2/ Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe - viết đoạn đầu trong bài Vương quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả phân biệt s/ x Dạy bài mới: 1/ Hướng dẫn viết
Trang 1Môn: TẬP ĐỌC
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: nguy cơ, thân hình, du học …
Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Con chuồn chuồn
nước, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc :
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ HS 1: Ngày xửa ngày xưa … về môn cười
+ HS 2: Một năm trôi qua … học không vào
+ HS 3: Các quan nghe vậy … ra lệnh
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa của các
từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán như vậy?
+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng
- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du học
+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này?
+ Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe tin đó?
- GV kết luận và ghi nhanh lên bảng
+ Phần đầu của truyện vương quốc vắng nụ cười nói lên
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối
- 1 HS đọc thành tiếng, các
HS khác đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn luyệnđọc tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Trang 2điều gì?
- GV khẳng định đó cũng là ý chính của bài
- Ghi ý chính lên bảng
3/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân vai: người
dẫn chuyện, nhà vua, viên đại thần, thị vệ Yêu cầu HS cả
lớp theo dõi để tìm giọng đọc
- Gọi HS đọc phân vai lần 2
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét , cho điểm từng HS
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và tìm giọng đọc
- HS đọc bài trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo vai
- HS thi đọc diễn cảm theovai
- HS thi đọc toàn đoạn
3 Nối tiếp:
- Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ như thế nào?
- Về nhà đọc bài , kể lại phần đầu câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Ngắm trăng, Không đề
- Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết: 32
I- MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xưa … trên những mái nhà trong bài
Vương quốc vắng nụ cười
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 3 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS viết 5 từ đã
tìm được ở bài tập 2a tiết chính tả tuần 31
- Gọi 2 HS dưới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2/ Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay
các em sẽ nghe - viết đoạn đầu trong bài Vương
quốc vắng nụ cười và làm bài tập chính tả phân
biệt s/ x
Dạy bài mới:
1/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- GV đọc bài viết
+ Đoạn văn kể cho chúng ta nghe điều gì?
+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đây rất
tẻ nhạt và buồn chán?
-* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
* Viết chính tả
- GV đọc bài HS viết bài
* Soát lỗi, thu và chấm bài
- GV đọc lại toàn bài , hướng dẫn HS soát lỗi
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc mẩu
chuyện đã hoàn thành
- Nhận xét, kết luận lời giải đún
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở, gạch dưới những lỗi sai cho bạn, sau đó đổi vở lại HS tự sửa lỗi
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bài viết sau
- 1 em đọc yêu cầu của bài trước lớp, cảø lớp đọc thầm
- HS hoạt động theo nhóm 4
- Đọc bài, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức - xin lỗi - sự chậm trễ
- 1 HS đọc lại mẩu chuyện
Bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Trang 43 Nối tiếp:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Dặn HS về nhà kể lại các câu chuyện vui Chúc mừng năm mới sau một … thế kỉ hoặc Người không biết cười và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 5Tiết: 156
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
- Các tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- Giải bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 4/163
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về phép
nhân và phép chia các số tự nhiên
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu
cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép tính của mình
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Tìm x
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
- Nhắc lại cách tìm số chia …
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để so sánh
hai biểu thức với nhau trước hết chúng ta phải làm
gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài yêu cầu HS áp dụng tính nhẩm hoặc
các tính chất đã học của phép nhân, phép chia để giải
thích cách điền dấu
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớn làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng mỗi em làm mộtphần, cả lớp làm vào vở
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 3 em lên bảng làm bài mỗi em làm 1 dòng trong SGK, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS lần lượt trả lời
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
Trang 63 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/163
- Chuẩn bị bài : Oân tập các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)
Trang 7Tiết: 32
I- MỤC TIÊU:
- HS nắm được những mốc quan trọng và nội dung cơ bản của Công ước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung một số thông tin về công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ - Khởi động:
+ Em hãy kể các việc em đã làm để bảo vệ môi
trường ở gia đình, ở trường lớp, ở địa phương?
+ Nhận xét, đánh giá
2/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu: MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC
TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN
TRONG CÔNG ƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG
TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở LỚP
- Dạy bài mới
1/ Những Mốc Quan Trọng
- GV phát cho HS nội dung những mốc quan
trọng về Công ước
+ Bản Công ước về quyền trẻ em do ai chuẩn bị
và soạn thảo? Trong thời gian bao lâu?
+ Công ước được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc
chính thức thông qua ngày tháng năm nào?
+ Tính đến năm 1999 có bao nhiêu nước kí và
phê chuẩn Công ước? Nước ta là nước thứ bao
nhiêu đã phê chuẩn Công ước?
2/ Nội Dung Cơ Bản Của Công Ước
- GV giải thích: Công ước là văn bản quốc tế đầu
tiên đề cập đến quyền trẻ em theo hướng tiến bộ,
bình đẳng và toàn diện, mang tính pháp lý cao
Nội dung Công ước gồm 54 điều khoản Với nội
dung quy định các quyền dân sự, chính trị, kinh
tế, văn hóa
- GV phát cho HS nội dung cơ bản của Công ước
+ 4 HS kể những việc các em đã làm
- HS nhắc lại đề bài
- HS đọc cho nhau nghe trong nhóm, tìm hiểu những mốc quan trọng cần ghi nhớ:+ Bản Công ước về quyền trẻ em do Liên Hợp Quốc cùng với đại diện của 43 nước trên toàn thế giới tiến hành chuẩn bị và soạn thảo trong 10 năm (1979 – 1989)+ Công ước được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc chính thức thông qua ngày 20 tháng
11 năm 1989, theo Nghị định 44/25 Công ước có hiệu lực và được coi là Luật Quốc tế từ ngày 2 tháng 9 năm 1990, khi đã có
20 nước phê chuẩn+ Tính đến năm 1999 đã có 191 nước kí và phê chuẩn Công ước Việt Nam là nướcđầu tiên ở Châu Á và thứ hai trên thế giới đã phê chuẩn Công ước, ngày 20 tháng 2 năm 1990
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS thảo luận theo nhóm, tìm hiểu Công ước thể hiện tập trung vào 8 nội dung cơ bản
- HS nêu ý kiến-Nhận xét bổ sung
MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG CÔNG ƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở 4
Trang 9Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Môn: TOÁN
Tiết: 157
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Các phép tính cộng, trừ, nhân, phép chia các số tự nhiên
- Các tính chất của phép tính với số tự nhiên
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/163
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về phép nhân và
phép chia các số tự nhiên
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu tự làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2: Tính giá trị của các biểu thức số
- GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức trong bài
- Chữa bài yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
biểu thức có dấu ngoặc đơn
Bài 3:Tính bằng cách thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS đọc đề bài , tự làm bài
- Chữa bài , nêu tính chất đã áp dụng để thực hiện tính
giá trị của từng biểu thức trong bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS Nêu dạng bài toán
Bài 5: Giải toán
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS.Nêu dạng bài toán
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớn làm vào vở
- HS làm bài sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài lẫn nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
- 1 em đọc thành tiếng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo)
Trang 103 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/164
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về biểu đồ
Trang 11Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết: 63
I- MỤC TIÊU:
- Hiểu ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian phù hợp với nội dung từng câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 2 HS lên bảng
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn có ý nghĩa gì trong
câu?
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu trả lời cho
câu hỏi nào?
2/ Giới thiệu bài:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về
trạng ngữ chỉ thời gian, ý nghĩa của trạng ngữ
chỉ thời gian cho câu
Dạy bài mới:
1/ Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1
- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu
- Gọi HS phát biểu GV sửa bài trên bảng lớp
- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng (Trạng
ngữ: Đúng lúc đó)
Bài 2:
- Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó bổ sung ý
nghĩa gì cho câu?
- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra
sự việc nêu trong câu
Bài 3, 4:
- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
- Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa gì trong
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, gạch dưới trạng ngữ
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập , thảo luận , trình bày
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS hoạt động theo nhóm, đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó đặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian
- Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu
- Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu
hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
Bài: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
Trang 12- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian
- GV nhận xét
2/ Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài :gạch chân các trạng
ngữ trong câu ở phiếu bài tập
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gợi ý: Để làm đúng bài tập, các em cần đọc
kĩ từng câu của đoạn văn, suy nghĩ xem cần
thêm trạng ngữ đã cho vào vị trí nào cho các
câu văn có mối liên kết với nhau
- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn thành Yêu cầu
HS khác bổ sung
- Nhận xét, kết luận
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng, HS đọc thầm để thuộc bài tại lớp
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào phiếu bài tập
- 2 HS đọc đoạn văn đã hoàn thành
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
Trang 13Môn: KHOA HỌC
Tiết: 63
I- MỤC TIÊU: : Giúp HS :
- Biết phân loài động vật theo nhóm thức ăn của chúng
- Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng
- Hiểu được những điều kiện cần để động vật sống và phát triển bình thường
- Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc vật nuôi trong nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa trang126, 127/ SGK
- Sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 2 HS lên bảng vẽ và trình bày những điều
kiện cần cho sự sống của động vật
- Nhận xét sơ đồ, cách trình bày và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài :
- Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu thức
ăn như thế nào, chúng ta cúng học bài: ĐỘNG
VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
Dạy bài mơi
1/ Thức ăn của động vật.
* Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
- Phát giấy khổ to cho các nhóm
- Yêu cầu:mỗi thành viên trong nhóm nêu tên con
vật và loại thức ăn của nó mà mình biết Sau đó
nhóm thảo luận trao đổi chia các con vật thành các
nhóm theo thức ăn của chúng
- GV hướng dẫn chia nhóm động vật theo thức ăn
của chúng:
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây
+ Nhóm ăn thịt
+ Nhóm ăn hạt
+ Nhóm ăn tạp
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét, biểu dương các nhóm sưu tầm được
nhiều loài động vật và phân loại nhóm thức ăn
đúng, trình bày rõ ràng, dễ hiểu
2/ Phân loại động vật theo nhóm thức ăn:
GV: yêu cầu nói tên, loại thức ăn của từng con vật
trong các hình minh hoạ trong SGK
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lới câu hỏi
- HS chú ý lắng nghe
- HS nhắc lại đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 4, tổ trưởng điều khiển, thư ký điền vào phiếu thảoluận
- Đại diện các nhóm trình bày: kể tên các con vật mà nhóm mình sưu tầm được theo nhóm thức ăn
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau trình bày:
+ Hình 1: con hươu, thức ăn của nó là lá cây
+ Hình 2: con bò, thức ăn của nó là cỏ,
Bài: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG?
Trang 14- GV chốt ý : Mỗi con vật có một nhu cầu về thức
ăn khác nhau
- Theo em tại sao người ta lại gọi một số loài động
vật là động vật ăn tạp?
- Em biết những động vật nào ăn tạp?
- GV giảng: Phần lớn thời gian của động vật dành
cho việc kiếm ăn Các loài vật khác nhau có nhu
cầu về thức ăn khác nhau Có loài ăn thực vật, có
loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp
3/ Trò chơi tìm thức ăn cho động vật.
- GV chia lớp thành 2 đội
- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con vật, sau đó
đội kia phải tìm thức ăn cho nó Nếu đội bạn nói
đúng, đủ được 5 điểm, và đổi lượt Nếu đúng, chưa
đủ thì phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất
lượt
Ví dụ: Đội 1: Trâu
Đội 2: cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía
- Tổng kết trò chơi, công bố đội thắng
lá mía, thân cây chuối thái nhó , lá ngô,…
+ Hình 3: con hổ, thức ăn của nó là thịtcác con vật khác
+ Hình 4, 5, 6, 7, 8, 9
- Gọi là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm nhiều loại cả động vật lẫn thực vật, côn trùng
- Nối tiếp nhau kể tên các loài động vậtăn tạp: gà, mèo, lợn, chuột, …
- Lắng nghe
- Chia thành 2 đội tiến hành chơi theo hướng dẫn của GV
3 Nối tiếp:
- Động vật ăn gì để sống?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài học sau
Trang 15Môn: THỄ DỤC
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Kẻ sân để tổ chức trò chơi và dụng cụ để tập môn tự chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ
biến nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Chạy
- Đi
- Ôn các động tác tay, chân, lườn,
bụng và nhảy của bài thể dục phát
triển chung đã học
II PHẦN CƠ BẢN
- Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng đùi
+ Thi tâng cầu bằng đùi
- Trò chơi: “Dẫn bóng”
Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em
số 1 của các hàng nhanh chóng chạy
lên lấy bóng, dùng tay dẫn bóng về
vạch xuất phát, rồi trao bóng cho số 2
Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về
phía trước rồi đặt bóng vào thùng, sau
đó chạy nhanh về phíc vạch xuất phát
6 – 10 phút
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc do cán sự dẫn đầu: 200 – 250m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Cán sự hô nhịp, cả lớp thực hiện
- GV chia số HS trong tổ tập luyện thành từng nhóm 3 - 5 người, nhóm này cách nhóm kia tối thiểu 2 m, trong từng nhóm em nọ cách em kia 2– 3 m để các em tự quản lý tập luyện
- Cho HS thi theo từng nhóm 2 – 6
HS, sau đó cho những HS nhất, nhì thi chọn vô địch
- GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, cho một nhóm lên làm mẫu, rồi cho HS chơi thử 1 – 2 lần, xen kẽ GV giải thích thêm cách chơi Sau đó cho HS chơi chính thức, có phân thắng, thua và thưởng phạt
Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
Trang 16và chạm tay vào bạn số 3 Số 3 thực
hiện như số 1 và cứ lần lượt như vậy
cho đến hết, đội nào xong trước, ít lỗi
đội đó thắng
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GVø nhận xét, đánh giá, giao bài tập
Trang 17Môn: MỸ THUẬT
Tiết: 32
I- MỤC TIÊU:
- HS thấy được vẻ đẹp cua3 chậu cảnh qua sự đa dạng của hình dáng và cách trang trí
- HS biết cách tạo dáng, trang trí được chậu cảnh theo ý thích
- HS có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây cảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh một số loại chậu cảnh đẹp; ảnh chậu cảnh và cây cảnh
- Hình gợi ý cách tạo dáng và cách trang trí
- Bài vẽ của HS các lớp trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ - Khởi động:
+ Nêu cách vẽ theo mẫu: mẫu có dạng hình
trụ và hình cầu
2/ Giới thiệu bài:
* GV giới thiệu một vài hình ảnh chậu và
cây cảnh
* Cây cảnh để trang trí ở nhà, ở trường học,
ở nơi công cộng cho đẹp, nhất là trong các
ngày Tết, lễ hội Tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ vẽ trang trí: TẠO DÁNG VÀ TRANG
TRÍ CHẬU CẢNH
- Dạy bài mới:
1/ Quan Sát, Nhận Xét
- GV giới thiệu các hình ảnh khác nhau về
chậu cảnh, gợi ý HS nhận xét
+ Ước lượng chiều cao (cao nhất, thấp nhất), chiều ngang (rộng nhất) để vẽ phác khung hình chung cho cân đối với khổ giấy (để giấy ngang hay dọc)
+ Tìm tỉ lệ của từng vật mẫu, vẽ phác khung hình của từng vật mẫu
+ Nhìn mẫu vẽ các nét chính+ Vẽ nét chi tiết Chú ý nét vẽ có đậm có nhạt+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu
- HS quan sát
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát, nhận xét:
+ Chậu cảnh có nhiều loại với hình dáng khác nhau:
* Loại cao, loại thấp
* Loại có thân hình cầu, hình trụ, hình chữ nhật
* Loại miệng rộng, đáy thu lại
* Nét tạo dáng thân chậu khác nhau (nét cong, nét thẳng)
+ Trang trí (đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ)
* Trang trí bằng đường diềm
* Trang trí bằng các mảng họa tiết, các mảng màu
+ Màu sắc (phong phú, phù hợp với loại cây Bài: Vẽ trang trí
TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH
Trang 18cảnh và nơi bày chậu cảnh)
- GV yêu cầu HS tìm ra chậu cảnh nào đẹp và
nêu lí do: Vì sao?
2/ Cách Tạo Dáng Và Trang Trí Chậu Cảnh
- GV gợi ý HS tạo dáng chậu cảnh bằng cách
vẽ theo các bước như sau:
+ Phác khung hình của chậu: chiều cao, chiều
ngang cân đối với tờ giấy
+ Vẽ trục đối xứng (để vẽ hình cho cân đối)
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh: miệng,
thân, đế,…
+ Phác nét thẳng để tìm hình dáng chung của
chậu cảnh
+ Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
+ Vẽ hình mảng trang trí, vẽ họa tiết vào các
hình mảng và vẽ màu
3/ Thực Hành
- GV theo dõi, gợi ý giúp HS vẽ
4/ Nhận Xét, Đánh Giá
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài về:
+ Hình dáng chậu (cân đối, đẹp, mới lạ)
+ Cách trang trí (độc đáo về bố cục, hài hòa về
màu sắc)
- GV bổ sung, chọn bài đẹp làm tư liệu và
khen ngợi những HS hoàn thành bài và có bài
- HS làm bài theo ý thích
- HS xếp loại bài theo ý thích
3 - Nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh?
- Về nhà quan sát các hoạt động vui chơi trong mùa hè
Trang 19Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Môn: TOÁN
Tiết: 158
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/164
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập
về Đọc, phân tích và xử lí số liệu trên
biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- GV treo biểu đồ bài tập yêu cầu HS
quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi
của bai tập
- GV lần lượt đặt từng câu hỏi cho HS trả
lời trước lớp
+ Cả bốn tổ cắt được bao nhiêu hình?
Trong đó có bao nhiêu hình tam giác, bao
nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ
nhật?
+ Tổ ba cắt được nhiều hơn tổ hai bao
nhiêu hình vuông nhưng ít hơn tổ hai bao
nhiêu hình chữ nhật?
- GV hỏi thêm:
+ Tổ nào cắt đủ cả ba loại hình?
+ Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu
- Nghe giới thiệu bài
- HS làm việc cá nhân
- Nghe và trả lời câu hỏi của GV
+ Cả bốn tổ cắt được 16 hình Trong đó có 4hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật
+ Tổ ba cắt được nhiều hơn tổ hai 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ hai 1 hình chữ nhật
- GV hỏi thêm:
+ Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình
+ Trung bình mỗi tổ cắt được 4 hình
- HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào vở bài tập
a Diện tích thành phố Hà Nội là: 921 km2.Diện tích thành phố Đà Nẵng là: 1255 km2.Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là: 2095
km2.Bài: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
Trang 20
Bài 3:
- Treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu đồ,
đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
b Diện tích thành phố Đà Nẵng lớn hơn diện tích thành phố Hà Nội số ki-lô-mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích thành phố Đà Nẵng nhỏ hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:
50 129 = 6450 (m)
3 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về phân số
Trang 21Môn: TẬP ĐỌC
Tiết: 64
I- MỤC TIÊU:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: ngắm trăng, rượu, hững hờ, cửa sổ, chim ngân, bàn, xách bương …
- Đọc trôi chảy, lưu loát hai bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ
- Đọc diễn cảm hai bài thơ với giọng ngân nga thể hiện tâm trạng ung dung thư thái, hào hứng,lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: hững hờ, không đề, bương …
- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọihoàn cảnh khó khăn của Bác Từ đó khâm phục, kính trọng và học tập ở Bác tinh thần lạcquan, yêu đời, không nản chí trước khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa 2 bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện
Vương quốc vắng nụ cười, 1 HS đọc toàn
truyện và trả lời câu hỏi về nội dung truyện
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài:
Bác Hồ, vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân
tộc ta ra đi, nhưng tinh thần lạc quan, yêu đời
của Người vẫn là tấm gương sáng để mọi thế
hệ noi theo Giờ học hôm nay, các em sẽ được
học hai bài thơ của Bác
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
NGẮM TRĂNG
* Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc phần xuất xứ và chú giải
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
* Tìm hiểu bài :
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?
+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa
Bác với trăng?
+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác Hồ?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- 5 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc tiếp nối thành tiếng-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đày Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua khe cửa
+ Hình ảnh Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ
+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tình
Bài: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