1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 33 LOP 4 (CKT)

22 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội 1- Giới thiệu bài 2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Yê

Trang 1

Tuần 33Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cời nh một phép mầu làm cho cuộc sống của vơng quốc

u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cời rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ

Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lợt)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng + HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ.

+ HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi.

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nốiđoạn

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm toàn bài,

trao đổi, trả lời các câu hỏi trong SGK - Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp.

- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con ngời phi thờng mà cả triều đình háo hức

nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mời tuổi tóc để trái đào.+ Thái độ của nhà vua nh thế nào khi gặp cậu bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ

trọng thởng cho cậu

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cời ở

đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cời ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cời? + Những chuyện ấy buồn cời vì vua

+ Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống ở vơng quốc

u buồn nh thế nào? + Tiếng cời nh có phép mầu làm mọi gơng mặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2 và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cời có ở xung quanh ta

- Ghi ý chíh của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cời làm thay đổi cuộc

sống u buồn+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cời

- Ghi ý chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, ngời dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi để

tìm giọng đọc

- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc

1

Trang 2

+ Nhận xét, cho điểm từng HS.

iii- Củng cố - dặn dò

- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời dẫn

chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ, cậu bé

+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

- 5 HS đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến+ Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống.+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs không có tiếng cời

+ Thiếu tiếng cời cuộc sống xé vô cùng tẻ nhạt và buồn chán

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho ngời

thân nghe

Toán

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 2(167)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trớc lớp để

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình

-3HS làm bảng -HS lớp làm vở

HS theo dõi phần HD của GV , sau đó làm vở –HS

đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Chu vi tờ giấy là : ( )

5

845

25

225

4:254

 (m)

Trang 3

-Đạo đức

Dành cho địa phơng (tiết 3)

I- Mục tiêu :

* HS đi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phơng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung -Nhà văn hoá ,chùa ,nghĩa trang liệt sĩ lànhững công trình công cộng là tài sản chungcủa xã hội

-Các nhóm thảo luận+Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung-Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trìnhcông cộng

- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu.

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần chú ý

chính tả của tiết trớc - 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sơng mù, gắng

sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng.

Trang 4

a) Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và

Không đề. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng bài thơ

- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không

đề của Bác, em biết đợc điề gì ở Bác Hồ?

+ Qua hai bài thơ, em học đợc ở Bác điều gì?

+ Qua bài thơ, em thấy Bác là ngời sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào

+ Qua hai bài thơ em học đợc ở Bác tinh thầnlạc quan, không nản chí trớc mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính tả,

luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rợu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đờng non,

a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ

điền vào bảng các tiếng có nghĩa - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng trao đổi, thảoluận, tìm từ

- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa tìm đợc - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm đợc

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm cha

- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm đợc và viết một

số từ vào vở - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở

Bài 3

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm

đầu hay vần giống nhau

+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ láy

nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các từ

láy vừa tìm đợc vào giấy

- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ

sung các từ láy GV ghi nhanh lên bảng - Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS đọc lại

phiếu và HS cả lớp viết một số từ vào vở - Đọc và viết vào vở. Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu

bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn -Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt đông học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 2(168)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trớc lớp để chữa

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

-HS làm vào vở bài tập -HS theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình

VD

7

3711

3117

311

117

3)11

511

6

x

x x

432

x x

x x

-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Đã may áo hết số mét vải là : 20x 16

5

4

 ( m)Còn lại số mét vải là :20 – 16 = 4 (m)

Số cái túi may đợc là :4 : 6

3

2

 (cái ) Đáp số : 6 cái túi

HS làm bài , báo cáo kết quả

II - Đồ dùng dạy học

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ nguyên nhân - 2 HS lên bảng- 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ "lạc

quan" sau đó nối câu với nghĩa phù hợp. - 1 HS làm bảng lớp HS dới lớp dùng bút chì nối vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

5

Trang 6

khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là "vui

mùng": lạc quan, lạc thú.

b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là "rớt

lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng "lạc

quan" ở bài tập. - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tởng ở

tơng lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng

- Nếu HS cha hiểu đúng nghĩa GV có thể giải

thích cho HS + Lạc thú: những thú vui. + Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo kịp

đà tiến bộ, phát triển chung

+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài

hát, bản nhạc

+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch

yêu cầu về nội dung

+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng "lạc" vừa

giải nghĩa - Tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp:+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.

+ Những lạc thú tầm thờng dễ làm h hỏng con ngời.

