1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 33 lop 4 10 buoi

32 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 553 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.. - Theo dõi GV đọc mẫu b Tìm hiểu bài - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng

Trang 1

Tuần 33 Thứ hai ngày tháng năm 20

Đạo đức Đ33 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng

I Mục tiêu:

- HS hiểu đợc con ngời cần phải sống thân thiện với môi trờng vì cuộc sống hômnay và mai sau Con ngời có trách nhiệm giữ gìn môi trờng trong sạch

- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trờng trong sạch

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trờng

II Hoạt động dạy và học

1 Giới thiệu bài

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi sau: Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trờng

- HS thảo luận trong thời gian 2 phút Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung, GV kết luận nội dung

3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- Em hãy nêu những việc làm cần thiết để bảo vệ môi trờng?

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung GV kết luận và chốt nội dung

4 Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

Hãy kể những việc àm em đã làm để bảo vệ môi trờng?

- HS làm việc cá nhân HS phát biểu

- HS khác nhận xét GV kết luận

5 Kết luận chung: GV nêu những tác hại của việc làm ô nhiễm môi trờng

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng

6 Hoạt động nối tiếp: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trờng tại địaphơng

_

Toán Đ61

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp/ 168)

I Mục tiêu :

- Thực hiện được nhõn chia phõn số

- Tỡm một thành phần chưa biết trong phộp nhõn, chia phõn số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a )

-

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Hoạt động dạy học chủ yếu

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng

4 3

24 2

3 21

8 3

2 :

56 4

7 21

8 7

4 :

2 7

3

 2

3 11

11 6 3

11 11

6 11

3 :

1 6 2

1 11

6 2 :

Trang 2

4   4

2 7

7 8 2

7 7

8 7

1 8 4

1 7

8 4

2 ) X

b

22 11

7 :

c

7

2 : 3

7 3 3

7 7

9 1 2 11

9 6

1 3

4 3 2

Bµi 4 a : HS khá giỏi làm bài các bài còn lại

của bài 4 Bµi gi¶i:

a) Chu vi tê giÊy h×nh vu«ng lµ:

) ( 5

8 4 5

2

m

DiÖn tÝch tê giÊy h×nh vu«ng lµ:

25

4 5

2 5

2

 (m2)b) DiÖn tÝch mét « vu«ng lµ:

625

4 25

2 25

4 : 25

4

 (« vu«ng)c) ChiÒu réng tê giÊy h×nh ch÷ nhËt lµ:

5

1 25

4 : 25

Trang 3

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù

hợp với nội dung và nhân vật trong truyện

- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cời nh một phép mầu làm cho cuộc sống

của vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cời rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về

nội dung bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

và trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

l-ợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nốiđoạn

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn

bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp

- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con ngời phi thờng mà cả triều đình háo hức

nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mời tuổi tóc để trái đào

+ Thái độ của nhà vua nh thế nào khi gặp cậu

bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thởng cho cậu

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cời

ở đâu?

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cời ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cời? + Những chuyện ấy buồn cời vì vua + Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống ở vơng

quốc u buồn nh thế nào? + Tiếng cời nh có phép mầu làm mọi gơng mặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và

- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cời làm thay đổi

cuộc sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng

Trang 4

chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để

tìm giọng đọc lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời dẫn

chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu

+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sống không có tiếng cời

+ Thiếu tiếng cời cuộc sống xé vô cùng tẻ nhạt và buồn chán

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho

ng-ời thân nghe

Trang 5

Khoa học(T.65)

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

I Mục tiêu : Giúp HS

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

II - Đồ dùng dạy học

- Hình minh hoạ tranh 130, 131 -SGK

III - Hoạt động dạy- học

vô sinh trong tự nhiên

GV: Cho HS quan sát hình 130, trao đổi

thảo luận TLCH - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và thảo luận TLCH

- Gọi hs lên trình bày - HS khác bổ sung

- GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng - HS quan sát lắng nghe

- GV kết luận

HĐ2: Mối quan hệ t/ă giữa các sinh vật

- T/ă của châu chấu là gì ? - HS trao đổi dựa vào kinh nghiệm hiểu

HĐ3: Trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng cây ngô châu chấu ếch

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi nh

trong thiết kế

HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên Cỏ Cá Ngời

- Gọi các nhóm lên trình bày lá rau sâu chim sâu

I Mục tiêu: - Tớnh giỏ trị của biểu thức với cỏc phõn số.

