GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9
Trang 12 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở soạn của học sinh
* Các kiểu văn bản trên không thể thay thế cho nhau đ ợc vì :
+Phơng thức biểu đạt khác nhau +Hình thức thể hiệnu khác nhau +Mục đích khác nhau :
-Để nắm vững diễn biến sự việc ,sự kiện (Tự sự )
-Để cảm nhận đợc các sự việc , hiện tợng ( Miêu tả )
-Để thuyết phục ngời đọc , ngời nghe về một vấn đề nào đó ( Nghị luận )
-Để hiểu đợc thái độ , tình cảm
Trang 2Các phơng thức biểu đạt trên có
thể phối hợp với nhau trong một
văn bản cụ thể không ? Vì sao ?
Nêu một ví dụ cụ thể ?
Từ bảng trên hãy cho biết kiểu văn
truyện , kịch có sử dụng yếu tố
nghị luận không ? Cho ví dụ ?
những điểm nào ? Nêu đặc
của ngời nói, ngời viết ( Biểu cảm )
-Để tạo lập mối quan hệ xã hội theokhuôn khỏ pháp luật ( Hành chính –công vụ )
+Các yếu tố cấu thành văn bản :-Nguyên nhân , diến biến , kết quả , sự việc ( Tự sự )
-Hình tợng về một sự vật , hiện tựợng ( Miêu tả )
-Cảm xúc cụ thể của ngời viết ( Biểu cảm )
-Các tri thức khách quan về đối ợng ( Thuyết minh )
t Hệ thống luận điểm , luân cứ , lập luận
-Trình bày theo mẫu ( Hành chính –công vụ )
* Các ph ơng thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể , Vì :
-Trong văn bản tự sự có thể sử dung phơng thức miêu tả , thuyết minh , nghị luận và ngợc lại -Không có văn bản nào sử dụng một phơng thức biểu đạt
* So sánh kiểu văn bản và thể loại văn học
+Giống nhau : Các kiểu văn bản cùng chung một phơng thức biểu
đạt nào đó VD: Kiểu tự sự có trong văn bản tự
sự +Khác nhau : -Kiểu văn bản là cơ sở của thể loạivăn học
-Thể loại văn học là môi trờng để xuất hiện các kiểu văn bản
VD : Thể loại văn học :Tự sự , trữ tình , kịch, kí thì thể loại tự sự
có thể sử dụng các kiểu văn bản
tự sự , miêu tả , biểu cảm , thuyết minh nghị luận
-Tác phẩm thơ , truyện , kịch có
sử dụng yếu tố nghị luận
VD : Đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán
* Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự khác nhau : Kiểu
Trang 3điểm của thể loại văn học trữ
*Tác phẩm nghị luận cũng cần
đến yếu tố thuyết minh , miêu tả , tự sự nhng đây chỉ là các yếu tố phụ , không nên đa quá nhiều sẽ phá vở mạch lập luận
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra vở soạn của học sinh
3- Bài mới:
II Phần tập làm văn trong chơng trình ngữ văn THCS Phần Văn và tập làm văn có mối
quan hệ với nhau nh thế nào ?Hãy * Mối quan hệ giữa phần văn và tập làm văn :
Trang 4nêu ví dụ cho thấy mối quan hệ
đó trong chơng trình đã học ?
Phần tiếng việt có mối quan hệ
với phần văn , tập làm văn nh thế
nào ? Cho ví dụ chứng minh ?
( mói quan hệ qua lại , tích hợp
lẫn nhau )
Các phơng thức biểu đạt miêu tả ,
tự sự , nghị luận ,biểu cảm ,
thuyết minh , có ý nghĩa nh thế
nào trong việc rèn luyện kĩ năng
tập làm văn ?
Phần văn và phần tập làm văn có mối quan hệ chặt chẽ , cụ thể các kiểu văn bản của tập làm văn giúpcác em học tốt kiến thức văn học , ngợc lại những văn bản văn học sẽ hình thành kĩ năng về các kiểu văn bản
VD: Phần Đọc –hiểu văn bản Hịch Tớng sĩ sẽ giúp tạo lập kiểu văn bản nghị luận trong tập làm văn
* Các ph ơng thức biểu đạt miêu tả, tự sự , nghị luận , biểu cảm , thuyết minh có thể phối hợp với nhau tạo nên những kiểu văn bản
III.Các kiểu văn bản trọng tâm Văn bản thuyết minh có đích
biểu đạt là gì ?
Muốn làm văn bản thuyết minh
cần chuẩn bị những gì ?
Hãy cho biết phơng pháp sử dụng
trong văn bản thuyết minh ?
hợp với các yếu tố miêu tả , biểu
cảm , nghị luận ? Hãy cho biết tác
dụng của các yếu tố đó đối với
văn bản tự sự ?
1 Văn bản thuyết minh
+Mục đích : Để cung cấp tri thức
về đối tợng ( Nhận thức về đối ợng )
t-+Muốn viết đ ợc văn bản thuyết minh cần quan sát, tích luỹ , tìm hiểu về đối tợng đầy đủ
+ Ph ơng pháp :
- Phơng pháp nêu ví dụ -Phơngpháp dùng số liệu -Phơng pháp so sánh -Phơng pháp phân tích –phân loại
+Ngôn ngữ cần chính xác , khách quan , khoa học
2 Văn bản tự sự
+Mục đích : Kể một câu chuyện theo một trình tự nào đó
+Các yếu tố tạo văn bản tự sự : Sự việc , nhân vật , tình huống , hành động , lời kể , kết cục +Văn bản tự sự th ờng sử dụng các yếu tố miêu tả , biểu cảm để làmcâu chuyện thêm sinh động , hấpdẫn ; sử dụng yếu tố nghị luận
để câu chuyện thêm phần triết
lí sâu sắc
Trang 5Nêu dàn bài chung của bài văn
nghị luận về một sự việc , hiện
t-ợng đời sống hoặc một vấn đề t
tởng đạo lí ?
Nêu dàn bài chung của bài văn
nghị luận về tác phẩm văn học ?
+Ngôn ngữ trong văn bản tự sự thờng sử dụng nhiều từ chỉ hành
động , giới thiệu , từ chỉ thời gian , tính từ để ngời đọc hình dung đối tợng , sự việc một cách sinh động
3 Văn bản nghị luận
+Mục đích : Để thuyết phục ngời
đọc , ngời nghe tin theo một vấn
đề nào đó +Yếu tố tạo văn bản nghị luận :
Hệ thống luận điểm , luận cứ , lập luận
+Luận điểm cần rõ ràng , luận
cứ xác thực, thuyết phục , lập luận phù hợp
* Dàn bài chung của bài nghị luận
về một sự việc ,hiện t ợng đời sống
+Mở bài : Giới thiệu sự việc ,hiện tợng có vấn đề
+Thân bài : Liên hệ thực tế , phân tích các mặt đúng ,sai ,
đánh giá nhận định +Kết bài : Kết luận , khẳng định, lời khuyên
* Dàn bài chung của bài nghị luận về một tác phẩm
+Mở bài : Giới thiệu tác phẩm và nêu đánh giá sơ bộ của mình +Thân bài Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm , có phân
tích ,chứng minh bằng các luận cứtiêu biểu , xác thực
+Kết luận : Nêu nhận xét , đánh giá chung về tác phẩm
miêu tả b Trình bày theo mẫu chung bày tỏ nguyện vộng của cá nhân hay tập thể với cơ quan quản
lí hoặc bày tỏ yêu cầu , quyết định , thoả
Trang 6thuận giữa hai bên có trách nhiệm 3.Văn bản
biểu cảm c Trình bày t tỏng đối với tự nhiên , xã hội con ngời , tác phẩm văn học bằng các luận điểm ,
luận cứ , và cách lập luận thuyết phục 4.Văn bản
thuyết
minh
d Trình bày các sự kiện có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục , qua đó biểu hiện co9n ngời ,quy luật cuộc sống , bày tỏ thái độ
- Rèn luyện kỹ năng đọc phân vai , phân tích xung đột kịch qua tìnhhuống kịch , qua lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giáo dục ý thức , t tởng tiến bộ , tinh thần đấu tranh chống cái bảo thủ, lạc hậu
2 Kiểm tra bài cũ :
Em hãy chỉ ra mâu thuẫn , xung đột kịch trong đoạn
trích Bắc Sơn ?
