1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 21 ngữ văn 9(2 cột)

13 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Nói Của Văn Nghệ
Tác giả Nguyễn Đỡnh Thi
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Phương Hà
Trường học Trường THCS Nguyễn Tri Phương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tích hợp với phần Tiếng Việt qua bài “Các thành phần biệt lập” , phần TLV qua bài “Nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống” và “Cách làm bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượn

Trang 1

TUẦN 21

Tiết 96:TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Ngày soạn: 15/1/2009 ( Nguyễn Đình Thi )

Ngày dạy: 20/1/2009

A.Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ, sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống của con người.Cách viết bài văn nghị luận qua các tác phẩm ngắn gọn, chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn đình Thi

- Tích hợp với phần Tiếng Việt qua bài “Các thành phần biệt lập” , phần TLV qua bài “Nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống” và “Cách làm bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống”

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Nguyễn Đình Thi

- Giáo dục thói quen, lòng say mê học tập bộ môn

B- Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản tìm tài liệu liên quan Bảng phụ.

-Trò : Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

I Ổn định nề nếp:

II Kiểm tra bài cũ: Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm, em

hãy phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách?

III Bài mới:

*) Giới thiệu bài : Để hiểu được sức mạnh khả năng kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người qua tác phẩn nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi, hiểu thêm cách viết một bài văn nghị luận.

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung kiến thức

Hoạt động1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nét chung về

tác giả và tác phẩm

HS đọc băn bản, thảo luận phần bố cục

văn bản

Em hãy giới thiệu những nét khái quát

về tác giả

I-Tìm hiểu chung:

1 Tác giả tác phẩm

a Tác giả :

*) Tác giả : Nguyễn đình Thi (1924-2003) - Quê ở Hà Nội

- Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch, soạn nhạc, viết lý luận văn học

- Năm 1996 ông được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học và nghệ thuật Ông là nhà văn cách mạng tiêu biểu xuất sắc

+ Từ 1958 – 1989, ông là Tổng Thư ký Hội Nhà văn Việt Nam

Trang 2

GV giới thiệu thêm một số tác phẩm tiêu

biểu của Nguyễn Đình Thi

GV yêu cầu HS giới thiệu thêm về xuất

xứ của văn bản HS trình bày, nhận xét,

bổ sung

Hoạt động 2: Hướng dẫn các em thực

hiện các nội dung tiếp theo GV hướng

dẫn HS tìm hiểu chú thích SGK

Hãy tóm tắt văn bản ?

Dựa vào hệ thống tóm tắt luận điểm, em

hãy chỉ ra bố cục của văn bản ?

HS thảo luận, đại diện trình bày

Hoạt động 3 :

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản theo

3 phần đã nêu trên

HS thảo luận câu hỏi 2 theo nhóm, sau

đó cử đại diện trình bày, các HS khác

nhận xét, bổ sung

Th

ảo luận: Nội dung phản ánh của văn

+ 1995 Là Chủ tịch uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn nhọc nghệ thuật

b Tác phẩm :

- Xuất xứ : “Tiếng nói của văn nghệ” viết năm 1948 – thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp, in trong cuốn “Mấy vấn đề về văn học” xuất bản năm 1956

2.Đọc tìm hiểu chú thích :

a Chú thích :

b Tóm tắt : + Nội dung tiếng nói của văn nghệ là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm cá nhân người nghệ siõ Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là cách sống của tâm hồn, từ dó làm thay đổi hẳn mắt

ta nhìn, óc ta nghĩ

+ Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là hình ảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của nhân dân ta hiện nay

+ Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kỳ diệu – bởi đó là tiếng nói của tình cảm – tác động của mỗi con người qua những rung cảm sâu xa tự con tim

c Bố cục : 3 phần

Phần 1 : Từ đầu đến “của tâm hồn” : Nội dung của văn nghệ

Phần 2 : Tiếp đến “ tiếng nói của tình cảm” : Nghệ thuật với đời sống tình cảm của con người

Phần 3 : Còn lại : Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ

II Tìm hiểu văn bản :

1/ Phân tích:

a Nội dung phản ánh của văn nghệ

- Tác phẩm nghệ thuật được xây dựng từ những vật liệu mượn ở thực tại – không đơn thuần là ghi chép, sao chép thực tại âýy một cách máy móc mà thông qua

Trang 3

nghệ là gì?

Hoạt động 4: GV hướng dẫn đọc lại phần

đầu văn bản?

lăng kính chủ quan của người nghệ sĩ (đó là cái nhìn, quan niệm của tác giả, lời nhắn nhủ riêng tư…)

- Nội dung của tác phẩm văn nghệ không đơn thuần là câu chuyện con người như cuộc sống thực ( đời thường) mà ở đó có cả tư tưởng, tấm lòng của người nghệ sĩ

2 Luyện tập: Đọc diễn cảm văn bản.

D Củng cố – dặn dò :

- Củng cố : Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì? Hãy tóm tắt văn bản ?

- Dặn dò : Chuẩn tiết 97 “ Tiếng nói của văn nghệ ” Đọc văn bản, nghiên cứu hệ thống câu hỏi Định hướng cách phân tích những nội dung còn lại

Tiết 97:TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ Ngày soạn: 15/1/2009 ( Nguyễn Đình Thi )

Ngày dạy: 20/1/2009

A.Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Tiếp tục đọc phân tích nội dung để thấy được giá trị nội dung nghệ thuật của văn bản

- Tích hợp với phần Tiếng Việt qua bài “Các thành phần biệt lập” , phần TLV qua bài “Nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống” và “Cách làm bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống”

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Nguyễn Đình Thi

- Giáo dục thói quen, lòng say mê học tập bộ môn Có ý thức làm giàu tiếng nói văn nghệ

B Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản tìm tài liệu liên quan Bảng phụ.

-Trò : Đọc văn bản, tìm hiểu nội dung ý nghĩa của văn bản

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

I Ổn định nề nếp:

II Kiểm tra bài cũ: Nội dung phản ánh của văn nghệ là gì?

III Bài mới:

*) Giới thiệu bài : Để hiểu được sức mạnh khả năng kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người qua tác phẩn nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi, hiểu thêm cách viết một bài văn nghị luận.

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung kiến thức

Trang 4

Hoạt động 1

Tại sao con người cần tiếng nói của văn

nghệ?

Tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể

nào?

Tình huống cụ thể nào để lập luận?

Hoạt động 2:

Tiếng nói của văn nghệ không đơn thuần

là tình cảm mà nó còn chứa đựng những

gì? Văn nghệ đến với con người bằng

cách nào?

Thảo luận: Vì sao nói văn nghệ mặc dù

không tuyên truyền mà lại sâu sắc hơn

hiệu quả hơn?

b Vai trò ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con người

- Trong những trường hợp con người bị ngăn

cách bởi cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ nối họ với cuộc sống bên ngoài

Ví dụ : Những người tù chính trị từ Sở Mật thám :

+ Bị ngăn cách bởi thế giới bên ngoài + Bị tra tấn, đánh đập

+ Không gian tối tăm, chật hẹp…

Tiếng nói văn nghệ đến bên họ như phép màu nhiệm, một sức cổ vũ tinh thần to lớn

Tiếng nói văn nghệ làm cho tâm hồn của họ được sống, quên đi nỗi cơ cực hàng ngày

- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôi dưỡng, làm cho đời sống tình cảm con người thêm phong phú

Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, chứa đựng tình yêu ghét, trong cuộc sống

c Sức mạnh kì diệu của văn nghệ : Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm Nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng

với cảm xúc đi vào nhận thức tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm, giúp con người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình

- Bằng cách thức đặc biệt đó, văn nghệ thực hiện chức năng của nó một cách tự nhiên, hiệu quả, sâu sắc, lâu bền

- Tự thân văn nghệ, những tác phẩm chân chính đã có tác dụng tuyên truyền

Vì : Tác phẩm văn nghệ chân chính bao giờ cũng được soi sáng bởi tư tưởng tiến bộ hướng người đọc người nghe vào một

Trang 5

Hoạt động 3:

Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết

văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi?

Hoạt động 4:

Cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:Vai trò

tiếng nói văn nghệ đối với đời sống con

người ?

lẽ sống

+ Nó không tuyên truyền một cách lộ liễu, khô khan, không diễn thuyết, minh hoạ cho tư tưởng chính trị

- Văn nghệ tuyên truyền bằng con đường đặc biệt – con đường tình cảm

- Nghệ thuật mở rộng khả năng cảm nhận, thưởng thức của tâm hồn

- Nghệ thuật giải phóng con người khỏi những giới hạn chật hẹp của đời sống con người

3 Tổng kết : - Bố cục chặt che,õ hợp lý,

dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết : Giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng tiêu biểu, đa dạng, có sức thuyết phục cao

- Luận điểm sếp theo một hệ thống hợp lý

- Lời văn : Chân thành, say sưa nhiệt huyết Bài viết như nối sợi dây đồng cảm kỳ diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim

4 Luyện tập: Vai trò của văn nghệ trong đời sống bản thân rất sâu sắc Nó giúp ta tiếp cận nhanh nhất thành quả của quá khứ để học tập và phát huy

D Củng cố – dặn dò :

- Củng cố : Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn nghị luận của

Nguyễn Đình Thi? Vai trò của văn bản này đối với em ?

- Dặn dò : Chuẩn tiết 98 “ Các thành phần biệt lập” Nghiên cứu hệ thống câu hỏi và bài tập

Tiết 98:CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

Ngày soạn:27/1/2009

Ngày dạy:3/2/2009

A.Mục tiêu: Giúp học sinh :

Trang 6

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : Tình thái và cảm thán Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

- Tích hợp với phần phần Văn qua bài “Tiếng nĩi của Văn nghệ” , phần TLV qua bài “Nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống” và “Cách làm bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống”

- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý

- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu khái niệm tìm tài liệu liên quan.

-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

I Ổn định nề nếp:

II Kiểm tra bài cũ: : Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn nghị luận của

Nguyễn Đình Thi?

III.Bài mới:

*) Giới thiệu bài : Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham

gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Học sinh đọc ví dụ mẫu.

Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?

Hoạt động 2:

Các từ in đậm được thể hiện nhận định

của người nói đối với sự việc nêu ở trong

câu như thế nào?

Th ảo luận: Nếu không có từ in đậm đó

thì nghĩa sự việc của chúng khác đi

không? Qua phân tích ví dụ trên em hiểu

như thế nào là từ cảm thán ?

Hoạt động 3: GV cho học sinh đọc ghi

nhớ khắc sâu kiến thức cho HS

Hoạt động 4:

GV tổ chức luyện tập cho học sinh bằng

I- Thành phần tình thái :

Ví dụ : Có lẽ, trời không mưa

Có lẽ là thái độ phỏng đoán việc trời mưa có thể xảy ra tại thời điểm nói Là thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu dùng để diễn đạt thái độ , cách đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu hoặc đối với người nghe

II Thành phần cảm thán :

Ví dụ :Ồ,trời ơi Nhận xét : Các từ “Ồ, trời ơi” không

tham gia làm nòng cốt câu, không chỉ sự vật, sự việc, chỉ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người nói

Tóm lại :Cả 2 thành phần này không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập

* Ghi nhớ : SGK

III Luyện tập : Bài tập 1 : Tìm các thành phần tình thái,

Trang 7

cách làm việc theo nhóm.

