1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 20 - LOP 4.doc

30 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 - Tuần 20
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 498 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H: Khi viết phân số 65 thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang?- Mẫu số của phân số 65 cho em biết điều gì?....hình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau GV: Ta nói mẫu số là tổ

Trang 1

Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2008 Tiết 1 Chào cờ

Tiết 2.

Đạo đức

KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( T 2 )

I Mục tiêu:

- HS nhận thức được vai trò quan trọng của người lao động

- Biết bày tỏ kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi sau :

H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệpcủa bố, mẹ mình ? Nếu em là bạn của Hà, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì sao?

* Hoạt động 1: Đóng vai ( Bài tập 4 SGK )

- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tìnhhuống

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

H: Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

* Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm ( Bài tập 5,6 – SGK )

- HS trình bày sản phẩm ( theo nhóm )

- Cả lớp nhận xét – GV nhận xét chung

* Kết luận chung: GV gọi 1,2 hS nêu lại phần ghi nhớ trong SGK

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV liên hệ giáo dục học sinh ở lớp

- Dặn về nhà thực hành tốt theo nội dung bài học Chuẩn bị bài sau

- HS yếu đọc đúng tên bài và một vài câu của bài tập đọc “ Bốn anh tài ”

- HS từ TB trở lên:

Trang 2

+ Đọc đúng các tiếng, từ khó: Sống sót, giục chạy, quật túi bụi, tối sầm,

khoét máng

+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nghĩa một số từ khó trong bài: Phi thường, phép thuật

- Nội dung : Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lựcchiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng bốn anh em Cẩu Khây

- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, làm việc có ích

II.Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bài thơ "Truyện cổ tích về loài người"

- Nêu nội dung bài ?

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

- GV yêu cầu hs yếu luyện đọc đánh vần tên bài và một vài câu của bài, cuối giờ gvkiểm tra đánh giá

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp bài

+ Đoạn 1: Bốn anh em bắt yêu tinh đấy

+ Đoạn 2: Đoạn còn lại

- GV treo bảng phụ viết đoạn : "Cẩu khây hé cửa tối sầm lại"

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

H: Thấy yêu tinh về bà cụ làm gì ?

Đ: Giục bốn anh em chạy chốn

- HS đọc lại đoạn 1 và nêu ý chính

Ý

1 : Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ

- HS đọc đoạn 2

H: Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

Đ: phun nước như mưa làm nước ngập cả cánh đồng, làng mạc

- Sau đó GV yêu cầu HS thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em chống yêu tinh

H: Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ?

Đ: Vì có sức khoẻ, tài năng phi thường Vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kết, đồngtâm hợp lực

H: Nếu để một mình thì ai trong số bốn anh em sẽ thắng được yêu tinh ?

Đ:….Không ai thắng được yêu tinh

H: đoạn 2 của truyện cho ta biết gì ?

Trang 3

2 : Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng được yêu tinh vì họ có sức mạnh và đặc biệt là biết

đoàn kết hiệp lực trong chiến đấu

- HS đọc toàn bài và nêu nội dung

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiếnđấu buộc yêu tinh phải quy hàng bốn anh em Cẩu Khây

- HS nêu lại nội dung bài

- GV liên hệ giáo dục ngay ở lớp

- Về nhà học bài và xem lại bài học sau

I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp:

- Bước đầu nhận biết về phân số: tử số và mẫu số.

- Biết đọc, biết viết phân số

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học :

- Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

* Giới thiệu phân số

- GV treo lên bảng hình tròn được chia làm sáu phần bằng nhau ( như SGK)

H: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? ( 6 phần )

H: Có mấy phần được tô màu? ( 5 phần được tô màu )

- GV nêu: Hình tròn chia thành 6 phần bằng nhau, tô 5 phần Ta nói đã tô màu

"năm phần sáu" hình tròn

- Năm phần sáu: Viết là 65 GV hướng dẫn học sinh cách viết

- GV yêu cầu học sinh đọc và viết :

6 5

- GV giới thiệu tiếp : Ta gọi 65 là phân số

Phân số 65 có tử số là 5, mẫu số là 6

Trang 4

H: Khi viết phân số 65 thì mẫu số được viết ở trên hay ở dưới vạch ngang?

