1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 32 LỚP 4 CKTKN

20 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 397 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học chủ yếu: 1: Giới thiệu bài GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ SGK III.Hoạt động dạy học chủ yếu: 1:Kiểm tra bài cũ: - GV k

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32 &&

Hai

1

2

3

4

5

Toán Tập đọc Chính tả Lịch sử SHĐT

Ơn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp)

Vương quốc vắng nụ cười

Vương quốc vắng nụ cười.(Nghe- viết)

Ba

1

2

3

4

5

Kĩ thuật Toán

Đạo đức Khoa học Thể dục

Lắp ơ tơ tải (tiếp)

Ơn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp)

Trao đổi chất ở thực vật

Động vật ăn gì để sống

1

2

3

4

5

Toán Kể chuyện Địa lí LTVC Thể dục

Ơn tập về biểu đồ

Khát vọng sống

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

Năm

1

2

3

4

5

Tập đọc TLV Toán Khoa học

Mĩ thuật

Ngắm trăng- Khơng đề

Luyện tập xây dựng đoan văn miêu tả con vật

Ơn tập về phân số

Trao đổi chất ở động vật

Sáu

1

2

3

4

5

Toán LTVC TLV Âm nhạc GDNGLL+SH L

Ơn tập về các phép tính với phân số

Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật

Báy tỏ tình yêu quê hương đất nước bằng những việc làm cụ thể

Trang 2

Nội dung tích hợp GDBVMT

hợp

Kể

chuyện

Tập

đọc

32

62

Khát vọng sống

Khơng đề

- Giáo dục ý thức vượt khĩ khăn, khắc phục những trở ngại trong mơi trường thiên nhiên

- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bĩ với mơi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

Khai thác trực tiếp nội dung bài

Khai thác trực tiếp nội dung bài

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tốn

Tiết 156 ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp) I.Mục tiêu:

- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số cĩ khơng quá 3 chữ số (tích khơng quá sáu chữ số)

- Biết đặt tính và thực hiện chia số cĩ nhiều chữ số cho số khơng quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

- Làm BT1 (dịng 1,2); BT2; BT4 (cột 1)

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2: hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1:

GV cho HS tự đặt tính và tính

GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

GV cùng HS nhận xét

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

a

26741 2057 6171 13

2057

×

;

53500 428 856 2140 125

428

×

; 1279868 12672 12668 204

3167

×

câu b tương tự

Bài 2:

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

a 40×x=480

12

40 : 480

=

=

x

x

b x−209=435

644

209 435

=

+

=

x x

Trang 3

Bài 4:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

* Nếu còn thời gian cho HS làm các phần

còn lại

3: Củng cố,dặn dò:

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

Bài 4:

HS làm bài và chữa bài

135000 = 135x100

26 x 11> 280

1600 : 10 < 1006

Tập đọc Tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội

dung diễn tả

- Hiểu nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các

CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ SGK

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1:Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn

chuồn nước, nêu nội dung bài đọc.

- GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b: Luyện đọc

- GV chia đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc

- GV theo dõi sửa sai cho HS, giúp HS hiểu

từ mới phần chú thích : nguy cơ, thân hành, du

học…

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm

hiểu nôi dung của tranh

- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng từng

đoạn và trả lời câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn ?

- HS lên đọc bài ,nêu ND bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

Đoạn 1: từ đầu đến cười cợt Đoạn 2: tiếp theo đến không vào

Đoạn 3 còn lại

- HS nêu nội dung tranh

- HS đọc theo nhóm 2

1 em đọc cả bài

- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã

Trang 4

+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán

như vậy ?

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?

+ Kết quả ra sao?

+ Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này?

- GV cho HS nêu ND của bài

d Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài

- GV hướng dẫn và cho HS thi đọc đọc diễn

cảm đọan 3

3: Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

tàn…

-Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt

- Sau một năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào

- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường Nhà vua phấn khơi cho mời người

đó vào

- Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

- HS đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- -Chính tả Tiết 32 Nghe viết: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả , biết trình bày đúng đọan văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ 2b

II Đồ dùng dạy học:

-GV :bảng phụ

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

1: Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc lại mẩu tin Băng

trôi và viết lại mẩu tin đó trên bảng lớp.

-GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV gọi 2 HS đọc bài Vương quốc vắng

nụ cười

- GV tìm các từ khó và hướng dẫn HS

viết các từ khó ra bảng con

- GV nhận xét và cho HS nêu cách trình

bày đoạn văn

- GV đọc cho HS viết bài

- GV thu bài chấm và nhận xét

c Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 2b.

GV chia nhóm và cho HS làm bài theo

- HS đọc, viết lại

- 2 em đọc

- HS viết bảng con: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp…

- HS nêu cách trình bày đoạn văn

- HS viết bài

- HS soát lỗi

- HS đọc yêu cầu của đề bài ,làm bài

Trang 5

GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố, dặn dị

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dị, nhận xét

b nĩi chuyện- dí dỏm- hĩm hỉnh- cơng chúng- nĩi chuyện- nổi tiếng

- -Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

KĨ THUẬT Tiết 32: LẮP Ô TÔ TẢI

A Mục tiêu :

- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp ô tô tải

- Lắp được ô tô tải theo mẫu Ơ tơ chuyển động được

B Đồ dùng dạy học :

Gíao viên :

Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn ; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

Học sinh :

SGK , bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

C Hoạt động dạy học chủ yếu :

I Bài cũ:

Nêu các tác dụng của ô tô tải

II Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài:

“LẮP Ô TÔ TẢI” (tiết 2)

2.Phát triển:

* Hoạt động 1:Hs thực hành lắp ô tô tải:

a) HS chọn chi tiết :

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và

xếp vào nắp hộp

- GV kiểm tra

b) Lắp từng bộ phận :

- Gọi một em đọc phần ghi nhớ

- Nhắc các em lưu ý: khi lắp sàn ca bin , cần

chú ý vị trí trên dưới của tấm chữ L với các

thanh thẳng 7 lỗ và thanh chữ U dài ,khi lắp

ca bin các em chú ý lắp tuần tự theo hình 3a,

3b, 3c,3d để đảm bảo đúng quy trình

- GV theo dõi

c)Lắp ô tô tải:

- HS tự lắp ghép

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-HS lắp rắp theo các bước trong sgk

-GV nhắc HS lưu ý khi lắp các bộ phận phải

:vị trí trong ngoài của các bộ phận với nhau ,

các mối ghép phải vặn chặt để xe không bị

xộc xệch

-GV theo dõi

* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:

- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm

: đúng mẫu và đúng quy trình, lắp chắc chắn

không xộc xệch, ô tô tải chuyển động được

- HS tự đánh giá sản phẩm của mình và bạn

- GV nhận xét và đánh giá

- GV nhắc HS tháo các chi tiết và xếp vào

hộp

-Trưng bày và nhận xét lẫn nhau

III.Củng cố:

Nêu các quy trình lắp ráp

IV.Dặn dò:

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

Tốn

Tiết 157 ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN(TT) I.Mục tiêu:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Làm BT1(a);BT2, BT4

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Giới thiệu bài

GV giới thiệu và nêu mục đích của tiết học

2:Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1a.

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

GV cùng HS nhận xét

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

HS làm bài và chữa bài

a Nếu m=952, n=28 thì m+n

=952+28=980 m-n = 952-28 = 924

m x n = 952 x 28 = 26656 m:n = 952 : 28 = 34

Bài 2:

2 HS lên bảng làm

Cả lớp làm vào vở

Trang 7

Bài 4:

GV cho HS nêu bài toán và làm bài

GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố,dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

a - 12054:(15+67)

=12054:82=147

- 29150-136 x 201

=29150-27336=1814 b) 9700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529

(160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175

Bài 4:

HS làm bài:

Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là: 319+ 76 = 394 (m)

Cả hai tuần cửa hàng bán được số m vải là:

319 + 394 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7 x 2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số

m vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đ/S: 51 m

Khoa học Tiết 63 ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục tiêu:

Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II Đồ dùng dạy học:

GV-HS:sưu tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III Hoạt động dạy học chủ yếu :

1: Kiểm tra bài cũ.

- GV kiểm tra 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

Động vật cần gì để sống?

- GV nhận xét ,ghi điểm

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b HD HS tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các

loài động vật khác nhau

Mục tiêu:- Phân loại động vật theo thức ăn của

chúng

- Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

Cách tiến hành:

GV yêu cầu nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của

những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau mà thành

- HS lên bảng trả lời

Các nhóm làm việc, trình bày

Trang 8

viên trong nhóm đã sưu tầm, sau đó phân chúng thành

các nhóm theo thức ăn của chúng: VD

Nhóm ăn thịt

Nhóm ăn cỏ, lá cây…

GVKL như mục bạn cần biết

Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?

Mục tiêu:Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi chất ở

động vật

Cách tiến hành:

GV hướng dẫn cách chơi: Một HS được GV đeo hình

vẽ bất kì một con vật nào trong số những hình các em

đã sưu tầm mang đến lớp hoặc được vẽ trong SGK

HS đeo hình vẽ phải đặt câu hỏi đúng / sai để đoán

xem đó là con gì? cả lớp chỉ đúng/ sai

3: Củng cố, dặn dò

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dò, nhận xét

HS chơi trò chơi

VD con vật này có hai chân phải không?

Con vật này có sừng phải không?

- -Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010

Toán Tiết 153 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ.

