-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa các công trình công cộng ở địa phương -HS trình bày, trao đổi , nhận xét - GV chốt lại *HĐ2: Những việc cần
Trang 1Khối 4 Tuần :33 Năm học: 2010 – 2011
HAI
18/4
161 Toán On tập về các phép tính với phân số Toán
33 Lịch sử Tổng kết - On tập
BA
19/4
Thể dục
162 Toán On tập về các phép tính với phân số
33 Chính tả Nhớ viết: Ngắm trăng Không đề
65 Luyện từ & câu Mở rộng vố từ: Lạc quan - Yêu đời
65 Khoa học Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
TƯ
20/4
163 Toán On tập về các phép tính với phân số
33 Địa lý Khai thác khoáng sản và hải sản ở vùng
biển Việt Nam
33 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc
66 Tập đọc Con chim chiền chiện
33 Kỹ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn
NĂM
21/4
Thể dục
65 Tập làm văn Miêu tả con vật (KT víết)
164 Toán On tập về các phép tính với phân số
66 Luyện từ & câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
33 Mĩ thuật VT: Đề tài vui chơi trong mùa hè
SÁU
22/4
66 Khoa học Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
66 Tập làm văn Điền vào tờ giấy in sẵn
165 Toán On tập về đại lượng
33 Âm nhạc Học bài hát tự chọn
Duyệt BGH Khối Trưởng
Trang 2HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phương và có khả năng:
1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II - Đồ dùng dạy học
- Các công trình công cộng của địa phương
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải bảo vệ môi trường?
-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa
các công trình công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
- GV chốt lại
*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các
công trình công cộng
-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc
cần làm để bảo vệ ,giữ gìn các công trình
công công cộng ở địa phương
-HS trình bày, trao đổi , nhận xét
+ HS thảo luận nhómĐại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung
-Nhà văn hoá ,nghĩa trang liệt sĩ là những công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
-Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao đổi ,bổ sung
-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
Trang 4TẬP ĐỌC VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)I- Mục tiêu :
- Biết đọc một đoạn trong bµi víi giäng phân biệt lời cỏc nhõn vật (nhà vua ,cậu bộ)
- Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn
thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi.(Trả lời được câu hỏi trong SGK)
II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp
- Thương lượng
- Lắng nghe tích cực
- Đặt mục tiêu
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học::
- GV : Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- HS : SGK
V/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội
a Phám phá: giới thiệu bài
b Kết nối: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
lụi.
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp
nốiđoạn
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài,
trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Con người phi thường mà cả triều đình háo hức
nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi tóc để trái đào.+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi gặp cậu + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và
Trang 5bé? nói sẽ trọng thưởng cho cậu.
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở
đâu?
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cười? + Những chuyện ấy buồn cười vì vua + Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào? + Tiếng cười như có phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cười có ở xung
quanh ta
- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi
cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cười
- Ghi ý chính của bài lên bảng
c) Thực hành
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai, người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để
tìm giọng đọc
- 2 lượt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (như ở phần luyện đọc)
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
4 Vận dụng
- Gọi HS đọc phân vai toàn truyện Người dẫn
chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé
+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- HS đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cười rất cần thiết cho cuộc sống
+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs không có tiếng cười
+ Thiếu tiếng cười cuộc sống xé vô cùng tẻ nhạt và buồn chán
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho người
thân nghe
Trang 6ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được nhân chia phân số.
- Tỡm một thành phần chưa biết trong phép nhân, chia phân số
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a )
- HS khỏ giỏi làm bài 3 và cỏc bài cũn lại của bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lờn bảng, y/c cỏc em làm bài tập
- GV y/c HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc và
làm bài truớc lớp để chữa bài
- GV cú thể y/c HS nờu cỏch thực hiện phộp
Bài 3: ( Dành cho HS khỏ giỏi )
- GV viết phép tính phần a lên bảng, hướng
dẫn HS rút gọn, sau đó y/c HS làm bài
+ GV hỏi: Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành
bao nhiờu ụ vuụng em cú thể làm thế nào?
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- HS cả lớp làm bài vào VBT, sau đó theo dừi bài của bạn
- HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
377
2:323
27
x
;
563
1:523
1:52
=
=
=
x x
x
;
1411
722
2211
7:
- HS đọc
- HS đọc thành tiếng
- HS làm phần a vào VBT + HS nối tiếp nhau nờu cỏch làm của mỡnh trước lớp
- HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Chiều rộng của tờ giấy HCN là
)(5
15
4:25
4
m
=
Trang 74 Củng cố dặn dũ:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm lại các nội dung để kiểm tra bài sau
Trang 8Lịch sử TỔNG KẾT
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương,
An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thi Tổ, Lý
Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Tri, Quang Trung
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu học tập của HS Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Kinh thành Huế
2.Bài mới: * Giới thiệu:
* Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng thời
gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời, triều
đại và các ô trống cho chính xác
- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
như : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà
Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý
Thái Tổ , Lý Thường Kiệt … Yêu cầu HS ghi tóm
tắt về công lao của các nhân vật đó
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử, văn
hoá như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa, Sông
Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành Thăng
Long , Tượng Phật A-di-đà … Yêu cầu HS ghi
thời gian hoặc sự ra đời của ccá đại danh hay
- Chuẩn bị kiểm tra định kì
- HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống
- HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử
- Mỗi em chỉ nêu 1 nhân vật lịch sử
- HS điền thêm thời gian hoặc dự kiện lịch
sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch
sử , văn hoá đó
Trang 10Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số.
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a,c ), ( chỉ yêu cầu trình bày ) , bài 2 ( b ) , bài 3
- HS khỏ giỏi làm bài 4 và các bài còn lại của bài 1, bài 2
II/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ
311
117
311
515
212
79
25
3
43
Cỏch 2:
7
377
3377
157718
7
311
57
311
67
311
5116
=
=+
=
×+
59
553
9
29
75
39
29
39
753
Đó may ỏo hết số một vải là
)(165
Trang 11Bài 4: ( Dành cho HS khỏ giỏi )
- Gọi HS đọc đề toán Sau đó đọc kết quả và
giải thớch cỏch làm của mỡnh trước lớp
2:
4 = (cỏi tỳi)
Đáp số: 6 cái túi
- HS làm bài Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào □ thỡ
ta được:
5
15
20:5
Vậy điền 20 vào □
Trang 12III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú
ý chính tả của tiết trước - 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sương mù,
gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.
- Nhận xét chữ viết của HS
2 Bài mới :
Giới thiệu bài
3 Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng
và Không đề.
- HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ
- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề của Bác, em biết được điề gì ở Bác
+ Qua hai bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính
tả, luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rượu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ,
đường non, xách bương
c) Nhớ - viết chính tả
d) Soát lỗi, thu, chấm bài.
4 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS
chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa - HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ
- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và
viết một số từ vào vở - HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở
Bài 3
Trang 13a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - HS đọc thành tiếng.
- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm
đầu hay vần giống nhau
+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy
nào?
+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ
láy vừa tìm được vào giấy
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ
sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng - Dán phiếu, đọc, bổ sung
- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc lại
phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở - Đọc và viết vào vở. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trưng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng
Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình
Trang 14II Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học::
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp
V/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có
trạng ngữ chỉ nguyên nhân - HS lên bảng- HS đứng tại chỗ trả lời
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS - Nhận xét
2 Bài mới :
a Khám phá: Giới thiệu bài.
3 Kết nối: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc
quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.
- HS làm bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì nối vào SGK
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
quan" ở bài tập. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin
tưởng ở tương lai tốt đẹp, có nhiều triển
Trang 15- Nếu HS chưa hiểu đúng nghĩa GV có thể
giải thích cho HS
+ Lạc thú: những thú vui.
+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo
kịp đà tiến bộ, phát triển chung
+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài
hát, bản nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi
chệch yêu cầu về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"
vừa giải nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.
+ Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
Bài 3
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tương tự
như cách tổ chức làm bài tập 2
a Những từ trong đó quan có nghĩa là "quan
lại" "quan tâm".
b Những từ trong đó quan có nghĩa là "nhìn,
xem": lạc quan.
c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên
hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong
kiến
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa
hai hay nhiều sự vật với nhau
+ Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,
- Gọi HS phát biểu ý kiến - HS tiếp nối nhau phát biểu
Trang 16KHOA HỌC QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I Mục tiêu :
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Khai quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên
- Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II - Đồ dùng dạy học
- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK
III - Hoạt động dạy- học
HĐ1: MQH giữa thực vật và các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi
thảo luận TLCH -HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH
- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung
- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe
- GV kết luận
HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật
- Thức ăn của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu biết
+ GV kết luận và ghi sơ đồ lên bảng
HĐ3: Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng cây ngô châu chấu ếch
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi như
trong thiết kế
HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức
ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Cỏ Cá Người
- Gọi các nhóm lên trình bày lá rau sâu chim sâu
Trang 18Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011
TOÁN
ÔN TẬP VỀ CÁC PHEP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tt)
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số.
-Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải toán
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( a ), bài 4 ( a )
- HS khỏ giỏi làm bài 2 và cỏc bài cũn lại của bài 3, bài 4
II/ Các hoạt động dạy - học:
Kiểm tra bài cũ
2 rồi tớnh
- HS đọc bài làm của mỡnh trước lớp và
y/c HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2: ( Dành cho HS khỏ giỏi )
- Y/c HS tính và điền kết quả vào ô
trống Khi chữa bài có thể y/c HS nêu
cách tỡm thành phần chưa biết
Bài 3:
- Y/c HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong một biểu thức, sau đó y/c HS
102835
1035
287
25
35
1835
102835
1035
287
25
35
875
247
25
742
75
47
2:5
2
112
12
99
29
2:92
2
110
6310
23
1:2
152
12
2912
912
3812
212
3012
84
32
532
=
−+
- HS lờn bảng làm bài, , HS cả lớp làm bài vào vở
Sau 2 giờ vũi nước chảy được số phần bể
nước là :5
45
25
2+ = (bể)
Số lượng nuớc cũn lại chiếm số phần bể là
Trang 194− = (bể)
Đáp số:
103 bể
Trang 20Địa lý KHAI THÁC KHỐNG SẢN VÀ HẢI SẢN Ở VNG BIỂN VIỆT NAM
+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản
+ Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
II.CHUÅN BI:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biển đông & các đảo
- Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?
- Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
- GV: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quan trọng
nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai thác dầu khí ở
biển Đông để phục vụ trong nước & xuất khẩu
- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu khí?
- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu hỏi
của mục này trong SGK?
- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng hàng
ngày mà các em biết?
- GV : Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ
yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đang xây dựng các nhà
máy lọc & chế biến dầu
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất
nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như
thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy
Trang 21tìm những nơi đó trên bản đồ?
- Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để
có thêm nhiều hải sản?
- GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của
nước ta
- GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm, cua, cá…)
mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn
- HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết
để thảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Trang 22KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCI- Mục tiêu :
- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu
III/ các phương pháp/ kĩ thuật dạy dọc tích cực:
-Trình bày ý kiến cá nhân
- Trình bày 1 phút
- Thảo luận nhóm
IV/ Phương tiện dạy học::
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những người có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hước trong mọi hoàn cảnh
V/ Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng
sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện. - HS thực hiện yêu cầu.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu
a Khám phá: Giới thiệu bài
b Kết nối: Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài.
- Gọi HS đọc đề bài - HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
dưới những từ ngữ: được nghe, được đọc về
tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu
chuyện hay nhân vật mình định kể cho các bạn
cùng biết
- HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện
+ Em xin kể câu chuyện về vua hề
Sác-Lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi người.
+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ.
+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh
* Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm Cùng kể - HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành