và cá nhân

+ Điều 7: Trẻ em có quyền sống chung với cha mẹ Không ai có quyền buộc trẻ em phải sống cách li cha mẹ trừ trường hợp vì lợi ích của đứa trẻ

+ Điều 11: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi

Điều 13: Trẻ em có bổn phận:

1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ, lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ người già yếu, tàn tật, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình

2 Chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể, tuân theo nội quy của nhà trường

3 Tôn trọng pháp luật, thực hiện nếp sống văn minh, trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu những bổn phận của trẻ em quy định trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em Việt Nam

- GV nhận xét tiết học

Trang 8

Tiết 167 Toán

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh ôn tập về:

- Góc và các loại góc : góc vuông, góc nhọn, góc tù

- Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc

- Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước

- Tính chu vi và diện tích hình vuông

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 2c/172

- GV nhận xét, cho điểm HS

Giới thiệu bài mới:

- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập

về các kiến thức về hình học đã học

Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra các

cạnh song song với nhau, các cạnh vuông

góc với nhau có trong hình vẽ

Bài 2:

- GV yêu cầu HS nêu các vẽhình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

- Gv yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính chu vi

và diện tích hình vuông

+ Hình thang ABCD có:

Cạnh AB và cạnh DC song song với nhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

● Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm

● Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đaọn thẳng AD = 3

Trang 9

Đ

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ Bài toán hỏi gì?

+ Để tính được số viên gạch cần để lát nền

phòng học chúng ta phải biết được gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài nậhn xét cho điểm HS

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- HS tóm tắt

+ Bài toán hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học

+ Chúng ta phải biết:

● Diện tích của phòng học

● Diện tích của một viên gạch lát nền

Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích một viên gạch

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Diện tích một viên gạch là:

20 × 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là:

5 × 8 = 40 (m2)

40 m2 = 400000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số: 1000 viên gạch

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập

- Về nhà làm bài tập 3 /173

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về hình học (tiếp theo)

- Nhận xét tiết học

9 / 5 / 2006

MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI (TT)

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan – yêu đời

- Đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh với các từ thuộc chủ điểm

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to, bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có trạng

ngữ chỉ mục đích

Trang 10

HĐ Giáo viên Học sinh

2

3

- Hỏi HS dưới lớp:

+ Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì

trong câu?

+ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những

câu hỏi nào?

- Nhận xét và ghi điểm từng HS

Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Tiết luyện từ hôm nay, các em cùng ôn

tập và hệ thống vốn từ thuộc chủ đề lạc

quan – yêu đời Chúng ta sẽ đặt những câu

sử dụng các từ thuộc chủ điểm

Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Trong các từ đã cho, có những từ nào em

chưa hiểu nghĩa?

- Gọi HS giải thích nghĩa của các từ đó

- GV giảng: Muốn biết từ phức đã cho là từ

chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình trước

hết các em phải hiểu nghĩa của các từ đó và

khi xếp từ các em lưu ý:

+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì?

Ví dụ:

+ Học sinh đang làm gì trong sân trường?

+ Học sinh đang vui chơi trong sân trường

- Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi nào?

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa

+ Vui chơi: hoạt động giải trí+ Vui lòng: vui vẻ trong lòng+ Giúp vui: làm cho ai việc gì đó+ Vui mừng: rất vui vì được như mong muốn+ Vui nhộn: vui một cách ồn ào

+ Vui sướng: vui vẻ và sung sướng+ Vui thích: vui vẻ và thích thú+ Vui thú: vui vẻ và hào hứng+ Vui tính: người có tính tình luôn vui vẻ+ Mua vui: tìm cách tiêu khiển

+ Vui tươi: vui vẻ, phấn khởi+ Vui vẻ: có vẻ ngoài lộ rõ tâm trạng rất vui+ Vui vui: có tâm trạng thích thú

+ Bạn Lan là người thế nào?

+ Bạn Lan là người rất vui tính

Trang 11

HĐ Giáo viên Học sinh

- Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời cả câu hỏi cảm

thấy thế nào? và là người thế nào? Em hãy

đặt câu làm ví dụ

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, đọc phiếu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc câu

- GV theo dõi, sửa lỗi câu cho HS

Bài 3:

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, cùng

tìm các từ miêu tả tiếng cười

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các

từ tìm được, yêu cầu các nhóm khác bổ

sung GV ghi nhanh lên bảng

- Nhận xét, kết luận các từ đúng

- Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm được

GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho HS

+ Bạn cảm thấy thế nào?

+ Tớ cảm thấy vui vẻ

+ Bạn lan là người thế nào?

+ Bạn Lan là người vui vẻ

- 4 HS cùng đặt câu hỏi, câu trả lời, để xếp từ vào nhóm thích hợp

a Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua vui

b Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui

c Từ chỉ tính tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi

d Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác: vui vẻ

- Đọc, nhận xét bài làm của nhóm bạn

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- 2 HS đặt câu trên bảng HS dưới lớp viết vào vở

+ Bạn Hà rất vui tính

+ Sinh nhật mình các bạn đến giúp vui cho mình nhé!

+ Em rất vui sướng khi được điểm tốt

+ Lớp em, bạn nào cũng vui vẻ …

- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Hoạt động trong nhóm

- Đọc từ, nhận xét, bổ sung

- Viết các từ vào vở Ví dụ:

ha hả, hì hì, khúc khích, rúc rích, hinh hích,

hi hí, hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệch, khùng khục, khinh khích, rinh rích, sằng sặc, sặc sụa,…

- HS tiếp nối đọc câu của mình trước lớp+ Cả lớp cười sặc sụa khi nghe cô giáo kể chuyện hài

+ Mấy bạn nữ rúc rích cười

+ Bọn khỉ cười khanh khách

+ Bạn lan cười ha hả ra điều thích thú lắm

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 12

HĐ Giáo viên Học sinh

- Qua tiết học em đã nắm được những từ ngữ nào thuộc chủ điểm lạc quan – yêu đời?

- Về nhà ghi nhớ các từ thuộc chủ điểm, đặt câu với các từ miêu tả tiếng cười và chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Củng cố và mở rộng kiến thức khoa học về mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua quan hệ thức ăn

- Vẽ và trình bày được mối quan hệ về thức ăn của nhiều sinh vật

- Hiểu con người cũng là một mắt xích trong chuỗi thức ăn

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình minh họa trang 134, 135 - SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ

và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

- Thế nào là chuỗi thức ăn ?

- Nhận xét và cho điểm HS

Giới thiệu bài :

- Bài học hôm nay: ÔN TẬP: THỰC VẬT

VÀ ĐỘNG VẬT sẽ giúp các em hiểu thêm

về nhân tố con người có vai trò ảnh hưởng

như thế nào đến quan hệ thức ăn trong tự

nhiên?

Mối quan hệ về thức ăn và nhóm vật nuôi,

cây trồng, động vật sống hoang dã

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang

134, 135, SGK cho từng nhóm

- Gọi HS phát biểu, mỗi HS chỉ nói về 1

tranh

- 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ Vẽ xong chỉ vào

sơ đồ và trình bày

- 2 HS trả lời

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhắc lại đề bài

- HS hoạt động theo nhóm, quan sát các hình minh họa và nói những hiểu biết của mình về những cây trồng, con vật đó

- Tiếp nối nhau trả lời:

+ Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước, không khí, ánh sáng, các chất khoáng hòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăn của chuột, gà, chim

+ Chuột: Chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoai và nó cũng là thức ăn của rắn hổ mang, đại

Trang 13

HĐ Giáo viên Học sinh

- Các sinh vật mà các em vừa nêu đều có

mối liên hệ với nhau bằng quan hệ thức ăn

Mối quan hệ này được bắt đầu từ sinh vật

nào?

- Yêu cầu HS dùng mũi tên và chữ để thể

hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa

và các con vật trong hình, sau đó giải thích

sơ đồ

- Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ đồ

của từng nhóm

+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn

của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật

hoang dã với chuỗi thức ăn này?

- GV chỉ vào sơ đồ, giảng:

Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của

một nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật

hoang dã, ta thấy có nhiều mắt xích hơn

Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên hệ với

một chuỗi thức ăn mà có thể với nhiều

chuỗi thức ăn Cây là thức ăn của nhiều loài

vật Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức

ăn của một số loài vật khác

bàng, mèo, gà+ Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà, chuột, xác chết của đại bàng là thức ăn của nhiều loài động vật khác

+ Cú mèo: thức ăn của cú mèo là chuột+ Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổ mang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũng là thức ăn của người

+ Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ, côn trùng, cây rau non và gà cũng là thức ăn của đại bàng, rắn hổ mang

- Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa

- HS hoạt động theo nhóm 4, nhóm trưởng điều khiển để lần lượt từng thành viên giải thích sơ đồ

- Đại diện 2 nhóm dán sơ đồ lên bảng và trình bày, các nhóm khác bổ sung

+ Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn

- 1 HS lên bảng giải thích sơ đồ đã hoàn thành

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã với chuỗi thức ăn này?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài học sau

- Nhận xét tiết học

Cây lúa Rắn hổ mang

Chuột

Trang 14

Giáo án số 67 Thể dục

NHẢY DÂY TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY”

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bóng , mỗi HS một dây nhảy

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I PHẦN MỞ ĐẦU :

1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến

nội dung, yêu cầu của giờ học

2 Khởi động chung :

- Chạy

- Ôn các động tác: tay, chân, lưng-bụng,

toàn thân và nhảy của bài thể dục phát

triển chung

- Trò chơi: Có chúng em

II PHẦN CƠ BẢN

1 Nhảy dây

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau

2 Trò chơi vận động

- Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”

Cách chơi: Khi có lệnh , em số 1 của mỗi

đội nhanh chóng di chuyển dùng tay lăn

bóng về phía cờ đích Khi qua cờ đích thì

vòng quay lại và lại tiếp tục di chuyển

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường: 200 – 250m

- Cán sự điều khiển, mỗi động tác 2x8 nhịp

- Cả lớp cùng tham gia chơi

- 1- 2 HS làm mẫu để cả lớp nhớ lại cách nhảy

- GV chia tổ và địa điểm, nêu yêu cầu về

kĩ thuật, thành tích và kỉ luật tập luyện, sau đó cho các em về địa điểm để tự quản tập luyện GV giúp đỡ, tổ chức và uốn nắn những động tác sai cho HS

- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi , cho HS chơi thử 1 – 2 lần, GV xen kẻ giải thích thêm về cách chơi để tất cả HS đều nắm vững cách chơi, rồi cho HS chơi chính thức

Trang 15

lăn bóng trở về Sau khi em số 1 thực

hiện xong về đứng ở cuối hàng, em số 2

của các hàng thực hiện như em số 1 Cứ

như vậy đội nào xong trước, ít phạm quy

đội đó thắng

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS thực hiện hồi tĩnh

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

và giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Ôn nhảy dây

+ Tổ chức trò chơi theo nhóm vào các giờ

chơi

4 – 6 phút

- Khi chơi, đội nào thực hiện nhanh nhất,

ít lần phạm quy, tổ đó thắng và được cả lớp biểu dương, tổ nào thua sẽ phải nắm tay nhau thành vòng tròn, vừa nhảy nhẹ nhàng vừa hát câu “Học – tập – đội – bạn! Chúng – ta – cùng – nhau – học – tập – đội – bạn!”

- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát

Vẽ tranhĐỀ TÀI TỰ DO

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách tìm, chọn nội dung đề tài để vẽ tranh

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh theo ý thích

- HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sưu tầm tranh, ảnh về các đề tài khác nhau để so sánh

- Một số tranh vẽ của họa sĩ và của HS các lớp trước

- Hình gợi ý cách vẽ tranh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1

2

3

- Kiểm tra bài cũ:

+ Khi vẽ tranh đề tài vui chơi trong mùa hè,

em cần vẽ như thế nào?

