1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ngu van 9 nguyen yen minh

333 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 333
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với câu hỏi Rồi có nuôi được không", người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng hỏi một điều rất thừa?. -Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng cái quạt,cái bút, cái kéo… - T

Trang 1

Lớp 9a

Lớp 9b

Tiết (theo TKB) 2

Tiết (theo TKB) 2&3

Ngày dạy 11&12/08/2011Ngày dạy 10/08/2011

sĩ số………

sĩ số………

Vắng…….Vắng……

Tiết 1+2: bài 1 văn bản

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà 1-Mục tiêu :

a Kiến thức

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

Giáo ánTranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch

b Chuẩn bị của học sinh

- Chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh:

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

b Bài mới

- HD quan sát ảnh Bác Hồ đọc báo trong vườn Chủ Tịch Phủ

- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh

Trang 2

- Hãy nêu chủ đề của văn

bản Tại sao văn bản này

được coi là một văn bản

nhật dụng?

- Dựa vào nội dung của

đoạn trích, hãy xác định bố

cục của văn bản và nêu nội

dung của mỗi đoạn?

? Đoạn văn đã khái quát

vốn tri thức văn hoá của

Bác Hồ như thế nào?

? Bằng con đường nào

Người có được vốn tri thức

văn hoá ấy? Điều quan

- Học sinh đọc đoạn 1

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS trả lời

- HS nhận xét

3 Chủ đề: Sự hội nhập với thế giới

và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

4 Bố cục (3 đoạn)

- Đoạn 1: (Từ đầu rất hiện đại)

Quá trình hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Đoạn 2: ( hạ tắm ao) Những vẻ

đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác

- Đoạn 3: (Còn lại) Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách văn hoá Hồ Chí Minh

- Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,vất vả:

+ Đi nhiều nơi , tiếp xúc với nhiều nền văn hoá (từ Phương Đông đến Phương Tây, khắp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ);

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ (Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài, );

+ Qua công việc, lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau);

+ Học hỏi, tìm hiểu một cách nghiêm túc và sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)

- Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài:

+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động;

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực;

+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế

=> Những ảnh hưởng quốc tế sâu

Trang 3

? Như vậy, những yếu tố

nào đã làm nên phong cách

độc đáo Hồ Chí Minh?

? Lối sống rất bình dị, rất

Việt Nam, rất Phương Đông

của Bác Hồ được biểu hiện

như thế nào?

? Vì sao có thể nói lối sống

của Bác Hồ là sự kết hợp

giữa giản dị và thanh cao?

Giáo viên đọc các câu thơ

của Tố Hữu ca ngợi về Bác:

"Mong lối mòn"

Giáo viên phân tích câu:

"Thu tăm ao" để thấy vẻ

đẹp của cuộc sống gắn với

thú quê đạm bạc thanh cao

Minh , người viết đã dùng

nhưng biện pháp nghệ thuật

2 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Người.

- Có lối sống vô cùng giản dị:

+ Nơi ở, nơi lam việc đơn sơ

+ Trang phục hết sức giản dị

+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị đạm bạc nhưng

vô cùng thanh cao, sang trọng:

+ Đây không phải la lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó

+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời , hơn đời

+ Đây là lối sống có văn hoá -> một quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự giản dị tự nhiên

- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh (gợi cách sống của các vị hiền triết xưa)

+ Giống các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị, mà là một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống

+ Khác: Đây là một lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị Chủ tịch nước, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội

III - Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận

- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ

- So sánh các bậc danh nho xưa

- Đối lập giưã các phẩm chất

- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ

Trang 4

được những vẻ đẹp gỡ trong

phong cỏch của Hồ Chớ

Minh? Điều đú cú ý nghĩa

với em như thế nào trong

Nêu nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong đoạn trích.

Nêu đợc ý nghĩa của văn bản

Trang 5

Tiết 3 : CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

1-Mục tiêu :

a Kiến thức

- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất

b Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm

về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án và một số đoạn hội thoại

b Chuẩn bị của học sinh

- Chuẩn bị bài trước khi lên lớp

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

- HD đọc đoạn hội thoại (1)

và trả lời câu hỏi

? Bơi nghĩa là gì?

? Vậy An hỏi "học bơi ở đâu"

mà Ba trả lời " ở dưới nước" thì

câu trả lời có đáp ứng điều mà

An muốn biết không? Cần trả

lời như thế nào?

- Câu trả lời của An là hiện

tượng không bình thường trong

(Bơi: di chuyển trong nước hoặc

trên mặt nước bằng cử động của cơ thể)

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết

- Điều mà An cần biết là một địa điểm cụ thể nào đó như ở bể bơi thành phố, sông, hồ,biển

1 Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp,

không nên nói ít hơn những gì mà

Trang 6

giao tiếp Từ đó có thể rút ra

bài học gì về giao tiếp?

- Yêu cầu học sinh kể lại

chuyện Lợn cưới áo mới và trả

lời câu hỏi

? Vì sao truyện này lại gây

cười?

? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời

như thế nào để người nghe biết

được điều cần hỏi và cần trả

lời ?

? Qua câu chuyện này, em

thấy cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp ?

? Nếu không biết chắc tuần

sau lớp sẽ không cắm trại thì

em có thông báo điều đó với

giao tiếp đòi hỏi.

- Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

"hai cánh" vì tất cả các loài chim

đều có hai cánh

II - PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

* Ví dụ: (SGK)

- Phê phán tính nói khoác

1 Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.

2 Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.

* Ghi nhớ (SGK)

- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây

về gió,

Trang 7

- Thế nào là phương châm về

- Đọc văn bản và thảo luận;

- Xem xét người hỏi đã không

tuân thủ phương châm hội thoại

nào

Bài tập 4

- Thảo luận nhóm;

- Giải thích cách diễn đạt dựa

vào những phương châm hội

III – LUYỆN TẬP

2 a) nói có sách , mách có chứng

b) nói dối c) nói mò d) nói nhăng nói cuội e) nói trạng

3 Với câu hỏi Rồi có nuôi được không", người nói đã không tuân thủ

phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa)

4 a) Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng chứng thuyết phục người nghe

b) Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương cgâm về lượng, nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày

5 Giải nghĩa các thành ngữ:

- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt

điều, bịa chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có

- Khua môi múa mép: nói năng

ba hoa, khoác lác, phô trương

- Nói dơi nói chuột: nói lăng

nhăng, linh tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để

được lòng rồi không tực hiện lời hứa

Những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất

c Cñng cè - luyÖn tËp

Trang 8

1 Tự kiểm tra, đánh giá

- Nắm đợc thế nào là phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hội thoại;

- Học thuộc lòng hai phần Ghi nhớ;

- Thực hành trong giao tiếp

2 Bài tập (SGK)

3 Chuẩn bi bài sau (Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh)

- Ôn tập lại văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh và cỏc phương phỏp thuyết minh thường ding

- Vai trũ của cỏc biện phỏp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

b Kỹ năng

- Nhận ra cỏc biện phỏp nghệ thuật được sử dụng trong cỏc văn bản thuyết minh

- Vận dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh

2-Chuẩn bị của thầy và trũ:

a Chuẩn bị của giỏo viờn

- Giỏo ỏn

b Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài trước khi lờn lớp

3 Tiến trỡnh bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

?Thế nào là văn bản thuyết minh? Nờu cỏc phương phỏp thuyết minh.

Trang 9

Hoạt động 1

* HD ôn lại kiến thức:

? Văn bản thuyết minh là

gì? Đặc điểm chủ yếu của vản

bản thuyết minh? Nêu các

phương pháp thuyết minh đã

? Đối tượng thuyết minh

trong văn bản này là gì? Bài

văn thuyết minh đặc điểm gì

của đối tượng?

? Văn bản ấy có cung cấp

vấn đề tri thức đối tượng

không? Đặc điểm ấy có dễ

dàng thuyết minh bằng cách

đo đếm, liệt kê không?

? Vấn đề Sự kì lạ của Hạ

Long vô tận được tác giả

thuyết minh bằng cách nào?

? Theo em nếu như chỉ dùng

phương pháp liệt kê (Hạ

Long có nhiều nước, nhiều

đảo, nhiều hang động lạ lùng)

thì đã nêu được sự “kì lạ” của

Hạ Long chưa? Câu văn nào

nêu khái quát sự kì lạ của Hạ

Long?

? Tác giả đã sử dụng biện

pháp tưởng tượng, liên tưởng

như thế nào để giới thiệu sự

1 Ôn tập văn bản thuyết minh

- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội

- Đặc điểm : Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

- Phương pháp: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh.

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

* Văn bản: Hạ Long - Đá và nước

- Đối tượng: Cảnh quan Hạ Long (vẻ đẹp và sự kì lạ của đá và nước)

-> Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng, người viết ngoài việc thuyết minh về đối tượng còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc

- Phương pháp:

+ Miêu tả sinh động: "Chính nước có tâm hồn".

+ Giải thích vai trò của nước: Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi cách.

+ Nêu lên triết lý: Trên thế gian này chẳng có gì là vô tri cả Cho đến cả Đá.

(Liệt kê chỉ nêu được đặc điểm của đối tượng, mà không giúp người đọc hình dung được sự “kì lạ” của nó)

(Câu: "Chính Nước có tâm hồn.")

- Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng:

+ Tưởng tượng những cuộc dạo chơi ("Nước tạo sắc"): du khách có thể thả cho thuyền nổi trôi, hoặc buông theo dòng, hoặc trèo nhẹ, hoặc

Trang 10

kì lạ của Hạ Long?

? Những biện pháp nghệ

thuật ấy có tác dụng gì cho

văn bản thuyết minh này?

- GV kết luận

* HD tổng kết và ghi nhớ

? Như vậy, cái gì đã làm

nên tính hấp dẫn của văn bản

Hạ Long - Đá và Nước? Qua

- Đọc văn bản

và thảo luận nhóm;

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- HS trả lời

- HS nhận xét

lướt nhanh, lúc nhanh, lúc dừng

+ Nhân hoá các đảo đá (gọi chúng

là thập loại chúng sinh, là thế giới người, bọn người bằng đá, )

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của khách, tùy theo hướng ánh sáng rọi vào đá, mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng.Trong lúc dạo chơi, du khách có cảm giác hình thù các đảo đang biến đổi, kết hợp với ánh sáng, góc nhìn, các đảo đá Hạ Long biến thành một thế giới có hồn, một thập loại chúng sinh sống động

(Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ đá và nước mà là một thế giới sống có hồn là một bài thơ văn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ Long)

- Đặc điểm: tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, củng cố các kiến thức chung đáng tin cậy về loài Ruồi, thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt Ruồi

Trang 11

2 Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học có dịp nhận thức lại Biện pháp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.

c Cñng cè - luyÖn tËp

? thÕ nµo lµ v¨n b¶n thuyÕt minh

d ChuÈn bi bµi sau (LuyÖn tËp sö dông mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt trong v¨n b¶n

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

1-Mục tiêu

a Kiến thức

-Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt,cái bút, cái kéo…)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

b Kỹ năng

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho văn bản thuyết minh ( có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án Chiếc kim khâu, cái kéo

b Chuẩn bị của học sinh

- Kim khâu, cái kéo , cái quạt

3 Tiến trình bài dạy

Trang 12

a Kiểm tra bài cũ.

?Thế nào là văn bản thuyết minh? Nêu các phương pháp thuyết minh.

b Bài mới

* GV ghi đề bài chung

* HD tìm hiểu đề và tìm ý.

* HD lập dàn bài.

- Thảo luận trong nhóm;

đại diện mỗi nhóm trình

bày dàn ý chi tiết và dự

kiến cách sử dụng biện

pháp nghệ thuật trong

bài thuyết minh

- Thảo luận trong lớp,

Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ

dùng sau: cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.

II – Lập dàn bài

1 Thuyết minh về cái quạt

a) Mở bài: Giới thiệu chung về

chiếc quạt

b) Thân bài:

- Định nghĩa về cái quạt

- Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại

- Cấu tạo và có công dụng của mỗi loại quạt

- Quạt ở nông thôn ; quạt kéo ở các nhà quan ngày trước ; quạt điện ngày nay

- Quạt làm đạo cụ trên sân khấu

* Lưu ý: Nên sử dụng biện pháp

nghệ thuật: tự thuật, nhân hoá để kể

c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về cái

quạt trong đời sống hiện đại

2 Thuyết minh về cái nón

a) Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc

nón

b) Thân bài:

Trang 13

* HD viết đoạn văn

c) Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc

nón trong đời sống hiện đại

III – Viết bài

1 Viết phần Mở bài

2 Viết đoạn văn phần Thân bài

3 Viết phần Kết bài

c Củng cố - Dặn dò

- Lập dàn ý và viết đoạn văn phần thân bài với các đề bài còn lại

- Sưu tầm và chép vào sổ tay một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc

- Bài tập 3 (SBT, tr 6)

d Chuẩn bị bài sau (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình)

- Ôn lại khái niệm Văn bản nhật dụng;

- Đọc văn bản và soạn bài theo hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản;

- Tham khảo các tài liệu văn học, lịch sử, chính trị về vấn đề chiến tranh và hòa bình

- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đén văn bản

- Hệ thống luận điểm luận cứ, cách lập luận trong văn bản

Trang 14

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

- Sưu tầm, tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân

b Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm, tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

: cảm nhận của em về Hồ Chủ Tịch, qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh

b Bài mới

- Giáo viên nói về hậu quả của việc ném 2 quả bom nguyên tử của Mỹ xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki ở Nhật Bản

- Sự ra đời của nguyên tử hạt nhân, vũ khí giết người hàng loạt của thế giới

- Từ đó chỉ ra mối đe doạ tiềm ẩn đối với nhân loại, yêu cầu đấu tranh vì một thế giới hoà bình là một nhiệm vụ đi đầu của tất cả các nước

? Hãy nêu luận điểm và hệ thống

luận cứ của văn bản?

- Còn lại : Lời kêu gọi của Mác- két

* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân

là một hiểm hoạ khủng khiếp đang

đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách cho toàn nhân loại -> nên ngay ở

Trang 15

? Em có nhận xét gì về cách lập

luận ( trình bày ) của tác giả ?

Hoạt động II: Hướng dẫn đọc-

? Tác giả so sánh sự nguy hiểm đó

như thế nào ? Em hiểu gì về thanh

gươm Đa-mô- clét và dịch hạch

Giáo viên có thể củng cố thông tin

về động đất , sóng thần ở năm quốc

gia Nam á, bão Catrina

Giáo viên : Bình và phân tích

+ Chạy đua vũ trang ( hạt nhân) là

vô cùng tốn kém và hết sức phi lý.+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trí loài người mà còn ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại

sự tiến hoá

+ Vì vậy tất cả chúng ta có nhiệm

vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân đấu tranh vì một thế giới hoà bình.-> Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc -> Đó là bộ xương vững chắc của văn bản tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

II Phân tích:

1 Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

- Mở đầu bằng câu hỏi Trả lời bằng một thời điểm hiện tại( 8- 8- 1986) Với con số cụ thể :

+ 50.000 đầu đạn hạt nhân tương đương với 4 tấn thuốc nổ trên một người-> 12 lần biến mất mọi sự sống trên trái đất cộng với tất cả hành tinh đang xoay quanh mặt trời cộng với 4 hành tinh nữa cộng với

sự phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời

=> Chứng minh cho người đọc thấy

rõ sự nguy cơ, hiểm hoạ khủng khiếp của việc tàng trữ vũ khí hạt nhân trên thế giới (1986)

- So sánh với thanh gươm Đa- mô- clét và dịch hạch ( lan truyền nhanh

và chết người hàng loạt )

2 Chạy đua vũ trang , chuẩn bị chiến tranh hạt nhân và những hậu quả của nó

Trang 16

? Qua bản so sánh trên em có thể

rút ra kết luận gì?

? Nhận xét cách đưa dẫn chứng và

so sánh của tác giả?

Học sinh đọc đoạn " Không đi

điểm xuất phát của nó"

?Luận cứ mà tác giả nêu ra ở đoạn

văn này là gì?

Giáo viên giải thích khái niệm : lí

trí tự nhiên, qui luật tự nhiên, logic

tất yếu của tự nhiên

? Tác giả đã đưa ra những dẫn

chứng nào để chứng tỏ sự huỷ diệt

của chiến tranh nhân loại vô cùng

kinh khủng

? Điều đó có ý nghiã gì?

Giáo viên : Như vậy ông đã chỉ ra

cho mỗi người , mỗi quốc gia , thấy

rõ hiểm hoạ vũ khí hạt nhân , chạy

đua vũ trang khủng khiếp như thế

nào?

Học sinh đọc đoạn 3

? Bức thông điệp mà tác giả muốn

gửi gắm tới mọi người là gì?

? Mác - két đã có đề nghị gì?

Giáo viên : Mác-két đã có một

cách nói độc đáo lên án những kẻ

hiếu chiến đã , đang gây ra cuộc

chạy đua vũ trang , đe doạ cuộc

sống hoà bình , yên vui của dân tộc

và nhân loại Tâm hồn ông cháy

bỏng một niềm khao khát hoà bình

cho nhân loại

*Hoạt động III: Hướng dẫn

tổng kết - luyện tập.

? Cảm nghĩ của em sau khi

học xong văn bản : " Đấu tranh vì

Học sinh đọc đoạn 2

-> Có sức thuyết phục cao

- Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn thiêu huỷ

sự sống trên trái đất -> Phản lí trí của tự nhiên

+ Qua 380 triệu năm con bướm mới bay được

+ 180 triệu năm bông hồng mới nở + 4 kỉ địa chất con người hát hay + Thế mà chỉ cần " bấm nút một cái

" quá trình vĩ đại và tốn kém đó " trở lại điểm xuất phát của nó

-> Tính chất phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân nếu nổ ra nó sẽ đẩy lùi sự tiến hoá của sự sống trong tự nhiên -> Chiến tranh hạt nhân mang tính chất phản động

4 Lời kêu gọi về nhiệm vụ khẩn thiết của chúng ta

- Hãy đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, cho một thế giới hoà bình :" Chúng ta đến đây công bằng"

- Cần lập một nhà băng lưu giữ trí nhớ tồn tại được cả sau thảm hoạ hạt nhân

-> Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

III- Tổng kết

1 Nội dung

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân;

- Nhiệm vụ cấp bach của toàn nhân

Trang 17

một thế giới hoạ bình"?

? Tính thuyết phục và hấp dẫn

của văn bản nhật dụng nghị luận-

chính trị - xã hội này là những yếu

loại

2 Nghệ thuật :

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực;

Lớp 9a

Lớp 9b

Tiết (theo TKB) 3Tiết (theo TKB) 3

Ngày dạy 22/8/2011Ngày dạy 18/8/2011

sĩ số………

sĩ số………

Vắng…….Vắng……

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

b Chuẩn bị của học sinh

3 Tiến trình bài dạy

Trang 18

a Kiểm tra bài cũ.

Thế nào phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại?

hội thoại như thế nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất

hiện những tình huống hội thoại

như vậy ? ( con người sẽ không

giao tiếp được với nhau và nhau

và những hoạt động xã hội sẽ

trở nên rối loạn )

Từ đó giáo viên khẳng định:

Hoạt động II: Hướng dẫn

phương châm hình thành khái

niệm phương châm cách thức

như thế nào đến giao tiếp ?

( Người nghe khó tiếp nhận,

hoặc tiếp nhận không đúng nội

dung được truyền đạt -> kết quả

giao tiếp không đạt yêu cầu )

? Qua đó có thể rút ra bài học

gì trong giao tiếp?

? Có thể hiểu câu sau theo

mấy cách :

"Tôi đồng ý ông ấy" ?

? Để người nghe không hiểu

lầm phải nói như thế nào?

? Vậy trong giao tiếp cần tuân

I Phương châm quan hệ

* Ví dụ:

" Ông nói gà bà nói vịt "-> Chỉ tình huống hội thoại mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau

* Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh lạc đề-> phương châm quan hệ

-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch

* Ví dụ 2:

"Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

- Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

- Cách 2: Tôi đồng ý với những nhận định của một người nào đó về truyện ngắn của ông ấy

* Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

* Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn mà ông ấy sáng tác -> Tránh cách nói mơ hồ

* Ghi nhớ: (SGK).

Trang 19

sinh đọc to ghi nhớ.

Hoạt động III: Hình thành khái

niệm phương châm lịch sự

Học sinh đọc " Người ăn xin"

? Vì sao người ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy mình

đã nhận được từ người kia một

III Phương châm lịch sự.

* Ví dụ : " Người ăn xin"

- Cả hai đều không có của cải , tiền bạc nhưng họ cảm thấy nhận được tình người mà người kia đã dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé với người ăn xin : Cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh với người nghèo khổ, bần cùng mà có thái độ lời nói hết sức chân thành thể hiện sự tôn trọng , quan tâm đến người khác

* Kết luận : Trong giao tiếp dù địa vị

xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào thì người nói cũng phải chú ý đến cách tôn trọng đối với người đó

(Không vì cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự)

Giáo viên gọi 1 em đọc ghi nhớ

*Hoạt động IV: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ

trong đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lưỡi câu Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tương xứng với giá trị của nó (Uốn bằng chiếc lưỡi câu)

* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tương tự :

- " Chim khôn dễ nghe "

- Vàng thì thử lửa thử than ,

Chuông kêu thử tiếng , người ngoan thử lời

Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phương châm lịch sự là phép

nói giảm nói tránh

Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết chưa được hay

Trang 20

- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự (a, b, c, d) và phương châm cách thức (e).

Bài tập 4:

a, Khi người nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai người đang trao đổi , tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ, người nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi

b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, người nói phải nói một điều mà người

đó nghĩ sẽ làm tổn thương thể hiện của người đối thoại Để giảm nhẹ ảnh hưởng ( xuất phát

từ việc tuân thủ phương châm lịch sự ) người nói dùng cách diễn đạt trên

c, Những cách này báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm Đại diện nhóm trình bày

- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo ( phương châm lịch sự )

- Nói như đấm vào tai : nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu ( phương châm lịch

sự )

- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phương châm lịch sự )

- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phương châm cách thức)

- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( phương châm lịch sự )

- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà người đối thoại muốn trao đổi ( phương châm quan hệ )

- Nói như dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự )

Ngày dạy 23/08/2011Ngày dạy 22/08/2011

sĩ số………

sĩ số………

Vắng…….Vắng……

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- Quan sts các sự vật hiện tượng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh

Trang 21

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

b Chuẩn bị của học sinh

- Sưu tầm một số đoạn văn miêu tả

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

b Hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống như loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trường, nhân vật, bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị, quá trình hình thành, của đối tượng thuyết minh.cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tượng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể như thế nào? Có khác

gì so với vai trò miêu tả trong văn miêu tả, tác dụng của nó như thế nào trong văn bản thuyết minh?

* HD quan sát và phân tích

văn bản thuyết minh

* Văn bản : Cây chuối trong đời sống

Việt Nam.

Trang 22

- Tìm những câu văn thuyết

minh về đặc điểm cây chuối ?

(HD tìm lần lượt trong từng

đoạn).

- Hãy xác định câu văn

miêu tả về cây chuối?

- Theo yêu cầu chung của

văn bản thuyết minh, bài văn

trên có thể bổ sung những gì ?

- Hãy thuyết minh thêm về

các công dụng khác nhau của

- Thể hiện thái độ đúng đắn của con người trong việc trồng chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối.

2 Những đặc điểm tiêu biểu của cây chuối:

- Đi khắp núi rừng; Chuối phát

triển con đàn cháu lũ;

- Cây chuối là thức ăn từ gốc đến

hoa, quả!

- Giới thiệu quả chuối , những loại chuối và công dụng :

+ Chuối chín để ăn + Chuối xanh để chế biến thức ăn + Chuối để thờ cúng.

(Mỗi loại chia ra những cách dùng , cách nấu món ăn , cách thờ khác nhau).

3 Miêu tả cây chuối:

Trang 23

- Theo em có cần thiết phải

bổ sung các yếu tố trên

không? Vì sao?

Hoạt động II

Bài tập 1

- HĐ nhóm;

- Y/c: Vừa thuyết minh, vừa

miêu tả các chi tiết về cây

chuối.

Bài tập 2

- HĐ nhóm;

- Chú ý hai mặt: yêu cầu

thuyết minh và yếu tố miêu tả

trong đoạn văn.

không thể thuyết minh toàn diện các mặt

Bài văn thuyết minh cần đảm bảo tính hoàn chỉnh toàn diện.

2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn

- Bác vừa cười vừa làm động tác;

- Cách uống trà.

c Cñng cè

- Gi¸o viªn tãm t¾t néi dung bµi häc

- Gäi mét sè em nh¾c l¹i kiÕn thøc võa häc

d DÆn dß.

- Häc thuéc lßng phÇn Ghi nhí;

- ViÕt mét ®o¹n v¨n thuyÕt minh vÒ mét sù vËt tù chän cã sö dông yÕu tè miªu t¶

Trang 24

- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

b Kỹ năng

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

b Chuẩn bị của học sinh

- Su tầm một số đoạn văn miêu tả

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

- Cụm từ “con trâu trong

đời sống Việt Nam” có những

* Nội dung:

- Cuộc sống của người làm ruộng;

- Con trâu trong việc đồng áng;

- Con trâu trong cuộc sống làng quê,

2 Lập dàn bài

a) Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu

trên đồng ruộng Việt Nam.

b) Thân bài:

Trang 25

văn trờn:

+ Dựa vào nội dung đó nờu

ở phần trờn, hóy nờu những ý

- Xõy dựng đoạn Mở bài

vừa cú nội dung thuyết minh,

vừa cú yếu tố miờu tả con

trõu ở làng quờ Việt Nam.

* HD viết cỏc đoạn văn phần

Thõn bài:

- HĐ độc lập: Viết nhỏp;

đọc; bổ sung, sửa chữa.

- Thuyết minh đầy đủ tri

- Con trõu trong lễ hội, đỡnh đỏm

- Con trõu là tài sản lớn của người nụng dõn Việt Nam.

- Con trõu trong việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.

- Con trõu đối với tuổi thơ.

c) Kết bài: Con trõu trong tỡnh cảm của

người dõn.

a) Mở bài

Cỏch 1: Giới thiệu: Ở Việt Nam trên

bất kì miền quê nào đều thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng

Cách 2: Nêu tục ngữ, ca dao về trâu Cách 3: Tả cảnh trẻ em chăn trâu,

cho trâu tắm, trâu ăn cỏ

Từ đó giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam.

b) Thân bài

- Giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng: trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa, + Thuyết minh từng loại công việc (vận dụng tri thức khoa học về sức kéo, về loài trâu, ).

+ Miêu tả con trâu trong từng công việc

cụ thể.

- Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội.

- Giới thiệu vị trí của con trâu trong đời sống của trẻ thơ:

+ Thuyết minh về việc nuôi dỡng, chăm sóc trâu;

+ miêu tả cảnh chăn trâu, cảnh những con trâu găm cỏ,

c) Kết bài

c Củng cố-Dặn dò

- Đọc, sửa chữa các đoạn văn đã viết;

- Đọc thêm (SGK);

- Su tầm và tích luỹ các đoạn văn thuyết minh hay, độc đáo;

- Chuẩn bị bài sau (x tiết 11)

Trang 26

Líp 9a

Líp 9b TiÕt (theo TKB) 2TiÕt (theo TKB) 2,3 Ngµy d¹y 25&26/8Ngµy d¹y 24/08 sÜ sè………sÜ sè……… V¾ng…….V¾ng…….

Tiết 11; 12 -Bài 3 Văn bản

- Nâng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểmcủa Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

b Chuẩn bị của học sinh

- sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em,

- Su tầm một số đoạn văn miêu tả

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

- ND: Vấn đề đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình là gì? Nêu cảm nghĩ của em sau khi được học văn bản này

b Hoạt động dạy học

- Giới thiệu xuất xứ của văn bản;

- Gợi lại bối cảnh thế giới những năm cuối thế kỉ XX, về vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Trang 27

+ Các phần của văn bản được

liên kết với nhau như thế nào?

về tình trạnh bị rơi vào hiểm hoạ

của trẻ em trên thế giới hiện nay

mà bài viết đã đưa ra.

(Liên hệ : nạn buôn bán trẻ em,

2 Bố cục (Văn bản nghị luận về vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em).

- Mở đầu: Khẳng định quyền sống,

quyền được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn

đề này;

- Phần Sự thách thức: Thực trạng

về cuộc sống khổ cực nhiều mặt, về những hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.

- Phần Cơ hội : Những điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc

tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

- Phần Nhiệm vụ: Những nhiệm vụ

cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em.

-> Bố cục rõ ràng, mạch lạc, liên kết chặt chẽ.

II - PHÂN TÍCH

1 Sự thách thức

- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh, chủ nghĩa khủng bố, phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng

và thôn tính của nước ngoài.

- Bị thảm hoạ đói nghèo, vô gia cư, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, mù chữ.

- Nhiều trẻ em chết ( 40000 cháu / ngày ) vì suy dinh dưỡng, bệnh tật -> Nêu lên khá đầy đủ, cụ thể về tình trạng rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ

em trên thế giới hiện nay.

2 Những cơ hội

- Việc bảo hộ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi;

Trang 28

cơ bản để cộng đồng quốc tế hiện

nay có thể đẩy mạnh việc chăm

sóc, bảo vệ trẻ em.

- Em có suy nghĩ gì về điều kiện

của đất nước ta hiện nay trong vấn

đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em?

* HD đọc – hiểu phần (3).

- Dựa trên cơ sở thực tế của

cuốc sống trẻ em trên thế giới hiện

nay, các cơ hội ở phần trước tuyên

bố đã nêu ra các nhiệm vụ gì ?

- Nhận xét về hệ thống luận cứ

được nêu ra ở trên và cách lập luận

trong đoạn văn.

Hoạt động 3

* HD tự tổng kết:

- Trình bày nhận thức của em về

tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,

chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm

của cộng đồng quốc tế đối với vấn

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS đọc mục 10, 17.

- Công ước về quyền trẻ em được khẳng định về mặt pháp lý, tạo cơ hội mới để quyền và phúc lợi của trẻ

em thực sự được tôn trọng

- Sự hợp tác quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được dẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội.

(Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội và phong trào chăm sóc, bảo vệ trtẻ em,

ý thức cao của toàn dân về vấn đề này, )

3 Những nhiệm vụ

- Tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng, giảm tỉ lệ tử vong của trẻ;

- Phát triển giáo dục cho trẻ em;

- Đối tượng được quan tâm hàng đầu là trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ;

- Củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội;

- Đảm bảo bình đẳng nam nữ;

- Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hoá xã hội;

- Kết hợp giải quyết các vấn đề kinh tế tầm vĩ mô và cơ bản đối với các nước nghèo;

- Các nhiệm vụ trên cần ở sự nỗ lực liên tục, sự phối hợp đồng bộ giữa các nước, sự hợp tác quốc tế,

-> Các nhiệm vụ mang tính chất toàn diện, cụ thể; ý và lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng.

III - TỔNG KẾT

(Định hướng:

- Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế vì

nó liên quan trực tiếp đến tương lai đất nước, nhân loại.

Trang 29

sự quan tâm, chăm sóc của chính

quyền địa phương, của các tổ

chức xã hội nơi mình ở đối với

trẻ em hiện nay

- Đọc phần Ghi nhớ.

- Đọc phần Ghi nhớ.

- Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ , chăm sóc trẻ em

mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội.

- Vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành

sự quan tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện).

-> Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, mạc lạc.

Ngày dạy 29/08/2011Ngày dạy 25/8/2011

sĩ số………

sĩ số………

Vắng…….Vắng……

Tiết 13

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

1-Mục tiêu

a Kiến thức

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

b Kỹ năng

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 30

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án SGK

b Chuẩn bị của học sinh

- SGK

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

- ND: Thế nào là phương châm lịch sự? Tại sao cần tuân thủ phương châm lịch sự? Cho ví dụ

b Hoạt động dạy học

* Giới thiệu bài

( Nêu mục tiêu bài học)

- Qua những tình huống trên

em rút ra bài học gì trong giao

trên, phương châm hội thoại nào

đã không được tuân thủ ?

- Đọc lại các ví dụ:

- SN trả lời

ND cần đạt được -

I -Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao

tiếp

* Ví dụ :

-> Câu hỏi: “Bác làm việc vất vả lắm phải không?” đã tuân thủ phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác Nhưng câu hỏi của chàng rể

sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ, vì người được hỏi đang ở trên cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời (quấy rối, gây phiền hà cho người khác)

- Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị giao tiếp: nói với ai, nói khi nào, nói ở đâu, nói nhằm mục đích gì

- Cần chú ý đến các đặc điểm của tình huống giao tiếp, vì một câu nói có thể thích hợp trong tình huống này, nhưng không thích hợp trong một tình huống khác.

* Ghi nhớ (SGK).

II -Những trường hợp không tuân thủ phương

châm hội thoại

* Ví dụ

1 Phương châm hội thoại không được

tuân thủ

a) - Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- Ở dưới nước chứ còn ở đâu

Trang 31

* HD quan sát và phân tích

mẫu (2):

- Câu trả lời của Ba có đáp

ứng nhu cầu thông tin đúng như

An muốn không?

- Có phương châm hội thoại

nào đã không được tuân thủ? Vì

sao người nói không tuân thủ

phương châm ấy?

sức khoẻ của bệnh nhân đó thì

phương châm hội thoại nào có

thể không được tuân thủ? Vì

- Khi nói "Tiền bạc chỉ là tiền

bạc" thì có phải người nói

không tuân thủ phương châm về

lượng hay không?

- Vậy, phải hiểu ý nghĩa câu

này như thế nào? Hãy tìm

những cách nói tương tự.

* HD kết luận và ghi nhớ:

- Trong những trường hợp

nào, người nói có thể không

tuân thủ các phương châm hội

(Chưa tuân thủ phương châm về lượng).

b) Én là một loài chim có hai cánh

(Chưa tuân thủ phương châm về lượng).

c) Anh ta nói một tấc lên trời (Chưa

tuân thủ phương châm về chất).

d) Ông nói gà bà nói vịt (Chưa tuân

thủ phương châm về quan hệ).

e) Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

(Tuân thủ phương châm lịch sự).

2 Câu trả lời của không đáp ứng nhu cầu thông tin như mong muốn.

-> Phương châm về lượng đã không được tuân thủ Vì người nói không biết chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên thế giới được chế tạo năm nào để tuân thủ phương châm về chất, người nói phải trả lời một cách chung chung.

3 Phương châm về chất có thể được tuân thủ (Vì bác sĩ nói để động viên người bệnh - đây là một việc làm cần thiết và nhân đạo).

( Trong bất kì tình huống giao tiếp nào

mà có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ phương châm hội thoại thì phương châm hội thoại có thể không được tuân thủ).

4 Xét về nghĩa tường minh thì không tuân thủ phương châm về lượng (bởi vì

nó dường như không cho người nghe thêm một thông tin nào), nhưng xét về hàm ý vẫn bảo đảm tuân thủ phương châm về lượng.

(Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứ không phải mục đích cuối cùng của con người

-> Không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn thiêng liêng hơn trong cuộc sống).

* Ghi nhớ (SGK).

III - Luyện tập:

Trang 32

khụng thể nhận biết được "Tuyển tập

truyện ngắn Nam Cao" để nhờ đú mà tỡm

đựơc quả búng -> Cỏch núi của ụng bố đối với cậu bộ là khụng rừ -> Đối với người khỏc thỡ đú là một cõu núi cú thụng tin rất rừ ràng.

2 Thỏi độ của cỏc vị khỏch (Chõn, Tay, Tai, Mắt) là bất hoà với chủ nhà (lóo Miệng) Lời núi của Chõn, Tay khụng tuõn thủ thủ phương chõm lịch sự Việc khụng tuõn thủ đú là khụng thớch hợp với tỡnh huống giao tiếp.

Trong tỡnh huống này, cỏc vị khỏch khụng chào hỏi gỡ cả mà núi ngay với chủ nhà những lời lẽ giận giữ, nặng

nề, cũn ở cõu chuyện này, giận giữ và núi nặng nề như vậy là khụng cú lớ do chớnh đỏng

c Củng cố- dặn dò

- X Kết quả cần đạt;

- Học thuộc lòng phần Ghi nhớ;

- Hoàn chỉnh các bài tập;

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế giao tiếp

- ễn tập phần văn thuyết minh ( cú sử dụng yếu tố miờu tả ), chuẩn bị viết bài tập làm văn số 1

- Chuẩn bị bài sau (x.tiết 16)

Tiết 14; 15:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - VĂN THUYẾT MINH

1 Mục tiờu

a Kiến Thức

- Viết được một bài văn thuyết minh theo yờu cầu cú sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật

và miờu tả một cỏch hợp lớ và hiệu quả

Trang 33

a Chuẩn bị của thầy

- Đề bài, đáp án và biể điểm

b Chuẩn bị của học sinh

- Thước kẻ Giấy thi

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

thấp

Cấp độ cao

mét bµi v¨n thuyÕt minh theo yªu cÇu cã sö dông c¸c biÖn ph¸p nghÖ thuËt

vµ miªu t¶ mét c¸ch hîp lÝ vµ hiÖu qu¶

Số câu : 1

Số điểm: 10

Số câu : 1

Số điểm: 10

Trang 34

Số điểm: 10 100%

1

Số điểm: 10 100%

Viết một bài văn thuyết minh về "Một loài cây ở quê em".

Em hãy thuyết minh về một loài cây độc đáo ở quê hương em.

III-ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM

1 - Yêu cầu chung:

- Kiểu bài: Thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả

- Nội dung: Giới thiệu những đặc điểm tiêu biểu của một loài cây, gắn với một vùng quê cụ thể

- Hình thức:

+ Đảm bảo bố cục hợp lí của một văn bản thuyết minh

+ Đảm bảo tính liên kết và mạch lạc trong văn bản

+ Trình bày sạch sẽ, rõ ràng; dùng từ, viết câu đúng chính tả, ngữ pháp

2 - Biểu điểm:

a Mở bài: (1,0 điểm)

- Giới thiệu chung về loài cây;

- Cảm nghĩ về vai trò, vị trí, ý nghĩa của cây đối với đời sống và con người địa phương

b Thân bài: (6,5 điểm)

- Thuyết minh những đặc điểm tiêu biểu của loài cây (2,0 điểm)

- Giới thiệu một vài công dụng, giá trị nổi bật của cây (1,0 điểm)

- Vai trò của cây đối với đời sống vật chất, tinh thần của người dân địa phương (2,0 điểm)

- Miêu tả cụ thể một số chi tiết có ý nghĩa về đối tượng (1,5 điểm)

c Kết bài: (1,0 điểm)

Tình cảm đối với loài cây

* Lưu ý:

- Vận dụng sáng tạo, hợp lí các biện pháp nghệ thuật trong thuyết minh (1,5 điểm)

- Khuyến khích những bài viết có sự sáng tạo độc đáo, lời văn sinh động, hấp dẫn, gây được ấn tượng nổi bật, tối đa đến 1,0 điểm

- Chữ viết xấu, nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, trình bày thiếu cẩn thận , có thể trừ tối

đa đến 1,0 điểm

- GV căn cứ vào bài làm thực tế của HS để cho điểm thành phần theo thang điểm

Trang 35

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kỳ

- Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện

- Mối liên hệ giữa tác phẩm truyện vợ chàng Trương

b Kỹ năng

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian

- Kể lại được truyện

2-Chuẩn bị của thầy và trò:

a Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

b Chuẩn bị của học sinh

- Su tầm một số đoạn văn miêu tả

3 Tiến trình bài dạy

a Kiểm tra bài cũ.

- ND: Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6 Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại

- Y/c: (X.Ngữ văn 6)

b Hoạt động dạy học

bài mới:

- Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi

trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút Một trong những tác phẩm đó là tập "Truyền kì mạn lục"

của Nguyễn Dữ Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chương này đã được đánh giá là

"Thiên cổ kì bút"

- Giới thiệu truyện Chuyện người con gái Nam Xương.

Trang 36

HĐ của GV HĐ của Học sinh ND cần đạt

- Nờu xuất xứ của: "Chuyện

người con gỏi Nam Xương ".

- Nờu tỡnh huống truyện và

cỏc sự việc chớnh trong truyện

Dựa vào đú hóy kể túm tắt

truyện.

- HS tự tỡm hiểu Chỳ thớch (SGK):

* Truyền kỡ mạn lục (Ghi chộp tản

mạn những điều kỡ lạ vẫn được lưu truyền).

- Viết bằng chữ Hỏn với 20 truyện.

- Khai thỏc cỏc trruyện cổ dõn gian, truyền thuyết lịch sử.

- Nhõn vật là những người phụ nữ đức hạnh, người trớ thức - nạn nhõn của phong kiến.

* Chuyện người con gỏi Nam

Xương: Cú nguồn gốc từ truyện cổ tớch

Vợ chàng Trương ( truyện cổ tớch Việt

- Xen kẽ những yếu tố kỡ ảo và những chuyện cú thực, chuyện trần thế.

Vũ Nương một tay quỏn xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuụi dạy con thơ, một lũng chung thuỷ chờ chồng Gần hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong cõu chuyện vụ tỡnh với Bộ Đản

về một người đàn ụng đờm nào cũng đến nhà với mẹ nú Chàng nổi mỏu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đỏnh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn Khi hiểu ra nỗi oan của vợ chàng đó lập đàn giải

Trang 37

- Tự tìm hiểu phần Chú thích;

GV lưu ý các từ ngữ cổ

* HD tìm hiểu bố cục và nhân

vật:

- Căn cứ vào tình huống và các

sự việc chính truyện có thể chia

văn bản thành mấy đoạn? Nêu

nội dung chính của mỗi đoạn.

- Nhân vật Vũ Nương được tác

giả giới thiệu như thế nào?

- Nhân vật Vũ Nương được

miêu tả trong những hoàn cảnh

oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa

ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất.

- Chú thích (SGK)

4 Bố cục (3 đoạn)

- Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”): Cuộc đời Vũ Nương khi lấy chồng và khi Trương Sinh đi lính xa.

- Đoạn 2 (“Qua năm sau nhưng việc đã trót qua rồi”): Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

- Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương Vũ Nương được giả oan.

(Nhân vật chính : Vũ Nương, Trương Sinh; nhân vật trung tâm : Vũ Nương)

* Trong cuộc sống vợ chồng: luôn

giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải bất hoà.

* Khi tiễn chồng đi lính: lời nói ân

- Nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình.

* Khi xa chồng:

- Là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài

theo năm tháng (bướn lượn đầy vườn,

mây che kín núi, nỗi buồn góc bể chân trời -> những hình ảnh ước lệ, mượn

hình ảnh thiên nhiên để diễn tả sự trôi trảy của thời gian và tâm trạng)

- Là người mẹ hiền, dâu thảo (một mình vừa nuôi con nhỏ, vừa tận tình chăm sóc mẹ chồng ân cần dịu dàng, chân thành như với mẹ đẻ, hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, “lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn”; khi

Trang 38

- Nªu c¶m nhËn chung cña em

phËn cña ngêi phô n÷ trong x·

héi phong kiÕn.

- Đau đớn, thất vọng, không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công (bị “mắng nhiếc và đánh đuổi đi”), không có quyền được tự bảo vệ, hạnh phúc gia đình niềm khao khát của cả đời nàng

đã tan vỡ, tình yêu không còn (“bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió ”; đâu có thể lại lên núi Vọng Phu kia nữa).

- Thất vọng tột cùng, cuộc hôn nhân

đã không thể hàn gắn nổi, đành phải dùng cái chết để chứng minh tấm lòng trong trắng của mình.

+ Nàng “tắm gội chay sạch”

+ Lời than như một lời nguyền + Hành động quyết liệt cuối cùng => Vũ Nương là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang tháo vát, rất mực hiếu thảo, một

dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình; bị đối xử bất công và phải chết một cách oan uổng, đau đớn

- Do tính đa nghi cộng với tâm trạng nặng nề khi đi lính về của Trương Sinh.

- Tình huống bất ngờ : lời của đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy những dữ kiện đáng ngờ (" một người đàn ông cũng ngồi").

- Cách cư xử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh.

=>Tố cáo xã hội phong kiến xem

Trang 39

đối thoại và những lời tự bạch

của nhân vật, rồi cho nhận xết về

giá trị nghệ thuật của những chi

tiết ấy

- Đọc (thầm) đoạn kết của

truyện và liệt kê những yếu tố kì

ảo trong truyện Nhận xét về giá

trị và ý nghĩa của các yếu tố kì ảo

- Những đoạn đối thoại và lời tự thuật được sắp xếp đỳng chỗ, làm cho cõu chuyện trở nờn sinh động, gúp phần khắc hoạ quỏ trỡnh tõm lớ và tớnh cỏch nhõn vật (lời núi của của bà mẹ Trương Sinh thể hiện sự nhõn hậu, từng trải; lời Vũ Nương: chõn thành, dịu dàng, mềm mỏng, cú tỡnh, cú lớ, ; lời đứa trẻ: hồn nhiờn, thật thà).

* Yếu tố kỡ ảo:

- Cỏc yếu tố kỡ ảo đưa xen kẽ với những yếu tố thực (địa danh, thời điểm lịch sử, sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhõn, tỡnh cảnh gia đỡnh Vũ Nương khụng chăm súc sau khi người mất) + Phan Lang nằm mộng -> thả rựa + Phan Lang lạc vào động rựa của Linh Phi được đói yến, gặp Vũ Nương

- được Linh Phi rẽ nướcđưa về dương thế.

+ Vũ Nương đưa trõm cho Phan Lang mang về cho Trương Sinh.

+ Hỡnh ảnh Vũ Nương hiện ra khi Trương Sinh lập đàn giải oan

- í nghĩa:

+ Thế giới kỡ ảo lung linh trở nờn gần với cuộc sống thực, tăng độ tin cậy cho người đọc;

+ Hoàn chỉnh thờm những nột đẹp vốn cú của nhõn vật Vũ Nương (dự ở thế giới khỏc vẫn nặng tỡnh với cuộc

Trang 40

Hoạt động III

* HD tự tổng kết:

- Nêu chủ đề và khái quát

những giá trị về nội dung, t tởng

HS kể lại truỵên

đời, vẫn quan tõm đến chồng con, phần

mộ tổ tiờn, vẫn coi trọng danh dự); + Tạo nờn một kết thỳc cú hậu cho tỏc phẩm, thể hiện ước mơ của nhõn dõn về lẽ phải, sự cụng bằng (người tốt

dự trải qua bao oan khuất, cuối cựng cũng được mnh oan).

+ Ngầm chứa một bi kịch (Vũ Nương trở lai dương thế, rực rỡ, uy nghi, nhưng chỉ thấp thoỏng, lỳc ẩn, lỳc hiện );

+ Khẳng định niềm cảm thương của tỏc giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ trong xó hội phong kiến.

III - TỔNG KẾT

Ngày đăng: 02/11/2014, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh như thế nào? - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
nh ảnh như thế nào? (Trang 66)
Hình   thức   trau   dồi   vốn   từ   của - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
nh thức trau dồi vốn từ của (Trang 85)
1. Hình ảnh những chiếc xe  không kính - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính (Trang 110)
Hình ảnh ẩn dụ "then - sóng, cửa - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
nh ảnh ẩn dụ "then - sóng, cửa (Trang 122)
1. Hình ảnh người mẹ Tà Ôi - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
1. Hình ảnh người mẹ Tà Ôi (Trang 135)
Hình ảnh người mẹ Tà Ôi, em hiểu - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
nh ảnh người mẹ Tà Ôi, em hiểu (Trang 136)
1. Hình ảnh cố hương trong con mắt - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
1. Hình ảnh cố hương trong con mắt (Trang 181)
2. Hình ảnh ba đứa trẻ hàng xóm  qua sự cảm nhận tinh tế cảu  A-li-ô-sa - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
2. Hình ảnh ba đứa trẻ hàng xóm qua sự cảm nhận tinh tế cảu A-li-ô-sa (Trang 191)
Hình thức. - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
Hình th ức (Trang 226)
Hình ảnh thơ như thế nào? - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
nh ảnh thơ như thế nào? (Trang 241)
Bảng thống kê. - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
Bảng th ống kê (Trang 262)
Hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ca  ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru. - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
Hình t ượng con cò trong ca dao hát ru để ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru (Trang 263)
Bảng tổng kết (theo mẫu). - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
Bảng t ổng kết (theo mẫu) (Trang 290)
1. Bảng tổng kết về các từ loại khác - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
1. Bảng tổng kết về các từ loại khác (Trang 291)
Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng  của   người   anh   hùng  cứu   nước   dù  gặp gian nguy - giao an ngu van 9 nguyen yen minh
Hình t ượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy (Trang 326)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w