- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK về bà Nguyễn - 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.. Bài mới: * Hoạt động 1: Việc làm nào góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - H
Trang 1Tuần 31 Từ ngày 18/4 đến ngày 23/4 /
tính cách nhân vật Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng Trả lời được câu hỏi SGK.
II-Kỹ năng sống.
- Kỹ năng đọc diễn cảm, kỹ năng thảo luận trao đổi.
- Kỹ năng trả lời câu hỏi, kỹ năng thực hành
III Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
IV Các hoạt động:
1 Bài cũ: 4’
- HS đọc bài “Tà áo dài VN”, trả
lời các câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới: 32’
Hoạt động 1: Luyện đọc.(12’)
- Yêu cầu 1, 2 học sinh khá, giỏi
đọc mẫu bài văn.
- Có thể chia bài làm 3 đoạn như
sau:
- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không
biết chữ nên không biết giấy tờ gì.
- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên
lính mã tà hớt hải xách súng chạy
rầm rầm.
- Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần
chú giải trong SGK (về bà Nguyễn
- 2 Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1, 2 học sinh khá, giỏi đọc mẫu.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn.
- Sau đó 1, 2 em đọc lại cả bài.
- Học sinh chia đoạn.
1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)
Trang 2Thị Định và chú giải những từ ngữ
khó).
- Giáo viên giúp các em giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu.
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
(10’)
- Giáo viên thảo luận về các câu
hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1.
- Công việc đầu tiên anh Ba giao
cho út là gì?
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2.
- Những chi tiết nào cho thấy út rát
hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên
này?
- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết
truyền đơn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3.
- Vì sao muốn được thoát li?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc bài văn.
- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật
đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau:
- Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy
lớn, / rồi hỏi to: //
- … // Em không biết chữ nên
không biết giấy gì //
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm khác báo cáo.
Rải truyền đơn.
- Cả lớp đọc thầm lại.
- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nữa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.
- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước, truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.
- Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốn làm nhiều việc cho cách mạng.
- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng.
- Nhiều học sinh luyện đọc.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn.
Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại
Trang 3- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại
trên.
- Giáo viên hỏi học sinh về nội
dung, ý nghĩa bài văn.
3 C
ủng cố- Dặn dò :
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn.
- Chuẩn bị: “Bầm ơi.”
- Đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2
công việc đầu tiên bà Định làm cho cách mạng Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.
* Ôn tập về các thành phần và
tính chất của phép trừ
- GV ghi bảng : a – b = c
+ Em hãy nêu tên gọi của
phép tính và tên gọi các thành
phần trong phép tính đó
+ Một số trừ đi chính nó thì
được kết quả là bao nhiêu ?
+ Một số trừ đ 0 thì bằng
2 HS thực hiện
(a – b = c là phép trừ, trong đó a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu, a – b cũng là hiệu)
-( bằng 0)
- (một số trừ đi 0 thì bằng chính nó).
Trang 4mấy? * *
3-Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa:
Bài 2 :
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV hỏi: Muốn thử lại để kiểm
tra kết quả của một phép trừ có
đúng hay không, chúng ta làm thế
nào?
- GV hướng dẫn HS nhận xét,
sửa:
b) HS nhắc lại cách trừ hai phân số,
HS làm vào bảng con, GV hướng
dẫn HS nhận xét, sửa:
c) HS nhắc lại cách trừ hai số thập
phân GV hướng dẫn HS nhận xét,
sửa:
Bài 3 (HS khá giỏi nhắc lại cách
tìm số hạng chưa biết, cách tìm số
bị trừ chưa biết).
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm vài vào nháp a) 889972 + 96308 = 986280;
b) 65 + 127 = 1210+126 =1216 = 34
c) 3 +75 = 375d) 926,83 +549,67 = 1476,5
- lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu có kết quả là số bị trừ thì phép tính đúng
- HS làm bài trên bảng con.
a) 8923 – 4157 = 4766;
27069 – 9537 = 17532
5
2 15
6 15
2 8 15
2 15
2 12
7 6
1 12
7
5 7
3 7 7
3 7
7 7
3
1 − = − = − =
- HS làm vào bảng con, 7,284 – 5,596 = 1,688 0,863 – 0,296 = 0,567
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp nhận xét, sửa a) x + 5,84 = 9,16
Trang 5tập
Bài 4.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS khá giỏi nêu cách làm.
- HS tự làm bài vào vở GV giúp
đỡ HS khó khăn, 1 HS làm bài trên
bảng lớp Cả lớp nhận xé, sửa:
: Giáo dục lịng tự hào về truyền thống lịch sử vẻ
vang của dân tộc, của quê hương.
.II, CHUẨN BỊ: Bản đồ hành chính Ninh Thuan
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ:
- Để xây dựng nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình, cán bộ công nhân hai
nước Việt Nam, Liên Xô đã lao
động như thế nào ?
- Nêu vai trò của nhà máy thuỷ
2 Học sinh
Trang 6điện Hoà Bình đối với công cuộc
xây dựng đất nước?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Lịch sử năm thành
lập huyện Đan phượng
- HS thảo luận nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) trả lời các ca âu hỏi
sau:
+ Chợ Cầu được chính thức thành
lập vào giai đoạn nào?
+ Hiện nay huyện Đan Phượng
gồm bao nhiêu xã, thị trấn?
* Hoạt động 2 :
Huyện Đan Phượng gồm mấy trường
tiểu học.?
Mấy trường trung học phổ thơng?
Mấy trường trung học cơ sở ?
Em biết gì về truyền thống huyện
Đan Phượng ?
Thị trấn Phùng gồm mấy khu, mấy
xĩm? Có bao nhiêu trường?
Huyện Đan Phượng Có những hoạt động
công nghiệp, nông nghiệp nào?
- Các em đang ở thuộc xã nào ?
- Co bao nhiêu cụm dân cư ?
Cĩ những thơn nào ?
4 Dặn dò: Học bài.
- Sưu tầm tư liệu về truyền thống
đấu tranh anh dũng của
huyện Đan phượng ?
Huyện Đan phượng gồm các xã:
16 trường trung học cơ sở
3 trường trung học phổ thơng
3 khu
Cơng nghiệp dệt Trồng lúa và hoc quả
Ti
ế t 4;Đạo đức
Trang 7BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiện ở nước ta và ở địa phương.
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Biết giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
- Học sinh cĩ thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên.
II- Kỹ năng sống.
- Kỹ năng yêu quê hương đất nước.
- Kỹ năng thảo luận nhĩm, trao đổi.
- Kỹ năng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên đất nước.
Tài nguyên thiên nhiên có quan
trọng trong cuộc sống hay không?
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để
làm gì?
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Việc làm nào góp
phần bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
- HS làm việc cá nhân trên phiếu
bài tập xác định việc làm nào là
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
việc làm nào không bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên.
2 HS làm bài
- 1 HS làm trên bảng phụ.
Các việc làm Bảo vệ tài nguyên Không bảo vệ tài nguyên Khai thác nước ngầm bừa bãi x
Phun nhiều thuốc trừ sâu trên
Trang 8Vứt rác thải, xác động vật vào
Săn bắt, giết các động vật quý
Sử dụng nước tiết kiệm x
Xây dựng, bảo vệ các khu bảo
tồn quốc gia, vườn quốc gia
- HS thảo luận nhóm (Mỗi tình
huống có 2 nhóm thảo luận)
+ Tình huống 1: Lớp em được đến
tham quan rừng quốc gia Cát Tiên
Trước khi về các bạn cử em hái
mấy bông hoa quý trong rừng
mang về làm kỉ niệm, em sẽ làm
gì?
+ Tình huống 2: Nhóm bạn An đi
picnic ở biển, vì mang nhiều đồ ăn
nặng quá An đề nghị các bạn vứt
rác xuống biển cho đỡ phải tìm
thùng rác Nếu có mặt trong nhóm
bạn An em sẽ làm gì?
- GV nêu câu hỏi để kết luận:
+ Chúng ta cần làm gì với tài
nguyên thiên nhiên để sử dụng
được lâu dài?
