1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( CÓ ẢNH MINH HỌA)

77 881 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 16,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3-Bài mới:M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đ“ ờng sống sách là ng” ời bạn thân thiết đố

Trang 1

Ngày soạn: 27/12/09 Ngày dạy:29/12/09

Tuần 19 -Bài 18

Tiết 91 ,92

Chu Quang Tiềm

A Mục tiêu bài học: Học xong văn bản này, học sinh:

-Hướng dẫn học sinh đọc,tìm hiểu tác giả, từ khó, bố cục văn bản Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách qua bài nghị luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục

Trang 2

-Tích hợp với Tiếng Việt ở bài Khởi ngữ, với Tập làm văn ở bài phép phân tích và tổng hợp.

-Rèn kĩ năng tìm và phân tích luận điểm, luận chứng trong văn bản nghị luận

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn bài,đọc kĩ lu ý

- Học sinh: Đọc bài ở nhà ,suy nghĩ các câu hỏi

C Tiến trình các hoạt động

1-Ôn định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3-Bài mới:M.Go-rơ-ki đã từng khẳng định giá trị và lợi ích của việc đọc sách Phải yêu sách,nó là nguồn kiến thức ,chỉ có kiến thức mới là con đờng sống sách là ngời bạn thân thiết đối với ngời hiếu học Vậy để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc đọc sách và cách đọc sách ntn chúng ta sẽ vào tìm hiểu một văn bản của Chu Quang Tiềm

"Sắm đèn để soi sáng Sắm sách để hiểu đạo lí Sáng để soi nhà tối, đạo lí để soi lòng ngời "

?Hãy nêu xuất xứ tp?

(bài viết là kết quả của quá trình tích

luỹ kinh nghiệm dày công suy nghĩ…

của t/g)

-hs nêu –gv bổ sung 2/Tác phẩm

- Trích trong cuốn “ Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”

Giáo viên nêu yêu cầu đọc, -Đọc rõ ràng rành mạch,nhng vẫn

Trang 3

hớng dẫn học sinh đọc, gọi học sinh

đọc bài

Giải nghĩa các từ khó SGK

với giọng tâm tình, nhẹ nhàng nhlời trò chuyện

P1(phát hiện thế giới mới): Sự cần

thiết và ý nghĩa của việc đọc sáchP2 :Những khó khăn, thiên hớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách

-Bàn về sự cần thiết của việc đọc

sách,tác giả đã đa ra những luận cứ

nào?

-Nếu học vấn là những hiểu biết…học

tập thì học vấn thu

đợc từ đọc sách là gì?

-Khi cho rằng học vấn không chỉ là

chuyện đọc sách…của học vấn Tác

giả muốn ta nhận thức đợc điều gì về

-hs nêu 2 luận cứ:

* Tầm quan trọng của sách

* ý nghĩa của việc đọc sách

-Ghi chép , lu truyền tri thức , thành tựu

-Cột mốc trên con đờng tiến hoá

học thuật

* Tầm quan trọng của

sách

Trang 4

đọc sách và quan hệ đọc sách với học

vấn?

*Luận điểm về sự cần thiết của việc

đọc sách,tác giả phân tích rõ trong

trình tự các lí lẽ nào?

->-Muốn có học vấn không thể không đọc sách

-Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại

-Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát

-Sách: kho tàng di sản tinh thần nhân loại

Theo tác giả: Sách là nhân…

loại=>Em hiểu ý kiến này nh thế nào? -Đọc sách là hởng thụ……….con

đờng học vấn.=>Sách là thành tựu

đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này

-Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, t tởng, tâm hồn của nhân loại đợc mọi thế hệ

-hs tự bộc lộ-hs nêu

-Sách lu giữ tất cả học vấn của nhân loại

-Vì sao tác giả lại quả quyết

rằng:Nếu….xuất phát.?

Hoạt đông nhóm:

Các nhóm trả lời câu hỏi:

1.Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là

hởng thụ,là chuẩn bị trên con đờng

học vấn.Em hiểu ý kiến này nh thế

-hs nêu(Các nhóm trả lời vào bảng phụ)

*ý nghĩa của việc đọc

sách-Con đờng quan trọng của học thụât

-Chuẩn bị làm cuộc

Trang 5

2.Em hởng thụ đợc những gì từ việc

đọc sách Ngữ văn để chuẩn bị cho

học vấn của mình?

3.Với những lí lẽ trên của tác giả đem

lại cho em hiểu biết gì về sách và lợi

ích của việc đọc sách?

-Các nhóm trình bày(tri thức TV và VB ,kĩ năng nghe nói đọc viết)

ờng chinh phát hiện thế giới mới

=>Đọc sách: thừa hởng giá trị tinh hoa nhân loại

GV khái quát lại: *Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đờng học vấn, không thể không đọc sách.

Theo em việc đọc sách có dễ không?

Tác giả đã lí giải điều đó nh thế nào ?

Tác giả đã đa ra 2 thiên hớng sai lệch

khi đọc sách là: đọc không chuyên

sâu và đọc lạc

hớng Em hiểu gì về mỗi cách đọc

này?

*Hoạt động nhóm:Hãy tóm tắt ý kiến

của tác giả về cách đọc chuyên sâu và

cách đọc không chuyên sâu?

-Em hãy nhận xét về thái độ bình luận

và cách trình bày lí lẽ của tác giả?

Em nhận thức đợc gì từ lời khuyên

này của tác giả?

-Nhận xét của tác giả về cách đọc lạc

Lịch sử phát triển, di sản tinh thần nhân loại càng nhiều <–> sách nhiều

-Liếc qua nhiều mà đọng lại ít <–

> “ăn tơi nuốt sống”

-Phân tích qua so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể

2 Những khó khăn và thiên h ớng sai lệch dễ mắc khi đọc sách.

a, Những khó khăn:

-Trở ngại: thời gian, lựa

chọn, nghiên cứu học vấn

Trang 6

hớng nh thế nào?

-Vì sao lại có hiện tợng đọc lạc hớng?

Cái hại của đọc lạc hớng là gì?

-Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt

-hs nhận xét-Đọc lạc hớng là tham lam nhiều

mà không thực chất

-Vì sách vở ngày càng nhiều

-Đọc lạc hớng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô

thởng vô phạt, bỏ lỡ cơ hội đọc sách quan trọng cơ bản

=> Lãng phí thời gian và sức lực Sa vào thói hdanh nông cạn

Để làm nổi rõ những khó khăn và

thiên hớng sai lệch, em thấy cách

trình bày lí lẽ và thái độ của tác giả

nh thế nào ?

Em nhận đợc lời khuyên nào từ việc

này? Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc

về cách đọc thiếu mục

đích

Thảo luận nhóm bàn: (2p) 3 Bàn về ph ơng pháp

đọc sách Câu1: Bàn về phơng pháp đọc sách tác giả đã đề cao cách chọn tinh và

đọc kĩ Em hiểu nh thế nào về phơng pháp này?

Câu 2: Để tạo sức thuyết phục, cách lập luận và trình bày lí lẽ của tác

giả ở phần này nh thế nào?

a Chọn sách:

b Đọc sách:

Kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ so sánh, trình bày toàn diện tỉ mỉ => đa ra lời khuyên bổ ích về phơng

Chọn tinh

Đọc không cốt lấy nhiều Chọn 1 quyển giá trị = 10 quyển không quan trọng

Đọc kĩ

Đọc nhiều lần một cuốn

Đọc tập thành nếp nghĩ sâu xa -> thay đổi khí chấta

Đọc nhiều mà không nghĩ – cỡi ngựa qua chợ nhiều châu báu ->

về tay không

Đọc sách chỉ để trang trí

bộ mặt – kẻ trọc phú khoe của => Phẩm chất tầm thờng thấp kém

Trang 7

“ Sách cũ trăm lần xem chẳng chán

Thuộc lòng ngẫm nghĩ một mình hay”

pháp đọc sách

GV giới thiệu một số cuốn sách cần đọc

Những kinh nghiệm đọc sách nào đợc

truyền tới ngời đọc? =>Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học

vấn rộng phục vụ cho chuyên sâu

*Hoạt động nhóm:Theo em lời

khuyên nào bổ ích nhất?

-hs bộc lộNhững lời bàn của Chu Quang Tiềm

trong “ Bàn về đọc sách cho ta những

lời khuyên bổ ích nào ? -hs nêu

III.Tổng kết

Đọc để có kiến thức phổ thông -> đọc chuyên sâu

Trang 8

Sách là tài sản tinh thần quý giá

của nhân loại Muốn có học vấn thì

Gọi hs đọc ghi nhớ hs đọc ghi nhớ *Ghi nhớ:SGK

Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay” khuyên ta điều gì khi đọc sách

(Chọn sách có giá trị, đọc và suy nghĩ kĩ những điều sách nói)

Từ những lời bàn của tác giả Chu Quang Tiềm và từ thực tế em hãy rút ra cho mình bài học về cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả ?

- Việc đọc sách phải có kế hoạch, có mục đích cụ thể

- Phải biết chọn sách cho tinh, cho phù hợp

Trang 9

A Mục tiêu cần đạt: Học xong bài này học sinh có đợc:

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

2:Kiểm tra baì cũ:

3:Bài mới : M ột số tài liệu ngữ phỏp quan niệm TV là ngụn ngữ biến hỡnh từ v à trật tự t ừ là phương thức ngữ phỏp rất quan trọng đối với TV do đú

cần phõn biệt cỏc thành phần cõu dựa vào trật tự của chỳng trong đú cú TP khởi ngữ

I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

anh, anh không ghìm nổi xúc động.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà)

Trang 10

b Giàu , tôi cũng giàu rồi.

(Nguyễn Công Hoan, Bớc ờng cùng)

đ-c.Đối với tôi ,tôi sẽ làm tiếp.

? Hãy phân biệt từ ngữ in đậm với

GV kết luận

Gọi HS đọc Ghi nhớ(sgk-T8) HS đọc Ghi nhớ * Ghi nhớ(sgk-T8).

*Bài tập thêm:Hãy xác định TP

câu cho cụm từ trong 2 câu sau: A.Tôi đọc quyển sách này rồi

B.Quyển sách này tôi đọc rồi

->A-Bổ ngữ

->B-Khởi ngữ

L:Y/C hs đọc bài tập

?Nêu y/c của bài tập? - HS đọc

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích sau:

III/ Luyện tập.

*Bài tập 1:

a Điều này.

b Đối với chúng mình.

Trang 11

Chia lớp thành 4 nhóm làm bài

.GV nhận xét –sửa chữa

*Lu ý :Để xác định công dụng

của khởi ngữ có thể đặt câu

hỏi :Cái gì là đối tợng đợc nói

đến trong câu này ?

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

b Tôi hiểu rồi nhng cũng cha giải ợc

đ-HS làm bài cá nhân

Bài tập 2:

?Chuyển phần in đậm trong câu

thành khởi ngữ ? a Làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

?Hãy nhắc lại đặc điểm và công dụng của khởi ngữ?

?Câu nào sau đây không có khởi ngữ?Nêu rõ công dụng của các khởi ngữ?

A.Tôi thì tôi xin chịu

B.Miệng ông,ông nói.Đình làng ,ông ngồi

C.Nam Bắc 2 miền ta có nhau

D.Cá này rán thì ngon

Trang 12

Học xong bài này ,học sinh đạt đợc:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận

Trang 13

?Dẫn chứng này nêu ra vấn đề gì ?

?Dẫn chứng tiếp theo ? Dẫn chứng

này nêu ra yêu cầu gì ?

phanh hết cúc áo…

- Không ai mặc áo quần chỉnh tề mà lại đi chân đất…

=>hs nêu

- Cô gái một mình trong hang sâu…

- Anh thanh niên…

chân

*Trang phục phù hợp với môi trờng,với hoàn cảnh

? Vì sao không ai làm điều phi lí

nh tác giả nêu ra ?

? Việc không làm đó cho thấy

những qui luật nào trong ăn mặc

của con ngời

-hs phát biểu(Tuân thủ những qui tắc ngầm mang tính VHXH)

- Không ai làm điều đó vì nó đi ngợc lại với nếp sống văn hoá xã hội

- Đó là “ qui tắc ngầm của văn hoá”

chi phối cách ăn mặc của con ngời

(giản dị ,hài hoà với môi trờng xung quanh)

* Trang phục phù hợp với

-hs nghe =>Là cách trình bày từng bộ phận phơng diện của

vấn đề

? Ăn mặc ra sao cũng phải phù

hợp với hoàn cảnh riêng của

mình và hoàn cảnh chung nơi

công cộng hay toàn xã hội có

Trang 14

? Từ tổng hợp qui tắc ăn mặc nói

trên ,bài viết đã mở rộng sang vấn

đề ăn mặc đẹp nh thế nào

? Hãy nêu các điều kiện qui định

của trang phục theo tác giả đề cập

?Câu nào mang tính tổng hợp toàn

hiểu vấn đề nh thế nào ?

? Phép tổng hợp giúp khái quát vấn

đề nh thế nào

HS đọc Ghi nhớ (sgk-t10)

-hs nêu+ Ăn mặc đẹp

- Đi đôi với giản dị

- Phải phù hợp với hoàn cảnh

- Thể hiện nếp sống văn hoá khi tự biết hoà mình vào cộng đồng xã hội

- Hình thức gắn liền với nội dung

- Phù hợp thì mới đẹp, phù hợp với môi trờng, phù hợp với hiểu biết, phù hợp với đạo đức

Mới là trang phục đẹp

- Giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đạo

đức của cách ăn mặc

HS đọc Ghi nhớ (sgk-t10)

-Phép lập luận phân tích- Giúp ta hiểu vấn đề một cách cụ thể, chi tiết qua nhiều khía cạnh, nhiều góc

độ và trên nhiều mặt khác nhau Qua đó giúp ngời nghe hiểu ý nghĩa, nội dung của vấn đề, sự vật ,hiện tợng đó

- Phép lập luận tổng hợp rút

ra cái chung từ những vấn

đề đã phân tích

* Ghi nhớ (sgk-t10)

+ Luận điểm : Học vấn không chỉ là

II/ Luyện tập.

*Bài tập 1:

Trang 15

-hs suy nghĩ ,trả lời

+ Nêu cách chọn sách đọc

- Do sách nhiều, chất lợng khác nhau nên phải chọn sách tốt mà đọc mới có ích

- Do sức ngời có hạn, không chọn sách

mà đọc thì lãng phí sức mình

- Sách có loại chuyên môn có loại ờng thức, chúng liên quan nhau, nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thờng thức

th-+ Phân tích tầm quan trọng của việc

đọc sách

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao

- Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức

- Không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể, đọc không

có hiệu quả

- Học vấn không phải là của cá nhân mà là của nhân loại Thành quả của nhân loại Sách lu truyền lại

Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại Tiến lên từ văn hoá, học thuật phải lấy thành quả nhân loại làm

điểm xuất phát Xoá bỏ

sẽ trở thành kẻ đi giật lùi, lạc hậu

* Bài tập 2+ Nêu cách chọn sách đọc

* Bài tập 3+ Phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách

Trang 16

?Qua đây em thấy vai trò của phép

phân tích ntn?

- Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa, không có lợi ích gì + Vai trò của phân tích trong lập luận

- Rất cần thiết trong lập luận, vì có qua sự phân tích lợi, hại- đúng ,sai ,thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

4/ Củng cố:

Dòng nào nói đúng nội dung cơ bản của phép lập luận phân tích?

A.Dùng lý lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc

B.Giới thiệu đặc điểm ND và HT của sự vật ,hiện tợng

C Trình bày từng bộ phận,phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra ND bên trong của sự vật hiện tợng

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn NL ?

Trang 17

L : Đọc các đoạn văn sau.

? Trong đoạn văn (a) tác giả đã vận

dụng phép lập luận nào ?

- Học sinh đọc *Xác định luận điểm và

trình tự phân tícha/ Dùng phép lập luận phân tích phân tích cái hay của bài Thu điếu

? Để phân tích cái hay của bài Thu

điếuTác giả đã phân tích cái hay đó ở

hay ở các chữ không quá non ép

>Những cái hay này gắn với phẩm chất riêng của bài thơ

?Trong đoạn (b) tác giả đã vận dụng

phép lập luận nào

? Đoạn văn đợc tác giả phân tích có

b Phép phân tích Nguyên nhân của sự thành đạt

Trang 18

- Đoạn tiếp theo: phân tích từng quan niệm đúng, sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi ngời(tinh thần kiên trì phấn đấu )…

- Để bác bỏ, để khẳng định vai trò của nguyên nhân chủ quan

GV:Hiện nay chỳng ta đang phấn đấu XD 1 XH học t ập,nghĩa là mọi

người đều cú quyền học tập.Hiểu theo nghĩa chõn chớnh thỡ: “Học để bi

ết,học để làm,học để chung sống,học để làm người và để t ự khẳng định

mỡnh”tức là học để phỏt triển và hoàn thiện con người theo qui luật của

cỏi đẹp, trong đú cốt lừi của cỏi đẹp là trớ tuệ.Tuy nhiờn,cú 1 bộ phận

khụng ớt người chưa nhận thức thật đầy đủ về ý nghĩa và mđ cao cả của

học tập,do đú cú biểu hi ện sai lạc trong học tập như học qua loa, đại khỏi,

đối phú…chỳng ta cần trao đổi,bàn bạc 1 cỏch nghiờm t ỳc về vấn đề này

để thấy được những tỏc hại tiờu cực của nú, đồng thời cựng nhau tỡm biện

phỏp đẩy lựi và tiến tới xoỏ bỏ nú

2 Thực hành phân tích tổng hợp.

a, Thực hành phân tích một

vấn đề

GV đa ra câu hỏi thảo luận

? Em hãy xác định thế nào là học đối

Trang 19

?Nêu tác hại của việc học đối phó.

- Học đối phó là học bị động ,không chủ động , cốt đối phó với

sự đòi hỏi của thầy cô ,của thi cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp

* Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học

- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu vẫn rỗng tuếch

* Tác hại của lối họcđối phó-Đối với XH:những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho XH về nhiều mặt nh KT,t tởng,đạo đức,lối sống…

-Đối với bản thân:không có hứng thú học tập hiệu quả thấp

b.Thực hành phân tích một văn bản

 Học sinh thảo luận theo những yêu

HS thảo luận-trình bày

GV hớng dẫn hs hoàn thiện các ý theo

- Cần chỉ ra cách đọc sách nh thế nào cho có hiệu quả cao

- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã tích luỹ từ xa đến nay vì vậy ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách

- Sách là kho tri thức bao gồm những kiến thức KH và kinh nghiệm thực tiễn đã đúc rút nên muốn tiến bộ, phát triển thì phải

đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm

-Kiến thức của nhân loại thì bao la mênh mông nh đại dơng còn hiểu biết của chúng ta chỉ nh giọt nớc->đọc sách để có thái độ khiêm tốn và ý chí học tập

-> Đọc sách không cần nhiều mà đọc kĩ, hiểu sâu, đọc quyển nào chắc quyển đó, nh thế mới có ích

- Bên cạnh đọc sách chuyên sâu phục vụ ngành nghề, còn cần phải đọc rộng Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn

? Viết đoạn văn tổng hợp những điều

đã phân tích trên về việc đọc sách? 3 Thực hành tổng hợp

Trang 20

Viết đoạn văn theo yêu cầu trên.

- GV nhận xét, kết luận chung - Học sinh viết theo yêu cầu.

4/ Củng cố:

-GV nhắc lại mục đích tiết luyện

?Nhắc lại vai trò của phép lập luận tổng hợp phân tích

Trang 21

Nguyễn Đình Thi

A-Mục tiêu bài dạy: Học học sinh :

- Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

B-Chuẩn bị:

- Giáo viên: Chân dung Nguyễn Đình Thi, toàn văn bài viết

- Học sinh : Tìm đọc toàn văn bài viết trong mấy vấn đề về văn học, hoặc tuyển tập Nguyễn Đình Thi (tập3)

C.Tiến trình bài dạy

1-Ôn định tổ chức

2-Kiểm tra bài cũ:

- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?

-Cần chọn sách và đọc sách nh thế nào?

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh nh thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với ngời tiếp nhận bằng con đờng nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận Tiếng nói của văn nghệ -văn bản mà chúng ta đ“ ” ợc tìm hiểu trong giờ học hôm nay.

- Hoạt động văn nghệ khá

đa dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…

Trang 22

? ? Dựa vào phần chú thích * trong

SGK, hãy giới thiệu những nét chính

về tác giả

-đọc chú thích sgk

- Năm 1996 Ông đợc Nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

GV bổ sung ; Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ Xơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về nớc Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên thờng trực Quốc hội Ông đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996

?Kể tên những t/p chính của ông ? Nhạc:Người Hà Nội ,Diệt phỏt xớt Tiểu luận:Mấy vấn đề văn

học (1956) Cụng việc của người viết tiểu thuyết (1964)

Truyện:Xung kớch (1951) Bờn bờ sụng Lụ (tập truyện ngắn,

1957) Vào lửa (1966) Mặt trận trờn cao (1967) Vỡ bờ (tập I

năm 1962, tập II năm 1970) ] Thơ:Người chiến sỹ (1958) Bài

thơ Hắc Hải (1958) Dũng sụng trong xanh (1974) Tia nắng

(1985) Đất nước (1948- 1955) ] Kịch:Con nai đen ,Hoa và

Ngần ,Giấc mơ ,Rừng trỳc ,Nguyễn Trói ở Đụng Quan ,Tiếng súng.

Trang 23

?Nêu thể loại của vb?

? Hoàn cảnh ra đời của tiểu luận

“Tiếng nói của văn nghệ”

học sinh đọc-nhận xét

-hs nêu

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp

?Nêu nội dung chính của bài ? -hs thảo luận ;

Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó

? VB (trích) đợc chia làm mấy phần,

nêu luận điểm của từng phần -hs chia bố cục : - 2 phần:

(1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”-> Nội dung của văn nghệ

(2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

Bố cục: - 2 phần:

?Chỉ rõ nội dung các luận điểm

? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận

điểm của văn bản

Với 2 luận điểm:

(1) - Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đời sống của con ngời, nhất là trong hoàn cảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của dân tộc ta ở những năm đầu kháng chiến

(2)- Văn nghệ có khả năng cảm hoá , sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kỳ diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con ngời qua những rung cảm sâu xa từ trái tim

- Các phần trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự giải thích cho nhau, vừa đợc tiếp xúc tự nhiên theo hớng ngày càng phân tích sâu sức mạnh đặc trng của

Trang 24

văn nghệ.

II-Phân tích văn bản:

Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến

Nguyễn Du hay Tônx Tôi)

? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của

văn bản

? Luận điểm này đơc thể hiện trong

những câu văn nào -hs nhắc lại“Tác phẩm nghệ thuật …góp vào

đời sống xung quanh”

1-Nội dung của văn nghệ:

? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác

giả đã đa ra và phân tích những dẫn

chứng nào

GV nêu một số hiểu biết về 2 t/g

1)-Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều” với lời bình:

-Hai câu thơ làm chúng ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà tác giả đã miêu tả

-“ cảm thấy trong lòng ta có những sự sống tơi trẻ luôn luôn tái sinh ấy”

Đó chính là lời gửi, lời nhắn - một trong những nội dung của

“truyện Kiều”

(2)-Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L Tônx tôi) làm cho ngời đọc “đầu óc bâng khuâng nặng những suy nghĩ trong lòng còn vơng vấn những vui buồn không bao giờ quên đợc nữa

? Nhận xét về cách lập luận của tác

giả -hs nhận xét- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu

biểu, dẫn ra từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc

- Chọn lọc đa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, lời phân tích bình luận sâu sắc

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn từ

“Lời gửi của nghệ thuật đến một cách -hs phát hiện*Lời gửi của nghệ thuật:

Trang 25

sống của tâm hồn”)

? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật,

ta cần hiểu nh thế nào cho đúng

? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một

cách ngắn gọn nhất là gì

- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bài học luận lí hay một triết lý về đời ngời hay những lời khuyên xử thế hay một sự thực tâm lý hoặc xã hội”

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”

Nó mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trớc những điều tởng chừng đã rất quen thuộc

? Nh vậy nội dung của văn nghệ là gì -hs khái quát

Nội dung của văn nghệ còn là dung cảm là nhận thức của ngời tiếp nhận Nó sẽ đợc mở rộng , phát huy vô tận qua thế hệ ngời

đọc, ngời xem

->Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con ngời qua cái nhìn và đời sống tình cảm

có tính cá nhân của ngời nghệ sỹ

? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ

khác với nội dung của các bộ môn

khoa học xã hội khác ở những điểm

nào

-hs thảo luận-đa ra nhận xétNhững bộ môn khoa học khác nh:

Lịch sử , địa lý… khám phá , miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã , hội các quy luật khách quan Văn nghệ tập chung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con ngời, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn con

ng ười.)Chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy đợc sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con ngời

Y/c quan sát phần 2 vb

?Câu hỏi thảo luận :

Vì sao con ngời cần tiếng nói của văn

nghệ? (Chú ý đoạn văn “ chúng ta

nhận của những nghệ sĩ….cách sống

-hs thảo luận dựa trên một số h/a-“Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng

2-Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con ng ời

*Con ngời cần đến tiếng nói của văn nghệ:

Trang 26

của tâm hồn”).

? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã

đợc học và đọc thêm để làm sáng tỏ

Quan sát một số h/a sau

riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt

ta nhìn, óc ta nghĩ ”VD: Các bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy, “Bài học đờng đời

đầu tiên” ( trích “Dế Mèn phiêu

l-u ký”) của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của Tạ Duy Anh

-Văn nghệ giúp cho chúng

ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc

đời, với chính mình

Điệu xoè của các cô giáo vùng cao Nghĩa Lộ

?Văn nghệ còn giúp chúng ta

điều gì? -Văn nghệ góp phần làm tơi mát sinh hoạt khắc

khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi

Tác phẩm văn nghệ hay giúp cho con ngời luôn

- Làm tơi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tơi

Trang 27

?Cảm xúc của em mỗi khi đợc

xem một chơng trình văn nghệ

ở xã ,ở trờng ntn?

vui lên, biết rung cảm và

ớc mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc

-hs tự bộc lộ

?Em có nx gì về nghệ thuật

NL của t/g qua đoạn văn này? -Lập luận từ những luận

cứ cụ thể trong tp vn và thực tế đs ,kết hợp NL+MT+TS

- kết hợp NL+MT+TS,dùng phơng pháp phân tích

? Nh vậy nếu không có văn

nghệ thì đời sống con ngời sẽ

ra sao -hs trả lời (không có tiếng hát,lời ru,không

phim ảnh…) Nếu không

có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù túng

=>VN đem lại niềm vui sống,TY cs cho tâm hồn con ngời

*Chú ý phần văn bản từ “sự

sống ấy “ đến hết

?Trong đoạn văn T/G đã đa ra

quan niệm của mình về bản

chất của văn nghệ Vậy bản

chất của văn nghệ là gì?

?Tóm tắt pt của t/g về vấn đề

“VN nói nhiều nhất đến cảm

xúc”?

?Em hiểu thế nào về “chỗ

đứng”và chiến khu chính của

vn”?

?Từ đó t/g muốn nhấn mạnh

đặc điểm nào của vn?

-hs nêu 2 ý-Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứa đựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của con ngời chúng ta trong đời sống thờng ngày

Trang 28

?Cách thể hiện và t/đ t tởng

của vn có gì đặc biệt? -hs đọc “Nghệ sĩ không…yên lặng”

?Yếu tố nào nổi lên trong sự

p/a và t/đ này? -hs nêu

– Nghệ thuật còn nói nhiều với t tởng” nhng là

t tởng không khô khan, trừu tợng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm

-Là tiếng nói của t tởng nảy sinh từ cs và lắng sâu trong cảm xúc ,rung động của ngời đọc

?Từ bản chất của văn nghệ,

T/G đã diễn giải và làm rõ con

đờng đến với ngời tiếp nhận-

tạo nên sức mạnh kì diệu của

động cảm xúc,đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đờng tình cảm…Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta đợc sống cùng cuộc sống miêu tả trong

đó, đợc yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật và ngời nghệ sĩ

-“nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đờng

đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự b-

? Nhận xét về nghệ thuật lập -Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh,

Trang 29

luận của T/G, tác dụng của

dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say

sa chân thành Sức thuyết phục cao

? Cảm nhận của em về cách

viết văn nghị luận của tác giả

qua văn bản này

? Nêu nội dung chính của văn

bản “Tiếng nói của văn nghệ”

2 HS đọc ghi nhớ

1-Nghệ thuật

- Bố cục chặt chẽ, hợp

lý, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình

ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa,

đặc biệt cảm hứng dâng cao ở phần cuối

2-Nội dungVăn nghệ nối sợi dây

đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung

động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con ngời đợc sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

Trang 30

- GV hệ thống bài: +Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con ngời.

+Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi

- Hớng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích, sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình

- ?Nêu cảm nghĩ của em sau mỗi lần đợc xem hoặc tham gia biểu diễn văn nghệ ở trờng?

A.Mục tiêu bài dạy:

Học xong tiết này, học sinh có đợc:

- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

- Nắm chắc đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: đèn chiếu, phần ngữ liệu và bài tập vận dụng

- Học sinh: chuẩn bị bài theo hớng dẫn

C.Tiến trình bài dạy:

1-ổ n định tổ chức:

2-Kiểm tra bài cũ:

GV đa ra câu : Trời ơi!chỉ còn có năm phút !

?XĐ TP chính,sự việc chính trong câu

3-Bài mới: Giới thiệu bài:

Các em đã đợc tìm hiểu về các thành phần câu nh CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ đợc tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Vậy “Trời ơi!”Đó là các thành phần gì

và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Trang 31

I/Thành phần tình thái

y/c hs đọc mẫu SGK 18)

? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong

những câu trên thể hiện nhận định

của ngời nói đối với sự việc nêu ở

trong câu nh thế nào

a, chắcb, có lẽ-hs trả lời

“Chắc”, “có lẽ” là nhận định của ngời nói đối với sự việc đợc nói trong câu: “chắc” thể hiện độ tin cậy cao, “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn

? Nếu không có những từ “chắc”,

“có lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của

câu chứa chúng có khác đi không ?

Vì sao ? Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói

trong câu vẫn không có gì thay

cách nhìn của ngời nói

đối với sự việc đợc nói

đến trong câu

? Tìm những câu thơ, câu văn dùng

thành phần tình thái hay trong chơng

trình Ngữ Văn

(GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

VD: 1- “Sơng chùng chình qua ngõ

Hình nh thu đã về”

( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)

2- “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế

giới, có một vị Chủ tịch nớc lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình

(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà) 1-Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc đợc nói đến

2-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của ngời nói(VD theo tôi, ý ông ấy )

3-Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói đối với

Trang 32

ngời nghe (VD à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

II/ Thành phần cảm thán

? Nhờ những từ ngữ nào trong câu

mà chúng ta hiểu đợc tại sao ngời

nói kêu “ồ” hoặc kêu “trời ơi”

a) ồ, sao mà độ ấy vui thế.

b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút

-HS nêu Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi”

không chỉ sự vật sự việc

Chúng ta hiểu đợc tại sao ngời nói kêu “ồ ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là: sao mà độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)

xúc của ngời nói ( vui, buồn, mừng, giận )

Trang 33

1 H/ S đọc ghi nhớ? sự việc của câu nên đợc gọi là thành phần biệt lập

*Ghi nhớ (SGK18) III/ Luyện tập

-Một học sinh đọc yêu cầu của bài

c Hình nh thành phần tình thái

d Chả nhẽ thành phần tình thái

1-Bài tập 1 T 19

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?

-1HS đọc theo yêu cầu BT

-Hớng dẫn học sinh cách làm 3-Bài tập 3

Trong 3 từ: chắc,hình nh, chắc chắn +Với từ : chắc chắn, ngời nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

+Với từ: hình nh, ngời nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra

-Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ "Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng:

-H/s đọc yêu cầu bài tập

-Hớng dẫn học sinh cách làm + Thứ nhất theo tình cảm huyết 4-Bài tập 4 (SGK19)

Trang 34

4/Củng cố :

Gạch chân dới các TPTT,TPCT

1.Có vẻ nh cơn bão đã qua đi

2.TôI không rõ ,hình nh họ là 2 chị em

3.Trời ơi, có một con rắn

4.Không thể nào việc đó xảy ra

-Hệ thống toàn bài

5/Dặn dò

-Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập

-Chuẩn bị bài:Các thành phần biệt lập -tiếp

Học xong bài này ,HS có đợc :

- Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

- Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống

Trang 35

Một cuộc cãi lộn,1 trận đánh nhau,1 hành vi quay cóp,ăn quà…

3/Bài mới

Những sự việc ,hiện tợng nh thế chúng ta nhìn thấy hàng ngày xung quanh nhng ít khi có dịp suy nghĩ phân tích chúng về các mặt đúng sai,tốt xấu lợi hại.Để giúp các em phần nào có thói quen suy nghĩ đánh giá về các mặt đó và tập viết những bài văn nghịnluận ngắn nêu t tởng ,quan điểm ,sự

đánh giá của mình,tiết hôm nay chúng ta sẽ vào bài …

L : Đọc văn bản sau

?Nhận xét - HS đọc sgk.

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện t ợng đời sống.

?Chỉ ra các đoạn trong bài ,ý

chính tng đoạn ?

-5 đoạn ,3 phần

Đ1 :Nêu vấn đề bàn về bệnh lề mề

Đ2,3,4 :Bàn luận về hiện tợng

Đ5 :Khái quát lại vấn đề

? Văn bản luận bàn về vấn đề gì - Vấn đề :hiện tợng lề mề ,coi thờng giờ

giấc đã trở thành căn bệnh hiển nhiên trong đời sống hằng ngày

-Nêu hiện tợng

? Hiện tợng ấy có những biểu

hiện nh thế nào -hs nêu- Đi họp muộn giờ

- Đi họp chậm giờ gây ảnh hởng đến

ng-ời khác, đến tập thể

- Không coi trọng giờ giấc của ngời khác

? Tác giả có nêu rõ vấn đề đáng

quan tâm của hiện tợng đó không

? Tác giả đã làm thế nào để ngời

- Tác giả đã đa ra các luận điểm và triển khai các luận cứ để lập luận phân tích và triển khai cho ngời

đọc hiểu rõ về hiện tợng đó

? Nguyên nhân hiện tợng đó là do - Đó là : coi thờng công việc chung, thiếu -Phân tích nguyên nhân

Trang 36

- Làm nảy sinh cách đối phó.

- Giấy họp phải viết sớm hơn dự định khai mạc chính thức từ 30 phút đến 1 tiếng

- Đến muộn ảnh hởng đến việc chung

- Gây hại cho tập thể: kéo dài cuộc họp, bàn luận…

- Tạo ra tập quán không tốt

-Chỉ ra tác hại

? Bài viết đã đánh giá hiện tợng

đó nh thế nào - Đó là hiện tợng không tốt, cần chấm

dứt

- Cần làm việc đúng giờ đó mới là tác phong của ngời có văn hoá

-Nêu giải pháp khắc phục,sửa chữa

? Bố cục bài viết có mạch lạc

HS nêu Ghi nhớ

* Ghi nhớ:(sgk).

Trang 37

?Nêu y/c của bt

GV hớng dẫn Thảo luận

+ Gợi ý:

- Sai hẹn, không giữ lời hứa, nói

tục, viết bậy, đua đòi, lời biếng,

quay cóp, học tủ, đi học muộn,

- HS làm theo gợi ý của thầy

Nêu sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu

d-ơng của các bạn trong trờng hoặc ngoài xã hội Xem hiện tợng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tợng nào không đáng viết

Cả lớp đọc thầm

- Đây chính là hiện tợng đáng viết

- Vì : thuốc lá là bệnh dịch nguy hại đến tính mạng của con ngời nhất là tuổi trẻ

II/ Luyện tập.

*BT 1:

*BT 2:

4.Củng cố :

GV khái quát lại toàn bài

?Cho biết dòng nào sau đây không phải y/c chính của bài NLXH

A.Nêu rõ vấn đề NL C.Vận dụng các phép lập luận phù hợp

B.Đa ra những lí lẽ dẫn chứng xác thực D.Lời văn gợi cảm chau chuốt

5 H ớng dẫn học bài

- Chuẩn bị bài sau :Cách làm…chuẩn bị đề viết về đề tài môi trờng

-Học kĩ ghi nhớ

Trang 38

2-Kiểm tra bài cũ : ?Nhắc lại thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng đs ?

3-Bài mới: Giới thiệu bài

Gìơ trớc chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn bản nghị luận về một sự việc hiện tợng đs ,vậy đề văn nghị luận về …có cấu trúc ntn? Cách viết bài văn

ra sao chúng ta sẽ vào tiết hôm nay

Đọc 4 đề văn trên bảng phụ -hs đọc mẫu I.Tìm hiểu đề bài

Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau? Chỉ ra những điểm giống

- Sự khác nhau giữa các đề ? - Khác nhau: 1 + Có sự việc, hiện tợng tốt ->

biểu dơng, ca ngợi+ Có sự việc, hiện tợng không tốt -> lu ý, phê bình, nhắc

2 + Có đề cung cấp sự việc,hiện tợng dới dạng 1 truyện kể, mẫu tin để ngời làm bài sử dụng

+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, ngời làm bài phải trình bày, mô tả

sviệc, hiện tợng đó

Ngày đăng: 11/06/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. - Đoạn này nói về hình tượng con  1. Hình tượng cừu: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( CÓ ẢNH MINH HỌA)
1. Đoạn này nói về hình tượng con 1. Hình tượng cừu: (Trang 61)
Bảng phụ , - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 ( CÓ ẢNH MINH HỌA)
Bảng ph ụ , (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w