LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15Haichiều 4c 23 Luyện TVHĐNG Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật GD phòng tránh bom mìn Bài 4Bachiều 1c 12 3 Luyện toánHĐNGLuyệnTNXH Bài tập: Luyện tậpChủ điểm: Tổ ch
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 15
Hai(chiều) 4c
23
Luyện TVHĐNG
Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật
GD phòng tránh bom mìn Bài 4Ba(chiều) 1c
12 3
Luyện toánHĐNGLuyệnTNXH
Bài tập: Luyện tậpChủ điểm: Tổ chức hội vui học tậpLuyện bài: An toàn khi ở nhà
Tư(sáng) 4b
1345
ToánChính tảLTVCLịch sử
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)Cánh diều tuổi thơ
Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.Nhà Trần và việc đắp đê
Năm(sáng) 4a
1234
ToánTLV
Kể chuyệnKhoa học
Luyện tậpLuyện tập miêu tả đồ vật
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tiết kiệm nước
Năm(chiều) 4b
13
Luyện TV
Kỹ thuật
MRVT: Đồ chơi, trò chơi
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn.Sáu(sáng) 4c
1234
ToánTLVKhoa họcĐịa lý
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)Quan sát đồ vật
Làm thế nào để biết có không khí.HĐSX của người dân ở ĐB Bắc Bộ
.o0o
Trang 2
Ngày soạn: 2/12/2010 Ngày giảng: Thứ hai, 6/12/2010
LUYỆN TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Nhắc lại cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
? ưu tiên cho HS yếu trả lời
- Các phần mở bài, kết bài Mỗi phần
ấy nói lên điều gì ?
+ Mở bài trực tiếp là như thế nào ?
- Gọi HS trình bày bài làm
- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn
đạt cho từng học sinh và cho điểm các
Trang 3HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ
GD PHÒNG TRÁNH BOM MÌN BÀI 4
I Yêu cầu:
- Khi gặp người tai nạn bom mìn nhanh chóng báo cho người lớn biết
- Nhận thức được trách nhiệm giúp đỡ người khuyết tật bằng việc làm phù hợp khả năng vì những nạn nhân bom mìn gặp rất nhỉều khó khăn, vất vả
Thảo luận nhóm đôi
Yêu cầu HS ra quyết định
Lên trình bày trước lớp (sắm vai)
GV kết luận: Bạn Thuỷ đã biết vượt
khó trong học tập đáng khen, bạn Anh
Em có thể giúp đỡ người khuyết tật
những việc làm phù hợp lứa tuổi của
mình Đó là việc làm tốt
3 Củng cố dặn dò:
Yêu cầu HS rút ghi nhớ bài học
Nói lại những điều đã học cho mọi
Hs nêu
HS đọc truyện, thảo luận
HS nêu theo từng tình huống đôi chân
Trang 4Ngày soạn: 4/12/2010
Ngày giảng: Thứ tư, 8/12/2010
TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ(t2)
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm, đồng thời kiểm tra vở bài tập
về nhà của một số HS khác
-GV chữa bài ,nhận xét và cho điểm
HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
-Giờ học toán hôm nay các em sẽ
rèn luyện kỹ năng chia số có nhiều
chữ số cho số có hai chữ số
b) Hướng dẫn thực hiện phép chia
* Phép chia 8 192 :64
-GV ghi lên bảng phép chia trên,
yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
-GV hướng dẫn lại cho HS cách
thực hiện đặt tính và tính như nội
0-Là phép chia hết -1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
-1 HS nêu cách tính của mình
-HS theo dõi
Trang 5-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 -Gọi HS đọc đề bài trước lớp.
-Muốn biết đóng được bao nhiêu tá
bút chì và thừa mấy cái chúng ta làm
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thựchiện một con tính, cả lớp làm bài vào
vở -HS nhận xét
-2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm mộtphần, cả lớp làm bài vào vở
75 x X = 1800 1855 : X = 35
X = 1800 : 75 X = 1800:35
X = 24 X = 53
-HS cả lớp
o0o
CHÍNH TẢ CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
Trang 61 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn nghe- viết
tên các đồ chơi, chứa tiếng có thanh hỏi
thanh ngã GV nhận xét, tuyên dương
HS viết nháp: bãi thả, trầm bổng,ngửa cổ, huyền ảo,
Chữ cái đầu câu, đầu đoạn
HS nghe và viết bài
Trang 7- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách của nhân vật qua lời đốiđáp.
- Bồi dưỡng cho HS thói quen dùng từ đúng khi nói
Bài 1: Bài yêu cầu gì?