+ Với hành động phá hoại tài
- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung;
- Em khuyên các bạn không hái hoa để bảo vệ rừng Chọn và nhặt vài chiếc lá đã rụng làm kỉ niệm cũng được hoặc chụp ảnh bông hoa đó.
- Em sẽ khuyên các bạn sau khi ăn uống phải thu gom rác lại rồi tìm thùng rác để vứt Động viên nhau cùng cố gắng đi tiếp Làm như thế sẽ bảo vệ biển không bị ô nhiễm, giữ được cảnh biển sạch sẽ.
- Phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
- Cần nhắc nhở để mọi người không phá hoại tài nguyên thiên nhiên, nếu cần báp cáo với công an và chính quyền.
Trang 9nguyên thiên nhiên, chúng ta phải
có thái độ như thế nào?
+ Với hành động bảo vệ và sử
dụng hợp lí, tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên, chúng ta phải có thái
độ như thế nào?
- GV kết luận: Tài nguyên thiên
nhiên có rất nhiều ích lợi cho cuộc
sống con người nên chúng ta phải
bảo vệ Biện pháp bảo vệ tốt nhất
là sử dụng hợp lí, tiết kiệm, chống
lãng phí và chống ô nhiễm.
* Hoạt động 3 Báo cáo về tình
hình bảo vệ tài nguyên ở địa
phương
- HS làm việc theo nhóm (những
HS ngồi cùng bàn): liệt kê các tài
nguyên ở địa phương và các biện
pháp cần thực hiện để bảo vệ các
tài nguyên đó.
- GV kết luận: Địa phương ta có
tài nguyên thiên nhiên cần được
bảo vệ, các em hãy gương mẫu
thực hiện giúp tài nguyên ở quê
hương được duy trì lâu dài, giúp
ích nhiều cho con người.
3 Củng cố: 5’
Giáo viên gọi 2em nêu ghi nhớ.
- Cần ủng hộ và thực hiện theo.
- Các nhóm tiếp nối nhau trình bày kết quả bài tập thực hành Cả lớp nhận xét, bổ sung để hoàn thành bảng sau:
Tài nguyên Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng
Có tiết kiệm Không tiết kiệm
Thứ ba, ngày 19 tháng 04 năm 2011
Trang 10Tiết 1: Anh Văn Hồi dạy
Tiết 2;Thể dục Hồi dạy
Ti
ết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục đích yêu cầu:
Biết được các từ chỉ phẩm chất đáng quý cùa phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam.
- Hiểu nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt được một câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở bài tập 2 (HS khá giỏi) BT3
- Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.
II-Kỹ Năng sống.
- Kỹ năng tìm tịi mở rộng từ.
- Kỹ năng đặt câu, thảo luận thực hành.
III Chuẩn bị: Bảng nhóm kẻ sẵn bài tập 1
IV Các hoạt động:
1.Bài cũ:
- Nêu tác dụng của dấu
phẩy, đặt câu với 1 trong 3
tác dụng trên.
2.Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu của
bài tập.
- HS làm việc theo nhóm
(những HS ngồi cùng bàn) GV
giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
2 Học sinh
Đại diện nhóm treo và trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình Cả lớp nhận xét.
Anh hùng Biết gánh vác lo toan mọi
Trang 11b) Những từ ngữ chỉ các phẩm
chất của phụ nữ Việt Nam:
Bài 2 (HS khá giỏi)
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV gợi ý HS làm bài:
+ Đọc kĩ câu tục ngữ, tìm hiểu
nghĩa của từng câu.
+ Tìm hiểu phẩm chất của
người phụ nữ được nói đến
trong từng câu.
- HS làm bài theo nhóm
(những HS ngồi cùng bàn) GV
giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn.
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV nhắc HS đặt câu có sử
dụng 1 trong 3 câu tục ngữ
trên Các em nên đặt câu theo
nghĩa bóng của câu tục ngữ.
- GV giúp đỡ những HS gặp
khó khăn.
- Tuỳ theo nội dung từng bài,
GV kết luận và sửa chữa cho
các em.
