1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuần 31. . chuẩn KTKN chỉ việc in

49 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc, III.. Đọc diễn cảm - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc: hoàng hôn,....khi đàn dơi bay toả ra từ các ngách - HS nêu

Trang 1

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, muỗm, thâm nghiêm

- Giáo dục HS yêu thích, giữ gìn và bảo vệ các cơng trình kiến trúc, điêu khắc của

quê hương, đất nước và trên thế giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

"Dịng sơng mặc áo" và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài.

- GV: Các bài đọc thuộc chủ đề Khám

phá thế giới đã đưa các em đi du lịch

nhiều cảnh đẹp của đất nước như: vinh

Hạ Long, Sa Pa, sơng La… Bài đọc hơm

nay sẽ đưa các em đến với đất nước

Cam-pu-chia, thăm một cơng trình kiến

trúc và điêu khắc tuyệt diệu: Ăng-co Vát

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1 Luyện đọc

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV phân đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa.

+ Đoạn 3: Còn lại

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, HS giải nghĩa từ,

đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhĩm đơi

- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài)

3.2.2 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện,

trao đổi và trả lời câu hỏi:

Trang 2

+ Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ?

+ Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

+ Khu đền chính được xây dựng kì công

như thế nào ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

+ Nêu nội dung của bài (ghi bảng)

3.2.3 Đọc diễn cảm

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc: hoàng hôn, khi đàn dơi bay toả ra

từ các ngách

- HS nêu từ ngữ cần nhấn giọng trong

đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét và cho điểm học sinh

+ Giới thiệu về vị trí và thời gian ra đời

của ngôi đền Ăng-co Vát

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Khu đền chính gồm ba tầng với nhữngngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng

+ Khu đền chính được kiến trúc vớinhững cây tháp lớn được dựng bằng đáong và được bọc ngoài bằng đá nhẵn

+ Miêu tả về kiến trúc kì công của khu

đền chính Ăng-co Vát

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài+ Vào hoàng hôn Ăng-co Vát thật huyhoàng: Ánh sáng chiếu soi vào bóng tốicủa đền

+ Miêu tả vẻ đẹp huy hoàng của đền

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ thực hành trước các em đã

biết cách đo độ dài khoảng cách giữa

hai điểm A và B trong thực tế, giờ thực

hành này chúng ta sẽ vẽ các đoạn thẳng

thu nhỏ trên bản đồ có tỉ lệ cho trước để

biểu thị các đoạn thẳng trong thực tế

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1.Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ

- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ

dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20

m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản

đo àcó tỉ lệ 1:400

- Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản

đồ, trước hết chúng ta cần xác định gì ?

+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài

của đoạn thẳng AB thu nhỏ?

- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản

đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm?

+ Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài

5 cm?

- HS lắng nghe

- HS nghe yêu cầu của ví dụ

+ Chúng ta cần xác định được độ dàiđoạn thẳng AB thu nhỏ

+ Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng

AB và tỉ lệ của bản đồ

- Tính và báo cáo kết quả trước lớp:

20 m = 2000 cmĐộ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

2000 : 400 = 5 (cm)+ Dài 5 cm

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõivà nhận xét

+ Chọn điểm A trên giấy

+ Đặt một đầu thước tại điểm A sao chođiểm A trùng với vạch số 0 của thước

Trang 4

- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng

AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

3.2.2 Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp

đã đo ở tiết thực hành trước

- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị

chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ

1:50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù

hợp với chiều dài thật của bảng lớp

mình)

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

- Hỏi: Để vẽ được hình chữ nhật biểu

thị nền phòng học trên bản đồ tỉ lệ

1:200, chúng ta phải tính được gì?

- Yêu cầu HS làm bài

4 CỦNG CỐ

- GV tổng kết giờ học, tuyên dương

các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở

các em còn chưa cố gắng

5 DẶN DÒ.

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

+ Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước,chấm điểm B trùng với vạch chỉ 5 cmcủa thước

+ Nối A với B ta được đoạn thẳng ABcó độ dài 5 cm

- HS nêu (có thể là 3 m)

- Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểuthị chiều dài bảng lớp và vẽ

Ví dụ:

+ Chiều dài bảng là 3 m

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ

800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

600 : 200 = 3 (cm)

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 5

Đạo đức

Tiết 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người phải có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

- Biết bảo vệ, gìn giữ môi trường trong sạch

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- SGK Đạo đức 4

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn

trọng luật giao thông”.

+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài

biển báo giao thông nơi em thường qua

lại

- GV nhận xét

3.DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1 Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến.

- GV cho HS ngồi thành vòng tròn và

nêu câu hỏi:

+ Em đã nhận được gì từ môi trường?

- GV kết luận: Môi trường rất cần thiết

cho cuộc sống của con người

3.2.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

(thông tin ở SGK/43- 44)

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và

thảo luận về các sự kiện đã nêu trong

SGK

- GV kết luận:

+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng

trọt giảm, thiếu lương thực, sẽ dần dần

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS trả lời: Mỗi HS trả lời một ý(không được nói trùng lặp ý kiến củanhau)

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày Nhómkhác nhận xét, bổ sung

Trang 6

nghèo đói.

+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm

biển, các sinh vật biển bị chết hoặc

nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm

dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra,

giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các

loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu

ghi nhớ

3.2.3 Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

(Bài tập 1- SGK/44)

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài

tập 1: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến

đánh giá

Những việc làm nào dưới đây có tác

dụng bảo vệ môi trường?

a) Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư.

b) Trồng cây gây rừng.

c) Phân loại rác trước khi xử lí.

d) Giết mổ gia súc gần nguồn nước

sinh hoạt.

đ) Làm ruộng bậc thang.

e) Vứt xác súc vật ra đường.

g) Dọn sạch rác thải trên đường

phố.

h) Đặt khu chuồng trại gia súc ở gần

nguồn nước ăn.

- GV mời 1 số HS giải thích

- GV kết luận

4 CỦNG CỐ

- GV tổng kết giờ học

5 DẶN DÒ

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi

trường tại địa phương

- 2 HS đọc ghi nhớ ở SGK/44 và giảithích

- HS bày tỏ ý kiến đánh giá HS giảithích

+ Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c,

đ, g

+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây

ô nhiễm không khí và tiếng ồn: a

+ Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinhhoạt, vứt xác súc vật ra đường Đặt khuchuồng trại gia súc ở gần nguồn nướcăn làm ô nhiễm nguồn nước: d, e, h

- HS lắng nghe

Trang 7

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011Chính tả (Nghe - Viết)

NGHE LỜI CHIM NÓI

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

- GV gọi HS lên bảng viết các tiếng cĩ

nghĩa bắt đầu bằng âm r/d và gi: rên rỉ,

rong rêu, dào dạt, da dẻ, dê con, giáo

viên, giáo dục

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

3.DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đề

3.2 Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi HS đọc đoạn thơ viết trong bài :

"Nghe lời chim nĩi "

+ Đoạn thơ này nĩi lên điều gì ?

- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương

những HS làm đúng và ghi điểm từng HS

* Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

- HS lên bảng thi làm bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

+ Bầy chim nĩi về những cảnh đẹp,những đổi thay của đất nước

- HS viết vào giấy nháp các tiếng khĩ dễ

lần trong bài như: lắng nghe, nối mùa,

ngỡ ngàng, thanh khiết, thiết tha,

- HS viết bài

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền

- Bổ sung

- HS đọc các từ vừa tìm được

- HS đọc đề thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở

Trang 8

- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn

Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 9

Tiết 152: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

Giúp HS ôn tập về:

- Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân

Hàng và lớp; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài

- Bắt đầu từ giờ học này chúng ta sẽ

cùng ôn tập về các kiến thức đã học

trong chương trình Toán 4 tiết đầu tiên

của phần ôn tập chúng ta cùng ôn về số

tự nhiên

3.2 Dạy học bài mới.

Bài 1

- Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài

tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu của bài

tập

- Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết

một số các số khác và viết lên bảng

một số các số khác yêu cầu HS đọc,

nêu cấu tạo của số

- HS lắng nghe

+ Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết vànêu cấu tạo thập phân của một số cácsố tự nhiên

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT Hoàn thành bảng như sau:

Đọc số Viết số Số gồm

Hai mươi tư nghìn ba trăm linh tám 24308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8 đơn

vị.

Một trăm sáu mươi nghìn hai trăm

bảy mươi tư. 160274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2 trăm, 7 chục, 4 đơn vị.

Một triệu hai trăm ba mươi bảy

1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn,

7 nghìn, 5 đơn vị.

Tám triệu không trăm linh bốn

nghìn không trăm chín mươi. 8004090

8 triệu, 4 nghìn, 9 chục.

Trang 10

Bài 2

- Yêu cầu HS viết các số trong bài

thành tổng của các hàng, có thể đưa

thêm các số khác

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ?

Trong mỗi lớp có những hàng nào ?

a)Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp

nào?

b) Yêu cầu HS đọc các số trong bài và

nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số

Bài 4

- Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng

hỏi và trả lời

- GV lần lượt hỏi trước lớp:

a)Trong dãy số tự nhiên, hai số liên

tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?

Cho ví dụ minh hoạ

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì

+ 67358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăm

năm mươi tám – Chữ số 5 thuộc hàng

chục, lớp đơn vị

- 5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu,mỗi HS đọc và nêu về một số Ví dụ:

+ 1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi

chín – Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó

ở hàng trăm lớp đơn vị

- HS làm việc theo cặp

a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nàobé hơn số 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũngđược số đứng liền sau nó Dãy số tựnhiên có thể kéo dài mãi

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm

Trang 11

- Yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự

làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- Hỏi:

+ Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém)

nhau mất đơn vị ?

+ Hai số lẻ liên tiếp hơn (hoặc kém)

nhau mấy đơn vị ?

+ Tất cả các số chẵn đều chia hết cho

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

bài sau

bài vào VBT

a) 67, 68, 69 ; 798, 799, 800 ;

999, 1000, 1001 b) 8, 10, 12 ; 98, 100, 102 ; 998, 1000,

Trang 12

Khoa học

Bài 60: NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Nêu được vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật

- Hiểu được vai trò của ô-xi và các-bô-níc trong quá trình hô hấp và quang hợp

- Biết được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khí trong thựcvật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Hình minh hoạ trang 120, 121 SGK

- GV mang đến lớp cây số 2 ở bài 57

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+ Tại sao khi trồng người ta phải bón

thêm phân cho cây ?

+ Thực vật cần các loại khoáng chất

nào? Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất

của thực vật giống nhau không ?

+ Nêu mục bạn biết

- Nhận xét, cho điểm

3.DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bài

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1.Vai trò của không khí trong quá

trình trao đổi khí của thực vật

+ Không khí gồm những thành phần

nào?

+ Những khí nào quan trọng đối với

thực vật ?

- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ

trang 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi

+ Quá trình quang hợp chỉ diễn ra trong

điều kiện nào ?

+ Bộ phận nào của cây chủ yếu thực

- 3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.+ Không khí gồm hai thành phần chínhlà khí ô-xi và khí ni-tơ Ngoài ra, trongkhông khí còn chứa khí các-bô-níc.+ Khí ô-xi và khí các-bô-níc rất quantrọng đối với thực vật

+ Khi có ánh sáng Mặt Trời

+ Lá cây là bộ phận chủ yếu

Trang 13

hiện quá trình quang hợp

+ Trong quá trình quang hợp, thực vật

hút khí gì và thải ra khí gì ?

+ Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ?

+ Bộ phận nào của cây chủ yếu thực

hiện quá trình hô hấp ?

+ Trong quá trình hô hấp, thực vật hút

khí gì và thải ra khí gì ?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai

quá trình trên ngừng hoạt động ?

- Gọi HS trình bày

- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những

HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, khoa

học

+ Không khí có vai trò như thế nào đối

với thực vật ?

+ Những thành phần nào của không khí

cần cho đời sống của thực vật ? Chúng

có vai trò gì ?

- GV giảng: Thực vật cần không khí để

quang hợp và hô hấp Cây dù được cung

cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng

nhưng thiếu không khí thì cây cũng

không sống được Khí ô-xi là nguyên

liệu chính được sử dụng trong hô hấp,

sản sinh ra năng lượng trong quá trình

trao đổi chất của thực vật

3.2.2 Ứng dụng nhu cầu không khí của

thực vật trong trồng trọt

+ Thực vật “ăn” gì để sống ? Nhờ đâu

thực vật thực hiện được việc “ăn” để

duy trì sự sống ?

+ Em hãy cho biết trong trồng trọt con

người đã ứng dụng nhu cầu về khí

các-+ Hút khí các-bô-níc và thải ra khí ô-xi

+ Diễn ra suốt ngày và đêm

+ Lá cây là bộ phận chủ yếu

+ Thực vật hút khí ô-xi, thải ra khí các –bô-níc và hơi nước

+ Nếu quá trình quang hợp hay hô hấpcủa thực vật ngừng hoạt động thì thựcvật sẽ chết

- 4 HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉvào tranh minh hoạ cho từng quá trìnhtrao đổi khí trong quang hợp, hô hấp

+ Bón phân xanh, phân chuồng cho cây

vì khi các loại phân này phân huỷ thải

Trang 14

bô-níc, khí ô-xi của thực vật như thế

nào?

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 121, SGK

4 CỦNG CỐ

+ Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán lá

của cây ta thấy mát mẻ ?

+ Tại sao vào ban đêm ta không để

nhiều hoa, cây cảnh trong phòng ngủ ?

+ Lượng khí các-bô-níc trong thành phố

đông dân, khu công nghiệp nhiều hơn

mức cho phép ? Giải pháp nào có hiệu

quả nhất cho vấn đề này ?

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời câyđang thực hiện quá trình quang hợp.Lượng khí ô-xi và hơi nước từ lá câythoát ra làm cho không khí mát mẻ + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quátrình hô hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô-

xi có trong phòng và thải ra nhiều khícác-bô-níc làm cho không khí ngột ngạtvà ta sẽ bị mệt

+ Để đảm bảo sức khoẻ cho con ngườivà động vật thì giải pháp có hiệu quảnhất là trồng cây xanh

- HS lắng nghe

Trang 15

Thứ tư ngày 20 tháng 4 năm 2011

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

- Gd HS ý thức tự giác tinh thần tập thể trong mọi hoạt động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

- Gọi HS kể lại những điều đã nghe, đã

đọc bằng lời của mình về chủ điểm : Du

lịch - thám hiểm

- Nhận xét và cho điểm HS

3.DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu ghi đề

lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý

trong SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ, nĩi nhân vật em

chọn kể: Nhớ lại để kể về một chuyến đi

du lịch (hoặc cắm trại) cùng bố mẹ, cùng

các bạn trong lớp hoặc với người nào đĩ

Nếu HS chưa từng đi du lịch hay cắm

trại, các em cĩ thể kể về một cuộc đi

thăm ơng bà, cơ bác, hoặc một buổi đi

chợ xa, đi chơi đâu đĩ

- Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

- Tiếp nối nhau đọc

- Suy nghĩ và nĩi nhân vật em chọn kể :

- 1HS đọc

- HS tiến hành kể chuyện theo nhĩm

- HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyệnmình định kể

Trang 16

- Gợi ý:Em cần giới thiệu tên truyện, tên

nhân vật mình định kể Kể những chi tiết

làm nổi rõ ý nghĩa của câu chuyện Kể

câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết

truyện theo lối mở rộng Nói với các bạn

về những điều mà mình trực tiếp trông

thấy

* Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi

lại bạn kể những tình tiết về nội dung

truyện, ý nghĩa truyện

+ Theo bạn tham gia du lịch - thám hiểm

có vai trò như thế nào ? đối với việc họctập và quan hệ của em với mọi ngườixung quanh ?

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 17

Tiết 153: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

Giúp HS ôn tập về:

- So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 152

- GV nhận xét và ghi điểm HS

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn

tập về so sánh và xếp thứ tự các số tự

nhiên

3.2 Dạy học bài mới.

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS giải

thích cách điền dấu Ví dụ:

+ Vì sao em viết 989 < 1321 ?

+ Hãy giải thích vì sao 34579 < 34601

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS lắng nghe

- Yêu cầu chúng ta so sánh các số tựnhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗtrống

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột cột trong bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

+ Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữsố nên 989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánhcác số tự nhiên, số nào có nhiều chữ sốhơn thì số đó lớn hơn

+ Vì hai số 34597 và 34601 cùng cónăm chữ số, ta so sánh đến các hàngcủa hai số với nhau thì có:

Hàng chục nghìn bằng nhau và bằng 3.Hàng trăm nghìn bằng nhau và bằng 4.Hàng trăm 5 < 6

Vậy 34597 < 34601

Trang 18

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

cách sắp xếp của mình

- GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 3

- Tiến hành tương tự như bài tập 2

Bài 4

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự viết số

- Yêu cầu nối tiếp nhau báo cáo kết

quả làm bài trước lớp

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận

xét câu trả lời của các bạn

Bài 5

- Viết lên bảng 57 < x < 62 và yêu cầu

HS đọc

- Yêu cầu HS đọc tiếp yêu cầu a

- Hỏi: Vậy x (phần a) phải thoả mãn

điều kiện nào ?

- Yêu cầu HS tìm x

- Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 3518

- Trả lời Ví dụ:

a) So sánh các số 999, 7426, 7624,

6 nên 7426 là số bé hơn hai số còn lại

So sánh hai số còn lại với nhau thìhàng chục 2 < 4 nên 7624 < 7642

Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ béđến lớn là: 999, 7426, 7624, 7642

- Làm bài vào VBT:

a) 0, 10, 100b) 9, 99, 999c) 1, 11, 101d) 8, 98, 998

- HS nối tiếp nhau trả lời Ví dụ:

+ Số bé nhất có một chữ số là 0

+ Số bé nhất có hai chữ số là 10 …

- 57 nhỏ hơn x, x nhỏ hơn 62.

- x là số chẵn

- x phải thỏa mãn hai điều kiện:

+ x lớn hơn 57 và nhỏ hơn 62

+ x là số chẵn

- HS làm bài:

Trang 19

- GV chữa bài phần a, sau đó yêu cầu

HS tự làm các phần còn lại của bài

- Gọi 2 HS đọc bài làm của mình trước

- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

- Làm bài vào VBT

- Mỗi HS đọc một phần, HS cả lớp theodõi và nhận xét

Trang 20

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : giấy bĩng, phân vân, lộc vừng,

- Gd HS luơn yêu quê hương, đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ỔN ĐỊNH LỚP

2 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài

"Ăng - co Vát" và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài.

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1 Luyện đọc

- Gọi HS đọc tồn bài

- GV phân đoạn

+ Đoạn 1: Ơi ! chao chú chuồn chuồn

nước mới đẹp làm sao đến ngả dài trên

mặt sơng

+ Đoạn 2: Rồi đột nhiên chú chuồn chuồn

nước cất cánh bay vọt lên đến hết

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

(3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, HS giải nghĩa từ,

đọc trơn

- Yêu cầu HS luyện đọc nhĩm đơi

- GV đọc mẫu ( nêu giọng đọc của bài)

3.2.2 Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc đoạn đầu

+ Chú chuồn chuồn nước được miêu tả

+ Là như cĩ ý cịn suy nghĩ khơng quyếtđốn

Trang 21

+ Em thớch nhất hỡnh ảnh so sỏnh nào ?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?

- Yờu cầu HS đọc đoạn tiếp

+ Cỏch miờu tả chỳ chuồn chuồn nước

bay cú gỡ hay ?

+ Tỡnh yờu quờ hương đất nước của tỏc

giả được thể hiện qua những cõu văn

nào?

+ Đoạn 2 cho em biét điều gì?

+ Nội dung bài thơ núi lờn điều gỡ ?

- Yờu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xột và cho điểm học sinh

4 CỦNG CỐ.

+ Cõu chuyện giỳp em hiểu điều gỡ

5 DẶN Dề

- Nhận xột tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và

chuẩn bị tốt cho bài học sau : Vương

quốc vắng nụ cười và trả lời cỏc cõu hỏi

+ Núi lờn vẻ đẹp rực rỡ của chỳ chuồn

chuồn nước

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm+ Đõy là hỡnh ảnh miờu tả rất thực tế vềcỏch bay lờn rất bất ngờ, tả theo cỏnh baycủa chỳ chuồn chuồn nhờ vậy mà tỏc giả

đó kết hợp để tả được cảnh thiờn nhiờnmột cỏch tự nhiờn về phong cảnh làngquờ

+ Tiếp nối phỏt biểu

+ Tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả.+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động củachỳ chuồn chuồn nước và cảnh đẹp củaquờ hương

- 3 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dừitỡm cỏch đọc

Trang 22

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

+ Em hãy kể lại những chính sách về

kinh tế, văn hóa, GD của vua Quang

Trung ?

