Hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp... Đồ dùng dạy - học: III.Hoạt động dạy - học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Hoạt động dạ
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện ngời đi săn và con vợn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ đợc chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Giết hại
thú rừng là tội ác, từ đó có ý thức bảo vệ môi trờng Kể lại đợc câu chuyện theo lời của nhân vật
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ đúng sau dấu câu Kể chuyện tự
nhiên với giọng diễn cảm
3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trờng.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ “ Bài
hát trồng cây’ Trả lời câu hỏi về nội
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trớc lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trớc lớp
- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm+ Phát biểu VD:
Nó căm ghét ngời đi săn độc ác./ Nó tức giận kẻ bắn nó chết trong lúc vợn con đang rất cần chăm sóc, )
- Đọc thầm đoạn 3
tuần 32
Trang 2+ Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy cái
chết của vợn mẹ quá thơng?
- Giảng từ: “ bùi nhùi ”
+ Câu 4: Chứng kiến cái chết của vợn
mẹ bác thợ săn đã làm gì?
+ Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì
với chúng ta?
ý chính: Câu chuyện giúp ta hiểu một
điều:giết hại thú rừng là tội ác Mỗi ngời
phải có ý thức bảo vệ môi trờng
1 Nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh
minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện bằng
lời của ngời thợ săn
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung
từng bức tranh
- Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi
- Kể từng đoạn, cả câu chuyện trớc lớp
- Nhận xét, biểu dơng những em kể tốt
4.Củng cố :
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
+ Vợn mẹ vơ nắm bùi nhùi gối đầu cho con, hái cái lá to vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên thật to rồi ngã xuống
- Nêu nghĩa của từ “ bùi nhùi ”
- Đọc thầm đoạn 4+ Bác đứng lặng, chảy nớc mắt, cắn môi,
bẻ gãy nỏ, lẳng lặng ra về Từ đấy bác bỏ hẳn nghề đi săn
+ Phát biểu VD : Không nên giết hại muông thú./ Phải bảo
- Kể chuyện theo nhóm đôi
- Thi kể từng đoạn, cả câu chuyện trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán luyện tập chung
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép nhân và phép chia.
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán.
Trang 3Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gắn sơ đồ minh hoạ bài tập lên bảng,
21542
3 64626
12 : 3 = 4(cm)Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48(cm2) Đáp số: 48 cm2.
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát sơ đồ minh hoạ bài tập
- Làm bài ra nháp
- Nối tiếp trình bày
Đáp án:
xx
Trang 4+ Chủ nhật thứ t là ngày22 tháng 3 ( vì 15 + 7 = 22)
+ Chủ nhật cuối cùng là ngày29 tháng 3 (vì 22 + 7 = 29)
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán luyện tập chung
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về cách thực hiện phép nhân và phép chia.
2.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính và giải toán.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
2 Luyện tập: (VBT trang 79)
Bài 1: Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu YC, lớp nêu cách thực hiện
- Lớp làm VBT, 1 HS làm trên bảng lớp
- Lớp chữa bài
Bài 2: Bài toán
Bài 3: Bài toán:
-1HS nêu bài toán, HS lớp nêu cách thực hiện HS làm bài VBT, 1 HS giải bài trên bảng lớp
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS giải bài trên bảng lớp
Bài giảiChiều rộng hình chữ nhật là :
36 : 2 = 18 (cm)Diện tích hình chữ nhật là :
36 x 18 = 648 (cm2) Đáp số : 648 cm2
- 1 HS nêu YC bài tập, lớp nêu cách làm
Chiều
Trang 5Bài 4: HS tự làm bài (VBT) - HS tự làm bài VBT, nêu kết quả.
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả 1 đoạn bài Ngời đi săn và con vợn.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm
2 HD viết: ( Bảng phụ )
Bài: Ngời đi săn và con vợn.
- HD HS viết chữ viết hoa, các tiếng viết khó
- Viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi
viết
3 Chấm chữa bài
- Thu chấm 6 - 7 bài
- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài viết
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng làm bài tập thành thạo.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
Trang 6II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chép sẵn lên bảng bài tập 3
- HS : SGK, nháp
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn giải bài toán:
Tóm tắt
35 lít : 7 can
10 lít : can?
- Lập kế hoạch giải bài toán
+ Tìm số lít mật ong trong mỗi can
+ Tìm số can chứa 10 lít mật ong
- Thực hiện kế hoạch giải bài toán
- Trình bày bài giải
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt
40 kg : 8 túi
15 kg : túi?
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu và nêu tóm tắt
bài bài toán
Tóm tắt
24 cúc áo : 4 cái áo
42 cúc áo : cái áo?
- Nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Nêu kế hoạch giải bài toán
- Nêu cách trình bày bài giải
- Đọc thầm bài toán 2 tự giải vào giấy nháp
Trang 7Bài 3:Tính giá trị của biểu thức xem
cách làm nào đúng, cách làm nào sai?
18 : 3 x 2 = 18 : 6 18 : 3 x 2 = 6 x 2 = 3 = 12
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu
đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
Dấu chấm, dấu hai chấm
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Ôn luyện về dấu chấm, bớc đầu học cách dùng dấu hai chấm Đặt và
trả lời câu hỏi bằng gì?
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS làm miệng bài tập 1, 3 tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Tìm dấu hai chấm trong đoạn văn
(SGK) Cho biết mỗi dấu hai chấm đợc
S
Đ
Đ S
Trang 8hiệu cho ngời đọc biết các câu tiếp sau
là lời nói, lời kể của một nhân vật hoặc
lời giải thích cho một ý nào đó
Bài 2: Trong mẩu chuyện SGK có một
số ô trống đợc đánh số thứ tự Theo em ô
nào cần điền dấu chấm, ô nào cần điền
dấu hai chấm?
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và xác định
điền dấu câu
Bài 3: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu
- 1 em nêu yêu cầu bài tập
- Đọc thầm đoạn văn rồi điền dấu thích hợp vào mỗi ô trống
- 1 em lên bảng làm bài
Lời giải: ô 1 điền dấu chấm(.) ô 2 điền dấu
hai chấm(:) ô 3 điền dấu hai chấm(:)
- Đọc thầm yêu cầu bài tập 3
- Làm bài vào vở bài tập
- Lần lợt lên bảng chữa bài
a, Nhà ở vùng này phần lớn làm bằng gỗ
xoan.
b, Các nghệ nhân đã thêu lên những bức tranh tinh xảo bằng đôi bàn tay khéo léo
của mình.
c,Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, ngời Việt Nam ta đã xây dựng nên non sông gấm vóc bằng trí tuệ, mồ hôi và cả máu
của mình.
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức luật giao thông đờng bộ (Tiết 1)
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Hàng ngày đi học em thờng đi về phía tay nào? Đi
- Hát
- Trả lời
Trang 9nh vậy đã đúng cha?
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hoạt động1: Giới thiệu biển báo hiệu đờng bộ
- Cho HS quan sát các loại biển báo, yêu cầu nhận
xét về hình dạng, màu sắc của từng loại biển báo
- Nhận xét, kết luận
Kết luận: Có 5 nhóm biển báo
+ Nhóm biển báo cấm:Có dạng hình tròn, nhằm báo
điều cấm hoặc hạn chế mà ngời sử dụng phơng tiện
cần phải tuyệt đối tuân theo
+ Nhóm biển báo nguy hiểm:Có dạng hình tam giác,
viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen
+ Nhóm biển hiệu lệnh: Có dạng hình tròn, viền màu
xanh, hình vẽ màu trắng đặc trng cho hiệu lệnh
+ Nhóm biển chỉ dẫn:Có dạng hình chữ nhật hoặc
hình vuông, màu xanh
+ Nhóm biển báo phụ
3.3.Hoạt động 2: Trò chơi “ Nhận biết nhanh các
loại biển báo giao thông”
- Cho 2 Đội tham gia trò chơi, mỗi đội 5 em
- Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi sau
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm đợc đặc điểm của một số nớc đợc nêu trong bài.
Biết công dụng của cuốn số tay
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc bài với giọng vui, hồn nhiên.
3.Thái độ: Biết cách ứng xử đúng: Không tự tiện xem sổ tay của ngời khác.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bản đồ thế giới để chỉ các nớc có trong bài.Hai cuốn sổ tay có ghi chép
- HS :
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: Ngời đi săn và
con vợn Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Hát
- 3 em đọc bài
- Nhận xét
Trang 10+ Câu 1: Thanh dùng sổ tay để làm gì?
+ Câu 2: Hãy nói một vài điều lí thú ghi
trong cuốn sổ tay của Thanh?
+ Câu 3: Vì sao Lân khuyên Tuấn không tự
ý xem sổ tay của bạn?
ý chính: Bài văn cho ta thấy công dụng
của cuốn sổ tay và không đợc tự ý xem sổ
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trớc lớp
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trớc lớp
- Nêu cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đoạn 1
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn
- Đọc bài theo nhóm đôi
+ Có những điều rất lí thú nh: tên nớc nhỏ nhất, nớc lớn nhất, nớc có số dân
đông nhất, nớc có số dân ít nhất
+ Sổ tay là tài sản riêng của từng ngời, ngời khác không đợc tự ý sử dụng Trong sổ tay ngời ta có thể chỉ ghi những điều chỉ cho riêng mình, không muốn cho ai biết Ngời ngoài tự ý đọc là
Trang 11Luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán và tính giá trị của biểu thức.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Chuẩn bị bài tập 3 ra bảng phụ
- HS : SGK, bảng con
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Cho HS nêu yêu cầu và tóm tắt
bài toán sau đó tự làm
Bài 3: Mỗi số trong ô vuông là giá
trị của biểu thức nào?
- Yêu cầu HS quan sát và nhẩm kết
- Đọc thầm bài tập 2, nêu dạng toán
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát và tính nhẩm mỗi phép tính trong khung hình chữ nhật và nối với kết quả tơng ứng
- Chơi trò chơi “tiếp sức”
- 2 Đội chơi, mỗi đội 5 em nối tiếp nhau nối từng biểu thức với kết quả đúng
56 : 7 : 2 36 : 3 x 3 4 x 8 : 4
Trang 12III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà mọi DT phải làm
là gì?
- Yêu cầu đọc thầm bài và tập viết những
từ ngữ dễ viết sai ra giấy nháp
b/ Đọc cho viết bài vào vở
- Hát
- 2 em lên bảng viết
- Lớp viết vào giấy nháp
rong ruổi, thong dong, trống giong cờ
- Viết bài vào vở
Trang 13- Đọc soát lại bài
c/ Chấm, chữa bài:
- Chấm 7 bài, nhận xét từng bài
3.2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Cho HS nêu yêu cầu và tự làm bài tập
Bài 3a: Đọc và chép lại câu văn sau:
- Đọc cho HS viết ra giấy nháp, trên bảng
- 1em đọc yêu cầu bài tập và câu văn
- 1 em lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy nháp
Cái lọ lục bình lóng lánh nớc men nâu
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thủ công làm quạt giấy tròn (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết cách làm quạt giấy tròn.
2.Kĩ năng: Làm đợc quạt giấy tròn theo đúng quy trình kĩ thuật.
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu quạt giấy, tranh quy trình
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu các bớc làm quạt giấy tròn
- Nhận xét
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS nêu các bớc làm quạt giấy tròn
- Cho HS quan sát mẫu quạt giấy tròn
- Gắn tranh quy trình lên bảng, cho quan sát
- Yêu cầu thực hành làm quạt giấy tròn
- Quan sát mẫu quạt giấy tròn
- Quan sát tranh quy trình
- Thực hành làm quạt giấy tròn
Trang 14- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán Luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố cách giải bài toán lên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán và tính giá trị của biểu thức.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
10 : 5 = 2 (học sinh)
36 HS cần số bàn học là :
36 : 2 = 18 (bàn) Đáp số : 18 bàn
Bài 2: Bài toán
Bài 3: Nối mỗi biểu thức với giá trị của
biểu thức đó (theo mẫu - VBT)
-1 HS nêu bài toán và tóm tắt VBT, HS lớp nêu cách thực hiện HS làm bài VBT,
1 HS làm bài trên bảng lớp
Bài giảiMỗi bàn xếp số cốc là :
60 : 10 = 6 (cái)
Số bàn để xếp 78 cái cốc là :
78 : 6 = 13 (bàn) Đáp số : 13 bàn
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT 1 HS làm bài trên bảng lớp
Chiều
Trang 15III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết, cả lớp viết ra giấy
nháp theo lời của GV
b/ Đọc cho viết bài vào vở
- Nhắc HS ngồi viết đúng t thế, trình bày
bài sạch sẽ
- Đọc cho HS soát lại bài
c/ Chấm, chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a:Tìm và viết các từ bắt đầu bằng l
hoặc n có nghĩa nh sau:
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe
- 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Đọc từng ý và viết tiếng bắt đầu bằng l hoặc n
Trang 16+ Tên một nớc láng giềng ở phía Tây nớc
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết giải thích hiện tợng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn
giản Biết thời gian để Trái Đất quay xung quanh mình nó là một ngày Biết một ngày
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao nói Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất?
+ Hãy nêu độ lớn của Trái Đất so với mặt Trăng, Trái
Đất so với Mặt Trời?
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Họat động 1: Quan sát tranh theo cặp
+ Mục tiêu: Giải thích đợc vì sao có ngày và đêm
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, thảo luận
câu hỏi trong phiếu bài tập
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:Trái Đất của chúng ta hình cầu nên mặt trời
chỉ chiếu sáng một phần Khoảng thời gian đợc mặt
trời chiếu sáng là ban ngày, phần còn lại không đợc
chiếu sáng là ban đêm
- Yêu cầu HS tìm vị trí của Hà Nội và La-ha-ba-na
trên quả địa cầu
Trang 17La-ha Chia lớp làm ba nhóm, mỗi nhóm có 1 quả địa cầu
và một đèn pin
- Hớng dẫn thực hành(nh SGK)
- Gọi một số em lên thực hành trớc lớp
Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó,
nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lợt đợc Mặt Trời
chiếu sáng rồi lại vào bóng tối vì vậy trên Trái Đất có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
3.4.Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
- Quay quả địa cầu đúng một vòng theo chiều quay
ngợc kim đồng hồ và nói: (thời gian để Trái Đất quay
quanh mình nó đợc quy ớc là một ngày
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
+ Nếu Trái Đất ngừng quay quanh mình nó thì điều
- 2 em đọc phần kết luận trong SGK
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Toán luyện tập
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò