1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 9 (Chuẩn KTKN)-Tuần 34

8 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Giúp học sinh ôn lại để nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9, phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tế làm văn.. Do đó với

Trang 1

TUẦN 34

TIẾT 161-162

Ngày soạn: 15/4/2011

BẮC Sơn

( Trích Hồi bốn) Nguyễn Huy Tưởng

-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung và ý nghĩa của đoạn trích hồi bốn vở kịch Bắc Sơn: xung đột cơ bản của

vỡ kịch được bộc lộ gay gắt và tác động đến tâm lý của nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt

- Thấy được nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng, tạo dựng tình huống, tổ chức đối thoại và hành động,thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật

- Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói

2 Kĩ năng: - Đọc phân vai, phân tích xung đột kịch.

3 Thái độ: - Soạn, đọc bài nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Chứng minh trí tưởng tượng tuyệt vời và lòng yêu thương loài vật của nhà văn

khi đi sâu vào “tâm hồn” con chó Bấc

3 Bài mới:

Quan âm Thị Kính, Trưởng giả học làm sang … là các vở kịch mà các em đã được biết Trong chương trình lớp 9 các em sẽ được làm quen với một vở kịch của nhà văn Nguyễn Huy Tưởng đó là vở kịch “Bắc Sơn” Bắc Sơn là vở kịch nói cách mạng đầu tiên trong nền văn học mới

từ sau CMT8 1945 Vở kịch đã có tiếng vang lớn lúc bấy giờ và tác động đáng kể đến sự chuyển biến của kịch trường Với vở kịch này, lần đầu tiên hiện thực cách mạng và những con người mới của cách mạng đã được đưa lên sân khấu một cách thành công

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung:

Gv: Cho học sinh đọc chú thích * SGK

Gv: Nêu vài nét về tác giả?

- Có nhiều tác phẩm viết cho thiếu nhi,

được bạn nhỏ yêu thích

Năm 1996 được Nhà nước truy tặng Giải

thưởng HCM về VHNT

Gv: Nêu vài nét về tác phẩm?

Đây là tác phẩm đầu tiên thể hiện thành

công một sự kiện cách mạng…

Gv: Cho H/S đọc đoạn tóm tắt vở kịch Bắc

Sơn?

Gv: hướng dẫn học sinh đọc phân vai cho 4

nhân vật :

- Thái: đọc giọng bình tĩnh

- Cửu: đọc giọng vội vàng

- Thơm: bình tĩnh, ngọt ngào

- Ngọc:chậm rãi pha chút thực dụng, nhè

nhè của người nghiện người dẫn chuyện

GV nhận xét cách đọc của H/S

Có 5 hồi, đoạn trích học là 2 lớp của hồi 4

* Văn bản có lược bỏ một đoạn ở lớp III

I Tìm hiểu chung 1.Tác giả: (1912 – 1960) quê xã Dục Tú –

Đông Anh – Hà Nội

- Các tác phẩm của ông đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sữ

- Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học C/M

2 Tác phẩm:

- Kịch Bắc Sơn được sáng tác 1946, trong không khí sôi sục của những năm đầu cách mạng, lấy bối cảnh là cuộc khở nghĩa Bắc Sơn (1940-1941)

- Trích 2 lớp của hồi 4

3.Đọc:

Trang 2

cho gọn.

Gv: Đọc phần giới thiệu về kịch?(phần chú

thích **)

- Kịch là một trong ba loại hình văn học (tự

sự, trữ tình, kịch), đồng thời thuộc loại hình

nghệ thuật sân khấu Phương thức thể hiện

của kịch bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại,

độc thoại) và hành động của nhânvật mà

không thông qua lời người kể chuyện Kịch

phản ánh đời sống qua nhưng mâu thuẫn,

xung đột thể hiện ra hành động kịch

- Phân chia các thể loại trong kịch: ca kịch,

kịch thơ, kịch nói: hài kịch, bi kịch, chính

kịch: kịch ngắn, kịch dài

- Cấu trúc của một vở kịch: hồi, lớp (cảnh);

thời gian và không gian trong kịch

Gv: Cho H/S đọc vài từ khó trong phần chú

thích?