GV: Khi muốn hỏi chuyện người khác,
ta cần giữ phép lịch sự như cần thưa gửi,
xưng hô cho phù hợp: ơi, ạ, thưa, dạ
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Gọi HS tiếp nối đặt câu
GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: HS nêu yêu cầu
? Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh
những câu hỏi có nội dung như thế nào?
Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Qua cách hỏi - đáp ta biết được điều gì
về nhân vật?
Do vậy, khi nói luôn có ý thức giữ phép
lịch sự với đối tượng mà mình đang nói
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Yêu cầu HS tìm câu hỏi trong truyện
Gọi HS đọc câu hỏi
Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
Gọi HS phát biểu
Nếu chuyển những câu hỏi mà các bạn
tự hỏi nhau để hỏi cụ già thì hỏi thế nào?
HS nêu
Tìm từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép củangười con HS thảo luận nhóm 2
Đại diện nhóm trình bày
Lời gọi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
Thầy Rơ - nê hỏi Lu-i rất ân cần,trìu mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch,xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc.Biết được tính cách, mối quan hệ củanhân vật
1 Hs đọc yêu cầu và nội dung
Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏitrong sgk
Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ?Chắc là cụ ốm?
thì chưa thật tế nhị, hơi tò mò
Trang 83 Củng cố , dặn dò.
? Làm thế nào để giữ phép lịch sự khi
hỏi chuyện người khác?
Nhận xét tiết học Dặn HS luôn có ý
thức lịch sự khi nói, hỏi người khác
Chuyển thành câu hỏi
Thưa cụ, có chuyện gì xảy ra với cụthế? Thưa cụ, cụ đánh mất gì ạ?
o0o
LỊCH SỬ
NHÀ TRẦN VÀ VIỆC ĐẮP ĐÊ
I.Mục tiêu:
- Nêu được 1 vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
- Bồi dưỡng và phát triển cho HS tình yêu đất nước, lòng tự hào dân tộc LồngGDBVMT
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh đê, tranh lũ lụt, tranh đắp đê,
HS: - Phiếu học tập, tranh đắp đê
III Hoạt động dạy học:
HĐ 1 : Điều kiện nước ta và truyền
thống chống lũ lụt của nhân dân ta
Thảo luận nhóm 2
? Nghề chính của nhân dân ta dưới thời
Trần là gì?
? Sông ngòi của nước ta ntn? Sông ngòi
tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho
sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân
dân?
+ Em có biết câu chuyện nào kể về việc
chống thiên tai lũ lụt không? kể vắn tắt
chuyện đó?
Kết luận chung về truyền thống đắp đê,
phòng chống lũ lụt của dân ta
Chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Đại diện nhóm trình bày, bổ sung
Trang 9HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
? Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chống lụt
như thế nào?
Kết luận: Dưới thời Trần, việc đắp đê,
phòng chống lũ lụt rất được quan tâm
HĐ 3: Kết quả công cuộc đắp đê của
Nhà Trần
? Nhà Trần dã thu được kết quả ntn
trong công cuộc đắp đê?
- Kết luận chung về kết quả
Có lúc vua Trần tự mình trông nomviệc đắp đê
Hệ thống đê điều vững chắc đượchình thành dọc các con sông lớn.Nhờ vậy nông nghiệp phát triển,đời sống nhân dân ấm no, thiên taigiảm nhẹ
TOÁN LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu:
- Thực hiện được phép chia số có 3, 4 chữ số cho số có hai chữ số
- Bài cần làm: Bài 1, bài 2b
- Giáo dục HS tính cẩn thận, hứng thú trong học tập và thực hành toán
Trang 10Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
GV yêu cầu HS làm bài
Đáp án:
855 : 45 = 19; 9000 : 33 = 272 dư 24
579 : 36=16 dư 3; 9276 : 39 = 273 dư 33;
GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 2b: GV gọi HS đọc đề bài
Tính giá tri của biểu thức:
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét và ghio điểm HS
3 Củng cố , dặn dò
Khi chia cho số có hai chữ số ta thực
hiện chia như thế nào?
Nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị
bài sau
1 HS nêu yêu cầu
HS lên bảng, lớp làm bài vào bảngcon
HS nhận xét kiểm tra bài
HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
HS đọc đề bài
1 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
Bài giảiChiếc xe đạp được lắp là:
5260 : (36 x 2) = 73 ( chiếc xeđạp ) dư 4 nan hoa
Đáp số: 146 chiếc xe đạp, dư 4 nan hoa
.o0o
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I.Yêu cầu:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần,của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả
- Hiểu vai trò của quan satstrong việc miêu tả những chi tiết của bài văn
- Lập dàn cho bài văn tả chiếc áo mang đến lớp
- Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả ?
- Yêu cầu học sinh đọc phần mở bài,
kết bài cho đoạn thân bài tả cái trống
-Nhận xét chung, ghi điểm học sinh
2 Bài mới :
- HS trả lời câu hỏi
- HS đứng tại chỗ đọc
Trang 11a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu 2HS nối tiếp đọc đề bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi :
1a Tìm phần mở bài , thân bài , kết
bài trong bài văn chiếc xe đạp của chú
Tư
- Phần mở bài , thân bài , kết bài trong
đoạn văn trên có tác dụng gì ? Mở bài
kết bài theo cách nào ?
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng
giác quan nào ?
-Nhận xét , kết luận lời giải đúng
1b Ở phần thân bài , chiếc xe đạp
được miêu tả theo trình tự nào ?
+ Tả bao quát chiếc xe
+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi
bật
+ Nói về tình cảm của chú Tư đối với
chiếc xe đạp
* Những lời kể xen lẫn với lời miêu tả
đã nói lên tình cảm của chú Tư với
chiếc xe đạp Chú yêu quý chiếc xe, rất
hãnh diện vì nó
Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc đề bài GV
viết đề bài lên bảng
- Gợi ý : + Lập dàn ý tả chiếc áo mà
các em đang mặc hôm nay chứ không
phải cái mà em thích
+ Dựa vào các bài văn : Chiếc cối
xay , Chiếc xe đạp của chú Tư để lập
dàn ý
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV giúp những HS còn gặp lúng
tứng
- Gọi HS đọc bài của mình
- Gv ghi nhanh các ý chính lên bảng để
có một dàn ý hoàn chỉnh dưới hình
thức câu hỏi để học sinh tự lự chọn
câu trả lời cho đúng với chiếc áo đang
- 2 HS đọc thành tiếng + Mở bà: Trong làng tôi, hầu như aicũng biết đến chiếc xe đạp của chú + Thân bài: Ở xóm vườn có một chiếc
xe đạp
+ Kết bài: Đám con nít cười rộ, cònchú Tư hãnh diện với chiếc xe củamình
HS nêu
- Mở bài theo cách trực tiếp, kết bài tựnhiên
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng :
- Mắt : Xe màu vàng tai nghe: Khingừng đạp xe ro ro thật êm tai
1b Xe đẹp nhất không có chiếc xe nàosánh bằng
1d Những lời kể chuyện xen lẫn lờimiêu tả trong bài văn
Trang 12giác quan nào ?
+ Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?
+ Khi tả đồ vật , ta cần lưu ý kết hợplời kể với tình cảm của con người với
- Hiểu nội dung chinhscuar câu chuyện đã kể
- Giúp HS hiểu được nội dung chuyện, ý nghĩa của các câu truyện mà bạn kể
Gọi HS tiếp nối nhau kể truyện búp bê
của ai? Bằng lời của búp bê
Gọi HS đọc yêu cầu
Gạch chân dưới những từ ngữ: đồ chơi
của trẻ em, con vật gần gũi
3 HS thực hiện yêu cầu
1 HS đọc thành tiếng
Trang 13Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
và đọc tên truyện
? Truyện nào có nhân vật là đồ chơi
của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ
em?
? Em hãy giới thiệu câu chuyện mình
kể cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm
Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi với
bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện
c) Kể trước lớp
Tổ chức cho HS thi kể
Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
Gọi HS nhận xét bạn kể
GV đánh giá, ghi điểm và tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn HS kể lại truyện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
HS nối tiếp trả lời
Kể chuyện nhóm đôi, trao đổi với nhau
về nhân vật, ý nghĩa truyện
I.Yêu cầu:
-Kể được những việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm nước
-Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
- Giáo dục HS có ý thức tiết kiệm nước và vận động tuyên truyền mọi ngườicùng thực hiện
II Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trong SGK trang 60, 61 (phóng to nếu có điều kiện)
-HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu
III Hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
Hoạt động 1: Những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nớc
MT: Nêu những việc nên không nên
làm để tiết kiệm nước
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệnguồn nớc ?
HS quan sát một hình 1 đến 6 vàthảo luận:
Trang 14CTH: HS quan sát, thảo luận nhóm
GV nhận xét, đánh giá
KL: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có, chúng ta nên làm theo những việc
làm đúng và phê phán những việc làm sai
GV nhận xét câu trả lời của HS
? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước
KL: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công
sức, tiền của để xây dựng các nhà máy
Yêu cầu các nhóm đóng vai, suy nghĩ
tình huống với nội dung tuyên truyền, cổ
động mọi người cùng tiết kiệm nước
GV nhận xét, tuyên dương
KL: Chúng ta không những thực hiện
tiết kiệm nước mà còn phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
c Củng cố, dặn dò
? Vì sao phải tiết kiệm nước?
GV nhận xét giờ học Dặn HS luôn có
ý thức tiết kiệm nước và tuyên truyền vận
động mọi người cùng thực hiện
? Em nhìn thấy những gì tronghình vẽ
? Theo em việc làm đó nên haykhông nên làm ? Vì sao ?
Đại diện nhóm trình bày, Lớp bổsung
HS quan sát hình 7, suy nghĩ vànối tiếp phát biểu ý kiến
Bạn trai ngồi đợi mà không cónước vì bạn ở nhà bên xả vòi
Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng Tiết kiệm nước là tiếtkiệm tiền của
Phải tốn nhiều công sức, tiền củamới có đủ nước sạch để dùng Tiếtkiệm nước là dành tiền cho mình vàcũng là để có nước cho người khácđược dùng
Các nhóm đóng vai, tìm lời thuyếtphục, tuyên truyền, cổ động mọingười cùng tiết kiệm nước
Trang 15I Mục tiêu :
- Sử dụng được một số dụng cụ, vật liệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm
đơn giản.Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kỹ năng cắt, khâu, thêu đã học
- Không bắt buộc HS nam thêu.HS khéo tay làm được đồ dùng đơn giản.
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản
phẩm tự chọn
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các
bài đã học trong chương 1
-GV nhắc lại các mũi khâu thường,
đột thưa, đột mau, thêu lướt vặn, thêu
móc xích
-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình
và cách cắt vải theo đường vạch dấu,
khâu thường, khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường, khâu đột thưa,
đột mau, khâu viền đường gấp mép vải
bằng thêu lướt vặn, thêu móc xích
-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn
HS lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý
thích như:
3 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Chuẩn bị bài này tiết 2
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
-HS nhắc lại
- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ýkiến
Trang 16TOÁN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TT)
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Hướng dẫn thực hiện phép chia
Là phép chia có dư, phép chia hết
* Chú ý: Số dư luôn nhỏ hơn số chia
3 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự đặt tính rồi tính
a, 421 b, 1234
658 dư 44 1149 dư 33
GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS
Bài 2 ( mở rộng): HS đọc đề bài toán
? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
? Muốn tính trung bình mỗi phút đi
được bao nhiêu mét ta làm tính gì ?
GV yêu cầu HS làm bài
2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớplàm nháp để nhận xét bài làm của bạn
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
HS nêu cách tính của mình
10105 43
150 235 215
25
4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
HS nhận xét
HS đọc đề toán
1 HS lên bảng làm, lớp làm bàinháp
Bài giảiĐổi: 1 giờ 15 phút = 75 phút
38 km 400m = 38400m
Trang 17GV nhận xét và ghi điểm HS.
3 Củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn HS xem bài luyện tập
Mỗi phút vận động viên đi được là:
38400 : 75 = 512 (m) Đáp số: 512 m
.o0o
TẬP LÀM VĂN QUAN SÁT ĐỒ VẬT
I.Mục tiêu:
- Biết quan sát đồ vật theo một trình tự hợp l, bằng nhiều cách khác nhau
- Phát hiện được đặc điểm, phân biệt đồ vật này với đồ vật khác
- Dựa theo kết quả quan sát biết lập dàn để tả một đồ chơi quen thuộc
- Bồi dưỡng HS tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ viết bài văn miêu tả đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết sẵn dàn ý một đồ chơi
HS: - Một số đồ chơi: máy bay, ô tô, tàu thuỷ, con gấu
III Hoạt động dạy học:
Bài 1: Gọi HS nối tiếp đọc bài tập
Gọi HS giới thiệu đồ chơi của mình
Yêu cầu HS viết kết quả quan sát được
Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
lý từ bao quát đến bộ phận Quan sátbằng nhiều giác quan: mắt, tai, tay, Tìm ra những đặc điểm riêng để phânbiệt nó với các đồ vật cùng loại
3 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Làm bài vào vở
3 đến 5 HS trình bày dàn ý