3.Củng cố: (4’)
GV liên hệ giáo dục HS về
quyền bình đẳng giữa nam và
việc Bất khuất Có tài năng khí phách
làm nên những việc phi thường Trung hậu Không chịu khuất phục trước kẻ thù
Đảm đang Chân thành và tốt bụng với mọi người
chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người, có đức hi sinh, nhường nhịn …
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung.
a) Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn (Mẹ bao giờ cũng nhường những gì tốt nhất cho con): Tình yêu thương con bao la, sự hi sinh vô bờ của người mẹ.
b) Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi (Khi cảnh nhà khó khăn, phài trông cậy vào người vợ hiền, đất nước có loạn phải nhờ cậy vị tướng giỏi): Phụ nữ rât đảm đang, giỏi giang, là người giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình.
c) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh (Đất nước có giặc, phũ nữ củng tham gia diệt giặc): Phụ nữ dũng cảm, anh hùng, có lòng yêu nước
HS tự làm bài, HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt, cả lớp nhận xét,
- HS thi nhau đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài.
Trang 12Ti
ết 4; TOÁN
§ 152 :LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng tính cộng trừ trong thực hành và
giải tính BT cần làm: 1, 2 Thực hiện bồi giỏi.
II Chuẩn bị: SGK Vở bài tập.
III Các hoạt động:
- Nhắc lại qui tắc cộng trừ
số thập phân.
- Giáo viên chốt lại cách
tính cộng, trừ phân số và số
thập phân.
Bài 2:
- Muốn tính nhanh ta áp
dụng tính chất nào?
- Lưu ý: Giao hoán 2 số
nào để khi cộng số tròn
chục hoặc tròn trăm.
2 học sinh Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề.
- Học sinh nhắc lại
6 21
14 7
2 3
2 7
2 12
8 7
2 12
1 12
c) 578,69 + 281,78 = 860,47 d) 594,72 + 406,38 – 329,47
= 100,1 – 329,47 = 671,63
- Học sinh làm vở.
- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợp
- Học sinh làm bài.
- 1 học sinh làm bảng.
4
1 4
3 ( ) 11
4 11
7 ( 4
1 11
4 4
3 11
33
10 99
30 99
42 99
72 ) 99
14 99
28 ( 99
72 99
14 99
28 99
Trang 13Bài 3:Làm vở
- Lưu ý học sinh xem tổng
số tiền lương là 1 đơn vị:
3 Củng cố :
HS nhắc lại các tính chất
của phép cộng và phép trừ.
4 Dặn dò : Xem lại các bài
tập, làm các bài tập trong
vở bài tập
c) 69,78 + 35,97 + 30,22 d) 83,45 – 30,98 – 42,47
= 69,78 +30,22 + 35,97 = 83,45 – (30,98 + 42,47)
= 100 + 35,97 = 135,97 = 83,45 – 73,
45 = 10
- Học sinh đọc đề, phân tích đề.
- Nêu hướng giải.
- Làm bài - sửa.
1 5
b/ 300.000 đồng
Thứ tư, ngày 20tháng 04 năm 2011
Ti
ết 1; TẬP ĐỌC §62:BẦM ƠI
I-Mục đích yêu cầu: Đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng của
người chiến sĩ với người mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ)
II- Kỹ năng sống
Kỹ năng đọc diễn cảm, đọc đúng.
Kỹ năng thảo luận nhĩm, trao đổi thực hành.
Trang 14III Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi
những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm Xem lại bài.
IV Các hoạt động:
1.Bài cũ:
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Công việc đầu tiên và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
2.Bài mới: “Bầm ơi.”
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh luyện đọc (10’)
Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài
thơ.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài:
giọng cảm động, trầm lắng – giọng
của người con yêu thương mẹ, thầm
nói chuyện với mẹ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
cả bài thơ, trả lời câu hỏi: Điều gì
gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn
gió bấc – thời điểm các làng quê
vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn
làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ,
thương mẹ phải lội ruộng bùn lúc
gió mưa.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2.
- 2 Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ.
- Học sinh đọc thầm các từ chú giải sau bài.
- 1 em đọc lại thành tiếng.
- 1 học sinh đọc lại cả bài.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ.
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, tìm
Trang 15- Cách nói so sánh ấy có tác dụng
gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả
bài thơ, trả lời câu hỏi: Qua lời tâm
tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về
người mẹ của anh?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nói
nội dung bài thơ.
- Giáo viên chốt: nhà.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
(10’)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết đọc diễn cảm bài thơ.
- Giọng đọc của bài phải là giọng
xúc động, trầm lắng.
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng
đúng các khổ thơ.
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ.
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên hướng dẫn thi đọc
thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ.
- Nội dung chính bài thơ là gì?
4.Củng cố -Dặn dò:
những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng.
- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu.
- Con đi trăm núi ngàn khe.
- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Con đi đánh giặc mười năm.
- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi).
- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc con đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc mẹ đã phải chịu.
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu thương chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con ….
- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần tảo, giàu tình yêu thương con.
- 4 bài thơ ca ngợi người chiến sĩ biết yêu thương mẹ, yêu đất nước, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nước.
Hoạt động lớp, cá nhân.
Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, đọc từng khổ, cả bài.
- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa người
Trang 16- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
học thuộc lòng cả bài thơ, đọc trước
bài Công việc đầu tiên chuẩn bị
cho tiết học mở đầu tuần 30.
chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu thương con nơi quê
Ti
ết 2; TOÁN
§153: PHÉP NHÂN
I Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số tự nhiên, số thập phân, phân
số và vận dụng tính nhẩm, giải bài toán BT cần làm 1 cột 1, 2, 3, 4 Thực hiện bồi giỏi.
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: Luyện tập
HS nhắc lại các tính chất của phép
cộng, trừ
2.Bài: “Phép nhân”
Hoạt động 1: Hệ thống các tính
chất phép nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp
nhận xét.
- Giáo viên ghi bảng.
Hoạt động 2: Thực hành
• Bài 1: Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc đề.
- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân
phân số, nhân số thập phân.
- 2 Học sinh
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Tính chất giao hoán
- Học sinh đọc đề.
- 3 em nhắc lại.
- Học sinh thực hành làm bảng con a) 4802 × 324 = 1555848;
b) 2 17817
4 × = ;
Trang 17- Giáo viên yêu cầu học sinh thực
hành.
• Bài 2: Tính nhẩm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc
lại quy tắc nhân nhẩm 1 số thập
phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo
viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy
tắc nhân nhẩm một số thập phân
với 0,1 ; 0,01 ; 0,001
• Bài 3: Tính nhanh
- Học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm
vào vở và sửa bảng lớp.
• Bài 4: Giải toán
- GV yêu cầu học sinh đọc đề.
3-.Dặn dò:
- Ôn lại kiến thức nhân số tự nhiên, số
thập phân, phân số.
- Chuẩn bị: Luyện tập.Làm bài 1, 2
SGK
c) 35,4 × 6,8 = 240,72
- Học sinh nhắc lại.
3,25 × 10 = 32,5 3,25 × 0,1 = 0,325 417,56 × 100 = 41756 417,56 × 0,01 = 4,1756
- Học sinh vận dụng các tính chất đã học để giải bài tập 3.
a/ 2,5 × 7,8 × 4
= 2,5 × 4 × 7,8
= 10 × 7,8
= 78 b/ 8,35 × 7,9 + 7,9 × 1,7
= 7,9 × (8,3 + 1,7)
= 7,9 × 10,0
= 79
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh xác định dạng toán và giải.
Tổng 2 vận tốc:
48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ) Quãng đường AB dài:
1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
82 × 1,5 = 123 (km) ĐS: 123 km
- Thi đua giải nhanh.
- Tìm x biết: x × 9,85 = x
x × 7,99 = 7,99
Trang 18Tiết 3;Mỹ thuật
Thức dạy
Ti
ết 4; TẬP LÀM VĂN
§61:ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu:
Liệt kê những bài văn tả cảnh đã đọc hoặc viết trong học kì 1 Trình
bày được dàn ý tóm tắt cho những bài văn đó Biết phân tích trình tự của bài
văn, nghệ thuật quan sát và thái độ của người tả và chỉ ra được một số chi tiết
thể hiện sự quan stát tinh tế của tác giả
II- Kỹ năng sống.
Kỹ năng trình bày bài văn, kỹ năng diễn đạt.
Kỹ năng viết chữ đẹp, kỹ năng dùng từ miêu tả
III Chuẩn bị: Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả
cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong học kì 1 Giấy khổ to liệt kê những
bài văn tả cảnh học sinh đã đọc hoặc viết trong học kì 1
IV Các hoạt động:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.
- GV treo bảng phụ và hướng
dẫn: các em liệt kê những bài
văn tả cảnh mà mình đã học
trong các tiết Tập đọc, Luyện từ
và câu, Tập làm văn theo bảng,
sau đó lập dàn ý vắn tắt cho một
trong các bài văn ấy.
2 học sinh
Tuầ n
Tran g
2 Rừng trưa Chiều tối 21 22
Trang 19- HS tự làm bài, 1 HS làm trên
bảng phụ, GV giúp đỡ những HS
yếu lập dàn ý.
- HS tiếp nối nhau trình bày Cả
lớp nhận xét, bổ sung:
- HS lập dàn ý, GV giúp đỡ HS
gặp khó khăn lập dàn ý 1 HS
làm bài trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau trình bày,
Tuỳ theo dàn bài của HS, GV
hướng dẫn HS nhận xét, sửa
chữa bài làm trên bảng lớp nhận
xét, sửa
Bài tập 2
- HS làm việc theo nhóm (những
HS ngồi cùng bàn) thảo luận các
câu hỏi cuối bài.
+ Bài văn miêu tả buổi sáng ở
thành phố Hồ Chí Minh theo
trình tự nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy
tác giả quan sát cảnh vật rất tinh
tế?
+ Vì sao em lại cho rằng sự
quan sát đó rát tinh tế?
+ Hai câu cuối bài “Thành phố
mình đẹp quá! Đẹp quá đi!”
thuộc loại câu gì?
+ Hai câu đóthểhiện tình cảm gì
của tác giả đối với cảnh được
9 Bầu trời mùa thu Đất Cà Mau 97 98
- HS tiếp nối nhau trình bày,
- 2 HS đọc bài văn Buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh và các câu hỏi cuối bài.
- (… theo trình tự thời gian từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng tỏ).
- Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng, ,… như một quả bóng bay mềm mại.
-Vì tác giả phải quan sát thật kĩ, quan sát bằng nhiều giác quan để chọn lọc những đặc điểm nổi bậc nhất.
- Câu cảm thán.
- Thể hiện tình cảm tự hào, ngưỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố.
Trang 20Nêu cấu tạo của bài văn tả
cảnh.
Thứ năm ngày 21 tháng 04 năm 2011
Ti
ết 1; LUYỆN TỪ VÀ CÂU
§62ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy )
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1) Biết phân tích và sửa những
dấu phẩy dùng sai.(BT2,3)
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác).
II-Kỹ năng sống.
Kỹ năng dùng dấu câu chính xác.
Kỹ năng dùng từ, kỹ năng đặt câu.
Kỹ năng viết đoạn văn, kỹ năng trình bày.
III Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong
mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1).
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm.
IV Các hoạt động:
1 Bài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm
Trang 21- HS tự làm bài, 1 HS làm trên
bảng phụ.
- GV nhắc nhở HS: đọc kĩ từng câu
văn, xác định vị trí của từng dấu
phẩy, xác định tác dụng của từng dấu
phẩy.
- GV hướng dẫn HS nhận xét, sửa
bài trên bảng
Bài 2
- HS làm việc theo nhóm (những HS
ngồi cùng bàn) thảo luận các câu hỏi:
+ Cán bộ xã phê vào đơn của anh
hàng thịt như thế nào?
hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ.
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
Các câu văn Tác dụng của dấu
phẩy Từ những năm 30
của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ, vị ngữ.
Chiếc áo tân thời là sự kết hợp hài hoà giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (định ngữ của từ phong cách).
Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và
vị ngữ, ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu.
Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang như vòi rồng.
Ngăn cách các vế trong câu ghép.
Con tàu chìm dần, nước ngập các bao lơn.
Ngăn cách các vế trong câu ghép.
-HS đọc yêu cầu của bài tập và mẩu chuyện vui Anh chàng láu lỉnh.