+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai

hay nhiều sự vật với nhau

+ Quan tâm: để tâm, chú ý thờng xuyên đến.

+ Đặt câu:

+ Quan quân nhà Nguyễn đợc phen sợ hú vía.

+ Mọi ngời đều có mối quan hệ với nhau.

+ Mẹ rất quan tâm đến em

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu

Trang 7

-Thứ t, ngày 28 tháng 4 năm 2010.

Tập đọc

Con chim chiền chiện

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tơi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn trong khung cảnh thiên nhiên

thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thơng trong cuộc sống

- Thuộc hai ba khổ thơ

II - Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc truyện Vơng quốc vắng nụ

c-ời theo vai và trả lc-ời câu hỏi về nội dung bài - HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

II Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ

trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc

7

Trang 8

nghĩa của các từ khó thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối từng

khổ

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, trả

lời những câu hỏi trong SGK - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lờicâu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lợn giữa khung

cảnh thiên nhiên nh thế nào? + Con chim chiền chiện bay lợn trên cánh đồnglúa, giữa một không gian rất cao, rất rộng + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình

ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn giữa

không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi

+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng hót của

con chim chiền chiện ? + Những câu thơ: Khúc hát ngọt ngào.

Tiếng hót long lanh,

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi

cho em những cảm giác nh thế nào? + Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình, hạnh phúc

+ Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình

+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống

+ Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, em

hình dung đợc điều gì ? + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú bay lợn trên

bầu trời hoà bình rất tự do Dới tầm cánh chú làcánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnhphúc của con ngời

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc hay - 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớptìm giọng đọc hay (nh ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ

đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm.+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tiếp nối

Trang 9

- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II - Đồ dùng dạy học

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những ngời có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có

khiếu hài hớc trong mọi hoàn cảnh

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát vọng

sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện. - 4 HS thực hiện yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi: - Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu chuyện hay

nhân vật mình định kể cho các bạn cùng biết - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện.+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lô Lên 5

ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi ngời.

+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ + Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi nhóm 4

HS Cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa

truyện

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm, khi

1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau về nhân vật, ý nghĩa câu chuyệnbạn kể

- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện

- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa hành

động của nhân vật, ý nghĩa truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt

iii- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các

bạn kể cho ngời thân ghe và chuẩn bị bài sau

9

Trang 10

Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán có lời văn -Rèn kỹ năng nhân nhẩm cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 4(169)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS tự tính và điền vào ô trống

-GV chữa bài yêu cầu HS giải thích

cách làm của mình

*Bài 3 a (170)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-GV HS cho HSlàm bài –HS chữa bài

-HS làm vào vở bài tập

35

3835

1035

287

25

247

25

35

1835

1035

287

25

75

47

2:5

-1 HS làm bảng , HS lớp làm vở Giải : Sau 2 giờ chảy đợc số phần bể là :

5

45

25

Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2010

Toán

Ôn tập về đại lợng

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

- Chuyển đổi đợc số đo khối lợng

-Rèn kỹ năng đổi đơn vị đo khối lợng thực hiện đợc phép tính với số đo đại lợng

-Giải bài toán có liên quan đến đại lợng

Trang 11

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài tập 3-4(170)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài , đọc bài trớc lớp để chữa

-Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS tự làm bài

-YC HS đổi vở kiểm tra kết quả

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm vào vở bài tập -HS nối tiếp nhau đọc bài –Cả lớp theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài của mình -HS làm bài thống nhất kết quả

VD :10 yến = 10kg 50 kg = 5 yến

2

1 yến = 5 kg 1yến 8 kg = 18 kg

-2 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

VD : 2kg 7 hg = 2700 g 2700g

5 kg 3 g < 5035 g

5003 g

-HS làm vở Giải : 1 kg 700g = 1700 gCả con cá và mớ rau nặng là :

1700 + 300 = 2000(g)=2 kg Đáp số : 2kg-HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Xe chở đợc số gạo cân nặng là :

50 x 32 = 1600(kg) = 16 tạ Đáp số : 16tạ

-Lịch sử

Tổng kết

I Mục tiêu : Sau bài HS biết :

-Hệ thống hoá đợc quá trình phát triển của lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỷ XIX

-Nhớ đợc các sự kiện , hiện tợng , nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta từ thời Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn

-Tự hào về truyền thống dựng nớc và giữ nớc của dân tộc

II - Đồ dùng dạy học

-Su tầm những mẩu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu Bảng thống kê về các giai đoạn lịch sử đã học

III Hoạt động dạy học

I Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

+Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh

Ngày đăng: 06/07/2014, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w