Gv: Văn bản có thể chia làm mấy phần? 3

phần

Mỗi phần là một lớp:

Lớp I: Đối thoại giữa 2 vợ chồng Thơm –

ngọc Mâu thuẫn giữa 2 người , Thơm dần

nhận ra sự thật về Ngọc cô đau xót ân hận

Lớp II: Cuộc gặp gỡ giữa 3 nhân vật, quyết

định của Thơm

Lớp III: Cuộc nói chuyện giữa hai vợ

chồng Thơm – Ngọc Ngọc chạy theo bọn

lính pháp, tiếp tục truy đuổi các chiến sĩ Bắc

Sơn

* Từ khó

3 Bố cục : 3 phần

Tiết 2:

Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản

Gv: Mâu thuẫn – xung đột là mâu thuẫn,

xung đột gì? Giữa ai vơi ai?

- Ta – địch; cán bộ, c.sĩ c/m – bọn Pháp,

bọn tay sai, phản động

- Lồng trong mâu thuẫn gđ, nội tâm giữa

Thơm và Ngọc

Gv

: Mâu thuẫn xung đột được thể hiện cụ

thể ntn?

- Cuộc k/n thất bại, giặc lùng bắt gắt gao

cán bộ, c.sĩ c/m Thái & Cửu chạy chốn vào

nhà của Thơm Ngọc (tên tay sai), Ngọc trở

về nhà, Thơm dấu hai chiến sĩ c/m

GV giới thiệu về Thơm ở các hồi trước giúp

H/S hiểu tâm trạng và hoạt động của Thơm

Gv: Trong lớp II Thơm được đặt trong tình

huống ntn?

- Thái, Cửu khi bị Pháp lùng bắt chạy vào

nhà Thơm – chồng là người lùng bắt Thơm

che dấu hay báo cho chồng

Gv: Qua đó bộc lộ tâm trạng của Thơm ra

sao?

II Tìm hiểu văn bản:

1 Tìm hiểu xung đột và tình huống kịch:

- Mâu thuẫn: ta – địch, cán bộ c.sĩ c/m – thực dân pháp và tay sai

Tâm lý 2 nhân vật: Thơm – Ngọc

2 Diễn biến tâm trạng, hành động của Thơm:

* Đối với Thái và Cửu

- Ngạc nhiên tưởng Thái, Cửu đến bắt Ngọc

Trang 3

- Ngạc nhiên tưởng Thái, Cửu đến bắt Ngọc

nhưng hiểu ra bối rối, hốt hoảng, lúng túng

Gv: Thơm đã quyết định hành động ntn?

- Cứu Thái và Cửu với hành động ngoan

ngoãn, mau lẹ thân mật như em gái

Gv: Quyết định đó chứng tỏ có sự chuyển

biến gì trong lòng cô?

- Đứng hẳn vào hàng ngũ c/m

Gv: Lớp III phân tích thái độ của Thơm

đ.với Ngọc, cô đang trong tâm trạng ntn?

- Phải che mắt chồng, đóng kịch với Ngọc

để che dấu 2 c.sĩ c/m đang ở trong buồng

Gv: Qua cuộc nói chuyện cô nhận ra thêm

điều gì về Ngọc?

- Nhận rõ Bộ mặt phản động, ham tiền ham

quyền chức, thù hằn nhỏ nhặt

Gv: Tại sao Thơm chưa tỏ thái độ dứt khoát

với chồng?

- Cô chưa dễ gì từ bỏ c/s an nhàn & những

đồng tiền Ngọc đưa về, cô chưa hoàn toàn

ghét bỏ, căm thù Ngọc

Gv: Qua sự chuyển biến của Thơm, t/g

muốn khẳng định điều gì?

- K.định ngay khi c/m gặp khó khăn bị kẻ

thù đàn áp khốc liệt, c/m vẫn không thể bị

tiêu diệt, nó vẫn tiềm tàng khả năng thức

tỉnh quần chúng (Thơm)

Gv: Qua hai lớp kịch cho thấy Ngọc là

người như thế nào?

- Luôn yêu thương vợ nhưng là một tên Việt

gian phản động, tham lam, hiếu sắc, tiếp tục

dấn sâu vào con đường phản dân, hại nước

- Tính cách Ngọc nhất quán nhưng không

đơn giản, y khéo che dấu bản chất, suy tính

về hành động của mình

Gv: Nhận xét điểm chung và riêng của hai

nhân vật Thái, Cửu này?

- 2 c.sĩ c/m trung thành, dũng cảm Trong

h/c nguy hiểm vẫn sáng suốt, bình tĩnh tranh

thủ sự chuyển biến, thức tỉnh và giúp đỡ

quần chúng nhân dân

Thái: dày dạn kinh nghiệm và tinh tế

Cửu: hăng hái, nóng nảy, thiếu chín chắn

hơn

Hoạt động 2: Tổng kết:

Gv: Nhận xét về NT kịch của tác giả trong

đoạn trích?

- Tình huống: xung đột, mâu thuẫn

- H/C: bất ngờ, gây cấn -> bộc lộ tính cách

nhân vật

- Ngôn ngữ, nhịp điệu thay đổi -> bộc lộ

t/c , tình huống kịch

Cho H/S đọc ghi nhớ:

nhưng hiểu ra bối rối, hốt hoảng, lúng túng

- Cứu Thái và Cửu

- Che dấu chiến sĩ c/m Đứng hẳn vào hàng ngũ c/m

* Đối với Ngọc

- Nhận rõ bộ mặt của chồng nhưng cô chưa hoàn toàn ghét bỏ, căm thù Ngọc

3 Các nhân vật khác:

a Ngọc:

- Tên Việt gian phản động, tham lam, hiếu sắc, phản dân, hại nước

- Y khéo che dấu bản chất, suy tính về hành động của mình

b Thái, Cửu:

- Chân thành, dũng cảm, sáng suốt, bình tĩnh.

- Thái: dày dạn k.nghiệm và tinh tế

- Cửu: hăng hái, nóng nảy, thiếu chín chắn hơn

4 Tổng kết:

-Nghệ thuật:

+Tạo tình huống, xung đột kịch

+Sáng tạo nên ngôn ngữ đối thoại giữa các nhân vật

-Ý nghĩa văn bản:

Văn bản là sự khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa

* Ghi nhớ: SGK

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện tập:

- Chia nhóm đọc phân vai:

III Luyện tập:

Dặn dò:

-Nhớ đặc trưng cơ bản của thể loại kịch

- Soạn Tổng kết phần TLV

TIẾT 163-164

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh ôn lại để nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9, phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tế làm văn

- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học

2 Kĩ năng: Biết đọc các văn bản tùy theo đặc trưng kiểu văn bản của chúng, nâng cao năng

lực đọc và viết các văn bản thông dụng

3 Thái độ: Ôn tập nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới:

Học tốt các kiểu văn bản trong chương trình có ý nghĩa cơ bản đối với việc phát triển năng lực biểu đạt của học sinh trong tương lai Do đó với bài học này ngày hôm nay “Tổng kết tập làm văn”

sẽ giúp các em nắm vững các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tế làm văn

* Hoạt động 1:

Gv: Cho học sinh đọc bảng tổng kết

trong SGK/213  Hướng dẫn học sinh ôn

tập

Gv: Gọi tên các kiểu văn bản đã học

• Văn bản tự sự

• Văn bản miêu tả

• Văn bản biểu cảm

• Văn bản thuyết minh

• Văn bản nghị luận

• Văn bản điều hành (hành chính, công

vụ)

Gv: Nêu phương thức biểu đạt của các

loại văn bản?

Tự sự trình bày các sự việc ( sự kiện) có

quan hệ nhân quả dẫn đến kết cuộc với

mục đích biểu hiện con người, quy luật

đời sống bày tỏ thái độ

Miêu tả các tái hiện tính chất thuộc tính

sự vật, hiện tượng, giúp con người

I Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn TTCS:

1 Tên các kiểu văn bản đã học

- Văn bản tự sự

- Văn bản miêu tả

- Văn bản biểu cảm

- Văn bản thuyết minh

- Văn bản nghị luận

- Văn bản điều hành (hành chính, công vụ)

2 Sự khác nhau ncủa các văn bản trên

Tự sự trình bày các sự việc ( sự kiện) có quan

hệ nhân quả dẫn đến kết cuộc với mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống bày tỏ thái độ

Miêu tả các tái hiện tính chất thuộc tính sự

vật, hiện tượng, giúp con người cảmnhận và hiểu được chúng

Trang 5

cảmnhận và hiểu được chúng.

Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp hoặc gián

tiếp tình cảm , cảm xúc của con người đối

với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật

Thuyết minh trình bày thuộc tính cấu

tạo,nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có

hại của sự vật hiện tượng để giúp người

đọc có tri thức khách quan và thái độ

đủng đắn đối với chúng

Nghị luận: Trình bày tư tưởng, chủ

trương, quan điểm của con người đối với

tự nhiên, xã hội, con người qua các luận

điểm, có luận cứ và lậpluận thuyết phục

Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu

chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các

ý kiến, nguyện vọng của cá nhân tập thể

đối với cơ quan quản lý hoặc ngược lại

bày tỏ yêu cầu, quyết định của người

cóthẩm quyền đối với người có trách

nhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa công

dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ

Gv: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế

cho nhau đựơc không? Vì sao?

• Không  Vì mỗi kiểu văn bản có một

phương thức biểu đạt riêng

Gv: Hãy cho biết kiểu văn bản và thể loại

tác phẩm văn học có gì giống và khác

nhau?

• Kiểu văn bản hình thức cơ bản nhất của

mọi biểu đạt

• Thể loại tác phẩm văn học là sự thống

nhất giữa một loại nội dung với một dạng

hình thức văn bản và phương thức chiếm

lĩnh đời sống

 Mỗi thể loại thường sử dụng một kiểu

văn bản để làm cơ sở

Gv: Các phương thức biểu đạt trên có thể

phối hợp với nhau trong một văn bản cụ

thể hay không? Vì sao?

• Các phương thức biểu đạt có thể phối

hợp với nhau trong một văn bản

• Tăng sức thuyết phục

• Ví dụ chuyện bến quê có sự kết hợp tự

sự, trữ tình và triết lý

Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình

cảm , cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật

Thuyết minh trình bày thuộc tính cấu

tạo,nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của

sự vật hiện tượng để giúp người đọc có tri thức khách quan và thái độ đủng đắn đối với chúng

Nghị luận: Trình bày tư tưởng, chủ trương,

quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, có luận cứ và lậpluận thuyết phục

Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu

chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân tập thể đối với

cơ quan quản lý hoặc ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định của người cóthẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ

Tiết 2

* Hoạt động 2: Phần tập làm văn trong

chương trình ngữ văn THCS

Gv: ôn lại tinh thần tích hợp trong phần

tập làm văn

Gv: Phần đọc, hiểu văn bản và tập làm

văn có mối quan hệ với nhau như thế nào?

• Mô phỏng

II Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS:

Trang 6

• Học phương pháp kết cấu

• Học diễn đạt

• Gợi ý sáng tạo

 Đọc nhiều để học tốt cách viết, không

đọc, đọc ít, thì viết không tốt, không hay

Gv: Phần tiếng việt có quan hệ như thế

nào với phần đọc – Hiểu văn bản và phần

tập làm văn

• Phần Tiếng Việt góp phần nâng cao

năng lực và viết các văn bản tập làm văn

và nhận biết được sự phối hợp cần thiết

của chúng trong thực tế làm văn

Gv: Các thao tác miêu tả, tự sự, nghị luận,

biểu cảm thuyết minh có ý nghĩa như thế

nào đối với việc rèn luyện kỹ năng tập

làm văn?

• Phát triển năng lực biểu đạt và để tự

khẳng định mình trong cuộc sống

* Hoạt động 3: Ba kiểu văn bản học ở

lớp 9:

Gv: hướng dẫn học sinh tìm hiểu lại 3

kiểu văn bản mà các em đã học ở lớp 9

• Văn bản thuyết minh

• Văn bản tự sự

• Văn bản nghị luận

Gv: Văn bản thuyết minh có đích biểu đạt

là gì?

- Trình bày thuộc tính cấu tạo,nguyên

nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự

vật hiện tượng để giúp người đọc có tri

thức khách quan và thái độ đủng đắn đối

với chúng

Gv: Muốn làm được văn bản thuyết minh

trước hết cần chuẩn bị những gì?

- Xác định đối tượng cần thuyết

minh

- Sưu tầm tư liệu về đối tượng, tìm

hiểu để nắm được các thuộc tính,

cấu tạo,

Gv: Các phương pháp thường dùng trong

văn bản thuyết minh là gì?

Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số

liệu, so sánh, phân loại

Gv:Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có

đặc điểm gì?

- Cụ thể, chính xác, sinh động

Gv:Văn bản tự sự có đích biểu đạt là gì?

- Biểu hiện con người, quy luật đời sống

bày tỏ thái độ

Gv:Nêu các yếu tố tạo thành văn bản tự

sự - Cốt truyện

- Nhân vật

- Cần kết hợp phần đọc – phần hiểu văn bản và tập làm văn Đọc nhiều để học tốt cách viết, không đọc, đọc ít, thì viết không tốt, không hay

- Kết hợp phần Tiếng Việt với phần đọc hiểu văn bản và phần tập làm văn

Phần Tiếng Việt góp phần nâng cao năng lực và viết các văn bản tập làm văn và nhận biết được

sự phối hợp cần thiết của chúng trong thực tế làm văn

- Kết hợp các thao tác miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh Phát triển năng lực biểu đạt và để tự khẳng định mình trong cuộc sống

 Tính tích hợp

III Ba kiểu văn bản học ở lớp 9:

1 Văn bản thuyết minh

- Xác định đối tượng cần thuyết minh

- Sưu tầm tư liệu về đối tượng, tìm hiểu để nắm được các thuộc tính, cấu tạo,

- Các phương pháp thường dùng trong văn bản thuyết minh: Nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại

- Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh: Cụ thể, chính xác, sinh động

2 Văn bản tự sự

- Biểu hiện con người, quy luật đời sống bày tỏ thái độ

- Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Cốt truyện, Nhân vật, Lời kể, ngôi kể

Trang 7

- Lời kể, ngôi kể

Gv:Vì sao văn bản tự sự thường kết hợp

với miêu tả, nghị luận, biểu cảm? Tác

dụng của các yếu tố đó trong văn tự sự

- Không có một văn bản nào chỉ sử dụng

một phương thức biểu đạt

- Làm cho văn phong phú, sinh động, hấp

dẫn hơn, tạo điều kiện bộc lộ thái độ cảm

xúc của người viết

Gv:Ngôn ngữ của văn bản tự sự có đặc

điểm gì?

- Thể hiện tính cách của nhân vật

Gv:Văn bản nghị luận có đích biểu đạt là

gì?

