Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KT bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về nội dung bài.. Các hoạt động dạy học:
Trang 1TUẦN 32Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011.
Tập đọc:
Tiết 63: ÚT VỊNH
I Mục đích yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi tấm gương giữ gìn ATGT đường sắt và hành động dũng cảmcứu em nhỏ của Út Vịnh
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ bài đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KT bài cũ: Gọi 2 học sinh đọc thuộc
lòng bài thơ Bầm ơi, trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc:
- Mời 1- 2 học sinh khá đọc bài văn
- GV yêu cầu học sinh chia đoạn
- Mời 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp
lắng nghe tìm từ khó đọc, luyện đọc từ
khó
- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó
- GV giảng thêm: Chuyền thẻ: trò chơi
dân gian vừa đếm que vừa tung bóng
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 2 học sinh đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm:
c T ìm hiểu bài:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì?
+ Út Vịnh làm thế nào thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an tòan đường sắt?
+ Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng
- 2 học sinh đọc thuộc lòng, cả lớp nhậnxét, đặt câu hỏi cho bạn về nội dung bài
- HS quan sát, lắng nghe
- 2 học sinh đọc bài
- Bài chia 4 đoạn :+ Đoạn 1 : Từ đầu … còn ném đá lêntàu
+ Đoạn 2 : Tiếp theo hứa không chơidại như vậy nữa
+ Đoạn 3 : Tiếp theo ….tàu hoả đến + Đoạn 4 : Còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp, luyện đọc đúng các
- Vịnh đã tham gia phong trào Em yêuđường sắt quê em; nhận nhiệm vụ thuyếtphục Sơn- một bạn thường chạy trênđường tàu thả diều; đã thuyết phục đượcSơn không chạy trên đường tàu thả diều
- Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi
Trang 2hồi gục giã, Ut Vịnh nhìn ra đường sắt
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn sau:
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
cảm
3 Củng cố - Dặn dò: - Mời học sinh
nhắc lại nội dung câu chuyện
- Dặn học sinh học bài và chuẩn bị bài:
Những cánh buồm
- GV nhắc nhở ý thức của học sinh, nhận
xét tiết học
chuyền thẻ trên đường tàu
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớnbáo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lănkhỏi đường tàu, còn Lan đứng ngâyngười khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới,Vịnh nhào tnhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định
về an toàn giao thông, tinh thần dũngcảm cứu em nhỏ
- Học sinh rút ra nội dung của bài
- 4 học sinh đọc bài, tìm giọng đọc
Tiết 156: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu: - Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Làm các BT : 1 (a, b dòng 1), 2 (cột 1, 2), 3 HSKG: BT1b(dòng2); BT4
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3Bài 1: Gọi hs đọc đề.
Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui
tắc chia phân số cho số tự
nhiên; số tự nhiên chia số tự
nhiên; số thập phân chia số tự
nhiên; số thập phân chia số
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên nhận xét, chốt lại
180 15
3
4 5 9 15
4 5
3 : 9
22 8
176 8
11 16 11
8 : 16
; 34
4 102
12 6 17
12 6 : 17
12 )
X X
41 35,2 72 32,6
300,72 : 53,7 0,162 : 0,36 300,72 53,7 0,162 0,36
- Muốn chia một số cho 0,5; 0,25 ta nhân số đó với 2,với 4
b) 12 : 0,5= 24 24 : 0,5 = 48
11 : 0,25= 44
7
6 5 , 0 : 7
20 : 0,25 = 80 15 : 0,25 = 60Bài 3 Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và sốthập phân( theo mẫu):
4
7 4 : 7 )
; 5 , 0 2
1 2 : 1 )
; 4 , 1 5
Trang 4Tiết 157: LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu: Biết:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm
- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Làm các BT: 1 (c, d), 2, 3 HSKG: BT1a,b; BT4
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Gọi 3 hs lên bảng làm lại
bài 3 tiêt trước
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc tìm tỉ
số phần trăm của hai số
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 3 Gọi hs đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Gọi 1 hs lên bảng làm
- Nhận xét, ghi điểm
3
Củng cố - Dặn dò: - Muốn tính tỉ số
phần trăm của hai số ta làm thế nào ?
