Bài mới: 36’ * Giới thiệu: Hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc là cách sống đúng đắn của mỗi chúng ta trong những ngày hôm nay.. Bác đi xa nước 30 năm, tiếp thu bao n
Trang 1
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9
TUẦN 1
Tiết 1 – Văn bản
Ngày soạn:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa HCM qua một văn bản nhật dụng có
sử dụng kết hợp yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết VB về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp: (1’)
GV kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: (36’)
* Giới thiệu: Hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc là cách sống đúng đắn của mỗi chúng ta trong những ngày hôm nay Hẳn các em cần có một mẫu người để noi theo Bài viết Phong cách HCM sẽ giới thiệu một tấm gương sáng về sự kết hợp hài hòa đó, giúp ta nhiều điều bổ ích để vươn tới cách sống tốt đẹp ấy
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM
HIỂU CHUNG (10’)
(?) Em hiểu gì về “Bản sắc
văn hóa dân tộc”? Trong thời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác nhận xét
A/ Tìm hiểu chung:
- Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh những giá trị tinh
Ngày soạn:
20/ 08/2014
Trang 2
chúng ta là làm gì?
(?) VB được trích từ đâu?
GV gọi HS đọc VB Yêu
cầu đọc mạch lạc, chậm rãi
(?) VB được viết theo chủ đề
gì?
GV: Vấn đề này luôn là việc
quan tâm của xã hội ta hiện
nay
(?) VB thuộc kiểu loại gì?
Tiếp tục GV cho HS quan
sát các từ khó
(?) Tìm bố cục và nội dung
từng phần?
GV cho HS sang tìm hiểu
nội dung
* HOẠT ĐỘNG 2: ĐOC –
HIỂU VĂN BẢN (26’)
I/ Nội dung:
GV cho HS đọc nhẩm lại
đoạn 1
(?) Để tìm hiểu về vốn tri
thức của Bác, qua Đ1 cho
thấy Bác đã tiếp xúc văn hoá
những nước nào, vùng nào
trên thế giới?
GV bổ sung: Bác thăm
các nước châu Phi như
An-giê-ri, Tuy-ni-di, Công-gô
Châu á: Sing-ga-po, châu
Mĩ: Hoa Kì Sống ở Pháp
- HS tìm chi tiết trả lời
- HS đọc VB
Sự hội nhập với thể giới
và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
VB nhật dụng
- HS đọc lại yêu cầu từ khó
- HS tìm HS khác nhận xét
Chia làm 2 phần:
- Phần 1: (Từ đầu Rất
hiện đại): Con đường hình
thành phong cách HCM.
- Phần 2: (Còn lại): Vẻ đẹp phong cách của Bác.
- HS thực hiện yêu cầu
Bác đi nhiều vùng trên thế giới như phương Đông và phương Tây, thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ, sống dài ngày ở Pháp, Anh
của dân tộc Trong thời kì hội nhập hiện nay, vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc càng trở nên có ý nghĩa
- VB được trích trong
HCM và văn hóa VN của tg’
B/ Đọc – hiểu văn bản: I/ Nội dung:
1 Con đường hình thành phong cách HCM.
Trang 3
(Pa-ri), ở Anh (Luân Đôn).
(?) Bác nói và viết thạo
những ngoại ngữ nào?
(?) Trong quá trình hoạt
động ở nước ngoài Bác cũng
làm rất nhiều nghề Bằng sự
tìm hiểu về Bác em có thể
cho biết Bác làm những nghề
gì?
(?) Qua đó cho thấy phạm vi
tiếp xúc văn hoá nhân loại
của Bác như thế nào? Thể
hiện qua chi tiết nào?
(?) Câu hỏi thảo luận: Vì
sao người lại có vốn tri thức
sâu rộng đến vậy?
* Tích hợp Kĩ năng sống:
Vậy qua sự hiểu biết sâu
rộng về các dân tộc và văn
hóa thế giới nhào nặn nên cốt
cách văn hóa dân tộc HCM
Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc:
Pháp, Anh, Hoa, Nga
- HS trả lời HS khác nhận xét
Bác làm nhiều nghề như cào tuyết, đốt lò, phụ bếp, vẽ
đồ cổ mĩ nghệ Trung Hoa
Phạm vi tiếp xúc văn hoá
nhân loại của Bác rất rộng
Chi tiết : Đến đâu, uyên
thâm
-HS thảo luận 3’ Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
Do điều kiện Bác đi nhiều nơi trên thế giới, có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước, nhiều dân tộc không chịu ảnh hưởng một cách thụ động, tiếp thu cái đẹp, cái hay, phê bình cái hạn chế, tiêu cực Và tất cả những ảnh hưởng đó với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người
Rèn Kĩ năng sống: Xác định
giá trị bản thân ( Từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách HCM xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách Bác trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hóa dân tộc HCM
4 Củng cố: (2’)
(?) Nhận xét về con đường hình thành phong cách HCM?
5 Dặn dò: (3’)
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị tiết 2
Trang 4
Tiết 2 – Văn bản
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa HCM qua một văn bản nhật dụng có
sử dụng kết hợp yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung VB nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết VB về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
GV cho HS quan sát lại
đoạn 1 (5’)
(?) Tìm câu chủ đề của đoạn?
(?) Các câu còn lại làm
nhiệm vụ gì?
(?) Vậy đoạn văn 1 này được
viết theo kiểu gì?
* GV kết luận: Đây là kiểu
VB nhật dụng nhưng được
viết theo ở dạng thể văn
nghị luận.
GV cho HS tìm hiểu Đ2
(35’)
GV cho HS đọc nhẩm lại
(?) Phong cách sống và làm
việc của Bác được tác giả kể
và bình luận qua những chi
tiết nào?
Câu chủ đề: câu đầu
Các câu còn lại là những luận cứ dùng để giải thích, chứng minh làm rõ câu chủ đề
Văn nghị luận
- HS quan sát Đ2
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS tìm chi tiết trả lời
- HS khác bổ sung
“ Chiếc nhà sàn chỉ vẻn
vẹn … cà muối, cháo hoa”.
2 Vẻ đẹp phong cách của Bác.
Trang 5
(?) Vậy ta có thể nói phong
cách sống của Bác là một
phong cách như thế nào?
* GV diễn giảng: Lối sống
rất VN, rất phương Đông của
Bác là một điều thật đáng để
chúng ta suy nghĩ Bác đi xa
nước 30 năm, tiếp thu bao
nền văn hóa, văn minh của
thế giới, vậy mà Người vẫn
giữ nguyên cốt cách phương
Đông, bản sắc dân tộc đậm
đà – một điều thật hiếm có và
thật đáng trân trọng (Điệu
lục bát, khúc dân ca/ Việt
Nam là Bác, Bác là Việt
Nam – Trường ca Nguyễn
Văn Trỗi)
(?) Vì sao có thể nói lối sống
của Bác là sự kết hợp giữa
giản dị và thanh cao?
Tác giả bình luận: “Tôi
dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước lại sống đên mức giản
dị và tiết chế như vậy.”
“Như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn, hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao ”
HS trả lời (ghi bài)
Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao Giản dị thì như đã phân tích Nhưng giản dị không phải là khổ hạnh mà cuộc sống rất mực giản dị của Bác lại có một cuộc sống tinh thần hết sức thanh cao Vì bản thân Bác, Người cũng cảm thấy tinh thần sảng khoái trước cuộc sống như vậy
- Phong cách HCM là sự giản dị trong lối sống, sinh hoạt hàng ngày
- Nếp sống giản dị, thanh cao
Trang 6
(?) Tìm các cụm từ thể hiện
nét đẹp phong cách của Bác?
GV bổ sung:
Sống quen tham đạm nhẹ
người
Việc làm tháng rộng ngày
dài ung dung
(Thất
cửu)
(?) Liên hệ giáo dục tấm
gương đạo đức HCM : Qua
tìm hiểu về những nét đẹp
trong phong cách của Bác
cho em học hỏi được gì?
II/ Nghệ thuật:
(?) Nhận xét ngôn ngữ trong
VB khi viết về Bác?
(?) Tác giả sử dụng các
phương thức biểu đạt nào?
(?) Nghệ thuật tiêu biểu?
III/ Ý nghĩa văn bản:
(?) Nêu ý nghĩa VB chính
của VB? (VB viết về phong
cách của Bác qua đó tác giả
muốn khẳng định điều gì về
văn hóa?)
* Hướng dẫn tự học:
- Tìm đọc một số mẫu
chuyện về cuộc đời hoạt
động của Bác Hồ
- Tìm hiểu nghĩa của một
số từ Hán Việt trong đoạn
trích
- HS trả lời (ghi bài)
- HS tự trả lời theo ý mình nhưng phải có ý:
+ Kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc
và tinh hoa nhân loại
+ Giữa thanh cao và giản dị, khiêm tốn (không đua đòi, hào nhoáng,…)
- Ngôn ngữ trang trọng
- Tự sự, biểu cảm, lập luận
- So sánh, đối lập
- HS suy nghĩ trả lời
- HS ghi nhận, thực hiện việc
tự học
của Bác là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp
II/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận
- Vận dụng các hình thức
so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập
III/ Ý nghĩa văn bản:
- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực tg’ trong nhận thức và trong hành động Từ đó đặt ra một vấn
đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
4 Củng cố: (2’)
Trang 7
(?) Tại sao nói phong cách của Bác giản dị mà thanh cao?
(?) Nêu ý nghĩa VB.
5 Dặn dò: (3’)
- Xem nội dung bài
- Soạn bài tt : “Các phương châm hội thoại”
+ Xem ví dụ, yêu cầu, ghi nhớ
+ Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Tiết 3 – Tiếng Việt
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất
- Biết vận dung các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp: (1’)
GV kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV kiểm tra bài soạn của HS
3 Bài mới: (38’)
Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta sử dụng ngôn ngữ để hỏi – trả lời Trong ngôn ngữ
đó, có đáp ứng yêu cầu của người đối thoại hay không Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM
HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ
LƯỢNG (10’)
Tích hợp KNS: Cho HS phân
tích các tình huống mẫu để tìm
hiểu các phương châm hội thoại
cần đảm bảo trong giao tiếp
GV cho HS đọc ví dụ 1
Rèn kĩ năng sống: Ra
quyết định (lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại)
- HS đọc ví dụ 1
I/ Phương châm về lượng:
1 Xét các VD – SGK8,9
Ngày soạn:
20/ 08/2014
Trang 8
(?) Em hiểu “bơi” có nghĩa là
gì?
(?) Nhưng khi An hỏi “Học bơi
ở đâu?” Ba trả lời “ở dưới
nước” Câu trả lời có đáp ứng
điều An cần biết không? Vì
sao?
(?) Vậy Ba cần phải trả lời như
thế nào?
(?) Vậy qua đó em có thể rút ra
bài học gì về giao tiếp
* GV kết luận: Vậy trong giao
tiếp yêu cầu cần thiết là nói phải
có nội dung Nói mà không có
nội dung là một hiện tượng
không bình thường Vì khi nói,
câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu giao tiếp, không
nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đã đòi hỏi.
Tiếp tục GV cho HS đọc
vd2
(?) Vì sao truyện này lại gây
cười?
(?) Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh
“áo mới” phải hỏi và trả lời như
thế nào để người nghe đủ biết
được điều cần hỏi và cần trả
lời?
(?) Như vậy qua tìm hiểu em
cần phải tuân thủ điều gì khi
giao tiếp?
- HS suy nghĩ trả lời
Bơi: di chuyển trong
nước hoặc trên mặt nước
bằng cử động của cơ thể
Câu trả lời không mang nội dung An cần biết Vì điều An muốn biết là địa điểm cụ thể nào đó như ở
bể bơi thành phố, sông,
hồ, biển…
- Ba cần phải trả lời như: bơi ở bể bơi A hoặc ở sông B, hồ C
Trong giao tiếp yêu cầu cần thiết là nói phải có nội dung Vì khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp, không
nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp đã đòi hỏi.
- HS đọc vd2
Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
Lẽ ra chỉ cần hỏi: “Bác
có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và chỉ
cần trả lời: “(Nãy giờ) tôi
chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”.
Trang 9
(?) Qua tìm hiểu em hiểu như
thế nào Phương châm về lượng?
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM
HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ
CHẤT (10’)
GV gọi HS đọc vd
(?) Câu hỏi thảo luận: Truyện
cười nào phê phán điều gì? Và
qua đó cho em biết trong giao
tiếp có điều gì cần tránh?
GV có thể nhắc truyện “Con
rắn vuông” làm ví dụ thêm
GV tiếp tục đặt câu hỏi:
(?) Nếu không biết chắc một
tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm
trại thì em có thông báo điều đó
với lớp không ? (chẳng hạn nói:
Tuần sau lớp mình cắm trại)
(?) Hoặc nếu không biết chắc vì
sao bạn mình nghỉ học em có
trả lời với thầy, cô là bạn ấy
nghỉ học vì bệnh không?
(?) Vậy trong giao tiếp em cần
phải đảm bảo điều gì?
(?) Qua tìm hiểu em nhận xét gì
Phương châm về chất
Trong giao tiếp: Không
nên nói nhiều hơn những
gì cần nói.
- HS trả lời (ghi bài)
Khi giao tiếp, cần phải nói cho có nội dung, đáp ứng đúng yêu cầu cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
- HS đọc vd
- HS thảo luận 3’ Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
Truyện cười này phê
phán tính nói khoác.
Trong giao tiếp: không
nên nói những điều mà mình không tin là đúng
sự thật.
Không
Không
Trong giao tiếp: Đừng
nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
2 Bài học:
Phương châm về lượng yêu cầu khi giao tiếp cần nói cho
có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
II/ Phương châm về chất:
1 Xét VD – SGK9
2 Bài học:
Phương châm về chất yêu cầu khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
Trang 10
GV liên hệ thực tế GD: Biết
được nội dung của phương
châm về lượng, về chất để khi
giao tiếp cần tránh nói giống
những ví dụ trên: không thừa,
không thiếu, không tin là đúng,
hay không có bằng chứng, đặc
biệt là trong viết văn
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN
TẬP (18’)
GV cho HS đọc BT1
(?)1 Vận dụng các phương
châm về lượng để phân tích lỗi
trong những câu a, b
GV kết luận: Qua câu a, b
cho ta thấy mắc một loại lỗi: sử
dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ
ngữ mà không thêm một phần
nội dung nào.
GV cho HS đọc BT2
(?)2 Chọn từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống
(?)3 GV cho HS đọc Bt3.
- Đọc truyện cười và cho biết
phương châm hội thoại nào
không được tuân thủ?
Các BT còn lại GV hướng
dẫn cho HS về làm
- HS thực hành luyện tập
- HS đọc BT1
- HS vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi (nhằm rèn kĩ năng diễn đạt cho HS)
- HS đọc BT2
- HS thực hành theo yêu cầu
- HS tìm và trả lời
- HS chú ý về nhà làm
III/ Luyện tập:
1 BT1 Phân tích lỗi:
a/ “Trâu là loại gia súc nuôi
ở nhà”: Câu này thừa cụm từ nuôi ở nhà vì từ gia súc hàm
chứa nghĩa là thú nuôi trong
nhà
b/ “Én là loài chim có hai
cánh” : Tất cả loài chim đều
có hai cánh Vì thế hai cánh
là một cụm từ thừa
2 BT2 Điền vào chỗ trống:
a/ nói có sách, mách có
chứng.
b/ nói dối c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng
3 BT3 Xét truyện cười –
SGK11
Với câu hỏi “Rồi có nuôi
được không?”, người nói đã
không tuân thủ phương châm
về lượng (hỏi một điều rất thừa)
4 BT4 Xét các cách diễn đạt
a, b – SGK11
a/ như tôi được biết, tôi tin
rằng, nếu tôi không lầm…
Người nói có ý thức tôn trọng phương châm về chất , người nói tin rằng điều mình nói là đúng , muốn đưa ra bằng chứng để thuyết phục, nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra nên phải dùng từ