3.Bài mới
I.Giới thiệu chung
Em hãy nêu đôi nét về tác giả Lu
Trang 7Quỳnh , có nhiều vở kịch hay nh
+Năm 2000 đợc tặng giải thởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệthuật
2.Tác phẩm
+Tôi và chúng ta là vở kịch sángtác những năm 80 TK XX , đoạntrích nằm ở cảnh ba (Trong 9cảnh )
vừa tỏ ra thông cảm vừa đe doạ ,
giọng quản đốc hốt hoảng , sợ hãi
? -Nhan đề thể hiện mối quan hệgiữa cá nhân và tập thể, giữa cái
riêng và chung cần đợc nhìn nhậnmới : cái chúng ta đợc tạo thành từnhững cái tôi cụ thể , tôi và chúng
ta cần đợc thống nhất nhng mỗicái tôi phải đợc tôn trọng
D Củng cố –Hớng dẫn
1 củng cố :
a Vở kịch Tôi và chúng ta ra đời trong hoàn cảnh nào?
A, Thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc
B, Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc
C Thời xây dựng CNXH sau chiến tranh (Những năm 80 của TK XX) (X)
D Thời kì đổi mới (Những năm 90của TK XX)
b.Vở kịch Tôi và chúng ta viết về đề tài gì ?
A Sự thay đổi phơng thức và cơ chế sản xuất ( X)
B Sự thây đổi của đất nớc sau chiến tranh
C Số phận của những con ngời trong chế độ xã hội mới
D Sự thay đổi của cuộc sóng trong những năm đổi mới
D Hớng dẫn :
-học bài cũ , xem bài mới giờ sau học tiếp
Trang 8
- Rèn luyện kỹ năng đọc phân vai , phân tích xung đột kịch qua tìnhhuống kịch , qua lời đối thoại giữa các nhân vật
- Giáo dục ý thức , t tởng tiến bộ , tinh thần đấu tranh chống cái bảo thủ, lạc hậu
Mục đích cuộc họp là gì ?Ai là
ngời biên soạn ?Điều đó có ý
nghĩa gì ?
Từ đó ta hiểu gì về phong cách
làm việc của giám đốc Hoàng
+Cuộc họp mở tại phòng giám đốc, có đủ các thành phần
=> Là ngời không câu lệ , khẩntrơng , dân chủ
+Trình bày kế hoạch mở rộng sảnxuất và phơng án làm ăn mới của
xí nghiệp do kĩ s Lê Sơn soạnthảo
=> Phong cách làm việc có mục
đích rõ ràng , khách quan ,minhbạch
Trang 9Việt ?
Đề án mở rộng sản xuất có những
điểm nào nổi bật ?(HS)
Giám đốc Hoàng Việt có phản ứng
nh thế nào khi thấy kĩ s Lê Sơn
ngần ngại , trớc quan điểm kế
hoạch sản xuất là kế hoạch của
cấp trên ?
Những phản ứng đó cho thấy
Hoàng Việt là một giám đốc nh
thế nào ?
Trong đổi mới làm ăn giám đốc
Hoàng Việt có những chỉ đạo nh
Từ dó Hoàng Việt bộc lộ vai trò là
một giám đốc mới nh thế nào ?
Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ
tính cách nhân vật Hoàng Việt
Qua đó những đặc điểm nào
trong tính cách Hoàng Việt đợc
+Phê phán bác bỏ kế hoạch củacấp trên (Cấp trên cao hơn .từnay chúng ta chủ động đặt ra kếhoạch của chính chúng ta , )
=>là một giám đốc dám nghĩ ,dám làm theo cái mới , chịu tráchnhiệm trong công việc
+Những chỉ đạo :-Tuyển dụng thợ hợp đồng , dừngviệc xây nhà khách trả lơng chohợp đồng
-Tổ chức lại sản xuất trên cơ sởnhững tính toán cụ thể
-Lơng khoán theo sản phẩm
=> Thực hiện công bằng trong lao
động , lấy lợi ích để kích thíchngời lao động
+Khi bị chống đối , thì dùngquyền lực để bãi miễn chức , dùngtri thức quản lí để phê phán lại -Không có chức vụ nào là quantrọngcả , chỉ có hiệu quả côngviệc là quan trọng
-Những quy định từ lâu đã thànhbất hợp lí , lạc hậu
- Sự vật không đứng yên , phảitìm cách phá bỏ
=> Lập trờng đổi mới rõ ràng , cótri thức về đổi mới ,quyết đoántrong công việc
+Tính cách bộc lộ trong hàng loạtxung đột
=> Cơng quyết , thông minh , táobạo , dám chịu trách nhiệm
c Nhân vật Nguyễn Chính Phó giám đốc Nguyễn Chính có
phản ứng nh thế nào trớc kế hoạch +Chỉ tiêu năm nay trên giao chochỉ còn 15 biên chế
Trang 10đổi mới của Hoàng Việt ?
Cái cách phản ứng của Nguyễn
Chính có gì đặc biệt ?
Những phản ứng đó cho thấy mục
đích của vị phó giám đốc này là
Theo em Nguyễn Chính tiêu biểu
cho loại ngời nào trong thời kì đỏi
mới ?
Từ đoạn trích em thấy mâu
thuẫn trong đoạn trích là mâu
thuẫn , xung đột giữa ai với ai ?
Em có suy nghĩ gì về sự nghiệp
đổi mới của nớc ta hiện nay ?
+Tất cả những điều đồng chílàm không có trong nghị quyết
Đảng uỷ xí nghiệp +Chúng tôi không có quyền gìsao ? Đợc rồi đồng chí quá tự tin
đấy ! Đợc để rồi xem
=> Phản ứng dựa vào chỉ thị ,nguyên tắc , dựa vào cấp trên vàthế lực bản thân
+Mục đích : Chống lại quan điểm
đổi mới , bảo vệ lối làm ăn cũ , hạ
uy tín của giám đốc vì lợi ích vàquyền lợi cá nhân
+Đặt trong xung đột trực diện ,tính cách bộc lộ từ thấp đến cao ,
có lời lẽ và giọng điệu riêng
=> Thủ đoạn , đố kị , hamquyền lực
Là hình ảnh tiêu biểu cho một bộphận lãnh đạo kém năng lực , bảothủ , cản trở việc đổi mới
=>Mâu thuẫn giữa cáicũ( Nguyễn Chính ) và cái mới( Hoàng Việt )
III Tổng kết Bảng phụ
Nghệ thuật nổi bật của đoạn
D Tổ chức đối thoại sinh động
Nội dung chính của đoạn trích là
gì ?
1 Nghệ thuật -A
2 Nội dung
*Ghi nhớ (SGK)
D Củng cố _Hớng dẫn
1 Củng cố :
Xung đột chính đợc nêu ra ở đoạn trích là gì ?
A Xung đột giữa những tính cách khác nhau
B Xung đột giữa những lối sống khác nhau
C Xung đột giữa những t tởng bảo thủ và đổi mới ( X)
D Xung đột giữa đội ngũ lãnh đạo và công nhân
2 Hớng dẫn :
Trang 11-Häc bµi cò , Xem bµi míi
- Gi¸o dôc niÒm tù hµo vÒ nÒn v¨n häc níc nhµ
Trang 12Có những bộ phận nào cấu thành nền văn học Việt Nam ?
( Gồm hai bộ phận chủ yếu : văn học dân gian , văn học viết ) +Văn học dân gian có đặc điểm gì khác với tác phẩm văn học viết ?
(Tính tập thể ,tính truyền miệng , Tính dị bản )
2.Hớng dẫn :
-Học bài cũ , xem tiếp câu 3,4 giờ sau học tiếp
Câu 3 các thể loại trong văn học trung đại từ TK X-XI X
Trữ tình trung đại Tự sự trung đại Nghị luận trung đại Thơ : Đờng luật có
Truyền kì mạn lục +Tiểu thuyết chơng hồi
+Truyện thơ Nôm : truyện Kiều , truyện lục Vân Tiên
+Kí sự : Thợng kinh kí
Chiếu +Hịch : Hịch tớng sĩ +Cáo : Bình Ngô đại cáo
+Luận : bàn về phép học
Trang 13sự +Tuỳ bút :Vũ trung tuỳ bút
Câu 4 Các thể loại văn học hiện đại
+Kịch nói
* Luyện tập : Yêu cầu : xác định thể loại văn bản nghị luận hiện đại
GV treo bảng phụ , học sinh lên điền
Tên bài , tên tác giả
Xã hội (Vấn đề
t tởng đạo
lí )
Xã hội ( Về hiệntợng đời sống )
Văn học( Tác phẩm trích
đoạn )
Văn học ( bài thơ ,
đoạn thơ )+Tinh thần yêu nớc của
+Sự giàu đẹp của Tiếng
việt -Đặng Thai Mai
+ý nghĩa văn chơng –Hoài
Thanh
+Bàn luận về phép học –
Nguyễn Thiếp
+Đi bộ ngao du-Rut-xô
+Chuẩn bị hành trang vào
thế kỉ mới –Vũ Khoan
XX
Xx
XXXx
Trang 14- Giúp học sinh củng cố những kiến thức đã học trong chơng trình ,biết vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra viết
-Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra viết , kĩ năng phân tích tác phẩm
- Giáo dục ý thức tự giác làm bài
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách ghi ra giấy thi đáp án
đúng (Chỉ cần ghi A,B,C,D )
“ Nhng tạnh mất rồi Tạnh rất nhanh nh khi ma đến Sao chóngthế ? Tôi bỗng thẫn thờ , tiếc không nói nổi Rõ ràng tôi không tiếcnhững viên đá Ma xong thì tạnh thôi Mà tôi nhớ một cái gì đấy ,hình nh mẹ tôi , cái cửa sổ , hoặc những ngôi sao to trên bầu trờithành phố Phải có thể những cái đó Hoặc là cây , hoặc là cái vòmtròn của nhà hát , hoặc là bà bán kem đẩy chiếc xe chỏ đầy thùng kem, trẻ con háo hức bâu xung quanh Con đờng nhựa ban đêm , sau cơn
ma mùa hạ rộng ra , dài ra , lấp loáng ánh đèn trông nh một con sông nớc
đen Những ngọn điện trên quảng trờng lung linh nh những ngôi saotrong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên Hoa trongcông viên Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một gócphố Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó Những cái đó ở thiệtxa Rồi bỗng chốc , sau một cơn ma đá , chúng xoáy mạnh nh sóngtrong tâm trí tôi
(Ngữ văn 9-tập II )
Câu 1 Đoạn trích trên trích trong tác phẩm nào ?
A Bến quê B Làng C Cố h ơng D.Những ngôisao xa xôi
Câu 2 Phơng thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì ?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 3 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì ?
A Miêu tả cảnh xung quanh chân cao điểm
B Kể về tuổi thơ của Phơng Định
C Bộc lộ nỗi nhớ và những kỉ niệm tuổi thơ của Phơng Định
D Giới thiệu cuộc sống và công việc của Phơng Định
Câu 4 Vai kể trong đoạn trích trên là ai ?
Trang 15A Hồn nhiên và mơ mộng C Tinh nghịch và thíchhài hớc
B Chín chắn và già dặn D Thông minh , thích khám phá
Câu 6 Đặc điểm đặc sắc nhất về nghệ thuật trong đoạn trích trên là gì ?
A Sử dụng các kiểu câu linh hoạt , có giá trị biểu cảm
B Sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ , nhân hoá
C Cách kể chuyện tự nhiên , sinh động
D Cách xây dựng tình huống truyện hấp dẫn
Câu7 Câu văn “ Sao chóng thế ?” đợc dùng với mục đích gì ?
A Bày tỏ ý nghi vấn C Thể hiện sự cầu khiến
B Trình bày một sự việc D Bộc lộ cảm xúc
Câu 8 Từ gạch chân trong câu “ Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá” là thành phần gì ?
A Khởi ngữ C Thành phần biệt lập phụ chú
B Thành phần biệt lập tình thái D Thành phần biệt lập cảm thán
Câu 9 Cụm từ gạch chân trong câu văn “Mà tôi nhớ một cái gì
đấy , hình nh mẹ tôi , cái cửa sổ , hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố” liên hệ với từ ngữ trớc đó theo kiểu quan hệ nào ?
A Quan hệ bổ sung C Quan hệ nghịch
đối
B Quan hệ thời gian D.Quan hệ nguyên nhân
Câu 10 Trong đoạn văn “ Chao ôi, có thể là tất cả những cái
đó Những cái đó ở thiệt xa Rồi bỗng chốc , sau một cơn ma đá , chúng xoáy mạnh nh sóng trong tâm trí tôi ” sử dụng những phép liên kết nào ?
A Phép lặp , phép thế C Phép đối , phép nối
B Phép đối , phép lặp D Phép đối , phép thế
Câu 11 Đoạn văn trong câu hỏi 9 sử dụng biện pháp tu từ nào ?
A ẩn dụ B Nhân hoá C So sánh D Chơi chữ
Câu 12 Câu nào sau đây là câu đặc biệt ?
A Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá
B Tôi bỗng thẫn thờ , tiếc không nổi
C Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố
D Rồi bỗng chốc , sau một cơn ma đá , chúng xoáy mạnh nh sóng vàotâm trí tôi
Phần II Tự luận (7 điểm)
Phân tích nhân vật Phơng Định trong tác phẩm “ Những ngôi sao
xa xôi” của Lê Minh Khuê
Đáp án môn Ngữ văn 9 ( 2006-2007) Phần I Trắc nghiệm ( 3 điểm ) Mỗi ý đúng 0,3 điểm