- Chuẩn bị: Ôn tập về các phép tính với
số đo thời gian
- 3 Học sinh làm bài – Lớp nhận xét bổsung
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của :c) 3,2 và 4 ; 3,2 : 4 = 80%
b) Tỉ số phàn trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0, 6666…
0, 6666… = 66,66 % Đáp số: a) 150%; b) 66,66%
Trang 5Tiết 32: NHÀ VÔ ĐỊCH
I Mục đích, yêu cầu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bướcđầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết sẵn tên các nhân vật trongtruyện
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS kể lại về
việc làm tốt của một người bạn
- GV kể lần 1 và treo bảng phụ giới thiệu
tên các nhân vật trong câu chuyện: chị Hà,
Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm Chíp
- GV kể lần 2 kết hợp giới thiệu tranh
minh hoạ
HĐ2 HS kể chuyện :
- Gọi 1 HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể
chuyện GV hướng dẫn HS thực hiện lần
lượt từng yêu cầu
+ Yêu cầu 1: Dựa vào lời kể GV và tranh
minh hoạ, kể từng đoạn câu chuyện
- Cho hs kể chuyện theo nhóm từng đoạn
câu chuyện theo tranh:
- Cho HS xung phong kể từng đoạn Gv bổ
sung, góp ý, ghi điểm HS kể tốt
+ Yêu cầu 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
bằng lời của nhân vật Tôm Chíp Trao đổi
với các bạn về 1 chi tiết trong chuyện, về
- HS vừa nghe vừa theo dõi trên bảng
- HS vừa nghe vừa nhìn hình minh hoạ
- 1HS đọc 3 yêu cầu của tiết kể chuyện
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất
- HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
Trang 6- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện.
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe ; đọc trước đề bài và các gợi ý của
tiết kể chuyện tuần 33, nói về việc gia đình
và nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo
I Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹpcủa người con (Trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)
- Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi …
để con đi”
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ : Gọi 3 học sinh đọc bài Út
Vịnh, trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi đề:
b Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đó, 5 em tiếp nối nhau đọc từng khổ cho
đến hết bài
Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học
sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên hướng dãn đọc và đọc diễn
cảm bài thơ
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
những câu chuyện trong SGK
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha
- 3 Học sinh đọc từng đoạn trả lời về nộidung và nêu ý nghĩa của câu chuyện
- 1 học sinh đọc toàn bài ; 5 học sinh đọcnối tiếp
- HS luyện đọc từ khó: trên cát, biểnxanh, trời, chân trời,…
Trang 7con dạo trên bãi biển dựa vào những
hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những
hình ảnh thơ và những điều đã học về
văn tả cảnh để tưởng tượng và miêu tả
+ Nêu những câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và của con trong bài?
+ Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
động của hai cha con trên bãi biển?
- YC học sinh thuật lại bằng lời cuộc trò
chuyện giữa hai cha con
+ Những câu hỏi ngây thơ của con cho
thấy con có ước mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
- Bài thơ muốn nói lên điều gì?
c Luyện đ ọc diễn cảm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại những câu đối thoại giữa hai cha con,
tìm giọng đọc của từng nhân vật
Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- YC học sinh luyện đọc, thi đọc diễn
cảm
- YC học sinh thi đọc thuộc lòng từng
như được gột rửa sạch bong Mặt trờinhuộm hồng cả không gian bằng nhữngtia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biểnnhư càng trong hơn Có hai cha con dạochơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát.Người cha cao, gầy, bóng dài lênhkhênh Cậu con trai bụ bẫm, lon tonbước bên cha làm nên một cái bóng trònchắc nịch
- Con:
- Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời Không thấy nhà, không thấy cây, khôngthấy người ở đó?
+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điều chưabiết trong cuộc sống
+ Thằng bé đúng là mình ngày nhỏ.Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước nhưthế./ Mình đã từng như con trai mình –
mơ ước theo cánh buồm đến tận phíachân trời Nhưng không làm được…
- Học sinh nêu nội dung bài
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biếtcủa con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ củacha trong những câu thơ dẫn lời đốithoại giữa cha và con
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ,
Trang 8khổ, cả bài thơ.
Giáo viên nhận xét, khen ngợi những học
sinh hiểu bài thơ, đọc hay
3
Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu 1, 2 học
sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài tập đọc
Tiết 64: VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I Mục đích – yêu cầu: - Nêu ví dụ: Môi trường có ảnh hưởng lớn đế đời sống của conngười
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
II Chuẩn bị: Hình vẽ trong SGK trang 132 Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.KT bài cũ: + Thế nào là tài nguyên thiên nhiên
+ Nêu tác dụng của một số tài nguyên thiên
Hoạt động 1: Vai trò của môi trường tự nhiên
- YC hoạt động theo nhóm 4 Các nhóm quan sát
các hình trang 132 để hoàn thành câu hỏi: Môi
trường tự nhiên đã cung cấp những gì cho con
người và nhận lại những gì từ con người theo
bảng sau
→ Giáo viên kết luận:
- Môi trường tự nhiên cung cấp cho con người
+ Thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm
việc, nơi vui chơi giải trí, …
+ Các nguyên liệu và nhiên liệu
- Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải
trong sinh hoạt hằng ngày, sản xuất, hoạt động
khác của con người
Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh
Trang 9- Giáo viên yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào
giấy những thứ môi trường cung cấp hoặc nhận từ
các hoạt động sống và sản xuất của con người
- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi
cuối bài ở trang 123 SGK
- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra
môi trường nhiều chất độc hại?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Đọc lại toàn bộ nội dung ghi nhớ của bài học
- Nhắc học sinh tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,
xem lại bài
- Chuẩn bị: Sưu tầm tài liệu, thông tin về rừng ở
Tiết 158: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu: - Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong việcgiải toán
- HS làm các BT : 1, 2, 3 HSKG: BT4
II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Xem bài trước ở nhà, SGK,
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối
quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Bài 1: Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho học sinh làm vào vở
- Đổi ra đơn vị lớn hơn hoặc bé hơn
- Phải đổi ra đơn vị đo cụ thể
- Ví dụ : 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút Bài 1: Tính:
Trang 10-các đơn vị đo.
- Phép trừ nếu trừ không được phải
đổi 1 đơn vị lớn ra để trừ ,kết quả là
số thập phân phải đổi…
Bài 2: Gọi học sinh đọc đề bài
- Lưu ý cách đặt tính
- Phép chia nếu còn dư đổi ra đơn vị
bé hơn rồi chia tiếp
- Cho học sinh làm vào vở
- Muốn nhân, chia, cộng, trừ số đo
thời gian ta làm thế nào ?
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành
- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện
tích một số hình
8giờ 44phút b/ 5,4 giờ 20,4giờ
11,2 giờ 12,8giờ 16,6 giờ 7,6giờ
Bài 2: Tính:
a/ 8 phút 52 giây × 2
16 phút 108 giây = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
138 giây 18 0b/ 4,2 giờ × 2 = 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút
37,2 phút 3
07 12,4 phút 12
Trang 11I Mục đích – yêu cầu: - Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (về bốcục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết) ; nhận biết và sửa đựoc lỗi trong bài.
- Viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn
II Chuẩn bị: Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn họcsinh tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay VBT
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs nêu cấu tạo của
bài văn tả con vật, nêu nội dung từng phần ?
Hoạt động 1: Gv nhận xét, đánh giá chung về
kết quả bài viết của cả lớp
Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp (Hãy tả một
con vật mà em yêu thích)
GV hướng dẫn học sinh phân tích đề
- Mời học sinh nêu kiểu bài, đối tượng được tả
- Gv nhận xét chung về bài viết của cả lớp Về ưu
điểm, khuyết điểm
- Thông báo điểm số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài:
- GV trả bài cho từng học sinh
- Mời học sinh nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2; 3; 4
của bài
- Hướng dẫn chữa lỗi chung:
- GV treo bảng phụ ghi sẵn các lỗi phổ biến, mời
học sinh lần lượt chữa trên bảng (phần bên
phải )
+ Lỗi về chính tả: …
+ Lỗi về dùng từ:…
+ Lỗi về đặt câu:…
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, ghi nhanh lên bảng
- Hướng dẫn học sinh sửa lỗi trong bài:
- YC học sinh đọc lời nhận xét của thầy (cô), viết
vào VBT các lỗi và tự sửa lỗi
- Hướng dẫn học sinh học tập những bài văn hay:
- GV đọc bài văn hay, có cảm xúc riêng, yêu cầu
học sinh thảo luận tìm cái hay ở mỗi đoạn văn,
- Kiểu bài tả con vật
Đối tượng miêu tả (con vật vớinhững đặc điểm tiêu biểu về hìnhdáng bên ngoài, về hoạt động)
Trang 12- YC HS chọn 1 doạn văn để viết lại cho hay
hơn
- Mời 1; 2 H đọc đoạn văn vừa viết lại
- GV nhận xét, khen ngợi
3 Củng cố - Mời học sinh nêu dàn bài chung
của bài văn tả con vật
4.Dặn dò
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn vừa viết ở lớp, viết lại vào vở Những học
sinh viết bài chưa đạt yêu cầu vế nhà viết lại
cả bài để lần sau làm tốt hơn
- Chuẩn bị bài : Làm bài văn tả cảnh (kiểm tra
viết)
trong bài để viết lại cho tốt hơn
- 1; 2 HS đọc đoạn văn vừa viết lại
Tiết 63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy)
I Mục đíc h yêu cầu: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi vànêu được tác dụng của dấu phẩy (BT 2)
II Chuẩn bị: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyệnDấu chấm và dấu phẩy (BT1) Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm.III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBài cũ: - Giáo viên viết lên
bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy
2 Bài mới:
a
Giới thiệu bài - ghi đề:
b Tìm hiểu bài:
Bài 1 Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
- Hs làm bài vào vở bài tập
Bức thư 1
Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới ngài một
số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưakịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy cần thiết.Xincảm ơn ngài
Bức thư 2Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh vớimột điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấuchấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vàophong bì , gửi đến cho tôi Chào anh
Trang 13- Câu chuyện hài hước ở chỗ nào?
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt
nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn
văn đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh
làm bài tốt
3 Củng cố - Dặn dò: - Nêu tác
dụng của dấu phẩy?
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4,
Bài 2 - 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Làm việc theo nhóm – các em viết đoạn văntrên giấy nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn củanhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trongđoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm củanhóm bạn
Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấuphẩy
Rút kinh nghiệm:………
………
……… Toán:
Tiết 159: ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU, VI DIÊN TÍCH MỘT SỐ HÌNH
I Mục đích yêu cầu: - Thuộc công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học và biếtvận dụng vào giải toán
- Làm BT: 1,3 HSKG: BT2
II Chuẩn bị: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạyhọc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.KTbài cũ: Ôn tập các phép tính
số đo thời gian
- Gọi 2 hs lên bảng làm lại bài 1
Trang 14của mảnh đất và cho hs làm bài
vào vở, gọi 1 em lên bảng làm
- Học sinh nêu1/ P = (a+b) × 2
S = a × b2/ P = a × 4
S = a × a 3/ S = a × h4/ S =
7/ C = r × 2 × 3,14
S = r × r × 3,14Bài 1:Học sinh đọc đề
(120 + 80) × 2 = 400 (m)b) Diện tích khu vườn:
120 × 80 = 9600 m2
= 9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: 400 m ; 9600 m2 ; 0,96 ha.Bài 2: 1 học sinh đọc đề
Giải:
Đáy lớn của hình thang là:
5 X1000= 5000 (cm)
5000 m= 50mĐáy bé là: 3 X1000 = 3000 (cm)
3000 cm= 30mChiều cao là: 2 X1000 = 2000 (cm)
Trang 15- Diện tích 1 hình tam giác vuông.
50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: 18,24 cm2
Rút kinh nghiệm:………
………
……… Lịch sử:
Tiết 32: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN ĐẮK R’ LẤP QUA HAI CUỘC
KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP VÀ CHỐNG MĨ (1858 - 1975)
I Mục đích yêu cầu
1 HS có những hiểu biết cơ bản về:
- Một số phong trào đấu tranh của nhân dân ÂT qua hai cuộc k/c chống Pháp vàchống Mĩ
- Nắm được những mốc l/sử quan trọng diễn ra ở địa phương như: Chi bộ Đảng đầutiên được thành lập, cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền, thời điểm địa phương cóhững đóng góp cho chiến trường Miền Nam
2 Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết.II.Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh