1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

JAO ÁN TUẦN 32 LỚP 4 THO

40 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận về những nét đẹp của công trình đó - GV hệ thống lại và kết luận: Ngày 11/12/1993, UNESCO đã công nhận Huế là một Di sản Văn hoá Thế giới..

Trang 1

TUẦN 32

Ngày soạn: 10/4/2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày18 tháng 4 năm 2011

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-Nhận xét cho điểm

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến

thức

a, Hoạt động 1: HD HS ôn tập :

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ

thuật nhân chia và cách đặt phép tính

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách

tìm số chưa biết ?

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

-HS chữa bài -HS nhận xét

*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

Trang 2

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

Tập đọc

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Từ ngữ: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt, ảo não

- Hiểu nội dung: cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc:

- GV viết lên bảng một số từ khó đọc

- HS nối tiếp nhau đọc3 đoạn của bài

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS

- 2 em lên bảng đọc và trả lời

- Lớp lắng nghe

- HS đọc đồng thanh các từ ngữ khó đọc hay nhầm lẫn,

Trang 3

Chú ý câu hỏi:

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS đọc

- HS đọc lại các câu trên

- GV lưu ý HS đọc đúng các từ ngữ khó đọc

đã nêu ở mục tiêu

- HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc lại cả bài

- Lưu ý ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,

nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong

những câu

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- HS đọc đoạn 1 câu chuyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn

chán như vậy ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Nói lên cuộc sống buồn rầu ở vương quốc

nọ do thiếu nụ cười.

Từ ngữ: Kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo,

- GV gọi HS nhắc lại

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Điều bất ngờ đã đến với vương quốc vắng

nụ cười.

Từ ngữ: Rập đầu, không vào

- Ghi ý chính đoạn 2

- HS đọc đoạn 3, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Sự thất vọng buồn chán của nhà vua và

các đại thần khi viên đại thần đi du học thất

bại.

Từ ngữ: ỉu xìu, ảo nao, hớt hải.

- Ghi bảng ý chính đoạn 3

- Ghi nội dung chính của bài

cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ

nhạt, buồn chán.

- Gọi HS nhắc lại

c, Hoạt động 3: Đọc diễn cảm:

- HS đọc mỗi em đọc 1 đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi cách đọc hay

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

- Đoạn 1: Từ đầu cười cợt

- Đoạn 2: Tiếp theo không vào

- Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết

- Tiếp nối phát biểu:

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ héo hon, ngay tại kinh

đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng soi đá lạo xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên mọi mái nhà

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- 2 đọc, lớp đọc thầm lại nội dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 4

- HS luyện đọc.

- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

- Về nhà học và chuẩn bị cho bài học sau

- Tự học vì Huế được công nhận là một Di sản văn hóa thế giới

2 Kĩ năng:

- Trả lời các câu hỏi đúng, chính xác

3 Thái độ:

- GDHS: Vẻ đẹp cố đô Huế –Di sản văn hóa thế giới Bảo vệ di sản văn hóa cũng

là góp phần giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phiếu học tập của học sinh.

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Gọi 1 HS đọc bài học

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: quá trình ra đời của kinh

- 2 em thực hiện

- Lắng nghe

Trang 5

thành Huế

Làm việc cả lớp

- GV trình bày

b.Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: "Nhà

Nguyễn các công trình kiến trúc" và yêu

cầu vài em mô tả sơ lược quá trình xây dựng

kinh thành Huế

c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Phát cho mỗi nhóm một ảnh (về các công

trình kiến trúc ở Huế) Sau đó, yêu cầu các

nhóm nhận xét và thảo luận về những nét

đẹp của công trình đó

- GV hệ thống lại và kết luận: Ngày

11/12/1993, UNESCO đã công nhận Huế là

một Di sản Văn hoá Thế giới

- Nhóm 4 em quan sát, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

- Yêu cầu HS hoàn thành VBT tiết 157

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ

tự thực hiện đối với phép tính cộng – trừ

- HS hoàn thành VBT, trình bày trước lớp

- HS nhận xét, chữa bài

- HS nêu và nhận xét

Trang 6

Mỗi cặp số hạng đều có tổng bằng nhau và bằng 101 :

( 1 + 100 ) + ( 2 + 99 ) + … + ( 50 +

51 ) Vậy tổng của các số tự nhiên liên tiếp

từ 1 đến 100 là :

1 + 2 + 3 + 4 + 5 + … + 96 + 97 + 98 + 99 + 100

- Nắm vững bố cục bài văn miêu tả con vật

- Rèn kĩ năng quan sát con vật, cách dùng từ, sử dụng biện pháp nghệ thuật để ghi lại điều quan sát được

- Lập được dàn ý chi tiết tả con vật

II, Đồ dùng

GV: Tranh con gà trống

HS: vở luyện tiếng Việt

III, Hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

- Xác định được yêu cầu của đề bài

? Đề bài yêu cầu gì?

