- Nhaän ra vaø phaân tích ñöôïc taùc duïng cuûa caùc yeáu toá mieâu taû vaø bieåu caûm trong moät vaên baûn töï söï?. - Söû duïng keát hôïp caùc yeáu toá mieâu taû, bieåu caûm trong laø[r]
Trang 1Tiết 1,2: Văn bản Ngày so ạn :
Ngày dạy :
TÔI ĐI HỌC
-Thanh
Tịnh-I Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ và những cảm giác êm dịu, trong sáng
của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời, qua áng văn giàu chất hồi
tưởng, đầy chất thơ, gợi dư vị man mác của Thanh Tịnh
II/ Tr ọng tâm kiến thức :
1/ Kiến thức : Nắm được Nội dung, cốt truyện, nhân vật , sự kiện
Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật
2/ Kỉ năng : Đọc hiểu đoạn trích cĩ yếu tố tự sự
đọc diễn cảm văn bản, kĩ năng phân tích nhân vật, kĩ năng cảmthụ
3/ Thái độ :- Liên tưởng đến những kỷ niệm của bản thân và biết yêu thương,quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: ĐDDH: Tranh về ngày khai trường, chân dung nhà văn Thanh Tịnh
- Học sinh: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi, hôi tưởng lại những kỉ niệm trong ngày đầu tiên đi học của mình
IV Tiến trình hoạt động:
Ở lớp 7, em đã học văn bản nào cũng nói về ngày đầu tiên tựu trường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả –
tác phẩm.
- Đọc chú thích (*) Sgk
+ Xem tranh chân dung tác giả
- Dựa vào chú thích và tranh chân dung, em có thể
cho biết đôi nét về tác giả?
( Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữ tình, toát
lên vẻ đằm thắm, nhẹ nhàng mà sâu lắng, tình
cảm mà êm dịu, trong trẻo)
Thanh Tịnh (1911 - 1988) tên thật là Trần Văn Ninh (6 tuổi được đổi
là Trần Thanh Tịnh) Các bút danh khác của ơng: Thinh Khơng, Pathé
(trước 1945), Thanh Thanh, Trinh Thuần (sau 1945 ) Ơng là hội viên
Trang 2Vài nét về tác phẩm?
(Tôi đi học là tác phẩm tiêu biểu cho khuynh
hướng văn xuôi 30-45,được in trong tập Quê mẹ
-1941)
-Hãy khái quát nội dung của văn bản bằng 1 câu?
Tác phẩm của Thanh Tịnh đã xuất bản:
Sức mồ hơi (thơ và ca dao, 1954)
Những giọt nước biển (tập truyện ngắn, 1956)
Đi từ giữa mùa sen (truyện thơ, 1973)
Thơ ca (thơ, 1980)
Thanh Tịnh đời và văn (1996).
Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
- Hướng dẫn học sinh cách đọc tác phẩm:( giọng
chậm, buồn, lắng sâu chú ý các câu nói của nhân
vật cho phù hợp)
+ Đọc tác phẩm
- Cho học sinh đọc chú thích:
+ Hình thức: tra từ điển xuôi – ngược: 1 em đọc từ
- một em đọc nghĩa
-Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Cói thể gọi nay là văn bản nhật dụng không? Vì
sao?
(Truyện ngắn đậm chất trữ tình, cốt truyện đơn
giản, có thể xếp vào văn bản biểu cảm vì truyện
là cảm xúc tâm trạng nhân vật trong buổi tựu
trường đầu tiên )
- Cách tổ chức bố cục truyện có gì độc đáo?
+ Nhận xét (5 đoạn )
- Có thể tóm tắt văn bản này được không? Vì
sao?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết
- Đọc 4 câu đầu với giọng chậm, bồi hồi
- Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi
nguồn từ thời điểm nào? Vì sao?
+ Phát hiện và phát biểu kết quả, lí giải lí do
- Nêu cảm nhận của em về cách sử dụng từ láy và
các từ miêu tả cảm xúc của nhân vật tôi?
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Khơi nguồn kỷ niệm:
- Thời điểm: Cuối thu…
- Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
Trang 3Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại những kỷ
niệm cũ như thế nào?
- Những cảm xúc ấy có trái ngược, mâu thuẫn
nhau không? Vì sao?
- Cho HS xem tranh về ngày khai trường
- Nhìn tranh, em có thể miêu tả quang cảnh ngày
khai trường?
+ Miêu tả theo tranh
Đọc đoạn 2: “Buổi mai hôm ấy…trên ngọn núi”
-chú ý những câu đối thoại của hai mẹ con
- Tác giả viết “ Con đường…hôm nay tôi đi học”
- Tâm trạng thay đổi của nhân vật tôi cụ thể như
thế nào? Những chi tiết nào trong cử chỉ, hành
động và lời nói khi cùng mẹ đến trường khiến em
chú ý? Vì sao?
+ Trả lời nhanh
- khái quát – chuyển ý
Tiết 2:
- Đọc đoạn 3 Tâm trạng và cảm giác của tôi khi
đến trường
- Thống kê những câu văn có hình ảnh so sánh
Tìm những hình ảnh so sánh mà em cho là đặc sắc
nhất trong tác phẩm thể hiện tâm trạng của nhân
vật tôi Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
của tác giả?
+ Tìm chi tiết, nhận xét
- Câu văn “Một con chim…rụt rè rôi vỗ cáh bay
cao” sử dụng biện pháp tu từ nào? Nó thể hiện
dụng ý nghệ thuật gì của tác giả?
- Khi đến trường, đứng giữa sân, khi nhìn mọi
người, cảnh các bạn học sinh cũ vào lớp thì tâm
trạng của tôi như thế nào? Lo sợ, bỡ ngỡ, ước ao
thầm vụng hay chơ vơ, lúng túng? Ý kiến của em?
+ Thảo luận, nêu ý kiến của mình
+ Đọc đoạn 4
-Tâm trạng của nhân vật tôi khi nghe ông đốc đọc
bản danh sách mới như thế nào?
-Vì sao tôi lại bất giác giúi đầu vào lòng mẹ khóc
nức nở, có phải chú bé này tinh thần yếu đuối
không?Đó là tâm trạng gì?
+ Bàn luận, phát biểu
- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến trường
=> Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng
2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi:
* Trên đường đến trường:
- Con đường…tự nhiên thấylạ
- Thấy mình trang trọng, đứng đắn
- Muốn chứng tỏ mình đã lớn
- Trước sân trường Mỹ Lýxinh xắn, oai nghiêm, dàyđặc cả người:
+ Lo sợ vẩn vơ + Toàn thân run run, dềnhdàng, chân co chân duỗi
=> Tâm trạng hăm hở, háo hức xen lẫn sự chơ vơ, vụng về, lúng túng
* Nghe gọi tên vào lớp:
- Tiếng trống “vang dội cả lòng” cậu “cảm thấy mình chơ vơ”
- Lúc nghe gọi tên từng người, tim cậu như “ngừng đập”
- Khi gọi đến tên, cậu giật
Trang 4- Cho học sinh đọc đoạn cuối.
- Khi bước vào chỗ ngồi trong lớp tâm trạng của
nhân vật tôi lạ lùng như thế nào?
-Hình ảnh con chim liệng …vỗ cánh bay cao có
phải đơn thuần chỉ là nghĩa thực không? Vì sao?
- Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện bằng
dòng chữ: “Tôi đi học”?
+ (Nhan đề, quan hệ giữa các phần trong văn bản,
các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản)
- Em hãy thống kê những câu văn có chủ ngữ là
đại từ nhân xưng “tôi” mở đầu câu? (15 câu)
- Giá trị nghệ thuật của kiểu lặp cấu trúc với đại
từ âhn xưng “tôi”?
-Trình bày cảm nhận về thái độ, cử chỉ của những
người đối với các em bé lần đầu tiên đi học?
+ Tự bộc lộ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết.
-Tác phẩm có kết hợp các loại văn bản miêu tả,
kể chuyện, biểu cảm không? Kết hợp như thế có
- Khái quát nội dung tác phẩm?
+ Học sinh nêu tóm tắt nội dung và nghệ thuật
Luyện tập.
- Giáo viên cho học sinh luyện tập theo câu hỏi
trong Sgk /tr 9
- Cho học sinh làm bài 1, gợi ý để các tổ thảo
luận đọc bài đại diện của nhóm
mình, lúng túng
- Thấy sợ khi phải xa mẹ => Tâm trạng lo lắng, hồi hộp
* Vào lớp và bắt đầu giờ họcđầu tiên
- Sự quyến luyến xuấthiện bất ngờ, tự nhiên
- Chợt nhớ về những kỉniệm cũ khi thấy cánhchim
- Vòng tay lên bàn, chămchỉ học tập
=> Vừa xa lạ vừa gần gũi nhưng vừa ngỡ ngàng lại vừa tự tin
3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Truyện đậm chất trữtình
- Giàu chất thơ
- So sánh độc đáo
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: ( Sgk/ tr9.)
IV Luyện tập:
HĐ5 Củng cố: Hãy đọc một bài thơ (bài hát) nói về ngày tựu trường?
5 Hướng dẫn – dặn dò:
a Bài học:
- Học bài, làm bài luyện tập 2.
Trang 5- Viết đoạn văn khoảng 10 dòng - cảm xúc chân thật, đúng chính tả, diễn đạt hay.
b Chuẩn bị “Cấp độ khái quát nghĩa của từ”
- Tìm hiểu ví dụ và cho biết thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Thế nào là từ ngữ nghĩa hẹp?