I Mục tiêu:

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

- Làm BT2; BT3

II Hoạt động dạy học chủ yếu:

1:Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV nhận xét giới thiệu bài

2: Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài 2:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

GV cùng HS nhận xét

Bài 3:

GV cho HS tự làm bài và chữa bài

3: Củng cố,dặn dò:

- GV đặt câu hỏi cho HS nêu lại những kiến

thức trọng tâm của bài

- GV dặn dò, nhận xét tiết học

Bài 2:

a)Diện tích Hà Nội là 921 ki-lô-mét vuông

- Diện tích Hà Nội là 1255 ki-lô-mét vuông

- Diện tích Hà Nội là 2095 ki-lô-mét vuông b) Diện tích Đà Nẵng hơn diện tích Hà Nội 334 ki-lô-mét vuông và bé hơn diện tích Thành phố

Hồ Chí Minh là 840 ki-lô-mét vuông

Bài 3:

a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được 42 m vải

hoa

b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được tất cả 129 mét vải

Trang 9

- -Kể chuyện

Tiết 32: KHÁT VỌNG SỐNG

I Mục tiêu:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu chuyện (BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)

II – Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A – Bài cũ

B – Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hs lể chuyện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Hoạt động 1:GV kể chuyện

Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng

những từ ngữ miêu tả những gian khổ, nguy

hiểm trên đường đi, những cố gắng phi

thường để được sống của Giôn

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ phóng to trên bảng

- Kể lần 3 (nếu cần)

* Hoạt động 2: Hướng dẫn hs kể truyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Cho HS thi kể trước lớp

- Cho HS bình chọn bạn kể tốt và nêu được

ý nghĩa câu chuyện

* Qua câu chuyện, giáo dục ý chí vượt khĩ

khăn, khắc phục những trở ngại trong mơi

trường thiên nhiên

- Lắng nghe

- HS nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK

- Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời

- HS lắng nghe

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể tốt và cả những HS chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

Trang 10

- -Luyện từ và câu Tiết 63 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU I.Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng và đặc điểm cuả trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi Bao gờ?, Khi nào?, Mấy giờ?- ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1 mục III);bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT (2)

II Đồ dùng

- GV:bảng nhóm

- HS :SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1: Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ ở

tiết LTVC trước

- GV nhận xét giới thiệu bài

2: Phần nhận xét.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1,2

- GV nhắc: trước hết, cần tìm thành phần

CN, VN của câu Sau đó, tìm thành phần trạng

ngữ

GV cùng HS nhận xét

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

*GVKL, gọi 3 HS đọc phần ghi nhớ

3: Phần luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV viết sẵn bài tập vào bảng nhóm gọi

HS lên làm, HS khác làm vào vở

GV cùng HS nhận xét

Bài 2b:

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

GV hướng dẫn HS đọc kĩ các câu văn, tìm

ra những câu văn thiếu trạng ngữ trong đoạn

2 HS nhắc lại

HS đọc

HS đọc lại câu văn ở bài tập 1, phát biểu ý kiến

Trạng ngữ

Đúng lúc đó, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- HS đọc yêu cầu và đặt câu hỏi:

Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?

3 HS đọc phần ghi nhớ

Bài 1:

HS đọc yêu cầu

HS làm bài.( tìm các bộ phận trạng ngữ:

Trạng ngữ:

a Buổi sáng hôm nay- vừa mới ngày hôm qua- qua một đêm mưa rào

b Từ ngày còn ít tuổi- mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội

Bài 2:

HS nêu y/c

HS làm bài:

b Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió… Giữa lúc gió đang gào thét ấy, cánh chim

Trang 11

GV cùng HS nhận xét

4: Củng cố,dặn dị

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV dặn dị, nhận xét

đại bàng… Cĩ lúc chim lại ,vẫy cánh, đạp giĩ vút lên cao

Bộ phận CN và VN

- -Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010

Tập đọc NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trơi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung

- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn):Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khơng nản trí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc một trong hai bài thơ)

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ học hai bài thơ của Bác

Hồ : Ngắm trăng – Bác viết khi bị giam trong

nhà tù của chế độ Tưởng Giới Thạch , bài Sáu

mươi tuổi – Bác viết nhân dịp Bác tròn tuổi 60

b Ngắm trăng

1 - Luyện đọc

- Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu thốn

khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về tinh thần

- Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân nga , thư

thái

2 – Tìm hiểu bài :

- Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh như thế

nào ?

- Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa

bác Hồ với trăng ?

- Qua bài thơ , em học được điều gì ở bác Hồ ?

=> Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu trăng

của bác trong hoàn cảnh rast61 đặc biệt Bị

giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê

ngắm trăng , thấy trăng như một người bạn tâm

tình Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹp của

- HS nối tiếp nhau đọc

- 1 HS đọc xuất xứ , chú giải

- Bác qua cửa sổ phonøg giam nhà tù

- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ

+ Tình yêu với thiên nhiên , với cuộc sống + Lòng yêu đời lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn

Ngày đăng: 06/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết nội dung bài tập 1. - TUẦN 32 LỚP 4 CKTKN
Bảng ph ụ viết nội dung bài tập 1 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w