- Giải được bài toỏn cú lời văn với cỏc phõn số

- Bài tập cần làm: bài 1 ( a,c ), ( chỉ yờu cầu trỡnh bày ) , bài 2 ( b ) , bài 3

- HS khỏ giỏi làm bài 4 và cỏc bài cũn lại của bài 1, bài 2

II Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5'): HS làm lại bài tập 2

2 Bài mới (28')

Trang 6

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

* Bài 1a, c : HS khá gỏi có thể làm hết

Yêu cầu HS thực hiện tính (không yêu cầu HS tính bằng 2 cách)

* Bài 2b : 1 HS nêu yêu cầu - HS làm vở - 2HS làm bảng phụ- HS nhận xét

HS khá gỏi có thể làm hết

a)

5

2 5

5 5

2 5

1 : 5 4 3

4 3 2 5

1 :

4 3 2 1 8

4 4

1 4

3 : 4

1 4

3 : 6 4 5

5 3 2 4

3 :

- Tính số túi đã may đợc: 4 : 3 x 2 = 6 cái

* Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

-Nhớ - viết đỳng bài CT ; biết trỡnh bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khỏcnhau: thơ 7 chữ, thơ lục bỏt ; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài

-Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, BT do Gv soạn

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú

ý chính tả của tiết trớc - 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sơng

mù, gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.

- Nhận xét chữ viết của HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng

và Không đề.

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ

- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và

Không đề của Bác, em biết đợc điề gì ở Bác

Trang 7

+ Qua hai bài thơ, em học đợc ở Bác điều

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính

tả, luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rợu, hững hờ, trăng soi, cửa

- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS

chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ

- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm đợc và viết

một số từ vào vở - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở

Bài 3

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng

có âm đầu hay vần giống nhau

+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy

nào?

+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết

các từ láy vừa tìm đợc vào giấy

- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ

sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng - Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc

lại phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở - Đọc và viết vào vở. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng

bắt đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình

Trang 8

biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan không nản trí trớc khó khăn BT4.

II - Đồ dùng dạy học

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu

có trạng ngữ chỉ nguyên nhân - 2 HS lên bảng- 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc

quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp.

- 1 HS làm bảng lớp HS dới lớp dùng bút chì nối vào SGK

khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa

là "vui mùng": lạc quan, lạc thú.

b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa

là "rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu,

lạc đề.

+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

"lạc quan" ở bài tập. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ

tin tởng ở tơng lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng

- Nếu HS cha hiểu đúng nghĩa GV có thể

giải thích cho HS + Lạc thú: những thú vui. + Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không

theo kịp đà tiến bộ, phát triển chung

+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu

của bài hát, bản nhạc

+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề,

đi chệch yêu cầu về nội dung

+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc"

vừa giải nghĩa

- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp:

+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.

Trang 9

c Những từ trong đó quan có nghĩa là "liên

hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm.

+ Quan quân: quân đội của nhà nớc phong

kiến

+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa

hai hay nhiều sự vật với nhau

+ Quan tâm: để tâm, chú ý thờng xuyên

I Mục tiêu: - Thực hiện được bốn phộp tớnh với phõn số

- Giải được bài toỏn cú lời văn với phõn số

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 3 ( a ), bài 4 ( a )

- HS khỏ giỏi làm bài 2 và cỏc bài cũn lại của bài 3, bài 4

II Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5'): HS chữa bài tập 2

2 Bài mới (28')

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS làm bài tập

* Bài 1: Củng cố các phép tính đối với phân số

- 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - HS chữa bảng lớp - HS nhận xét

35

38 35

10 35

28 7

2 5

28 2

7 5

4 7

2 : 5

Củng cố cách tính giá trị của biểu thức là phân số (không có dấu ngoặc đơn)

* Bài 4a: HS khá gỏi có thể làm hết

Củng cố về giải toán liên quan đến phân số

1HS đọc bài toán - HS làm bài vào vở - 1HS chữa bảng phụ - GV nhận xét

Bài giải:

a) Sau hai giờ vòi đó chảy đợc số phần bể là:

5

4 5

2 5

2

b)Số nớc còn lại chiếm số phần bể là:

Trang 10

3 2

1 5

3 Củng cố, dặn dò (3'): GV tóm tắt nội dung bài học, HS về nhà làm bài và chuẩn

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc truyện Vơng quốc vắng nụ

cời theo vai và trả lời câu hỏi về nội dung

bài

- HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV

chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nối từng khổ

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,

trả lời những câu hỏi trong SGK - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lợn giữa

khung cảnh thiên nhiên nh thế nào? + Con chim chiền chiện bay lợn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian

rất cao, rất rộng + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên

hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay

lợn giữa không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút,

vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn

tiếng hót, làm xanh da trời, lòng

Trang 11

chim vui nhiều, hót không biết mỏi + Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của con chim chiền chiện ?

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác nh thế nào? + Tiếng hót của con chim chiền chiện

gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

+ Tiếng hót của con chim gợi cho em

thấy một vùng quê trù phú, yên bình

+ Tiếng hót của con chim làm cho em

thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc

Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống

+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận,

em hình dung đợc điều gì ? + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng

yêu, chú bay lợn trên bầu trời hoà bình rất tự do Dới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống

ấm no, hạnh phúc của con ngời

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng bài

thơ

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng

đọc hay

- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

HS cả lớp tìm giọng đọc hay (nh ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện

đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn

Trang 12

và soạn bài Tiếng cời là liều thuốc bổ.

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn

- Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

cầu

II- Thực hành viết

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149, SGK để làm

bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS

- Lu ý ra đề:

+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài

+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà HS đã từng

nhìn thấy

Ví dụ:

1 Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích Trong

đó sử dụng lối mở bài gián tiếp

2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong nhà Trong đó

sử dụng cách kết bài mở rộng

3 Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vờn thú mà em có

dịp quan sát Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp

4 Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên em nhìn thấy

trong đó sử dụng cách kết bài mở rộng

- Cho HS viết bài

- Thu, chấm một số bài

I Mục tiêu: Giúp HS

- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng

- Thực hiện đượcphộp tớnh với số đo khối lượng

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

- HS khỏ giỏi làm bài 3, bài 5

II Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5'): Kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học từ đơn vị bé đếnlớn và ngợc lại

2 Bài mới (28')

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS làm bài tập

Trang 13

* Bài 1: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo khối lợng.

1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg 1 tấn = 100 yến

1 HS nêu yêu cầu

* Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

Củng cố cách đổi đơn vị đo khối lợng rồi so sánh các kết quả để lựa chọn đợc dấuthích hợp

* Bài 4: Hớng dẫn HS chuyển đổi về cùng đơn vị đo rồi tính

- 1HS đọc bài toán.- HS làm bài vào vở - 1HS chữa bảng lớp - GV nhận xét, đánhgiá

Bài giải:

Đổi: 1kg 700g = 1700gCả cá và rau cân nặng số kilôgam là:

1700 + 300 = 2000(g) = 2(kg)

Đáp số: 2 kg

* Bài 5: Dành cho HS khá giỏi

Củng cố toán giải liên quan đến đơn vị đo khối lợng

- 1HS đọc bài toán.- HS làm bài vào vở - 1HS chữa miệng - HS đổi vở, chữa bài Bài giải:

Chiếc xe đó chở đợc tất cả số tạ gạo là:

- Đoạn văn ở BT1 phần nhận xét viết vào bảng phụ

- Bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào phiếu

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS đặt

2 câu trong đó có sử dụng từ ngữ thuộc

chủ điểm: lạc quan - yêu đời

- 2 HS lên bảng

Trang 14

- Gọi HS dới lớp đọc thuộc từng câu tục

ngữ của chủ điểm, nói ý nghĩa và tình

huống sử dụng câu tục ngữ ấy

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

- Gọi HS phát biểu ý kiến - HS nêu: Trạng ngữ Để dẹp nỗi bực

mình bổ sung ý nghĩa chỉ mục đích

cho câu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho

những câu hỏi nào ?

+ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho

những câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục

đích gì ? Vì ai ?

- Kết luận

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

HS cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

4 Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trớc lớp

- Phát phiếu cho 2 nhóm HS Yêu cầu

các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng

ngữ chỉ mục đích

- 2 nhóm làm việc vào phiếu HS cả lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Gợi ý :

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Yêu

cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét - Dán phiếu, đọc, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh

đã cử nhiều cán bộ y tế về các bản b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng ! c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng cho học

Bài 2:

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tơng tự

nh cách tổ chức làm bài tập 1 a) Để lấy nớc tới cho vùng đất b) Để trở thành những ngời có ích

cho xã hội / Để trở thành con ngoan trò giỏi / Vì

danh dự của lớp / c) Để thân thể mạnh khoẻ / Để có sức khoẻ dẻo dai / em phải

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu

cầu và 2 đoạn văn của bài

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Các HS khác nhận xét 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng a) Chuột thờng gặm các vật cứng để

làm gì ? Để mài cho răng cùn đi.

Trang 15

b) Lợn thờng lấy mõm dũi đất lên để làm gì ? Để kiếm thức ăn chúng dùng cá

iii- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ,

đọc lại 2 đoạn văn ở BT3, đặt câu có

trạng ngữ chỉ mục đích và chuẩn bị bài

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc

có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý kể chuyện Một số sáchtruyện viết về những ngời trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời

III Hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ (5'): GV yêu cầu 1, 2 HS kể lại 2 đoạn của câu chuyện Khátvọng sống, nói ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới (28')

a) Giới thiệu bài

b) Hớng dẫn HS kể chuyện

* Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập

- HS đọc yêu cầu đề bài GV gạch dới những từ ngữ quan trọng để HS không lạc

đề: Hãy kể một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

- HS tiếp nói nhau đọc gợi ý 1, 2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV lu ý HS trớc khi kể (SGV/ 263)

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong truyện mình

sẽ kể

* HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhắc HS nên kết chuyện theo lỗi mở rộng (nói thêm về tính cách nhân vật và

ý nghĩa câu chuyện) để các bạn cùng trao đổi

- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

3 Củng cố, dặn dò (3'): GV tóm tắt nội dung bài học, HS về nhà làm bài và chuẩn

Trang 16

- Nội dung cuộc thi hái hoa dân chủ.

- Phiếu bài kiểm tra

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 GTB-GĐB

2 Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

- GV tổ chức lớp thành 4 nhóm thi dới hình thức hái hoa dân chủ để củng cố

và ôn tập các kiến thức của các bài đã học

- Mỗi nhóm sẻ cử 3 đại diện lên để thành lập 1 đội chơi Trong quá trình chơi,các đội có quyền đổi ngời

- Nếu chỉ đúng vị trí: đôi ghi đợc 3 điểm

- Nếu chỉ sai: đội không ghi đợc điểm nào

- GV chuẩn bị các băng giấy: Hà Nội , Hải Phòng, Huế,

- Nhiệm vụ của các đội chơi:

Vòng 4: Ai đoán đúng?

- GV chuẩn bị sẵn 1 ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang

- Nhiệm vụ: Sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nào nghĩ ra trớc có thể phất cờ xin trả lời trớc

+ Mỗi ô chữ hàng ngang trả lời đúng : ghi đợc 5 điểm

+ Mỗi ô chữ hàng dọc trả lời đúng: ghi đợc 20 điểm

Khai thác khoáng sản và hải sản

ở vùng biển Việt Nam

I Mục tiêu

- Keồ teõn moọt soỏ hoaùt ủoọng khai thaực nguoàn lụùi chớnh cuỷa bieồn ủaỷo (haỷi saỷn, daàu khớ, du lũch, caỷng bieồn,

+ Khai thaực khoaựng saỷn: daàu khớ, caựt traộng, muoỏi

+ ẹaựnh baột vaứ nuoõi troàng haỷi saỷn

+ Phaựt trieồn du lũch

- Chổ treõn baỷn ủoà tửù nhieõn Vieọt Nam nụi khai thaực daàu khớ, vuứng ủaựnh baột nhieàu haỷi saỷn cuỷa nửụực ta

- Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng biển khi đi tham quan du lịch

II Đồ dùng dạy - học:- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác khoáng sản và hải sản ở các vùng biển Việt Nam

- Nội dung sơ đồ các biểu bảng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - GV chuẩn bị sẵn - tuan 33 lop 4 10 buoi
Bảng t ổng hợp - GV chuẩn bị sẵn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w