- Nhận diện về phạm vi nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản vừa học
Tiết 3: Tiếng việt Ngày giảng
Ngày dạy :
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
I Mục tiêu cần đạt: Học sinh:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát củanghĩa từ ngữ Biết vận dụng cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào việc tạo lập văn bản II/ Trọng tâm kiến thức
1 Kiến thức : Các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Kỉ năng : Thông qua bài học rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữacái chung và cái riêng
- Rèn kĩ năng dùng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và nghĩa
hẹp
3 Thái độ : Sử dụng trong mọi trường hợp
II Chuẩn bị:
- Giáo viên:
+ PTDH: Bảng phụ ghi ví dụ
+ Nội dung tích hợp với văn bản: “Tôi đi học” , Từ đồng nghĩa, trái nghĩa,
- Học sinh: Soạn bài, ôn lại kiến thức đã học ở lớp 7: quan hệ đồng nghĩa và quanhệ trái nghĩa
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
a Câu hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Cho ví dụ và nhận xét mỗi
quan hệ ngữ nghĩa của hai loại từ trên?
b Đáp án: Nêu dược khái niệm, ví dụ và nhận xét được các từ có mối quan hệ bình dẳng về ngữ nghĩa (10 điểm )
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu vào bài: Các nhóm từ vừa tìm có mối quan hệ bình đẳng về ngữ
nghĩa: các từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể; các từtrái nghĩa có thể loại trừ nhau khi lựa chọn để đặt câu Vậy nghĩa của từ được hiểutrong những phạm vi nào
Trang 6* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu khái niệm.
- Cho học sinh quan sát sơ đồ ở bảng phụ
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa
của các từ thú, chim, cá vì sao?
(động vật bao hàm cả thú, chim, cá)
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của
các từ voi, hươu? Nghĩa của từ chim rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ tu hú,sáo? Nghĩa của từ cá
rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ cá rô, cá
chim? Vì sao?
- Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn nghĩa của các
từ nào hẹp hơn nghĩa của những từ nào?
- Qua tìm hiểu cho biết thế nào là một từ có nghĩa
rộng và hẹp?
+ Khái quát nội dung chính
- Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp
được không?
- Cho các từ sống, chết, tươi, xanh Hãy tìm các từ có
nghĩa rộng và hẹp hơn
+ Học sinh lên bảng làm
- Hãy cho một ví dụ về một từ vừa có nghĩa rộng,
vừa có nghĩa hẹp ?
+ Định hướng:
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
+ Nêu yêu cầu của bài tập 2
- Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ đã cho
+ Đứng tại chỗ làm
- Tổ chức thành trò chơi “ Ai nhanh hơn” tìm từ ngữ
có nghĩa được bao hàm ở bài 2
- Chia lớp thành 2 nhóm, trong 1 phút nhóm nào
hoàn thành trước sẽ thắng
+ Mỗi bàn cử một đại diện tham gia
- Cổ vũ, tuyên dương
+ Cùng sữa chữa - nhận xét
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các từ không thuộc phạm
vi nhóm từ đã cho
+ Xác định yêu cầu bài tập 4,5
- Hướng dẫn cách làm ( ở bài 5chỉ ra các động từ
sau đó tìm các từ trong phạm vi )
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
1 Ví dụ:
a Động vật (thú, chim,cá)
¯ ¯ Nghĩa rộng Nghĩa hẹp
b Thú ( voi, hươu ) ¯ ¯
Nghĩa rộng Nghĩa hẹp
2 Ghi nhớ: (Sgk)
II Luyện tập:
Bài 2/11a.Chất đốt c Thức ăn
d Nhìn b Nghệ thuật Bài 3/11
Từ ngữ có nghĩa được baohàm trong phạm vi của mỗi từngữ sau:
a.Xe cộ: xe ô tô, xe máy…
b Kim loại: sắt, đồng, nhôm
c Hoa quả: chôm chôm, bơ
d Họ hàng: cô, chú, bác, cậu
đ Mang: xách, khiêng, gánh Bài 4/11
Những từ không thuộc phạm
vi nghĩa của mỗi nhóm từ ( không phải là từ có nghĩa
Xeđạp
Ap5 xe
Phương tiện di chuyển
Trang 7- Chia nhóm cho học sinh thảo ( 5 phút )
Nhóm 1: Bài 4 a,b ( NT: Bảo, TK: Thuỳ Duyên)
Nhóm 2: Bài 4 c,d ( nhóm trưởng: Vi, thư kí: Thuận)
Nhóm 3: Bài 5(NT: Tuyết, TK: Mỹ Duyên)
Nhóm 4: Bài 5( NT: Thắm, TK: Tiên)
+ Tiến hành bàn bạc, thảo luận
- Theo dõi, hướng dẫn
+ Cử đại diện nhóm lên trình bày – nhận xét - sửa
- Tuyên dương, cho điểm
hẹp bị bao hàm)
a Thuốc lào b Thủ quỹ
c Bút điện d Hoa tai Bài 5/11
- Chạy, vẫy, đuổi (chạy cónghĩa rộng)
- Khóc, nức nở, sụt sùi (khóc)
HĐ4
4 Củng cố: Một từ có thể vừa là nghĩa rộng của từ này là vừa là nghĩa hẹp của từ
kia hay không? Cho ví dụ
5 Hướng dẫn – dặn dò: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa
hẹp
- Soạn: “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
- Đọc lại văn ản “Tôi đi học” và nhận xét nhan đề, cách dùng từ, đặt câu có điểm
gì thống nhất? ( về hình thức, nội dung, đối tượng thể hiện? )
TUẦN 2: TIẾT 5, 6:
Ngày soạn: Ngày dạy:
TRONG LÒNG MẸ
(Trích “Những ngày thơ ấu” )
- Nguyên Hồng -
A Mức độ cần đạt:Học sinh:
- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượmchất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm thể loại hồi kí
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật bé Hồng
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làmkhông thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kĩ năng:
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí
- Biết vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bảntự sự để phân tích tác phẩm truyện
3 Thái độ:
Biết lên án những cổ tục của xã hội cũ và trân trọng tình mẫu tử
C Phương pháp: phân tích, giảng bình, đọc sáng tạo
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8a Câu hỏi: - “Tôi đi học” được viết theo thể loại truyện nào? Vì sao em biết?
- Hãy nêu cảm nghĩ của em về ngày xưa đến trường?
b Đáp án: - Nêu và gải thích được thể loại truyện ngắn (6 đ)
- Cảm xúc chân thành, trong sáng: (4đ)
3 Bài mới:
HĐ1 Giáo viên đọc đoạn thơ trong bài “Mây và sóng” của Ta-go để gợi cảm xúc
về tình mẹ và giới thiệu vào bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác
phẩm.
- Cho Hs xem tranh chân dung Nguyên Hồng
- Qua quan sát chân dung và tìm hiểu ở nhà, em hãy
giới thiệu đôi nét về tác giả?
+ Nêu những nét chính
- Giáo viên giới thiệu đôi nét về tác giả: Nguyên
Hồng (1918 – 1982) là nhà văn của những người
cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu
thuyết, kí, thơ)
- Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng được viết
theo thể loại nào?
a Bút kí b Hồi kí
c Truyện ngắn d Tiểu thuyết
- Em hiểu gì về hồi kí?
(Là thể văn ghi chép, kể lại những biến cố xảy ra
trong quá khứ mà tác giả đồng thời là người kể,
người tham gia hoặc chứng kiến)
- Vị trí của đoạn trích “Trong lòng mẹ” trong tập hồi
kí “Những ngày thơ ấu”?
* Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản.
- Hướng dẫn học sinh đọc với giọng đọc chậm, tình
cảm, chú ý các từ ngữ thể hiện cảm xúc thay đổi, lời
thoại
+ Đọc và nhận xét cách đọc
- Cho học sinh đọc và giải nghĩa từ khó: một em đọc
từ – một em nêu nghĩa và ngược lại
- Giáo viên giải thích thêm về một số từ chủ đề như:
hoài nghi, ruồng rẫy, tha hương cầu thực, tâm can, cổ
tục, ảo ảnh…
- Bố cục của văn bản này có điểm gì giống và khác
so với văn bản Tôi đi học?
Định hướng: Kể theo trình tự thời gian, theo hồi ức
kể kết hợp với miêu tả và bộc lộ cảm xúc Khác ở
truyện Tôi đi học liền mạch trong thời gian ngắn,
Trong lòng mẹ không liền mạch)
Trang 9- Có thể chia đoạn trích này thành 2 hay 3 phần?
+ Nêu cách chia đoạn
+ Đọc lại đoạn kể về cuộc gặp gỡ và đối thoại giữa
bà cô và bé Hồng
- Nhân vật bà cô trong đoạn trích là người như thế
nào? Hãy phân tích thái độ, lời nói, cử chỉ của bà cô
đối với cậu bé?
- Đọc đoạn văn, em hiểu gì về hoàn cảnh đau khổ và
trớ trêu của cậu bé Hồng?
- Phát hiện và nêu cảm nhận của em về cách dùng từ
của tác giả như: đau đớn, thương, căm tức, sợ hãi?
+ Tự cảm nhận
HĐ3
- Trong cuộc đối thoại giữa mình và bà cô, bé Hồng
đã bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ của mình như thế
nào?
- Cảm nhận của em về bé hồng qua những so sánh
liên tiếp trong câu văn: “giá những cổ tục đày đoạ
mẹ tôi như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi
quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì
nát vụn mới thôi”?
( Hình ảnh so sánh lên tiếp thể hiện sự bất bình cao
độ của bé Hồng với những cổ tục phong kiến đã đày
đoạ người mẹ của mình)
+ Phân tích, phát biểu
- Mặc kệ cháu cười dài trong tiếng khóc vẫn tươi
cười kể các chuyện về chị dâu rồi đổi giọng nghiêm
nghị ra vẻ thương xót bố bé Hồng, điều đó chứng tỏ
bản chất của bà cô bé Hồng ra sao?
-Từ đó hãy khái quát tính cách, bản chất của bà cô?
Bà đại diện cho hạng người nào trong xã hội cũ?
- Qua cuộc đối thoại, em hiểu gì về nỗi lòng của bé
Hồng?
+ Khái quát kiến thức
- Tiểu kết, chuyển ý
* Tiết 2:
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng
* Cảnh ngộ của bé Hồng:
- Mồ côi bố
- Mẹ ở xa
=>Buồn, đáng thương
* Cuộc thoại:
Bà cô
- Cười hỏi
- Giọng vẫn ngọt…
- Vỗ vai…
cười nói
- Vẫn cười…
-> Tàn nhẫn, vô tình
chú bé Hồng
- Nhận ra ý nghĩ cay độc…không đáp
-> Kết hợp kể-đối thoại,với
miêu tả, biểu cảm
=> Nỗi cô đơn, niềm khát
khao tình mẹ của bé Hồngbất chấp sự tàn nhẫn, vô tìnhcủa bà cô
2Diễn biến tâm trạng của béHồng khi bất ngờ gặp mẹ vànằm trong lòng mẹ
Trang 10+ Đọc lại đoạn cuộc gặp gỡ bất ngờ của chú bé
Hồng “Nhưng đến ngày giỗ đầu… hết”
- Cử chỉ hành động và tâm trạng bé Hồng khi bất
ngờ gặp đúng mẹ mình như thế nào? Có thể nói
đoạn văn này có thể dễ dàng chuyển thành phim hay
kịch nói Ý em thế nào?
(đoạn truyện đậm chất trữ tình)
- Cảm nhận của em về tâm trạng của bé Hồng qua
hình ảnh so sánh “Nếu người quay mặt lại là ai
khác…” thì “khác gì ảo ảnh…của người bộ hành ngã
gục giữa sa mạc”.?
+ Thảo luận theo nhóm 4 - trình bày ý kến
- Nhận xét – bình hình ảnh so sánh
+ Đọc lại cảnh bé Hồng trong lòng mẹ
- Cảm giác sung sướng cực điểm của chú khi gặp lại
mẹ và được nằm trong lòng mẹ mà chú chờ mong
được tác giả diễn tả cụ thể bằng giác quan nào?
- Thống kê những câu văn có chủ ngữ là “Mẹ tôi” ở
đầu câu (trong đoạn cuối văn bản) Phân tích giá trị
kiểu câu đó trong cách thể hiện tình cảm mẹ con
+ Tìm và phân tích – nhận xét
HĐ4 Hướng dẫn tổng kết
- Qua đoạn trích này, em có nhận xét gì về đặc điểm
văn phong của Nguyên Hồng?
(Dạt dào cảm xúc, thấm đẫm chất trữ tình)
- Khái quát vài nét về nghệ thuật? (nghệ thuật tạo
dựng mạch truyện, phương thức biểu đạt, khắc hoạ
hình tượng nhân vật)
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
(Có thể khẳng định: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình
cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người
* Bất ngờ gặp mẹ:
- Tiếng gọi: Mợ ơi! cuốngquýt
- Hành động: Vội vã,cuống cuồng đuổi theo xe,thở hồng hộc, ríu chân… oàkhóc nức nở…
-> Hình ảnh so sánh, lặp
cấu trúc
=> Vui mừng, hờn tủi.
* Trong lòng mẹ:
Sung sướng vô bờ
=> Tình mẫu tử thiêng
liêng, sâu nặng
3 Tổng kết:
* Ghi nhớ (Sgk/ tr21)
4 Luyện tập
III Hướng dẫn tự học:
1 Bài học:
Trang 11
* Hướng dẫn luyện tập:
Câu 1: Theo em các yếu tố trữ tình đậm đà trong hồi
kí dược tạo từ đâu? Có thể so sánh nét chung với nét
riêng so với chất trữ tình trong bài hồi kí – tự truyện
“Tôi đi học”?
Câu 2: Có nhà nghiên cứu cho rằng Nguyên Hồng là
nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Nên hiểu như thế
nào về nhận định đó qua đoạn trích?
+ Học sinh so sánh – nhận xét
- Củng cố kiến thức bài học:
Về Những ngày thơ ấu , nhà văn Thạch Lam cho
rằng, đó là “những rung động cực điểm của một linh
hồn trẻ dại” Qua bài học hãy chứng minh nhận định
trên
* Hoạt động 5 : Hướng dẫn tự học.
- Đọc một vài đoạn văn ngắn trong văn bản và nêu
tác dụng của một vài chi tiết miêu tả và biểu cảm
trong đó
- Ghi lại một kỉ niệm của em với người thân
- Chuẩn bị bài “ Trường từ vựng”
+ Đọc kĩ các ví dụvà trả lời câu hỏi
+ Mỗi nhóm chuẩn bị một bút dạ
- Hiểu được thế mào là trường từ vựng và xác lập được trường từ vựng gần gũi
- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm về trường từ vựng, biết xác lập trường từ vựng
đơn giản
2 Kĩ năng:
- Biết tập hợp từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
- Biết vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trường từ vựng trong khi nói và viết
C Phương pháp:vấnđáp, thuyết giảng, học nhóm
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 12a Câu hỏi: Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp? Cho ví dụ.
b Đáp án: Nêu đúng khái niệm ( 4 đ), lấy ví dụ đúng, hay ( 6 đ)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Nhận xét các từ in đậm (Đối tượng là người, động
vật hay sự vật?)
- Các từ in đậm có nét chung nào về nghĩa?
(Các từ in đậm có nghĩa chung là chỉ bộ phận của
thân thể.)
- Nếu tập hợp các nhóm từ in đậm ấy thành một nhóm
từ thì chúng ta có một trường từ vựng.Vậy theo em,
trường từ vựng là gì?
(là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về
nghĩa)
* Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: yếu, khoẻ, buồn, vui…
Nếu dùng nhóm trường từ vựng để chỉ người thì
trường từ vựng của nhóm từ trên là gì?
(Trạng thái của con người )
+ Lấy ví dụ minh hoạ
* Lưu ý: Các khía cạnh khác của trường từ vựng.
+ Đọc ví dụ ( Bảng phụ)
-Trường từ vựng mắt có thể bao gồm những trường từ
vựng nhỏ nào? Cho ví dụ
-Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có
từ loại khác nhau không? Tại sao?
-Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trường từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ?
+ Ví dụ:
Trường tính cách( hiền, ác…)
Lành Trường tính chất sự vật (nguyên, vỡ, rách)
Trường tính chất món ăn (bổ dưỡng, độc)
+ Đọc ví dụ trích từ văn bản “Lão Hạc” của Nam cao
-Tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong thơ
văn và trong cuộc sống hằng ngày?
+Tăng sức gợi cảm
- Câu hỏi dành cho học sinh khá - giỏi: Trường từ
- Một từ nhiều nghĩa cóthể thuộc nhiều trường từvựng khác nhau
- Cách chuyển trường từvựng có tác dụng tăngsức gợi cảm
Trang 13vựng và cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ khác nhau
ở điểm nào?
( Định hướng: Trường từ vựng là một tập hợp những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có
thể khác nhau về từ loại, còn Cấp độ khái quát nghĩa
của từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay
nghĩa hẹp, trong đó các từ phải cùng loại)
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn Hs xác định từ ngữ thuộc
trường từ vựng nhất định:
+ Đọc thầm văn bản Trong lòng mẹ, tìm từ thuộc
trường từ vựng “người ruột thịt” và đứng tại chỗ
trả lời
- Nhận xét – bổ sung
Bài 2/23: Hướng dẫn hs xác định từ trung tâm
của một nhóm từ thuộc một trường từ vựng:
+ Gọi 3 học sinh lên bảng làm
( mỗi em 2 trường )
- Nhận xét – cho điểm
Bài 5: Hướng dẫn học sinh xác định các
trường từ vựng khác nhau của một từ:
- Gợi ý: Các từ lưới, lạnh, phòng thủ đều
thuộc từ nhiều nghĩa, căn cứ các nghĩa của từ
để xác định mỗi từ có thể thuộc những trường
từ vựng nào đó
+ Chia làm 3 đội chơi, mỗi đội tìm trường
khác nhau của một từ trong vòng 3 phút – đội
nào xong trước sẽ thắng
- Nhận xét – sửa chữa
Bài 6: Giúp học sinh biết phân tích hiệu quả
của việc chuyển trường từ vựng của từ ngữ cụ
thể
+ Đọc đoạn thơ trong bài tập 6.
- Cần xem các từ in đậm thường dùng trong
lĩnh vực nào? Ở đoạn thơ nói về lĩnh vực
nào?
+ Thảo luận nhóm 2 – trình bày
- Nhận xét – sửa chữa
II Luyện tập:
Bài 1/23: Các từ ngữ thuộc trườngtừ vựng “người ruột thịt” là: Tôi,thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh em tôi
Bài 2/23: Đặt tên trường từ vựngcho dãy từ cho sẵn:
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b Dụng cụ để đựng
c Hoạt động của chân d.Trạng thái tâm lý
e.Tính cách
f Dụng cụ để viết
Bài 5/23: Tìm các trường từ vựngkhác nhau của tư: lưới, lạnh, tấncông:
Chẳng hạn: từ “lưới”
-Trường dụng cụ đánh bắt thuỷsản: lưới, nơm, câu, vó
-Trường đồ dùng các chiến sĩ: lướichắn B40, võng, tăng, bạt
-Trường các hoạt động săn bắncủa con người: lưới, bẫy, bắn…Bài 6/ 23: Tác giả đã chuyển
những từ in đậm từ trường quân sự sang trường nông nghiệp.
Nhằm ca ngợi tinh thần laođộng hăng say, tích cựccủa nông dân trên “mặttrận sản xuất” để trở thànhmột hậu phương vững chắccho tiền tuyến…
III Hướng dẫn tự học:
Trang 14* : Hướng dẫn tự học
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã
học, viết một đoạn vănngắn có sử dụng ít
nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng nhất định
HĐ 4 : Củng cố dặn dị :
- Chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản
+ Đọc văn bản Người thầy đạo cao đức trọng
và trả lời câu hỏi 1,2,3,4
+ Đọc lại văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ
và trả lời câu hỏi Sgk /tr25
Ngày Soạn : Ngày dạy :
Tập làm văn
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A Mức độ cần đạt:
Học sinh:
- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếpcủa người viết và nhận thức của người đọc
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
Nắm được: Bố cục của văn bản và yêu cầu của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng sắp xếp các đoạn văn theo một bô cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ : nghiên túc
C Phương pháp : thực hành
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
Trang 152 Kiểm tra bài cũ:
a Câu hỏi:
Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Câu 2: Nêu bố cục của bài văn miêu tả hoặc tự sự
b Đáp án: Nêu được 2 ý trọn vẹn ( 5đ ), Nêu được bố cục 3 phần ( 5đ )
3 Bài mới:
HĐ 1 : Bố cục sẽ làm cho đoạn văn , văn bản liên kết với nhau , cĩ tính mạch lạc HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung
- Bố cục văn bản là gì?
+ Nhắc lại kiến thức đã học
+ Đọc văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng
- Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ
ra các phần đó?
+ Tìm từng phần trong bố cục chung của văn
bản
- Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần của văn
bản
+ Phần 1: Giới thiệu ông Chu Văn An
+ Phần 2: Công lao, uy tín, tính cách của
ông
+ Phần 3: Tình cảm của mọi người dành cho
ông
- Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong
văn bản trên?
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Bố cục
của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của
từng phần? Các phần của văn bản quan hệ với
nhau như thế nào?
+ Rút ra kết luận chung
* Hướng dẫn cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản.
- Phần thân bài văn bản Tôi đi học của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện nào?
1 Khơi nguồn kỉ niệm
2
Tôi
- khi đi cùng mẹ đến trường đầu tiên
3 - khi đến trường
4 - khi nghe ông đốc gọi Hs mới vào lớp và khi
rời tay mẹ bước vào lớp
5 - khi ngồi vào chỗ của mình và đón giờ học
đầu tiên
- Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?
+ Sắp xếp theo trình tự: thời gian, không gian,
I Tìm hiểu chung.
1 Bố cục của văn bản
1.1 Phân tích ví dụ: (Sgk)
- Bố cục: Mở bài
3 phần Thân bài Kết bài -> Mỗi phần có chức năng, nhiệm vụ riêng tuỳ thuộc vào kiểu văn bản
=> 3 phần gắn bó chặt chẽ, tập trung làm rõ chủ đề văn bản
1.2 Ghi nhớ 1: Sgk/ tr25
2 Cách bố trí, sắp xếp nộidung phần thân bài của vănbản
+ theo mạch suy luận
1.2 Ghi nhớ 2: Sgk / tr 25
Trang 16sự phát triển của sự việc.
- Phân tích những diễn biến tâm trạng của cậu
bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên
Hồng?
+ Nỗi đắng cay tủi nhục và tình yêu mẹ cháy
bỏng của chú bé Hồng
- Khi tả người,vật, con vật, phong cảnh …, em
sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể
một số trình tự thường gặp mà em biết?
( trình tự thời gian - không gian, chỉnh thể – bộ
phận, tình cảm, cảm xúc…)
- Phân tích trình tự sắp xếp các sự việc ở phần
thân bài trong văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng
+ Phân tích 2 sự việc: Chu Văn An: tài cao, đức
trọng
- Khái quát quy tắc sắp xếp, tổ chức nội dung
phần thân bài
- Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Các ý trong phần thân bài thường được sắp
xếp theo trình tự nào?
+ Khái quát kiến thức cơ bản
* Hoạt động 3:Hướng dẫn luyện tập:
- Nêu yêu cầu của bài tập 1?
- Đoạn a đối tượng nói đến là gì? Tìm những từ
gợi tả không gian? Vậy ý được trình bày theo
trình tự nào?
- Đoạn b miêu tả cảnh gì? Vào những thời
điểm nào? Trình tự trình bày ý?
- Đoạn c luận điểm chính trong đoạn văn?
Những luận cứ nào làm sáng tỏ cho luận điểm?
Vai trò?
+ Thảo luận theo bàn – trình bày – nhận xét
( 5 phút )
- Nhận xét – sửa chữa
- Hướng dẫn làm bài tập 3:
- Ở lớp 7 khi làm văn lập luận giải thích thường
đi theo trình tự nào? Vậy cách sắp xếp ý của
bạn đã phù hợp chưa? Cách sửa?
+ Đảo ý cho phù hợp
- Củng cố kiến thức cơ bản:
- Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm
vụ của từng phần? Các phần của văn bản quan
hệ với nhau như thế nào?
II Luyện tập
Bài tập 1:
a Trình bày theo thứ tự không gian: nhìn từ xa – đến gần – đến tận nơi – đi xa dần
b Trình bày ý theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
c Các ý trong đoạn trích được sắp xếp theo cách diễn giải, ý sau làm rõ bổ sung cho ý trước
Bài tập 3:
- Trình tự chưa hợp lí
- Đảo ý b lên trước ý a
Trang 17- Nêu trình tự sắp xếp phần thân bài trong một
văn bản
HĐ4
- Làm bài tập 2/Sgk tr 27
- Soạn văn bản: Tức nước vỡ bờ; Ghi lại trình
tự kể chuyện trong bài Tức nước vỡ bờ Có thể
thay đổi trình tự đó không? Vì sao?
TUẦN 2: TIẾT 9
Ngày soạn: Ngày dạy:
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
- Ngô Tất Tố –
I Mức độ cần đatï:
Học sinh:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhân dưới chế độ cũ; thấy dược sức phản kháng mãnh liệt, tièm tàng trong người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức có đấu tranh
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
Nắm được:
( Trích Tắt đèn)
Trang 18- Cốt truyện, nhân v ật, sự kiện trong Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt neon
- Thành công của nhả văn trong việc tạo tình huống truyện, mêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tóm tắt truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sựđể phân touch tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ: Giáo dục ý thức đấu tranh cho sự bất công trong xã hội và lòng đồng cảm với sốphận con người
C Phương pháp: phân tích – giảng bình, đọc sáng tạo.
D Tiến trình dạy học:
Câu 3: Giới thiệu đôi nét về nhà văn Ngô Tất Tố ( 3đ)
Phân tích tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?
b Đáp án: Trả lời đúng cả ba câu (10đ)
3
HĐ1Bài mới: Giới thiệu hai câu thơ của Tố Hữu để dẫn vào bài:
“Nửa đêm thuế thúc trống dồnSân đình máu chảy đường thôn lính đầy.”
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác
phẩm.
- Cho Hs xem tranh chân dung tác giả
- Em hiểu biết gì về nhà văn Ngô Tất Tố?
- Vài nét về tác phẩm và vị trí của đoạn trích?
+ Nêu vài nét cơ bản
( Ngô Tất Tố là nhà văn xuất sắc của trào lưu
hiện thực trước cách mạng, là người am hiểu trên
nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu, học thuật, sáng
tác)
* Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản
- Hướng dẫn đọc - đọc mẫu một đoạn sau đó gọi
Trang 19+ Giải thích từ khó: sưu, cai lệ, xái, lực điền, hầu
cận…
- Hãy dựa vào lí thuyết về sự thống nhất chủ đề
trong văn bản để chứng minh cho sự chính xác
của tiêu đề “Tức nước vở bờ”?
- Nhận xét về thể loại và phương thức biểu đạt?
- Đoạn văn có mấy tuyến nhân vật? Cách xây
dựng các tuyến nhân vật tren có ý nghĩa nghệ
thuật gì?
- Từ tên gọi của văn bản, có thể xác định nhân
vật trung tâm của đoạn trích này như thế nào?
(Chị Dậu)
- Hãy xác định bố cục của văn bản? Có người
cho rằng đây là một đọn giàu kịch tính Em có
đồng ý với ý kiến này khổng? Vì sao? ( 2 phần )
HĐ3
+ Đọc lại đoạn 1
- Tìm những chi tiết nói về gia cảnh chị Dậu
trước khi người nhà lí trưởng và bọn cai lệ xông
vào?
+ Giữa vụ sưu thuế căng thẳng, nhà nghèo, chị
Dậu phải bán cả …
- Cách chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu
diễn ra như thế nào?
- Hình dung của em về con người chị Dậu từ
những lời nói và cử chỉ đó?
- Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm cho để
chăm sóc anh Dậu ốm yếu bị hành hạ giữa vụ sưu
thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về tính cảnh
của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất
tốt đẹp của họ?
- Khi kể về sự việc gia đình chị Dậu giữa vụ sưu
thuế, tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật nào
Hãy chỉ ra phép tương phản đó và tác dụng?
Đọc phần 2
- Trong phần hai của văn bản xuất hiện nhân vật
nào đối lập với chị Dậu? ( cai lệ )
- Từ chú thích của Sgk , em hiểu gì về nhân vật
II/ Tìm hi ểu văn bản
1 Tình thế gia đìnhchị Dậu
- Không có gì ăn
2 Hình ảnh cai lệ:
- Ngề nghiệp: tay sai
- Chuyên môn: đánh, trói, đàn áp người…
- Ngôn ngữ: hét, quát, hầmhè…
- Hành động:
+ trợn ngược hai mắt…
Trang 20- Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu
cho người em chồng đã chết từ năm ngoái Điều
đó cho thấy thực trạng xã hội thời đó như thế
nào?
(tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ )
- Theo dõi nhân vật cai lệ Ngòi bút hiện thực
Ngô Tất Tố đã khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng
những chi tiết điển hình nào?( nghề nghiệp?
Chuyên môn? Ngôn ngữ? Hành động?)
- Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật
của tác giả?
+ Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng, lời
nói, hành động để khắc hoạ nhân vật
- Từ đó em hiểu gì về tính cách của tên cai lệ?
- Trước sự tàn bạo, hống hách, không còn nhân
tính của tên cai lệ như thế thì chị Dậu đối phó với
bọn tay sai để bảo vệ chồng bằng cách nào?
- Tinh thần phẩn kháng của chị Dậu được miêu tả
qua mấy chặng? Theo em cách miêu tả như thế
có hợp lí không?
- Do đâu mà chị Dậu có sức mạnh lạ lùng khi
quật ngã 2 tên tay sai như vậy?
* Gợi ý: Đó là lòng căm hờn mà cái gốc của nó
chính là lòng yêu thương
- Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì?
- Từ đó, những đặc điểm nổi bật nào trong tính
cách chị Dậu được bộc lộ?
HĐ4
* Hướng dẫn tổng kết.
- Học qua văn bản này em hiều gì về số phận và
phẩm chất của người phụ nữ nông dân trong xã
hội cũ, bản chất của chế độ xã hội đó?
- Vậy chân lí được khẳng định ở đây là gì?
+ Khái quát phần ghi nhớ
- Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng: “ Với tác
phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã xui người nông dân
nổi loạn.” Em hiểu nhận định trên như thế nào?
- Từ đó, có thể nhận ra thái độ nào của nhà văn
đối với thực trạng xh và đối với phẩm chất của
người nông dân trong xh cũ?
* Hướng dẫn luyện tập
Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật Chị Dậu
Hướng dẫn tự học:
- Chia làm 4 nhóm tập vào vai các nhân vật,
+ giật phắt giây thừng… + chạy sầm sập
+ bịch, tát, nhảy vào…
-> Từ gợi tả
=>Tàn bạo, vô nhân tính
3 Diễn biến tâm lí, hành độngcủa chị Dậu:
- Lúc đầu cố van xin thathiết …
- Liều mạng cự lại…
- Đấu lí…
- Đấu lực: túm lấy cổ hắn,ấn dúi ra cửa … túm tóc lẳngcho một cái
-> Tương phản theo lối tăngtiến
=> Dịu dàng - cứng cỏi, giàu tình yêu thương, tiềm tàng tinh thần phản kháng
4 Tổng kết:
* Ghi nhớ (Sgk )
4 Luyện tập:
Viết đoạn văn
III Hướng dẫn tự học
Trang 21chuyển thể đoạn trích thành kịch bản.
HĐ5 : C ủng cố dặn dị
- Soạn “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”, đọc
ví dụ tìm hiểu các đoạn văn xét về hình thức và
nội dung Theo em có mấy cách xây dựng nội
dung đoạn văn?
TUẦN 3: TIẾT 11 Ngày soạn
Tiết 10: Tập làm văn Ngày giảng:
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 1.
A Mức độ cần đạt:
Học sinh:
- Nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câutrong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn đã cho
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câïu chủ đề, viết các câu liến mạch theochủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức xây dựng đoạn văn trước khi viết văn bản hoàn chỉnh
C Phương pháp:vấnđáp, học nhóm
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
a Câu hỏi: Thế nào là bố cục của văn bản ? Nêu mối quan hệ giữa các phần của bố cục?
b Đáp án: Nêu được khái niệm về bố cục và mối quan hệ chặt chẽ giữa các phần văn bản: (10 đ)
3 Bài mới:
HĐ1 Đoạn văn là phần của văn bản , diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung.
* Hình thành khái niệm đoạn văn.
- Giáo viên cho học sinh đọc mục 1 trong SGK
- Văn bản trên gồm có mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy
đoạn văn?
( 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn)
- Em dựa vào dấu hiệu, hình thức nào để nhận biết đoạn văn?
I Tìm hiểu chung
1 Thế nào là đoạn văn?
1.1 Phân tích ví dụ:
Đoạn 1: Giới thiệu
Trang 22- Hãy khái quát các đặc điểm của đoạn văn và cho biết
đoạn văn là gì?
+ Chốt kiến thức: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò
quan trọng trong việc tạo lập văn bản
* Hình thành từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
văn
+ Đọc thầm đoạn văn ở ví dụ 1
- Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ
ngữ chủ đề )
- Đọc đoạn thứ hai của văn bản và tìm câu then chốt của
đoạn văn(câu chủ đề) Vì sao em biết đó là câu chủ đề?
- Từ những nhận thức trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và câu
chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?
+ Khái quát ghi nhớ 2
Hướng dẫn tìm hiểu cách trình bày nội dung trong một
đoạn văn.
- Nội dung đoạn văn có thể được trình bày bằng nhiều cách
khác nhau Hãy phân tích và so sánh cách trình bày trên ý
của hai đoạn văn trong văn bản nêu trên?
+ Đoạn 1 có câu chủ đề không? Yếu tố nào duy trì đối
tượng trong đoạn văn? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
đoạn văn như thế nào?
+ Nội dung của đoạn văn được triển khai theo trình tự nào?
+ Câu chủ đề của đoạn thứ hai đặt ở vị trí nào? Ý của đoạn
văn này được triển khai theo trình tự nào?
+ Đọc đoạn văn b / tr35
- Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có ở vị trí nào?
- Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào?
đoạn b có câu chủ đề, cuối đoạn, các câu phía trước cụ thể
hoá cho ý câu cuối)
+ Khái quát phần ghi nhớ Sgk/ tr36
tác giả Đoạn 2: Giới thiệu tác phẩm
1.2 Ghi nhớ 1: ( Sgk/tr 36)
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
2.1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề
a Phân tích ví dụ:
b Ghi nhớ 2: ( Sgk/36)
2.2 Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn :
a Phân tích ví dụ:
Có 4 cách thôngdụng:
+ Diễn dịch + Quy nạp + Song hành + Móc xích
b Ghi nhớ 3 ( Sgk/36)
* Hoạt động 3: Hướng dẫn
luyện tập.
- Bài 1: Cho học sinh xác
định yêu cầu bài tập và trả
lời nhanh
-Bài 2: Phân tích cách trình
bày nội dung trong các đoạn
II Luyện tập
Bài 1/36:
Văn bản có 2 ý, mỗi ý được diễn đạt thành 1 đoạn
- Đoạn 1: Nói về ông thầy lười
- Đoạn 2: Tính ngang ngược của thầy đồ
Bài 2/36
Trang 23- Gợi ý: Muốn xem đoạn văn
trình bày cách nào cần tìm vị
trí của câu chủ đề và từ ngữ
chủ đề trước – xác định
+ Lên bảng làm
- Bài 3: ( gợi ý qua bảng phụ
cho HS tìm ý cơ bản, sau đó
giao viết vào giấy nháp
-trình bày hoàn chỉnh đoạn
văn)
+ Trình bày – sửa chữa
* H Đ 4 : Củng cố dặn dị
1 Hướng dẫn bài viết số 1
- Ôn lại văn miêu tả, văn
biểu cảm ở lớp 6 &7
3 Chuẩn bị:
Tìm hiểu 3 đề văn ở Sgk/37,
lập dàn ý chi tiết cho cả 3 đề,
chuẩn bị tốt cho tiết sau viết
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng + Chiến thắng Ngô Quyền
+ Chiến thắng nhà Trần
+ Chiến thắng của Lê Lợi
+ Kháng chiến chống Pháp, Mỹ thành công
- Thay đổi câu chủ đề ở đầu và cuối đoạn
- Trước câu chủ đề thường có các từ: Vì vậy, cho nên, tóm lại, do đó…
TUẦN 3: TIẾT11,12
Ngày soạn: Ngày dạy:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mức độ cần đạt:
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm học ởlớp 7
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức: Văn tự sự kết hợp vơi biểu cảm
2 Kĩ năng: Biết viết bài văn tự sự có độ dài khoảng 450 chữ kết hợp với biểu cảm
3 Thái độ: Biết trân trọng và nâng niu, giữ gìn những kỷ niệm trong cuộc đời Có
ý thức ngiêm túc trong kiểm tra
Trang 24C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu tầm quan trọng của tiết viết bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
* Hoạt động 1: Giới thiệâu đề
bài
Chép đề lên bảng
* Hoạt động 2:Hướng dẫn học
sinh làm bài:
- Xác định ngôi kể: thứ nhất,
thứ hai, thứ ba
- Xác định trình tự kể:
+ Theo trình tự không gian,
thời gian
+ Theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm
trạng
(Có thể kết hợp kể bằng các thủ
pháp đồng hiện)
- Xác định cấu trúc của văn
bản(3 phần) dự định phân
đoạn(số lượng đoạn văn cho mỗi
phần) và cách trình bày cho mỗi
đoạn văn
- Thực hiện 4 bước tạo văn bản
đã học ở lớp 7 chú trọng bước
lập đề cương
* Hoạt động 3: Học sinh làm
bài
- Theo dõi - bao quát lớp - gợi ý
cho một số em học sinh yếu về
cách lập dàn ý, cách xây dựng
đoạn…
* Đề bài:
a Hình ảnh thầy (cô) giáo cũ sống mãi trong lòng tôi
b Kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
1 Hướng dẫn học sinh làm bài:
c Kết bài: (1,5đ)
- Ấn tượng khó quên, sống mãi…(0,5đ)
- Suy nghĩ về thầy (cô), mơ ước về ngày mai.(1đ)
+ Tâm trạng trước lúc đến trường (1,5đ)
+ Tâm trạng trên đường đến trường (1đ)
+ Tâm trạng lúc ở trường (1,5đ)
+ Tâm trạng khi rời tay người thân và ở trong lớp
(1,5đ)
c Kết bài (1,5đ)
- Ấn tượng của nhân vật tôi lần đầu được đếntrường
Trang 25* Hoạt động 4: Thu bài
- Nhận xét ý thức của học sinh
trong tiết viết bài
* Hướng dẫn tự học:
- Lưu ý học sinh thực hiện tốt
phần chuẩn bị (khi tóm tắt phải
biết chuyển lời văn trong truyện
thành lời văn của mình.)
- Ý nghĩa của việc đi học
- Suy nghĩ, mơ ước của em về ngày mai
* Lưu ý: các ý chính phải được dựng thành đoạn rõràng, mạch lạc có sử dụng các phương tiện liên kết
3 Thu bài:
- Ôn lại kiến thức về văn tự sự
- Soạn, tóm tắt ngắn gọn truyện “Lão Hạc” của NamCao chú ý ai là nhân vật chính? Hành động? Việclàm, tính cách? So sánh với nhân vật chị Dậu
- Phân tích tình cảm của Lão Hạc đối với con chó
-A Mức độ cần đạt
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam
Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quí, tâm hồn đáng trân trọng của người
nông dân qua hình tượng nhân vật lão hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao
trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão
Trang 26- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Thái độ
- Thương cảm, xót xa và thật sự trân trọng đối với những người nông dân nghèo khổ
C Phương pháp:
Chẩn bi tranh ảnh
- Đọc, giảng, bình, thảo luận nhóm
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định l ớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Quy luật có áp bức có đấu tranh, tức nước vỡ bờ trong đoạn trích được thể hiện ntn?
- Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu và bà lão hàng xóm, em có thể khái quát điều gì về số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám?
* Đáp án – biểu điểm: HS giải thích được qui luật có áp bức có đấu tranh, tức nước vỡ bờ (5đ); khái quát được số phận và phẩm cách của người nông dân Việt Nam trước CM
gì qua thiên truyện đau thương và vô cùng xúc động này?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
- Em hãy cho biết đôi nét về con người và
sự nghiệp của nhà văn Nam Cao?
- Nhà văn Nam Cao thành công xuất sắc
khi viết về đề tài nào? (Người trí thức và
người nông dân)
- Nêu những hiểu biết của em về
tác phẩm Lão Hạc?
- GV đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp
(Chú ý phân biệt các giọng đọc của ông
giáo, lão Hạc, Binh Tư …)
- Giải thích thêm một số từ như: bòn, ầng
ậng, nằn nì …
- Vb này chia làm mấy phần? Nêu nội
dung từng phần
+Lão Hạc sang nhờ hàng xóm (Hôm sau …
NỘI DUNG BÀI DẠY
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
Trang 27cũng xong).
+ Cuộc sống của lão hạc sau đó, thái độ
của Binh Tư và của ông giáo khi biết viêc
lão hạc xin bả chó (Tiếp … đáng buồn)
+ Cái chết của lão Hạc (còn lại)
- Nhận xét chung về các phương thức biểu
đạt được sử dụng trong vb này? (Tự sự kết
hợp miêu tả)
- Thái độ của ông giáo ntn khi nghe lão
Hạc báo tin ấy? (dửng dưng, nhàm)
* GV: vậy là cả ông giáo và người đọc
chưa ai hiểu hết tầm quan trọng của con
chó, chúng ta sẽ tìm hiểu xem vì sao con
chó lại có ý nghĩa đặc biệt đến như vậy
- Hoàn cảnh của lão Hạc như thế nào?
+ Vợ chết, con đi bằn bặt, lão sống một
mình làm bạn với con chó
- Con chó Vàng vốn là của ai nuôi? (Con
trai lão nuôi)
- Em biết gì về hoàn cảnh của anh con trai
lão Hạc?
+ Nghèo, không đủ tiền cưới vợ, phẫn chí
đi đồn điền cao su; thương cha, nghe lời
cha, biếu tiền cho cha
* GV: chúng ta có lẽ cũng không lạ lẫm gì
về cuộc sống của những người dân đi làm
phu đồn điền cao su, ca dao cũng có câu:
Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo
Bán thân đổi mấy đồng xu
Thịt xương vùi gốc cao su mấy tầng
- Từ cuộc sống của anh con trai lão Hạc,
em có cảm nhận gì về cuộc sống của
người ngd VN trước CM?
+ Nghèo đói, không lối thoát
-> Có ý nghĩa tố cáo xã hội thực dân
phong kiến : hủ tục cưới xin quá nặng nề
và thực trạng người dân phải bỏ quê đi mộ
phu đồn điền cao su cho thực dân Pháp
- Từ khi con đi, lão Hạc làm gì để sống?
+ Bòn vườn, làm thuê để kiếm ăn
* GV đọc từ “Lão làm thuê … đói deo đói
dắt”
- Tình cảnh ấy buộc lão Hạc phải bán con
chó Vàng, vậy vì sao lão phải bán chó?
+ Vì con chó ăn quá nhiều, lão nuôi không
nổi
* GV treo tranh lão Hạc và con chó Vàng
- Tìm những dẫn chứng thể hiện tình cảm
Bố cục: 3 phần
II Đọc hiểu văn bản 1.Hoàn cảnh lão Hạc:
+ Vợ chết, lão sống một mìnhlàm bạn với con chó
+ Vì nghèo, phải bán đi cận Vàng– kỉ vật của anh con trai; người bạn thân thiết của lão
* Tâm trạng:
- Lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước, mặt co rúm lại những vết nhăn co lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra
- Cái đầu ngoẹo qua một bên, cái
Trang 28yêu thương của lão Hạc đối với con chó?
- Vì sao lão Hạc lại yêu thương con chó
như vậy?
+ Kỉ vật của con trai, là người bạn thân
thiết nhất, gián tiếp gởi gắm tình yêu đối
với đứa con trai ở xa
TIẾT 2
* Ổn định
* GV khái quát lại tiết 1 – chuyển ý
* Hoạt động 2 (Tiếp theo)
* Gọi hs đọc phần 1
* GV treo tranh tâm trạng lão Hạc khi bán
chó
- Tâm trạng lão Hạc khi bán chó như thế
nào?
-> Đối với lão Hạc, bán chó như bán con,
bán một người bạn thân thiết nhất và cả sự
cắn rứt lương tâm khi nghĩ rằng mình đã
già bằng tuổi này rồi còn đi nỡ tâm lừa
một con chó
* Theo dõi đoạn truyện kể việc lão Hạc
nhờ cậy ông giáo, hãy cho biết:
- Sau khi bán con chó, lão Hạc đã sang
nhà ông giáo nhằm mục đích gì?
+ Làm văn tự nhờ ông giáo trông nom
mảnh vườn để sau này trao lại cho con trai
và gởi tiền để nhờ hàng xóm làm ma chay
khi lão chết –> lão đã chuẩn bị tất cả cho
cái chết của mình
- Mảnh vườn và món tiền gửi ông giáo có
ý nghĩa ntn đối với lão Hạc?
+ Mảnh vườn là tài sản duy nhất lão Hạc
có thể dành cho con trai Mảnh vườn ấy
gắn với danh dự, bổn phận của kẻ làm
cha, món tiền 30 đồng bạc do cả đời dành
dụm sẽ được dùng phòng khi lão chết có
tiền ma chay Món tiền ấy mang danh dự
của kẻ làm người
- Cuộc sống của lão sau đó như thế nào?
+ Tự chế thức ăn, củ chuối, sung luộc, rau
má, củ ráy …
- Khi ông giáo tỏ ý muốn giúp đỡ lão thì
thái độ của lão như thế nào?
+ Lão từ chối một cách gần như là hách
dịch
-> Lão Hạc là người tự trọng và trong
sạch
- Thái độ ấy cho chúng ta biết thêm điều
miệng móm mém của lão mếu như con nít, lão khóc hu hu -> Tâm trạng đau khổ, day dứt, ăn năn, rất yêu thương loài vật
- Lão Hạc còn là một người coi trọng danh dự và coi trọng bổn phận làm cha
2 Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc vật vã trên giường, đầu tóc rũ rượi, khắp người chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên
-> Một cái chết dữ dội, thê thảm, kinh hoàng
Trang 29gì về tính cách lão Hạc ? (Coi trọng bổn
phận làm cha …)
- Tìm những chi tiết miêu tả cái chết của
lão Hạc?
+ Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu
tóc rũ rượi …
- Vì sao mà lão Hạc lại phải tìm đến cái
chết như vậy?
+ Chết để giữ mảnh vườn và số tiền dành
dụm bấy lâu nay cho người con trai, đồng
thời cũng là để tạ lỗi cùng cậu vàng
- Cái chết của Lão Hạc còn có ý nghĩa như
thế nào?
+ Cho hs thảo luận nhóm
+ Nó góp phần bộc lộ rõ số phận và tính
cách của lão Hạc, cũng là số phận và tính
cách của nhiều người nông dân nghèo
trong xh VN trước cm tháng Tám: nghèo
khổ bế tắc cùng đường, giàu tình thương
yêu và lòng tự trọng
+ Mặt khác cái chết của lão Hạc còn có ý
nghĩa tố cáo hiện thực xh thực dân nửa
phong kiến, họ chỉ có thể sa đoạ, tha hoá
hoặc giữ bản chất lương thiện, trong sạch,
tìm lại tự do bằng cái chết của chính mình
- Theo em, bi kịch của lão Hạc tác động
ntn đến người đọc? (Tình cảm xót thương,
lòng tin vào những điều tốt đẹp trong
phẩm chất người dân lao động)
* Theo dõi nhân vật ông giáo trong truyện
cho biết:
- Vai trò của ông giáo ntn trong truyện?
+ Vừa là người chứng kiến, vừa tham gia
vào câu chuyện của nhân vật chính, vừa
đóng vai trò dẫn dắt truyện, vừa trực tiếp
bày tỏ thái độ, bộc lộ tâm trạng của bản
thân
- Thái độ của nhân vật “tôi” khi nghe lão
Hạc kể chuyện như thế nào?
+ Từ chỗ dửng dưng đến chỗ khâm phục,
cảm thương sâu sắc đối với nỗi khổ và tấm
lòng của lão Hạc
- Những hành động, cách cư xử chứng tỏ
lòng đồng cảm của nhân vật “ tôi” đối với
3 Tổng kết
Trang 30- Từ đấy, phẩm chất nào của nhân vật tôi
được bộc lộ?
+ Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và
đồng khổ
- Khi nghe Binh Tư kể lại lão Hạc đã xin
hắn một ít bả chó, ông giáo đã nghĩ gì về
lão Hạc? Ý nghĩ đó có đúng không?
- Nhưng khi chứng kiến cái chết của Lão
Hạc, ông giáo lại nghĩ “Không cuộc đời
chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng
buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa
khác” Em hiểu những ý nghĩ đó của NV
ông giáo ntn?
- Những ý nghĩ đó cho ta biết được điều
cao quý nào trong tâm hồn ông giáo?
(Trong nhân cách, không mất lòng tin vào
những điều tốt đẹp ở con người)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết
- Qua vb này em hiểu được điều gì về số
phận và phẩm chất của người nông dân lao
động trong xh cũ?
+ Số phận đau thương, cùng khổ Nhân
cách cao quí
- NV ông giáo là hình ảnh của nhà văn
Nam Cao Từ nhân vật này em hiểu gì về
tác giả Nam Cao?
+ Là nhà văn của những người lao động
nghèo khổ mà lương thiện Giàu lòng
thương người nghèo Có lòng tin mãnh liệt
vào những phẩm chất tốt đẹp của người lđ
- Nêu những nét nghệ thuật chính của tác
phẩm?
*Hướng dẫn luyện tập
- Qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ và truyện
ngắn Lão Hạc, em hiểu thế nào về cuộc
đời và tính cách người nông dân trong xh
cũ?
- Em nghĩ gì về cách chọn cái chết của lão
Hạc, tại sao lão lại không chọn cái chết
lặng lẽ hơn, êm dịu hơn mà lại chọn cách
tự tử bằng bả chó để phải chết một cách
đau đớn như thế?
* Hướng dẫn tự học
- GV hướng dẫn hs đọc: chú ý giọng điệu,
ngữ điệu của các nhân vật, nhất là sự thay
đổi trong ngôn ngữ kể của nhân vật ông
giáo về lão Hạc
HĐ5 : Củng cố dặn dị : Đọc diễn cảm
đoạn trích
* Ghi nhớ: SGK/ 48
4 Luyện tập
Trang 31
- Soạn bài mới: “Cô bé bán diêm”:
+ Đọc và tóm tắt văn bản
+ Chia bố cục và trả lời các câu hỏi trong
phần đọc – hiểu văn bản
THANH
A Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết
3 Thái độ
- Biết sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp
C Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là trường từ vựng? Trường từ vựng có những lưu ý gì? Cho vd minh họa
- HS làm bài tập 7 (Đọc đoạn văn và xác định trường từ vựng)?
* Đáp án – biểu điểm: Nêu khái niệm trường từ vựng (4đ), 4 lưu ý (4đ), lấy ví dụ đúng (2đ)
- HS đọc đoạn văn và xác định được 5 từ cùng trường từ vựng (mỗi từ được 2đ)
3 Đặt vấn đề
HĐ1 Nhờ vào yếu tố nào mà trong các văn bản thường có những hình ảnh cụ thể, sinhđộng, có giá trị biểu cảm cao như vậy? Đó chính là tác giả đã biết sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp …
4 Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm, công
dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
* Gọi hs đọc đoạn trích (trong Lão Hạc của
NỘI DUNG BÀI DẠY
I Tìm hiểu chung
1 Đặc điểm, công dụng
* Ví dụ:
Trang 32Nam Cao).
- Trong những từ in đậm trên, những từ nào
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự
vật?
+ Từ ø gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém,
xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng
sọc
- Những từ ngữ nào mô phỏng âm thanh
của tự nhiên, của con người ?
+ Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
của con người: hu hu, ư ử
- Những từ ngữ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
hoạt động hoặc mô phỏng âm thanh như
trên có tác dụng gì trong văn miêu tả, tự sự
?
-> Gợi được hình ảnh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm cao
- Từ phân tích vd trên hãy cho biết đặc
điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh và
công dụng của nó?
* Bài tập nhanh
- Tìm những từ ngữ tượng hình, tượng
thanh trong đoạn văn sau:
Anh dậu uốn vai ngáp dài một tịếng Uể
oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên
vừa ngỏng đầu lên Run rẩy cất bát cháo,
anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người
nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với
những roi song, tay thước và dây thừng
+ Từ tượng hình: uể oải, run rẩy
+ Tượng thanh: sầm sập
* Hoạt động 3: Luyện tập
- HS đọc bài tập 1
- Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Nêu yêu cầu của bài tập 2?
+ Chia lớp làm hai đội, thi tìm nhanh các từ
tượng hình gợi tả dáng đi của người
- Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3
+ Cho hs thảo luận theo tổ
- Phân biệt nghĩa các từ tượng thanh?
- Từ ø gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc.
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử
-Tượng thanh: xoàn xoạt, bịch, bốp
Bài tập 2: Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi
- Hô hố: tiếng cười to, vô ý, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác
- Cười hơ hớ: mô phỏng tiếng cười thoải
Trang 33- Nêu yêu cầu của bài tập 4?
+ Gọi hs lên bảng đặt câu
(Mỗi em đặt một câu)
Hướng dẫn tự học
HĐ4 : Củng cố dặn dị :
Soạn bài tiếp theo “Từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội”.
+ Tìm hiểu thế nào là từ ngữ địa phương,
thế nào là biệt ngữ xã hội
+ Cách sử dụng chúng như thế nào
+ Lấy ví dụ
mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn
Bài tập 4: Đặt câu
- Gió thổi ào ào, nhưng vẫn nghe rõ những
tiếng cành khô gãy lắc rắc.
- Cô bé khóc, nước mắt rơi lã chã
- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa
- Đêm tối, trên con đường khúc khuỷu thấp thoáng những đốm sáng đom đóm lập loè.
- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên
nhân kêu tích tắc suốt đêm.
- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
III Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm hết bài tập còn lại
TIẾT 16 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mức độ cần đạt
- Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản
3 Thái độ
- Biết liên kết đoạn văn bằng phương tiện liên kết: từ liên kết và câu nối
C Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của hs (3 – 4 hs)
3 Đặt vấn đề
Trang 34HĐ1Trong một văn bản thường gồm nhiều đoạn văn tạo thành, vậy các đoạn văn liên kết với nhau bằng cách nào và có tác dụng ra sao? …
4 Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đv
trong văn bản
* HS đọc văn bản ở mục I 1: sgk/ 50
- Hai đoạn văn ở mục I 1 có mối liên hệ gì không? Tại
sao?
+ Đ1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường
+ Đ2: Nêu cảm giác của nv “ tôi” một lần ghé qua thăm
trường trước đây
-> Hai đv này tuy cùng viết về 1 ngôi trường nhưng giữa
việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy
không có sự gắn bó với nhau Theo lô- gíc thông thường
thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi
chứng kiến ngày tựu trường Bởi vậy, người đọc sẽ hụt
hẫng khi đọc đoạn văn sau
* HS đọc văn bản ở mục I 2: sgk/ 50, 51
- Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm vào đầu đoạn
văn có tác dụng gì?
+ Tạo sự liền mạch giữa 2 đoạn văn
- Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm, hai đoạn văn đã
liên kết với nhau ntn?
+ Từ “ đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn
trước Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt
chẽ giữa hai đoạn văn với nhau
- Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện lk đoạn Hãy
cho biết tác dụng của việc liên kết đv trong vb?
* : Tìm hiểu cách liên kết các đv trong vb.
* Gọi hs đọc mục II.1: sgk/ 51, 52
- Xác định các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3 vd a,
b, d?
- Các từ liên kết đoạn đó thường đứng ở vị trí nào?
+ Được đặt đầu đoạn văn
- Cho biết mối quan hệ về ý nghĩa giữa các đoạn văn
trong từng vd?
- Kể thêm các phương tiện liên kết đv cho mỗi vd?
(Cho hs thảo luận theo bàn)
NỘI DUNG BÀI DẠY
a Dùng từ ngữ để liên kết các đv
- vd a: sau khâu tìm hiểu -> qh liệt kê
- vd b: nhưng -> qh tương phản, đối lập
- vd d: nói tóm lại-> qh tổng kết, khái quát
Trang 35+ VD a: trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, sau hết,
mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra …
+ VD b: nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại, song …
+ VD d: tóm lại, nhìn chung, nói tóm lại, tổng kết lại, nói
một cách tổng quát thì, nói cho cùng, có thể nói …
* HS đọc lại 2 đoạn văn ở mục I 2: sgk/ 50, 51
- Từ đó thuộc từ loại nào? Kể thêm một số từ cùng từ
loại với từ đó ?
+ Từ đó là chỉ từ
+ Một số từ cùng loại: này, kia, ấy, nọ
- Trước đó là thời điểm nào?
+ Trước đó là thời quá khứ, còn trước sân trường làng Mĩ
Lí dày đặc cả người là thời hiện tại
- Tác dụng của từ đó? (Liên kết 2 đoạn văn)
* HS đọc mục II 2: sgk/ 53
- Xác định câu nối dùng để liên kết giữa 2 đoạn văn?
- Vì sao nói đó là câu có tác dụng liên kết ?
+ Vì nó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “bố đóng sách
cho mà đi học” trong đoạn văn trên
- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác chúng
ta phải làm ntn? Có thể sử dụng các phương tiện liên kết
nào để thể hiện qh giữa các đoạn văn?
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Gọi hs đọc bài tập 1
- Tìm các từ ngữ có td liên kết đv và cho biết chúng thể
hiện qh ý nghĩa gì?
- Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
+ HS đọc đoạn văn
+ Tìm từ thích hợp điền vào
- GV hướng dẫn bài tập 3 để hs làm
+ Viết đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc
a, Nói như vậy: tổng kết
b, Thế mà: tương phản
c, Cũng: nối tiếp, liệt kê
- Tuy nhiên (nối đ3 với đ2): tương phản
Bài 2: Chọn các từ ngữ hoặc câu thích
hợp điền vào chỗ trống
a, Từ đó
b, Nói tóm lại
c, Tuy nhiên
d, Thật khó trả lời
Bài 3: Viết đoạn văn ngắn và phân tích
các phương tiện liên kết
III Hướng dẫn tự học
- Tìm và chỉ ra tác dụng của các từ ngữ và câu văn được dùng liên kết các đoạn
văn trong văn bản Lão Hạc.
Trang 36* Hoạt động 4: Củng cố dặn dị
- Soạn bài mới “Tóm tắt văn bản tự sự”.
+ Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
+ Để tóm tắt được một văn bản tự sự, theo em phải làm
những việc gì?
TIẾT 17 Tiếng việt TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A Mức độ cần đạt
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương , biệt ngữ xã hội trong văn bản
B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Khái niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ
- Tìm hiểu, sưu tầm thêm về từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
C Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Đặt câu với các từ: khúc khuỷu, lộp bộp?
* Đáp án – biểu điểm: HS nêu được khái niệm từ tượng hình (3đ), từ tượng thanh (3đ)
+ Đặt câu với mỗi từ (4đ) vd: Mưa rơi lộp bộp trên những tàu lá chuối.
3 Đặt vấn đề
HĐ1 Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ, người Trung Bộ và người Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phương, mỗi tầng lớp xh cũng có những khác biệt về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp Vậy sự khác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
4 Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là từ
ngữ địa phương?
* GV treo bảng phụ
- HS đọc vd trên bảng phụ
NỘI DUNG BÀI DẠY
I Tìm hiểu chung
1 Từ ngữ địa phương
a Ví dụ
Trang 37- “Bắp” và “bẹ” ở đây đều có nghĩa
là “ngô” Trong ba từ “bắp, bẹ, ngô”,
từ nào là từ địa phương, từ nào là từ
toàn dân?
+ Bắp, bẹ: từ địa phương
+ Ngô: từ toàn dân
- Từ toàn dân là từ như thế nào?
+ Từ toàn dân là lớp từ chuẩn mực,
văn hóa, được sử dụng rộng rãi trong
cả nước Ở nước ta, từ toàn dân là từ
thường được sử dụng ở Hà Nội, thủ
đô của đất nước
- Vậy từ địa phương là gì?
+ Là từ chỉ được sử dụng ở một hoặc
một số địa phương nhất định
- Vậy từ toàn dân khác từ địa phương
ở điểm nào?
* Bài tập nhanh: (Bảng phụ)
- Tìm các từ ngữ địa phương trong
các ví dụ sau:
“Bà bủ nằm ổ chuối khô
Bà bủ không ngủ bà lo bời bời”
“Bầm ơi sớm sớm chiều chiều
Thương con bầm chớ lo nhiều bầm
nghe”
(Tố Hữu)
- Các từ cươi, mần, mun, trốc, cảy có
nghĩa là gì? Chúng là từ địa phương ở
vùng nào?
+ Nghĩa là sân, làm, tro, đầu, sưng
+ Từ địa phương vùng Nghệ – Tĩnh
* Tìm hiểu thế nào là biệt ngữ xã
hội?
* Gọi hs đọc vd a sgk/ 57
- Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ
tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng
từ mợ?
+ Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa Mẹ
là từ toàn dân, mợ là từ địa phương
Ơû đoạn văn này, tác giả dùng từ mẹ
trong lời kể mà đối tượng là độc giả,
còn từ mợ dùng trong câu đáp của bé
Hồng với người cô, cả hai người này
đều cùng tầng lớp xã hội
- Trước Cách mạng tháng tám, trong
tầng lớp xh nào ở nước ta, mẹ được
gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?
+ Tầng lớp trung lưu hoặc thượng lưu
* Gọi HS đọc ví dụ b SGK
- Bắp, bẹ: từ địa phương
- Ngô: từ toàn dân
b Ghi nhớ: sgk/ 56
2 Biệt ngữ xã hội
a Ví dụ
- Mẹ -> từ toàn dân
- Mợ, ngỗng, trúng tủ -> biệt ngữ xã hội.
Trang 38- Các từ ngỗng, trúng tủ có nghĩa là
gì?
+ Ngỗng: điểm 2
+ Trúng tủ: đề ra đúng phần học kĩ
- Tầng lớp xh nào thường dùng các từ
ngữ này?
+ Tầng lớp hs, sinh viên thường
dùng
- Tìm một số biệt ngữ xã hội khác
mà tầng lớp học sinh thường dùng?
+ Trứng, gậy, cúp, quay, phao…
- Vậy thế nào là biệt ngữ xh? Cho vd
minh hoạ
* Bài tập nhanh (Bảng phụ): Tìm các
biệt ngữ xã hội trong ví dụ sau: Quận
Huy vừa khóc vừa trả lời:
Tôi thờ tiên chúa, được chịu
ơn huệ đã nhiều, nghĩa tuy là vua tôi,
nhưng tình là cha con Thế tử cũ cũng
là con của chúa tôi, tôi có lòng nào,
thì xin trời tru đất diệt Phu nhân trở
về, cho tôi gởi lời trình trước màn
tang của vương tử và quý cung tần
rằng, xin cứ yên lòng Tôi sẽ hết sức
giúp đỡ, không có điều gì phải lo
ngại.
(Hoàng
Lê nhất thống chí)
* Lưu ý khi sử dụng từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội
- Khi sử dụng từ địa phương và biệt
ngữ xh chúng ta cần chú ý điều gì?
Tại sao
+ Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp,
tình huống giao tiếp , hoàn cảnh giao
tiếp
* Gọi hs đọc 2 ví dụ sgk/ 58
- Giải nghĩa các từ in đậm?
- Tại sao trong các ví dụ này, tác giả
vẫn dùng một số từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội?
+ Tô đậm sắc thái địa phương hoặc
tầng lớp xuất thân, tính cách của
nhân vật
- Có nên sd lớp từ này 1 cách tuỳ tiện
không? Tại sao?
+ Không nên lạm dụng lớp từ ngữ
này một cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra
sự tối nghĩa, khó hiểu
Trang 39- Dùng từ địa phương và biệt ngữ xh
có tác dụng gì ?
- Muốn tránh lạm dụng từ địa phương
ta phải làm ntn?
Hoạt động 3: Luyện tập
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm
gì?
+ Chia lớp làm hai đội, thi tìm từ địa
phương và từ toàn dân tương ứng
+ GV nhận xét hai đội
- Bài tập 3 yêu cầu điều gì?
+ Cho hs trả lời và giải thích tại sao
- Cho hs phân tích tác dụng của từ
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
trong văn bản “Trong lòng mẹ” của
Nguyên Hồng
*Hướng dẫn tự học
HĐ 4 : Củng cố dặn dị
- Soạn bài mới “Trợ từ, thán từ”.
+ Tìm hiểu thế nào là trợ từ? Thế
nào là thán từ?
+ Tìm một số ví dụ có sử dụng trợ từ
và thán từ
II Luyện tập
Bài 1: Tìm từ địa phương -> từ toàn dân tương
ứng, BNXH
VD: béng -> bánh, pheng phui -> phanh phui, dề -> về, dui -> vui…
Ngỗng -> hai, trứng ->không …
Bài 3 : Trường hợp nên dùng từ địa phương: a.
Tác dụng của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản: “Trong lòng mẹ”
III Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm một số câu ca dao, hò, vè, thơ, văn cósử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong bài tập làm văn số 1 của mình và của bạn
………
……
TIẾT 18 Tập làm văn TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mức độ cần đạt
- Biết cách tóm tắt một văn bản tự sự.
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ
1 Kiến thức
- Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng
Trang 40- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
3 Thái độ
- Tập tóm tắt các văn bản tự sự đã học
III Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.
Chuẩn bị văn bản , bảng phụ
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của việc liên kết trong đoạn văn? Có thể sử dụng những phương tiện liên kết nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn?
* Đáp án – biểu điểm: HS nêu được tác dụng (4đ), chỉ ra các phương tiện liên kết: dùng từ ngữ và dùng câu nối (HS chỉ ra một số từ ngữ cụ thể dùng để nối) (6đ)
3 Đặt vấn đề
HĐ1 Chúng ta đang sống trong một thời đại bùng nổ thông tin, nghĩa là có rất nhiều lượng thông tin được cập nhật hằng ngày trên các kênh phát tin khác nhau (sách báo, truyền hình …), hoặc khi ra đường chúng ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gia đình nghe, xem một cuốn sách, một bộ phim mới chiếu, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa xem biết Vậy tóm tắt là gì? Cách tóm tắt như thế nào? Thì bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều đó
4 Hoạt động dạy và học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn
bản tự sự.
- GV treo bảng phụ (Trắc nghiệm)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi trắc nghiệm của
phần này (câu b đúng)
- Giải thích vì sao lại chọn câu b? Vì sao các câu còn
lại không đúng?
+ a: Chép nguyên văn tác phẩm, chưa đáp ứng đúng
mục đích và yêu cầu tóm tắt
+ c: Không đảm bảo tính khách quan với tác phẩm
được tóm tắt
+ d: Là công việc phân tích tác phẩm chứ không phải
là tóm tắt tác phẩm Cần phải nắm được nội dung
chính của tác phẩm trước khi phân tích giá trị của nó
*
H
Đ3
Tìm hiểu cách tóm tắt vb tự sự.
* Gọi HS đọc phần II 1 trong SGK/ 60
- Văn bản tóm tắt trên kể lại nd của văn bản nào?
Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó?
+ Văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, dựa vào nhân vật,
sự việc và chi tiết tiêu biểu đã nêu trong bản tóm tắt
- Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung chính của văn
NỘI DUNG BÀI DẠY
2 Cách tóm tắt văn bản tự sự
a Những yêu cầu đối với vb tóm tắt
- Vb tóm tắt cần phải phản ánh