- Mẫu số của phân số 65 cho em biết điều gì?( hình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau)

GV: Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra Một số luôn luôn phảikhác 0

H: Khi viết phân số

6

5 thì tử số được viết ở đâu ? Tử số cho em biết điều gì ?Đ: tử số được viết trên vạch ngang và cho biết có 5 phần bằng nhau được tô màu

- GV: Ta nói tử số là số phần bằng nhau được tô màu

- GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc ( như SGK)

- Yêu cầu học sinh đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình

- GV nhận xét:

6

5

; 2

1

; 4

3

; 7

4

là những phân số Mỗi phân số có tử số và mẫu số

Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạchngang

3 Luyện tập – Thực hành

Bài 1: HS tự làm bài vào VBT

- GV gọi lần lượt HS đọc, viết và giải thích về phân số ở từng hình

Bài 2:

- GV treo bảng phụ kẽ sẵn bài tập 2

- Gọi HS lên bảng làm

- Lớp làm vào vở

- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng Sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài

H: Mẫu số của các phân số là những số tự nhiên như thế nào? ( là số tự nhiên lớnhơn 0 )

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 3:

HS nêu yêu cầu bài tập.Viết phân số

- Gọi 3 HS lên bảng viết, ở dưới lớp viết vào vở

- GV đọc các phân số

- GV nhận xét bài viết của HS trên bảng, ở dưới lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau

Bài 4:

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ các phân số bất kỳ cho nhau đọc

- GV viết lên bảng một số phân số Sau đó yêu cầu HS đọc

Trang 5

- Làm được công việc chuẩn bị chậu và trồng cây trong chậu.

- GD học sinh ham thích trồng cây

II.Đồ dùng dạy học:

- Một chậu trồng cây hoa hoặc rau

-Vật liệu và dụng cụ: cây hoa hoặc rau trồng được trong chậu như: rau cải, hoa cúc

- Đất cho vào chậu và một số phân vi sinh hoặc phân hoai mục

- Dầm xới, dụng cụ tưới cây

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 3 :HS thực hành trồng rau, hoa trong chậu

- Nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1

- Kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ thực hành của HS

- Nêu yêu cầu thực hành: HS thực hiện các bước trồng cây vào trong chậu đã chuẩn

bị Mỗi HS trồng 1 cây Chú ý trồng cây vào đúng giữa chậu và trồng đúng kĩ thuật để câykhông bị nghiêng ngã

- HS thực hành Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêmcho HS trồng cây chưa đúng kĩ thuật

Hoạt động 4 :Đánh giá kết quả học tập

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành theo nhómn, tổ

- Gợi ý cho HS tự đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chuẩn sau :

+ Chuẩn bị đầy đủ vật liệu, dụng cụ

+ Thực hiện đúng thao tác kĩ thuật và quy trình trồng cây trong chậu

+ Cây đứng thẳng, vững, tươi tốt

+ Đảm bảo thời gian quy định

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

4.Nhận xét - Dặn dò :

- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và kết quả thực hành

- Hướng dẫn HS tưới cây trong chậu, đọc trước bài mới và chuẩn bị vật liệu, dụng

cụ cho bài học sau : "Chăm sóc rau, hoa "

Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2008 Tiết 1

Trang 6

II Địa điểm - phương tiện:

- Trên sân trường , vệ sinh nơi tập

- Còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập RLTTCB

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

- HS chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên địa

hình tự nhiên xung quanh sân tập

Tập bài thể dục phát triển chung 1lần

- Trò chơi đoàn kết

II Phần cơ bản :

1 Đội hình, đội ngũ và bài tập BLTTCB

- Ôn đi chuyển hướng phải, trái: chia lớp

thành các tổ tập luyện theo khu vực đã qui

định

- Các tổ trưởng điều khiển tổ của mình tập,

GV theo dõi , sữa sai giúp đỡ HS

2 Trò chơi vận động:

- Trò chơi "Thăng bằng " Cho HS khởi

động lại các khớp, nhắc lại cách chơi

- Các tổ tiếp tục chơi thi đua với nhau

- GV trực tiếp điều khiển HS chơi

- Sau 1 số lần chơi, GV thay đổi hình thức,

đưa thêm qui định hoặc cách chơi khác cho

trò chơi thêm phần sinh động

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu: Giúp HS cả lớp hiểu được :

- Phép chia một số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0, không phải bao giờ cũng cóthương là 1 số tự nhiên

- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành 1 phân

số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành 1phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III Hoạt động dạy hoc chủ yếu:

H: Bài toán cho biết gì ?