- Làm cho người đọc tin theo cái đúng, cái

tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu

Gv:Nêu các yếu tố tạo thành văn bản nghị

luận

- Luận điểm, luận cứ và cách lập luận

Gv:Các yêu cầu với các luận điểm, luận

cứ và cách lập luận

- Luận điểm: sáng tỏ đúng đắn, phù hợp

với đích lập luận

- Luận cứ: tiêu biểu, đủ về số lượng,

chính xác toàn diện

- Lập luận: chặt chẽ dứt khoát không ><

3 Văn bản nghị luận

- Luận điểm: sáng tỏ đúng đắn, phù hợp với đích lập luận

- Luận cứ: tiêu biểu, đủ về số lượng, chính xác toàn diện

- Lập luận: chặt chẽ dứt khoát không ><

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: Nhắc lại các kiểu văn bản đã học trong chương trình lớp 9

* Dặn dò: - Soạn bài Tôi và chúng ta

TIẾT 165 TÔI VÀ CHÚNG TA

- Lưu Quang Vũ -

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Hiểu phần nào tính cách các nhân vật tiêu biểu Hoàng Việt ,Nguyễn Chính Từ đó thấy được

cuộc đấu tranh gay gắt giữa những con người mạnh dạn đổi mới , có tinh thần dám nghĩ dám

làm,dám chịu trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu trong sự chuyển minh mạnh mẽ của xã hội ta

- Hiểu thêm về đăc điểm thể loại kịch : cách tạo tình huống , phát triển mâu thuẫn , diển tả hành đông

và sử dụng ngôn ngữ

2 Kĩ năng: Cảm thụ, Đọc phân vai.

3 Thái độ: Có tinh thần dám nghĩ dám làm,dám chịu trách nhiệm việc mình làm và biết

sửa sai

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ: Phân tích nhân vật Thơm trong vở kịch Bắc Sơn?

Trang 8

3 Bài mới:

Nhắc đến Lưu Quang Vũ trong chúng ta không ai có thể quên được vở kịch Hồn Chương Ba da hàng thịt Cuộc đời của ông sáng tác khá nhiều vở kịch nổi tiếng Ngoài ra ta còn phải kể đến vở kịch tôi và chúng ta

Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản:

Gv: Cho học sinh đọc chú thích

Gv: Nêu vài nét về tác giả Lưu Quang

Vũ?

- Ông và vợ chết trong một tai nạn giao

thông năm 1988, vợ là Xuân Quỳnh

Gv: Hướng dẫn H/S đọc phân vai:

Hoàng Việt, Lê Sơn, Ng Chính, Trương,

Bà Trưởng Phòng Tài Vụ, Ông Quých,

Bà Bộng, Dũng, Trưởng Phòng Tổ Chức

lao động

H/S đọc, GV nhận xét

Gv: H/S đọc đoạn tóm tắt trong SGK?

Gv: Nêu vài nét về đoạn trích? ( Cảnh

tương đương với lớp)

Gv: Cho học sinh đọc từ khó Tìm hiểu

từ khó?

Gv: Cho học sinh so sánh bố cục với

đoạn trích Bắc Sơn?

Bắc Sơn: 2 lớp hồi 4

Tôi và chúng ta: cảnh 3 bằng lớp

Gv: Trong 3 thể loại hài kịch, bi kịch,

chính kịch thì đoạn trích học thuộc

loại nào? Kịch nói – chính kịch

Gv: Mâu thuẫn – xung đột kịch?

Cũ – mới trong nội bộ công nhân, trong

đ/s sản xuất khi đất nước hoà bình,

thống nhất

Gv: Tình huống kịch?

Tình trạng lạc hậu của xí nghiệp, kết

quả sản xuất thấp, đ/s cán bộ công nhân

khó khăn, một số mạnh dạn đổi mới,

một số khư khư bảo thủ muốn giữ

nguyên cách cũ Hoàng Việt công bố kế

hoạch sản xuất mới

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: ( 1948 – 1988) quê Phú Thọ, gốc

QuảngNam

2 Tác phẩm: Thuộc cảnh 3 vở kịch 9 cảnh.

3 Đọc:

3 Bố cục:

* Thể loại:

- Kịch nói – chính kịch

4 Dặn dò:

* Củng cố: - Tóm tắt lại vở kịch

* Dặn dò: - Soạn phần tiếp theo Tôi và chúng ta

Ngày đăng: 14/06/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w