+ Vì sao vua Quang Trung ban hành

các chính sách về kinh tế và văn hóa ?

- GV nhận xét, ghi điểm

3.DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu, ghi bài

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1.Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn

(Hoạt động cả lớp)

- GV phát PHT cho HS và cho HS thảo

luận theo câu hỏi có ghi trong PHT :

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

- GV đi đến kết luận: Sau khi vua

Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh

triều đình đang suy yếu, Nguyễn Aùnh

đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây

Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát của

Nguyễn Aùnh đối với những người tham

gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế,

Nguyễn Aùnh lấy niên hiệu là gì? Đặt

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

+ Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấyniên hiệu là Gia Long, chọn Huế làmkinh đô Từ năm 1802 đến 1858, nhà

Trang 23

kinh đô ở đâu? Từ năm 1802-1858 triều

Nguyễn trải qua các đời vua nào?

3.2.2.Sự thống trị của nhà Nguyễn (Hoạt

động nhóm)

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và

cung cấp cho các em một số điểm trong

Bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn

chứng minh họa cho lời nhận xét: Nhà

Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà

khắc nào để bảo vệ ngai vàng của vua ?

- GV cho các nhóm cử người báo cáo

kết quả trước lớp

- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận:

Các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều

chính sách để tập trung quyền hành vào

tay và bảo vệ ngai vàng của mình.Vì

vậy nhà Nguyễn không được sự ủng hộ

của các tầng lớp nhân dân

4 CỦNG CỐ

- GV cho HS đọc phần bài học

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào ?

+ Để thâu tóm mọi quyền hành trong

tay mình, nhà Nguyễn đã có những

chính sách gì?

5 DẶN DÒ.

- Về nhà học bài và xem trước bài :

“Kinh thành Huế”.

- Nhận xét tiết học

Nguyễn trải qua các đời vua: Gia LongMinh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

- HS đọc SGK và thảo luận

- HS báo cáo kết quả

- Cả lớp theo dõi và bổ sung

- 2 HS đọc bài học

- HS trả lời câu hỏi

Trang 24

Đạo đức

Tiết 31: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(Tiết 2)

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con người phải có trách nhiệm gìn giữ môi trường trong sạch

- Biết bảo vệ, gìn giữ môi trường trong sạch

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- SGK Đạo đức 4

- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

- Phiếu giao việc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 ỔN ĐỊNH LỚP.

2 KIỂM TRA BÀI CŨ.

3 DẠY HỌC BÀI MỚI.

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Dạy học bài mới.

3.2.1 Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên

tri” (Bài tập 2- SGK/44- 45)

- GV chia HS thành 6 nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình huống

để thảo luận và bàn cách giải quyết:

Điều gì sẽ xảy ra với môi trường,

với con người, nếu:

a) Dùng điện, dùng chất nổ để đánh

cá, tôm

b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

không đúng quy định

c) Đố phá rừng

d) Chất thải nhà máy chưa được xử lí

đã cho chảy xuống sông, hồ

- HS thảo luận và giải quyết

- Từng nhóm trình bày kết quả làmviệc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ýkiến

Nhóm 1: Các loại cá tôm bị tuyệt diệt,

ảnh hưởng đến sự tồn tại của chúng vàthu nhập của con người sau này

Nhóm 2: Thực phẩm không an toàn,

ảnh hưởng đến sức khỏe con người vàlàm ô nhiễm đất và nguồn nước

Nhóm 3: Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa

hoạn, xói mòn đất, sạt núi, giảm lượngnước ngầm dự trữ …

Nhóm 4: Làm ô nhiễm nguồn nước,

Ngày đăng: 25/09/2015, 10:03

w