H: Bài toán hỏi gì ?

- GV: Vậy mỗi bạn có mấy quả cam ?

- HS: 8 chia 4 bằng 2 quả cam

HS nêu yêu cầu của bài toán

H: Em có thể thực hiện phép chia 3: 4 tương tự như thực hiện 8 :4 được không.Đ: không

GV: Yêu cầu HS tìm cách chia đều ba cái bánh cho 4 bạn

HS: Thảo luận và đi đến cách chia: Chia đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau,sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn nhận được 3 phần bằng nhau, của cái bánh Vậy mỗi bạnnhận được ba phần tư cái bánh

GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn thì mỗi bạn nhận được ba phần tư cái bánhvậy:3:4= ?

HS: Dựa vào bài toán chia bánh để trả lời: 3: 4 = 43

Trang 8

GV: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành mộtphân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

7

7 = 1

GV chữa bài và ghi điểm HS

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề phần a Gọi 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT

- Yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số

- Dặn về nhà làm bài tập số 3, 4 VBT / 16 Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 3

Lịch sử

CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I Mục tiêu: Học học xong bài này, học sinh biết:

- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

- Cảm phục sự thông minh, sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trậnChi Lăng

II Đồ dụng dạy học: Phiếu học tập của học sinh

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

- Năm 1418 từ vùng núi Lam Sơn Thanh Hóa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày cànglan rộng ra cả nước Năm 1426 quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan

Trang 9

( Thăng Long ) Vương Thông tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặtkhác sai người về nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước

ta theo đường Lạng Sơn

* Hoạt động 2:

GV hướng dẫn học sinh quan sát lượt đồ trong SGK và đọc các thông tin trong bài

để thấy được khung cảnh của ải Chi Lăng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

GV hỏi :

Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, bị binh ta đã hành động như thế nào ?

Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta ?

Kị binh của nhà Minh bị thua trận ra sao ?

Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào ?

Yêu cầu học sinh dựa vào dàn ý trên để thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng

-Yêu cầu học sinh đọc bài học trong SGK

-Dặn về nhà học bài Chuẩn bị bài sau

- HS yếu nhìn bảng chép chính xác và rõ ràng bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp

- HS trung bình trở lên: Nghe viết chính xác và viết đẹp bài : Cha đẻ của chiếc lốp

xe đạp

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: ch/ tr ; uôt / uôc

- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.Đồ dùng dạy học

- Bài tập số 2 viết sẵn vào tờ bìa + bút dạ

- Bài tập 3e viết vào bảng phụ

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ

- GV gọi 3 HS lên bảng viết từ GV đọc – Lớp viết nháp

Mỏ thiếc , thiết tha , tiếc của , tiết học , cá diết

- GV cùng HS nhận xét , sửa sai

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài - ghi bảng

b.Tìm hiểu bài

* Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn văn : Cha đẻ của lốp xe đạp

Trang 10

- GVgọi HS đọc lại

H:Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gì ?

Đ: Gỗ, nẹp sắt

H: Sự kiện nào làm Đân - lớp nảy sinh ý nghĩ làm lốp xe đạp?

Phát minh của Đân - lớp được đăng kí chính thức vào năm ?

H: Nêu nội dung chính của đoạn văn?

Đ: Đoạn văn nói về Đân- lớp, người đã phát minh ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su

* Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó: Đân-Lớp ; thế kỉ XIX ; suýt ngã ; cuộn ; săm

- Hai học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào nháp

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập Yêu cầu hS tự làm bài

- 2 HS thi làm nhanh trên bảng, HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- HS, GV nhận xét , kết luận lời giải đúng

Chuyền trong vòm láChim có gì vui

Mà nghe ríu rítNhư trẻ reo cười

Bài 3a :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ và hướng dẫn cho học sinh hiểu nộidung của bức tranh

- Yêu cầu 1 học sinh làm bài trên bảng phụ, dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK

- HS, GV nhận xét, chữa bài trên bảng: Đãng trí ; Chẳng thấy ; Xuất trình

H: Chuyện đáng cười ở điểm nào?

3 Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS viết sai nhiều phải viết lại bài

- Về nhà kể câu chuyện cười cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 5.

Khoa học

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Phân biệt không khí sạch ( trong lành ) và không khí bẩn ( bị ô nhiểm )

- Nêu những nguyên nhân nhiểm bẩn bầu không khí

- Giáo dục học sinh giữ gìn môi trường trong sạch

II Đồ dùng dạy học: Hình trang 78, 79 SGK

Sưu tầm các hình vẽ , tranh ảnh thể hiện không khí trong sạch, bầu không khí bị ônhiễm

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 11

1 Bài cũ: GV gọi 2 học sinh lên bảng nêu bài học trước.

GV nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí trong sạch

GV yêu cầu học sinh lần lượt quan sát các hình trang 78, 79/SGK và chỉ ra hình nàothể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí ô nhiểm ?

Gọi học sinh trình bày kết quả làm việc theo cặp

Học sinh, giáo viên nhận xét bổ sung

GV yêu cầu học sinh nhắc lại một số tính chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét,phân biệt không khí nào trong sạch , không khí nào ô nhiễm

H: Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làmkhông khí ở địa phương ô nhiễm nói riêng.?

Đ: Do khí thải của các nhà máy: Khói, bụi, khí độc do các phương tiện ô tô thải rakhí độc, vi khuẩn do các rác thải sinh ra

* Kết luận: Nguyên nhân làm cho không khí bị ô nhiễm

+ Do bụi tự nhiên: Bụi từ núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người ( bụi nhàmáy, xe cộ, phóng xạ, bụi than, xi măng )

+ Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đấ,dầu mở, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học

3 Củng cố – Dặn dò:

- GV liên hệ vệ sinh lớp và trường học hàng ngày

- Dặn về nhà học bài và làm bài tập Chuẩn bị bài sau

- Viết được đoạn văn trong đó có sử dụng kiểu câu Ai làm gì?

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng, mỗi học sinh đặt 2 câu theo 2 nghĩa của tiếng "tài"

HS cùng GV nhận xét câu bạn đặt trên bảng – Ghi điểm

Trang 12

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung đoạn văn.

- Gọi 3 HS lên bảng viết các câu kể Ai làm gì? ( Mỗi HS viết 2 câu )

- HS dưới lớp đánh dấu ( ) vào câu kể Ai làm gì?

- Gọi HS nhận xét , chữa bài của bạn trên bảng

- GV chốt ý đúng Các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn là:

+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa+ Một số chiến sĩ thả câu

+ Một số khác quay quầng trên boong sau, ca hát thổi sáo

+ Cá heo gọi nhau quay đến quanh tàu như để chia vui

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài Dưới lớp dùng bút chì gạch vào SGK

- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng biển Trường Sa

+ Một số chiến sĩ // thả câu

+ Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS viết đoạn văn

- H: Công việc trực nhật của lớp các em thường làm những việc gì?

- GV yêu cầu HS làm bài - GV phát giấy, bút dạ cho HS

- HS thực hiện viết đoạn văn

- GV yêu cầu HS viết bài vào giấy dán bài lên bảng

- Gọi HS nhận xét bổ sung

- GV nhận xét, kết luận những đoạn văn hay, đúng yêu cầu

- Ghi điểm bài làm tốt

- Gọi một số HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

- HS hiểu biết sơ lượt về những ngày lễ truyền thống của quê hương

- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài theo ý thích

- HS yêu quê hương, đất nước qua các hoạt động lễ hội mang bản sắc dân tộc ViệtNam

II Đồ dùng dạy học:

Trang 13

- Một số tranh ảnh về các lễ hội truyền thống.

- Tranh in trong bộ ĐDDH- Hình ảnh gợi ý cách vẽ tranh, vỡ vẽ, bút chì, màu vẽ III/ III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: 2 HS

H: Hãy kể tên vài bức tranh dân gian Đông hồ, Hàng trống?

H: Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau Lí Ngự Vọng Nguyệt và cá chép?

GV nhận xét - Đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài

GV yêu cầu HS xem tranh ảnh ở trang 46, 47/ SGK để HS nhận ra

+ Trong ngày hội có nhiều hoạt động khác nhau

+ Mỗi địa phương có những trò chơi đặc biệt mang bản sắc riêng như: Đấu vật,đánh đu, chọi gà, chọi trâu, đua thuyền

GV gợi ý HS nhận xét các hình ảnh, màu sắc của ngày hội trong ảnh và yêu cầu

HS kể lại ngày hội quê mình

GV tóm tắt: Ngày hội có nhiều hoạt động rất tưng bừng , người tham gia lễ hộiđông vui, nhộn nhịp, màu sắc của quần áo, cờ hoa rực rỡ

HS có thể tìm chọn một hoạt động của lễ hội ở quê hương để vẽ tranh

Hoạt động 2: Cách vẽ tranh

GV gợi ý HS :

+ Chọn một ngày hội ở quê hương mà em thích để vẽ

+ Có thể vẽ 1 hoạt động lễ hội như: Thi nấu ăn, kéo co hay đám rước, đấu vật, chọitrâu

+ Hình ảnh chính phải thể hiện rõ nội dung như:Chọi gà, múa sư tử các hình ảnhphụ phải phù hợp với cảnh ngày hội như: Cờ, hoa, sân đình, người xem hội

Yêu cầu HS:

+ Vẽ phác họa hình ảnh chính trước, hình ảnh phụ sau

+ Vẽ màu theo ý thích Màu sắc cần tươi vui, rực rỡ và có đậm, có nhạt

GV cho HS xem một vài tranh về ngày hội của họa sĩ, SGK

Hoạt động 3: Thực hành

Động viên HS vẽ về ngày hội của quê mình ( lễ đâm trâu )

GV theo dõi hướng dẫn cho HS

Trang 14

I Mục tiêu: Giúp học sinh cả lớp biết :

- Nhận biết được kết quả của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thểviết thành phân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ: GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3,4 / VBT

- Nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài - Ghi bảng:

b Tìm hiểu bài:

- GV nêu ví dụ 1: có hai quả cam, chia mỗi quả thành bốn phần bằng nhau Vân ăn

1 quả cam và 1 phân tư quả cam Viết phân số chỉ phân quả cam Vân đã ăn

- HS đọc lại ví dụ và quan sát hình minh hoạ cho ví dụ

H: Vân đã ăn 1 quả cam tức là ăn được mấy phần? ( 4 phần.)

GV: Vậy ta nói Vân ăn 4 phần hay 44 quả cam

H: Vân ăn thêm 14 quả cam tức là ăn thêm mấy phần nữa? ( 1 phần )

GV: Ta nói : Vân ăn 5 phần hay 45 quả cam

H: Hãy mô tả hình minh hoạ cho phân số 45

- Đại diện nhóm HS trả lời - GV nhận xét câu trả lời của HS

H: Vậy sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao nhiêu? ( 45 quả cam )

- GV: Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người được

4

5 quả cam

H: Vậy 5 : 4 = ? ( 5: 4 = 45 )

H: 45 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều cam hơn? Vì sao?

Đ: 45 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 45 quả cam là 1 quả cam thêm 14

Trang 15

Đ: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

H: Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó như thế nào với 1 ?Đ: Những phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì phân số đó bằng 1

GV: cho HS so sánh phân số 14 và 1 từ đó rút ra kết luận:

Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1

c Luyện tập: HS yếu chỉ yêu cầu các em làm bài tập 1, 2

Bài 1:

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Hai HS lên bảng làm bài - Lớp làm vào vở

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV tổ chức cho HS thi điền kết quả nhanh

- Nhận xét bài làm của HS và ghi điểm

a 43 < 1 149 < 1 106 = 1

b 2424= 1

c 75 > 1 1719 > 1

3 Củng cố - Dặn dò:

- Thế nào là phân số lớn hơn 1 ; bằng 1; bé hơn 1

- Về nhà làm bài tập Chuẩn bị bài sau

- Hiểu được ý nghĩa của truyện các bạn kể Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ýnghĩa của câu chuyện bạn vừa kể

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách

II Đồ dùng dạy học:

HS - GV sưu tầm một số truyện viết về những người có tài

Bảng phụ ghi sẵn các ý chính của truyện

Ngày đăng: 17/08/2013, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tự nhiên xung quanh sân tập. - TUAN 20 - LOP 4.doc
Hình t ự nhiên xung quanh sân tập (Trang 6)
Bảng phụ ghi sẵn các ý chính của truyện - TUAN 20 - LOP 4.doc
Bảng ph ụ ghi sẵn các ý chính của truyện (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w