GV yêu cầu học sinh thảo luận cử đại

diện trình bày GV góp ý bổ sung

cảm thán

a Có lẽ – Thành phần tình thái

b Chao ôi – Thành phần cảm thán

c Hình như – Thành phần tình thái

d Chả nhẽ – Thành phần tình thái

Bài tập 2 : Sắp xếp các từ theo trình tự

tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn) Dường như – Hình như – Có lẽ – Chắc là – Chắc hẳn – Chắc chắn

Bài tập 3 : - Thay thế các từ, từ nào chịu

trách nhiệm cao nhất? Tại sao tác giả lại chọn từ “Chắc”?

- Trong 3 từ đã nêu thì từ “Chắc chắn” người ta phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự vật do mình nói ra

- Từ hình như “trách nhiệm” đó thấp

- Tác giả dùng từ “chắc” thể hiện thái độ của ông rất tin tưởng

D Củng cố – dặn dò :

- Củng cố : Thành phần tình thái và cảm thán là gì?lấy ví dụ minh hoạ ?

- Dặn dò : Chuẩn tiết 99 “Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống”

Nghiên cứu hệ thống câu hỏi

Tiết 99: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC

Ngày soạn:27/1/2009 HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Ngày dạy: 3/2/2009

A.Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Hiểu hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống; nghị luận về một sự việc, hiện tượng, đời sống

- Tích hợp với phần phần Văn qua bài “Tiếng nĩi của Văn nghệ” ,phần Tiếng Việt quả bài “Các thành phần biệt lập”, phần TLV qua bài “Cách làm bài văn nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống”

- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý

- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn

B.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu khái niệm tìm tài liệu liên quan.

-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập

Trang 8

C Tiến trình hoạt động dạy và học:

I Ổn định nề nếp:

II Kiểm tra bài cũ: : Vấn đề sâu sắc mà em rút ra sau khi tiếp thu văn bản bàn về

việc đọc sách ?

III.Bài mới:

*) Giới thiệu bài : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn

về một sự việc hiện tượngcó ý nghĩa đối với xã hội , đáng khen , và đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

Hoạt động của thầy và trò: Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cách nghị luận về một hiện

tượng đời sống

GV yêu cầu HS đọc văn bản “Bệnh lề

mề” trong SGK

- Văn bản bàn về vấn đề gì? HS trả lời

- Có thể chia văn bản trên làm mấy

phần, ý của mỗi phần là gì?

- Tác giả nêu rõ đáng quan tâm của hiện

tượng đó bằng cách nào?

- Tác giả đã trình bày vấn đề qua những

luận điểm nào? Những luận điểm đó

được

HS thảo luận, GV gợi ý bằng các câu

hỏi chi tiết:

- Luận điểm thứ nhất của văn bản là gì?

- Biểu hiện của bệnh lề mề?

HS lần lượt trình bày từng vấn đề

I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống:

Văn bản “Bệnh lề mề”

- Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề

Lề mề trở thành thói quen , thành bệnh

ở một số người

Bố cục 3 phần:

- Mở bài (Đoạn 1): Thế nào là bệnh lề mề?

- Thân bài (Đoạn 2-3-4):Những biểu hiện , nguyên nhân và tác hại của bệnh lề mề

- Kết bài (Đoạn cuối): Đấu tranh với bệnh lề mề, một biểu hiện của con người có văn hoá

Tác giả nêu được vấn đề đáng quan tâm của hiện tượng này bằng các luận điểm, luận cứ cụ thể, xác đáng, rõ ràng

Luận điểm 1: Những biểu hiện cụ thể

của hiện tượng lề mề

+ Coi thường giờ giấc:họp lúc 8 giờ, 9 giờ mới đến Giấy mời 14 giờ, 15 giờ mới đến

+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn

+ Ra sân bay , lên tàu không đến muộn + Đi họp, hội thảo đến muộn không ảnh hưởng, không thiệt đến mình

Sự muộn giờ có tính toán có hệ thống trở thành thói quen không sửa được

Luận điểm 2: Nguyên nhân

Trang 9

ảo luận: Nguyên nhân của bệnh lề mề

là gì? (Thực chất, người lề mề có quý

trọng thời gian không? Tại sao vẫn con

người đó, khi làm việc riêng lại rất

nhanh, còn khi làm việc chung lại rất

chậm trễ?)

- Bệnh lề mề gây ra những tác hại như

thế nào? Tác giả đã phân tích cụ thể tác

hại đó qua những ý nào?

HS thảo luận xác định luận cứ trong văn

bản

Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó như

thế nào?

Theo tác giả, chúng ta phải chống lại căn

bệnh lề mề ?

Quan điểm của tác giả về vấn đề trên

như thế nào?

Hãy nhận xét bố cục bài viết?

Bài viết đã nêu lên vấn đề gì trong xã

hội?

- Do thiếu tự trọng và thiếu tôn trọng người khác

- Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác

- Thiếu trách nhiệm với công việc chung

Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề

- Gây phiền hà cho tập thể: đi họp muộn sẽ không nắm được nội dung, kéo dài cuộc họp

- Ảnh hưởng đến người khác người đến đúng giờ phải đợi

- Tạo ra một tập quán không tốt: phải trừ hao thời gian giấy mời họp

* Đánh giá:

Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có hệ thống, tạo ra những mối quan hệ không tốt, trở thành chứng bệnh

không thể sửa chửa được

- Mọi người phải tôn trọng hợp tác

Những cuộc họp không cần thiết không tổ chức Nhưng nếu nó là một công việc cần thiết, mọi người phải tự giác, đúng giờ

- Quan điểm của tác giả: làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hoá

* Nhận xét: Bố cục bài viết hợp lí mạch

lạc, chặt chẽ

Mở bài: Nêu sự việc hiện tượng cần bàn luận

Thân bài: Nêu các biểu hiện cụ thể, dùng những luận cứ rõ ràng, xác đáng để làm nổi bật vấn đề, dẫn chứng sinh động, dễ hiểu …

Phân tích rõ nguyên nhân, các mặt đúng, sai, lợi, hại

Kết bài: bày tỏ thái độ, ý kiến, gợi được nhiều suy nghĩ cho người đọc

Nêu cao trách nhiệm, ý thức, trách nhiệm tác phong đúng giờ trong đời sống

Trang 10

Hoạt động 2: HS nêu những ý chính

trong phần ghi nhớ

Hoạt động 3:

- HS lên bảng liệt kê các trường hợp cụ

thể, sau đó các em bổ sung, GV chốt một

số trường hợp cụ thể

của con người hiện đại Đó là biểu hiện của con người có văn hoá

* Ghi nhớ:(SGK)

III Luyện tập:

Bài 1:

Nêu các hiện tượng các bạn trong trường và ngoài xã hội (việc tốt- việc xấu), sự việc nào cần viết nghị luận

* Việc tốt:

- Những tấm gương học tốt(những bông hoa điểm tốt)

- HS nghèo vượt khó

- Đôi bạn cùng tiến (tinh thần tương trợ lẫn nhau)

- Gương người tốt việc tốt (nhặt của roi trả lại người mất)

* Hiện tượng xấu:

- Sai hẹn không giữ lời hứa, nói tục chửi thề, ăn mặc đua đòi, lười biếng …

D Củng cố – dặn dò :

- Củng cố : Thế nào là nghị luận về một hiện tưọng,sự việc trong đời sống ?

- Dặn dò : Chuẩn tiết 100 “Cách làm bài văn nghị luậnvề một sự việc, hiện

tượng đời sống” Nghiên cứu hệ thống câu hỏi và bài mẫu

Tiết 100: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Ngày soạn:28/1/2009 VỀ MỘT SỰ VIỆC

Ngày dạy:4/2/2009 HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A.Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết cách làm bài văn nghị luận về mộït sự việc hiện tượng trong đời sống

- Tích hợp với phần phần Văn qua bài “Tiếng nĩi của Văn nghệ” ,phần Tiếng Việt quả bài “Các thành phần biệt lập”, phần TLV qua bài ““Nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống”

- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp ly phép lập luận phân tích vào bài viết

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w