- Bài mới:

+ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng

ta sẽ vẽ tranh ĐỀ TÀI TỰ DO

TÌM, CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI

- GV giới thiệu một số tranh, ảnh

+ Vẽ các hình ảnh chính làm rõ nội dung+ Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn

+ Vẽ màu tươi sáng cho đúng với cảnh sắc mùa hè

- HS nhắc lại đề bài

- HS quan sát tranh, nhận xét:

Trang 16

HĐ Giáo viên Học sinh

4

5

- GV gợi ý HS có thể vẽ tranh chân dung,

tranh tĩnh vật hay tranh về các con vật

- Hướng dẫn HS khai thác nội dung đề tài

- GV yêu cầu một vài HS chọn nội dung và

nêu lên các hình ảnh chính, phụ sẽ vẽ ở

tranh

THỰC HÀNH

- GV gợi ý HS tìm nội dung và cách thể

hiện khác nhau, động viên , giúp các em

hoàn thành bài vẽ ở lớp

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

- GV khen ngợi, động viên những HS học

tập tốt

- Thu bài

+ Đề tài tự do rất phong phú, có thể chọn để vẽ theo ý thích:

* Các hoạt động ở nhà trường

* Sinh hoạt trong gia đình

* Vui chơi, múa hát, thể thao, cắm trại

* Lễ hội

* Lao động

* Phong cảnh quê hương

- HS khai thác nội dung đề tài:

Ví dụ: Đối với đề tài Nhà trường, có thể vẽ:

+ Giờ học trên lớp+ Cảnh sân trường trong giờ chơi+ Lao động trồng cây, chăm sóc vườn trường, vệ sinh trường lớp

+ Phong cảnh trường+ Ngày khai giảng+ Mừng thầy, cô giáo nhân ngày 20 - 11

- HS thực hành vẽ

- HS nhận xét và xếp loại theo cảm nhận riêng

6 Củng cố, dặn dò:

- Khi vẽ tranh đề tài em cần vẽ như thế nào?

- Tự chọn các bài vẽ đẹp trong năm chuẩn bị cho trưng bày kết quả học tập cuối năm

Tiết 168 Toán Ng

Trang 17

ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

Giúp học sinh ôn tập về:

- Nhận biết và vẽ hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

- Vận dụng công thức tính chu vi và diện tích các hình để giải các bài toán có liên quan

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/173

- GV nhận xét, cho điểm HS

Giới thiệu bài mới:

- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập

về các kiến thức về hình học đã học

Hướng dẫn ôn tập

Bài 1:

- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS quan

sát, sau đó đặt câu hỏi cho HS trả lời:

+ Đoạn thẳng nào song song với đoạn thẳng

+ Để biết được số đo chiều dài hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

+ Làm thế nào để tính được diện tích của

hình chữ nhật?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính để tìm

chiều dài của hình chữ nhật

- Vậy chọn đáp án nào?

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV

+ Đoạn thẳng DE song song với đoạn thẳng AB

+ Đoạn thẳng CD vuông góc với đoạn thẳng BC

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, cả lớp đọc thầm

+ Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đó lấy diện tích chia cho chiều rộng để tìm chiều dài

+ Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật

- HS tính:

+ Diện tích của hình vuông hay diện tích của hình chữ nhật là:

8 × 8 = 64 ( cm2)Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 (cm)+ Vậy chọn đáp án c

Trang 18

Đ

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu

cầu HS nêu cách vẽ hình chữ nhật ABCD

kích thước chiều dài là 5 cm, chiều rộng 4

cm

- GV yêu cầu HS vẽ hình và tính chu vi,

diện tích của hình chữ nhật ABCD

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

● Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm

● Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A, vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4 cm; BC

= 4 cm

● Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4 cm cần vẽ

- HS làm bài vào vở

Chu vi của hình chữ nhật ABCD là:

(5 + 4 ) × 2 = 18 (cm)Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

5 × 4 = 20 ( cm2) Đáp số 20 cm2

4 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập

- Về nhà làm bài tập 4/174

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về tìm số trung bình cộng

- Nhận xét tiết học

ĂN “MẦM ĐÁ”

I MỤC TIÊU:

1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: tương truyền, Trạng Quỳnh, châm biếm, phủ chúa, bữa ấy…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ biểu lộ sự hóm hỉnh, hài hước và tuyệt bí của Trạng Quỳnh

- Đọc diễn cảm toàn với giọng vui, hóm hỉnh Phân biệt được lời của từng nhân vật trong truyện

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: tương truyền, thời vua Lê – chúa Trịnh, túc trực, dã vị …

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tập truyện Trạng Quỳnh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 19

HĐ Giáo viên Học sinh

Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trong

bài Tiếng cười là liều thuốc bổ , nói ý chính

của đoạn mình vừa đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và nói ý nghĩa của

tiếng cười

- GV nhận xét và cho điểm từng HS

Giới thiệu bài:

- Trạng Quỳnh là một người rất thông minh

và hài hước Bức tranh minh họa cho thấy

Trạng Quỳnh đang phục vụ chúa ăn Trạng

Quỳnh khôn khéo, hóm hỉnh như thế nào?

Các em cùng đọc bài để biết

Hướng dẫn luyện đọc :

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát

âm, ngắt giọng cho từng HS

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :

+ Trạng Quỳnh là người như thế nào?

+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì?

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món “mầm

+ Chúa được Trạng cho ăn gì?

+ Vì sao chúa ăn tương mà vẫn thấy ngon

- 4 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS 1: Tương truyền … bênh vực dân lành+ HS 2: Một hôm … để hai chữ “đại phong”+ HS 3: Bữa ấy … thì khó tiêu

+ HS 4: Đã khuya … chẳng có gì vừa miệng đâu ạ

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- 2 HS đọc toàn bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Trạng Quỳnh là người rất thông minh Ông thường dùng lối nói hài hước hoặc những cách độc đáo để châm biếm thói xấu của quan lại, vua chúa, bênh vực dân lành+ Chúa Trịnh phàn nàn rằng đã ăn đủ thứ ngon, vật lạ trên đời mà không thấy ngon miệng

+ Vì chúa ăn gì cũng không thấy ngon miệng, nghe tên “mầm đá” thấy lạ nên muốn ăn

+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì chuẩn bị một lọ tương để bên ngoài hai chữ “đại phong” rồi bắt chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm

+ Chúa không ăn được món “mầm đá” vì làm gì có món đó

+ Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương+ Vì lúc đó chúa đã đói lả thì ăn cái gì cũng

Trang 20

HĐ Giáo viên Học sinh

5

miệng?

+ Em hãy tìm ý chính của từng đoạn?

- Nhận xét ghi dàn ý lên bảng

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

gì?

- Ghi bảng ý chính

Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS đọc truyện theo vai: người

dẫn chuyện, chúa Trịnh, Trạng Quỳnh

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm theo vai

đoạn cuối truyện

- Treo bảng phụ có đoạn văn

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu 3 HS luyện đọc diễn cảm theo vai

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

- Nhận xét giọng đọc cho từng HS

ngon+ Đoạn 1: giới thiệu về Trạng QuỳnhĐoạn 2: câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịnh

Đoạn 3: chúa Trịnh đói lảĐoạn 4: bài học quý dành cho chúa+ Câu chuyện ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa ngon miệng, vừa khéo khuyên răn, chê bai chúa

- 2 HS nhắc lại ý chính

- Theo dõi bạn đọc, tìm đúng giọng của từng nhân vật

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 3 HS tạo thành một nhóm cùng luyện đọc theo vai

- 3 nhóm HS thi đọc

6 Củng cố, dặn dò:

- Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh?

- Về nhà đọc bài, chuẩn bị bài ôn tập

- Nhận xét tiết học

Tiết: 67 Môn : Tập làm

TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I MỤC TIÊU :

- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình

- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong bài văn

- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp … cần sửa chung cho cả lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Nhận xét chung bài làm của học sinh

- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn

+ Đề bài yêu cầu gì?

- Nhận xét chung

- 1 HS đọc thành tiếng đề bài trước lớp

- HS trả lời

- Lắng nghe

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ và trình bày - giao an 4 tuãn 34
Sơ đồ v à trình bày (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w