1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 9 tuần 24-25 ckt

14 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 194,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS - Kiểm tra lại kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội.. 1.Kiến thức: - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã

Trang 1

Ngày soạn: 18/01/2011

Tuần 23, Tiết 104 -105

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp HS

- Kiểm tra lại kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã

hội

1.Kiến thức:

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội

- Sự việc, hiện tượng có tính bức thiết đối với xã hội hiện nay

2 Kĩ năng:

- Biết cách dùng luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục

B CHUẨN BỊ:

*GV: Đề văn

*HS: Ôn tập, chuẩn bị cho bài viết

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:.

*Hoạt động 1 – Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*Hoạt động 2 – Giới thiệu bài

*Hoạt động 3 – Bài mới

Hoạt động của GV – HS Nội dung bài học

- Gv đọc đề - HS chép đề

- Xác định những yêu cầu cơ bản của đề

HD làm dàn bài

?Phần mở bài của bài nghị luận nên nêu

điều gì

? Hãy nêu những ích lợi mà rừng mang lại

? Con người nếu phá hoại rừng thì dẫn đến

I Đề bài: Bảo vệ rừng là nghĩa vụ của tất

cả mọi người

II.Xác định yêu cầu:

1.Thể loại: Nghị luận về một sự việc ,hiện tượng đời sống

2.Nội dung: Bảo vệ rừng là rất quan trọng

và đó là nghĩa vụ của tất cả mọi ngưòi

III Tìm hiểu đề và cách làm bài:

Yêu cầu chủ yếu của đề là đưa ra các luận

cứ để chứng minh rằng bảo vệ rừng là rất cần thiết vì đó cũng chính là bảo vệ cuộc sống của chính mình

Muốn cho bài viết có sức thuyết phục lập luận phải chặt chẽ, chứng cứ phải rõ ràng,không những thế bài viết cần có sức biểu cảm, thể hiện niềm tin và nhiệt tình đối với vấn đề mà mình khẳng định

IV.Dàn bài:

1.Mở bài: Nêu khái quát lợi ích của rừng

và sự cần thiết phải bảo vệ(1,5đ)

2.Thân bài:

a.Rừng mang lại nhiều lợi ích: (4đ)

-Từ ngàn xưa rừng là nguồn vật liệu quan trọng…

- Là nguồn nguyên liệu cho công nghiệp hiện đại

- Rừng là nguồn dược liệu

Trang 2

hậu quả gì.

? Chúng ta phải làm gì để bảo vệ rừng

- Là nơi sinh sống của muôn thú có ích

- Làm trong sạch môi trường

- Nơi du lịch lí tưởng

b.Cần phải bảo vệ rừng:(3đ)

- Con người đang tàn phá rừng

- Loài người đang ý thức về trách nhiệm bảo vệ rừng

3 Kết bài:( 1,5đ)

Phải bảo vệ rừng tốt hơn, khai thác hợp lí,trồng mới

IV Điểm:

8-10: Đáp ứng yêu cầu về nội dung và hình thức, lập luận rõ ràng, dẫn chứng xác thực,văn viết mạch lạc

5-7: Đảm bảo nội dung song văn viết chưa được mạch lạc, mắc không quá 8 lỗi diễn đạt,chính tả

3-4: Bài làm còn nhiều hạn chế

*Hoạt động 4 - Củng cố

- Gv thu bài

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Xem lại bài đã học, tiết đến nghị luận về một ván đề tư tưởng đạo lí

Tiết tiếp theo học bài “ Chó sói và cừu…”

- Nhà vạn vật học Buy Phông đã nhận xét về con cừu như thế nào?

- Nhà khoa học đã quan sát chó sói như thế nào?

- Nhà thơ đã nhận xét vè con cừu như thế nào? Qua đó con cừu đã hiện ravới tính cách gì?

- Em có nhận xét gì về cách xây dựng hình tượng chó sói?

Ngày soạn: 20/1/ 2011

Tuần 23, Tiết 106-107

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN

CỦA LA PHÔNGTEN

A MỤC TIÊU:

Giúp hs: - Hiểu tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng.

- Biện pháp so sánh 2 hiện tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phôngten với những dòng viết của nhà khoa học Buy-phông về hai con vật ấy nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

- Tích hợp TV bài: Các thành phần biệt lập,TLV bài: Nghị luận văn học

1.Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

Trang 3

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu một văn bản dịch về văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố lập luận ( luận điểm, luận cứ, luận chứng trong văn bản

B CHUẨN BỊ:

*GV: Bài soạn,tranh minh hoạ

*HS: Vở soạn, vở BTNV

C TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra bài cũ:

- Trong bài “Chuẩn bị….”, tác giả Vũ Khoan đã chỉ ra những điểm mạnh, yếu nào của

con người VN? Em có nhận xét gì về thái độ, cách dùng từ của tác giả khi nêu vấn đề này?

*Hoạt động 2 – giới thiệu bài

Ở lớp 8, các em đã được học một văn bản nghị luận mang tính xã hội của nhà văn

Pháp Hãy cho biết đó là tác phẩm nào? (HS trả lời: Đi bộ ngao du) Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một văn bản nghị luận của một nhà nghiên cứu văn học Pháp: Hi –pô-lit-Ten

*Hoạt động 3 – Bài mới

* HD tìm hiểu chung

HS đọc phần chú thích trong SGK về tác giả

- Nêu những nét khái quát về tác giả?

- Nêu xuất xứ của tác phẩm?

-Văn bản viết theo phương thức nào?

Phân biệt cho HS:

- Nghị luận xã hội

- Nghị luận văn chương

GV đọc mẫu một đoạn, sau đó gọi HS đọc tiếp

Chú ý phân biệt giọng đọc: những đoạn nghị luận cần

đọc rõ ràng,rành mạch, khúc triết; những đoạn thơ trích

cần đọc giọng đọc của cừu non khác giọng đọc của chó

sói

- Văn vản có bố cục mấy phần?

GV lưu ý HS : Đoạn trích thơ (phần đầu văn bản)

không nằm ngoài mạch nghị luận

? Em hãy đối chiếu hai phần ấy để tìm ra điểm chung

trong cách lập luận của tác giả.

Nhận xét: Trong cả hai phần, tác giả đều lập luận

bằng cách dẫn ra những dòng viết về 2 con vật ấy của

nhà khoa học Buy- phông để đối chiếu so sánh.

GV yêu cầu HS tìm ý kiến của Buy - Phông viết về 2

con vật ấy?

Con cừu: “Chính vì sự sợ hãi ấy… chó bị xua đi”.

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả, tác phẩm:

-Hi-pô-lít Ten (1828-1893), là một triết gia - sử gia- nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp

- Văn bản được trích từ chương II Trong công trình

nghiên cứu văn học:

“La-Phông-ten và thơ ngụ ngôn của ông”

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận văn chương

2 Đọc, chú thích

- Đọc văn bản

- Chú thích (SGK )

3.Bố cục

Văn bản được chia làm 2 phần:

+ Phần 1 (từ đầu đến “tốt bụng thế”): Hình tượng con cừu trong bài thơ La

Phôngten

+ Phần 2 (Còn lại): Hình tượng chó sói trong thơ La Phông ten

Trang 4

Chó sói :“Chó sói bị thù ghét… chết rồi thì vô dụng”.

- Cả 2 phần tác giả đều triển khai mạch nghị luận

theo trật tự nào?

Nghị luận theo trình tự 3 bước:

+ Dưới ngòi bút của La Phôngten

+ Dưới ngòi bút của Buy-phông

+ Dưới ngòi bút của La Phông ten

Tác giả đã nhờ La Phông ten tham gia mạch nghị luận

của ông, vì vậy bài văn nghị luận trở nên sinh động

hơn.

HD Đọc- hiểu văn bản

HS đọc toàn bộ văn bản

? Dưới con mắt của nhà khoa học, hai con vật đó

hiện lên như thế nào?

HS thảo luận

Gợi ý:

- Buy-Phông viết về loài cừu như thế nào?

Cừu: Vì sợ hãi mà hay tụ tập thành bầy Chỉ một tiếng

động nhỏ bất thường… chúng nháo nhào co cụm lại sợ

sệt lại còn hết sức đần độn vì không biết tránh nỗi nguy

hiểm… muốn bắt chúng di chuyển … cần phải cần có

một con đầu đàn… bị gã chăn cừu thôi thúc hoặc bị

chó xua đi

? Chó sói được Buy- phông miêu tả ra sao?

Thù ghét mọi sự kết bạn kết bè… Nhiều chó sói tụ hội

với nhau nhằm để tấn công một con vật to lớn… Khi

cuộc chiến đã xong xuôi, chúng quay về với sự lặng lẽ

và cô đơn của chúng.Tóm lại bộ mặt lấm lét, dáng vẻ

hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản

tính hư hỏng … nó thật đáng ghét, lúc sống thì có hại,

chết rồi thì vô dụng…

? Khi viết về loài cừu và chó sói, Buy-Phông căn cứ

vào đâu? Viết như vậy có đúng hay không?

? Vì sao Buy-Phông lại không nói đến sự thân

thương của loài cừu và nỗi bất hạnh của loài chó

sói?

- Không nhắc đến sự bất hạnh của loài chó sói vì: Đấy

không phải đặc trưng cơ bản của nó mọi nơi mọi lúc.

HS đọc bài thơ của La Phôngten, sau đó thảo luận câu

hỏi 3 trong SGK

? Để xây dựng hình ảnh con cừu trong thơ ngụ ngôn,

La-Phông-ten đã làm như thế nào?

- Tác giả đã đặt chú cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh

đặc biệt: đối mặt với chó sói bên dòng suối.

- Nhận xét về cách lựa chọn đối tượng của La

Phôngten và cách khắc hoạ tính cách?

HS nhận xét

II TÌM HIỂU CHI TIẾT: a.Nội dung:

1 Chó sói và cừu dưới mắt nhà khoa học.

a.Cừu:

- Là con vật ngu ngốc vốn sợ sệt

- Tụ tập thành bầy đàn

- Hết sức đần độn

b.Chó sói:

- Sống đơn lẻ, không kết bạn

- Chỉ tụ tập khi cần chống trả

kẻ khác mạnh hơn

- Là con vật có hại,đáng ghét

*Bằng cái nhìn chính xác

cuả nhà khoa học để nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng.

- Không nhìn nhận từ góc độ tình cảm (Vì đặc trưng của khoa học là chính xác, chân thực, cụ thể)

2 Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phôngten

a) Hình tượng cừu trong thơ

La Phôngten

-Hiền lành, nhút nhát, không hại ai

=>La Phông ten viết về loài

Trang 5

- Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loài cừu: nhút

nhát.

Khắc hoạ tính cách qua:

- Thái độ

- Ngôn từ

- Đặc điểm vốn có của loài cừu: hiền lành, nhút nhát,

không hại ai.

? Tìm chi tiết minh hoạ?

Gặp chó sói:

- Cừu gọi: “bệ hạ”, xưng “kẻ hèn này”.

- Ra sức thanh minh cho mình chứng tỏ vô tội:

+ Không uống nước ở dòng suối.

+ Không nói xấu sói vì chưa ra đời.

+ Không có anh em.

Thế nhưng cừu vẫn bị sói tha vào rừng ăn thịt.

- Qua cuộc đối thoại với chó sói em cảm nhận được

gì về cừu non?

Ý thức là kẻ yếu nên hết sức nhún nhường tới mức nhút

nhát.

? Nhờ đâu mà La Phôngten viết được như vậy?

Cách miêu tả của La Phôngten và cách miêu tả của

BuyPhông về loài cừu có gì khác nhau?

HS trả lời, nhận xét

- La Phôngten viết về loài cừu sinh động như vậy là

nhờ có trí tưởng tượng phóng khoáng và tình yêu

thương loài vật.

- Là cách sáng tác phù hợp với đặc điểm của chuyện

ngụ ngôn - nhân hoá con cừu non là có suy nghĩ, nói

năng, hành động giống con người, khác với cách viết

của Buyphông

? Để xây dựng hình tượng chó sói, nhà thơ đã làm

như thế nào?

- Chó sói đói meo gầy giơ xương đi kiếm mồi Gặp chú

cừu non đang uống nước - muốn ăn thịt nhưng giấu

tâm địa kiếm cớ bắt tội trừng phạt cừu.

? Những điều vô lý ấy nói điều gì?

Chó sói xuất hiện kiếm cớ gây sự với cừu non bên dòng

suối:

-Làm đục nước nguồn trên(dù cừu uống nước nguồn

dưới).

- Nói xấu ta năm ngoái (dù khi đó cừu còn chưa sinh).

- Anh của cừu nói xấu (dù cừu chỉ có một mình)…

- Lời nói của sói thật vô lý Đó là lời lẽ của kẻ gian

ngoan, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt kẻ yếu.

? La Phôngten đã dựa trên cơ sở nào để khắc hoạ

tính cách của sói?

HS thảo luận, trả lời

- Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tươi nuốt sống

cừu sinh động như vậy là nhờ

có trí tưởng tượng phóng khoáng và tình yêu thương loài vật

b) hình tượng chó sói

-Đó là kẻ gian ngoan, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt kẻ yếu.

Trang 6

những con vật nhỏ bé yếu hơn mình (giống nhận xét

của BuyPhông).

Thảo luận: Hình tượng chó sói trong bài thơ của

LaPhôngten phần nào có thể xem là một gã đáng cười

nhưng chủ yếu là một kẻ đáng ghét Hãy chứng minh ý

kiến đó

? H- Ten nhận xét như thế nào về sói trong bài thơ

của LaPhôngten?

? So sánh cách viết về sói và cừu của 2 tác giả

BuyPhông và La Phôngten Từ đó rút ra nhận xét về

đặc trưng của sáng tác nghệ thuật.

HS thực hiện

- Từ cách viết của LaPhôngten, tác giả so sánh sự

khác biệt giữa hai cách viết của BuyPhông và La

Phôngten nhằm mục đích gì?

HS thảo luận, trả lời

La Phôngten kể về điều đó:

Trộm cướp nhưng khốn khổ và bất hạnh, chỉ là một gã

vô lại luôn đói dài và luôn bị ăn đòn

… “Dạ trống không, sói chợt tới nơi,

Đói, đi lảng vảng kiếm mồi,

Thấy chiên, động dại bời bời thét vang”

-Buy phông:

+ Đối tượng : loài cừu và loài sói chung

+ Cách viết: Nêu lên những đặc tính cơ bản một cách

chính xác

+ Mục đích: Làm cho người đọc tháy rõ đặc trưng cơ

bản của hai loài cừu và sói

- La Phôngten

+ Đối tượng: Một con cừu non, một con sói đói meo

gầy giơ xương

+ Cách viết: Dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài

vật, đồng thời nhân hoá loài vật như con người

+ Mục đích : Xây dựng hình tượng nghệ thuật (Cừu

non đáng thương, Sói độc ác, đáng ghét)

Cùng viết về những đối tượng giống nhau, từ đó nêu

bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật

- Nêu mục đích lập luận của H Ten?

HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK

HD tổng kết

=>Cùng viết về những đối tượng giống nhau, từ đó nêu bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật.

b.Nghệ thuật:

-Tiến hành nghị luận theo trật

tự ba bước (dưới ngòi bút của La-phông-ten->

Buy-phông->La-phông-ten -Sử dụng phép lập luận so sánh đối chiếu

III.Tổng kết:

Qua cách so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-phông-ten với

Trang 7

HD Luyện tập

Bài tập 1:

? Qua phân tích bài văn ,em hiểu thêm đặc trưng nào

của sáng tác nghệ thuật

Bài 2:

? Vấn đề chủ yếu được đem ra nghị luận trong bài” chó

sói và cừu ” là:

A.Thơ ngụ ngôn của La phông ten

B.Đặc trưng cơ bản của hai con vật: cừu và chó sói

C.Hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của

La-phông –ten

D Hình tượng chó sói và cừu dưới mắt nhà khoa học

Buy-Phông

những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

*HS đọc ghi nhớ sgk IV

Luyện tập:

Bài 1:

a.Nghệ thuật bộc lộ thái độ qua cảm xúc

-Nghệ thuật bao giờ cũng có cái nhìn phóng khoáng hơn nhà khoa học

- Phản ánh đối tượng, người nghệ sĩ mượn hình tượng của đối tượng đẻ gửi gắm thái độ tình cảm, bộc lộ thái độ qua cảm xúc

- Nghệ thuật phản ánh chân thật hiện thực thông qua hình tượng

Bài 2:

Đáp án : C

*Hoạt động 4 – Củng cố

- HS đọc bài đọc thêm

- Nhắc lại ghi nhớ

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Học thuộc phần ghi nhớ,đọc phần đọc thêm trong sgk

- Tiết tiếp theo học bài: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

- Soạn bài “ Con cò” hướng dẫn đọc thêm

Ngày soạn:25/1/2011………

Tuần 24, Tiết: 108

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

A MỤC TIÊU: giúp học sinh

- Hiểu và biết cách làm bài về một vấn đề tư tưởng,đạo lí

- Tích hợp phần văn ở bài: “ Chó sói và cừu ”, Tiếng Việt bài:” Phép liên kết”

1.Kiến thức:

- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Trang 8

2.Kĩ năng:

- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

B.CHUẨN BỊ:

- Thầy: Bảng phụ

- Trò: Các câu hỏi trong sgk

C.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra:

- Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ta phải làm gì?

*Hoạt động 2 - Khởi động: GV dựa vào câu trả lời kiểm tra bài để vào bài mới

*Hoạt động 3 – Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

HD HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

GV cho HS đọc văn bản” Tri thức là sức mạnh”

? Em có nhận xét gì về tên của văn bản

Tên văn bản là một định nghĩa A là B

? Văn bản này bàn về vấn đề gì

Bàn về vấn đề giá trị của tri thức khoa học và vai trò

của người tri thức trong sự phát triển xã hội

? Điều cần chứng minh cho A là B là gì

Là phải vạch ra A có thật là B trong nhận thức và trong

thực tế đời sống.

? Văn bản này có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung

của chúng? Mối quan hệ giữa các phần?

1.Mở bài: Đoạn 1-nêu vấn đề cần bàn

2.Thân bài: Đoạn 2,3

Ý 1: Tri thức là sức mạnh

Ý 2: Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng

3.Kết bài: Phê phán những biểu hiện khong coi trong

tri thức

Mối quan hệ giữa các phần : Chặt chẽ, cụ thể - Nêu

vấn đề - lập luận chứng minh vấn đề - mở rộng vấn đề

? Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính

Phép lập luận chứng minh - làm cho mọi người hiểu rõ

tri thức là sức mạnh, tô đậm được hai khía cạnh:

Tri thức là sức mạnh, tri thức có vai trò to lớn trên mọi

lĩnh vực

? Điều cần chứng minh là gì

Sức mạnh trong nhận thức và trong đời sống xã hội

? Xác định luận điểm,luận cứ,phép lập luận

1.Luận diểm xuất phát: Tri thức là sức mạnh

Luận cứ 1: Câu nói của Mai – cơn

Luận cứ 2: Câu nói của Lê - Nin

2.Luận điểm khai triển( thực tế đời sống)

Luận điểm 1:Sức mạnh của tri thức thể hịên ở khoa

học –công nghệ

-Sử dụng yếu tố tự sự có sử dụng câu hỏi để chứng

minh Lập luận diễn dịch

Luận điểm2: Sức mạnh của tri thức thể hiện ở cách

I Hình thành kiến thức:

1.Tìm hiểu bài nghị luận

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí:

-Nghị luận về một vấn đề

tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của con người.

- Về nội dung: làm sáng tỏ

Trang 9

mạng Lập luận diễn dịch

- Liệt kê dẫn chứng thực tế cách mạng Việt Nam để

chứng minh

3.Luận điểm kết luận : Cần phải nhận thức đúng về vai

trò của tri thức trong công cuộc kiến thiết đất nước

? Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là gì.? Yêu cầu

về nội dung và hình thức của bài?

HS đọc ghi nhớ

? Bài nghị luận về tư tưởng đạo lí khác bài nghị luân về

một hiện tượng đời sống như thế nào

HS thảo luận và cử đại diện trình bày trên bảng

NL về một sự việc,

hiện tượng đời sống

NL về một vấn đề tư tưởng,đạo lí

Giống Vấn đề thời sự chính trị xã hội

Khác

Từ sự việc,hiện

tượng đời sống mà

nêu ra những vấn đề

tư tưởng

Dùng giải thích,chứng minh…làm sáng tỏ các

tư tưởng,đạo lí quan trọng đối với đời sống con người

các vấn đề về tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích để chỉ ra chỗ đúng hay sai của một

tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.

- Về hình thức: bài văn phải có bố cục ba phần rõ ràng; luận điểm đúng đắn; lâp luận chặt chẽ, mạch lạc; lời văn rõ ràng, sinh động.

HD Luyện tập

HS đọc bài “ thời giờ là vàng “ và trả lời câu hỏi

? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào

? Văn bản nghị luận về vấn đề gì, nêu các luận

điểm chính?

? Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì?

Cách lập luận tron bài có sức thuyết phục như

thế nào

III.LUYỆN TẬP:

a văn bản trên nghị luận về một vấn

đề tư tưởng,đạo lí

b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian

- Luận điểm:

1.Thời gian là sự sống 2.Thời gian là thắng lợi

3 Thời gian là tiền

4 Thời gian là tri thức Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian

c Phép lập luận trong bài chủ yếu là phân tích và chứng minh.Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích những biểu hiẹn chứng tỏ thời gian là vàng.Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng CM cho luận điểm

*Hoạt động 4 - Củng cố

- Nhắc lại ghi nhớ

*Hoạt động 5 – Hướng dẫn tự học

- Dựa vào dàn ý trên, viết một đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Học thuộc phần ghi nhớ, tiết sau trả bài viết số 5

- Tiết tiếp theo học bài “Liên kết câu và liên kết đoạn văn”

Trang 10

Tuần 24, Tiết: 109

Ngày soạn: 27/2/2011

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

- Nâng cao hiểu biết và kỹ năng sử dụng phép liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Tích hợp phần văn ở bài: Chó sói và cừu…,TLV ở bài: Nghị luận về một vấn đề

Tư tưởng, đạo lí

1.Kiến thức:

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2.Kĩ năng:

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản

B CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ,

- HS: các câu hỏi trong sgk

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Hoạt động 1 - Kiểm tra

- Thành phần phụ chú dùng dể làm gì?

- Em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

*Hoạt động 2 - Khởi động

GV đưa ra 1 đoạn văn trong đó các câu bị đảo lộn trật tự, xoá bỏ các dấu hiệu liên kết

? Đọc đoạn văn trên, em có hiểu được nghĩa của nó không? Vì sao? (HS trả lời)

GV chốt: Vậy để hiểu được nghĩa của đoạn văn, văn bản khi viết cần có sự liên kết giữa các câu văn hoặc giữa các đoạn…

*Hoạt động 3 – Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

HD Hình thành kiến thức

Tìm hiểu khái niệm liên kết

HS đọc đoạn văn trong SGK và thảo luận, sau

đó trả lời các câu hỏi

GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu hoặc

bảng phụ để HS dễ dàng quan sát và nhận diện

sự liên kết rõ hơn

1 Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy

có liên quan như thế nào với chủ đề chung

của văn bản?

Chủ đề văn bản: bàn về cách người nghệ sĩ

phản ánh thực tại là một trong yếu tố góp thành

chủ đề chung của văn bản: “Tiếng nói của văn

nghệ”

2 Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn

văn là gì? Những nội dung câu ấy có quan hệ

như thế nào với chủ đề của đoạn? Nêu nhận

xét trình tự sắp xếp các câu trong đoạn.

- Nội dung chính của các câu trong đoạn văn:

Câu 1 Tác phẩm văn nghệ phản ánh thực tại;

I.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

1 KHÁI NIỆM LIÊN KẾT:

1 Liên kết nội dung

a) Ví dụ Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở

thực tại (1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn

muốn nói một điều gì mới mẻ (2)

Anh gửi vào tác phẩm một lá thư,

một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh (3).

Ngày đăng: 20/04/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w