Con gà đó đang làm gì? ở đâu?

Bài thuộc thể loại văn nào?

Nêu bố cục bài văn miêu tả con vật?

Gv nxét- kết luận

b, Hoạt động 2: Hdẫn tìm ý, lập dàn ý

- Dựa vào gợi ý, quan sát tranh lập được dàn

ý chi tiết tả con gà trống đang kiếm mồi

Gọi hs đọc các gợi ý trong sách luyện TViệt

? Để lập được dàn ý chi tiết con cần phải làm

gì?

MB con nêu những gì?

TB con tả những bộ phận nào của con gà?

Theo trình tự nào?

Khi tả hoạt động con cần tả những gì?

KB con phải nêu gì?

Gv treo tranh con gà trống- yêu cầu hs quan

sát và ghi lại điều quan sát được theo gợi ý

2,3 hs đọc dàn ý cả bài

1 hs nêu

Luyện viết

ĂNG - CO VÁT I.Mục tiêu.

- Rèn kĩ năng viết đúng tốc độ , đúng mẫu chữ, cỡ chữ

- Trình bày bài đẹp, sạch sẽ

Trang 8

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng con, mẫu chữ 31

- HS: VLV

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ viết

sai

- Nhận xét, chữa lỗi cho HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- Đọc cho HS viết vào bảng con

- Theo dõi sửa cho HS

* Viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc chậm cho HS soát lỗi

*Chấm chữa :

- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét

- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai

b, Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát

mẫu chữ

- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS

- Yêu cầu HS viết vào vở

- Nghe, viết bài vào vở

- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn

- Tự sửa lỗi

- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…

- Viết vào bảng con

- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi

Trang 9

Ngày soạn: 11/4/2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

- Tính được giá trị của biểu thức có chứa hai chữ.

- Thực hiện được bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên

- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 156

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến

thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập.

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

m + n = 2006 + 17 = 2023

m – n = 2006 – 17 = 1989

m  n = 2006  17 = 34102

m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra

Trang 10

-Yêu cầu HS tính giá trị của các

biểu thức trong bài, khi chữa bài có

thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức có các

dấu tính cộng, trừ, nhân, chia, biểu

thức có dấu ngoặc

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Để biết được trong hai tuần đó

trung bình mỗi ngày cửa hàng bán

được bao nhiêu mét vải chúng ta

phải biết được gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

đầu em phải biết được gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân

18  24 : 9 = (18 : 9)  24 = 2  24 = 48

áp dụng tính chất chia một tích cho một số

41  2  8  5 = (41  8)  (2  5) = 328  10 = 3280

áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân

108  (23 + 7) = 108  30 = 3240

áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

215  86 + 215  14 = 215  (86 + 14) = 215  100 = 21500

áp dụng tính chất nhân một số với một tổng

53  128 – 43  128 = (53 – 43)  128 = 10  128 = 1280

áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu

Bài 3: ( HSKG làm thêm ).

Bài 4:

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?

+Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

Trang 11

+ Hỏi số tiền mẹ có lúc đầu.

+ Phải biết được số tiền mẹ đã dùng để mua bánh và mua sữa

- 1 HS làm bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

HS yêu thích môn học, có ý thức khi dùng từ đặt câu.

Trang 12

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

TN chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì?

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Giới thiệu tác dụng và đặc

điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã

viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

a) Trạng ngữ trong đoạn văn này là:

+Buổi sáng hôm nay, …

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

Trang 13

+Vừa mới ngày hôm qua, …

+Thế mà, qua một đêm mưa rào, …

b) Trạng ngữ chỉ thời gian là:

+Từ ngày còn ít tuổi, …

+Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng

Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng

giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây

chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu

phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ

cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào

trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và

viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào

thét ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại

vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần

ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời

gian

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn

* HS biết các công trình công cộng địa phương và có khả năng:

- Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội.

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn.

Trang 14

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

Vì sao phải bảo vệ môi trường?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a Hoạt động 1:

a Hoạt động 1: HS biết các công trình công

cộng địa phương

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm

vụ thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

b Hoạt động 2: Những việc cần làm để giữ Hoạt động

gìn các công trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận: Kể những việc

cần làm để bảo vệ, giữ gìn các công trình

công công cộng ở địa phương

-HS trình bày, trao đổi, nhận xét

+Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác trao đổi, bổ sung.

-Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng.

Trang 15

- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình by đúng đoạn trích; không mắc quá năm lỗi trong bi.

III Hoạt động dạy học:

1 1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Nghe -

viết:

a) Hướng dẫn chính tả

- Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính

tả, nêu nội dung

- GV nói lướt qua nội dung đoạn chính

tả

- Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo

-GV chọn câu a hoặc câu b

a) Điền vào chỗ trống

- Cho HS đọc yêu cầu của câu a

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức:

GV dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu

chuyện có để ô trống

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

Trang 16

các chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức

xin – sự

b) Cách tiến hành tương tự như câu a

Lời giải đúng: oi – hòm – công – nói –

nổi

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã

Sau bài học, HS biết:

- Phân loại động vật theo thức ăn của chung

- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kể ra những yếu tố cần để một con vật

sống và phát triển bình thường ?

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức ăn

của các loài động vật khác nhau

- Yêu cầu nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh

những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm

- 2 em thực hiện

- Nhóm 2 em

- Các nhóm thực hiện, dán tranh ảnh theo nhóm lên 1 tờ báo

- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau

Trang 17

Sau đó phân chúng thành các nhóm theo

+ HS đeo hình vẽ đặt câu hỏi Đ/ S để đoán

xem con gì Lớp trả lời

VD: Con vật này ăn cỏ phải không ?

+ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc

quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng:

+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, đọc đúng nhịp thơ.Bước đầu biết đọc diễn cảm

2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung(thể hiện tâm trạng ung dung, thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh) HTL một trong hai bài thơ

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 4 HS

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc

-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười

-HS lắng nghe

Trang 18

Việt Nam

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc và tìm hiểu bài

Ngắm trăng.

- GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất xứ

-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, Cho HS đọc

chú giải

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc bài thơ

* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng

* Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

- GV nhận xét và giảng thêm : Trong hoàn

cảnh ngục tù, Bác vẫn say mê ngắm trăng,

xem trăng như một người bạn tâm tình

c Hoạt động3: Luyện đọc và tìm hiểu bài

Không đề.

a/ Luyện đọc.

-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

- Cho HS luyện đọc

b/ Tìm hiểu bài

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều

đó ?

* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời

và phong thái ung dung của Bác

-Gvnhận xét, kết luận : Giữa cảnh núi rừng

Việt Bắc, Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ,

yêu đời

ND: tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc

sống, không nản chí trước khó khăn trong

- HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc bài thơ

* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến

* Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện tập.

- Hướng dẫn HS lần lượt làm Bt 2 ; 3 /

SGK vào VBT và bảng lớp

- Gv treo bảng phụ và cho Hs tìm hiểu

yêu cầu của bài trong sgk

- Gọi Hs trả lời lần lượt các câu hỏi trong

- Cho cả lớp làm vào vở rồi cho HS nhận

xet và chữa theo mẫu sau:

- Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn

diện tích thành phố Hà Nội là:

1255 – 921 = 334 ( km2 )

- Gv cho hs đọc và tìm hiểu yêu cầu của

bài toán trong sgk

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

4 Dặn dò

Về học bài chuẩn bị bài sau

- HS dựa vào SGK và kiến thức đã học làm bài rồi trình bày trước lớp

Hs tìm hiểu yêu cầu

Trang 20

+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu

chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt

đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết

- Chăm chú nghe GV kể chuyện Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

+ lần 2: Kể chuyện kết hợp với tranh

(vừa kể vừa chỉ vào tranh)

Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất

hút”

-2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại

mà em được tham gia

-HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từng đoạn

Ngày đăng: 13/06/2015, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w