1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuan 32 chuan KTKN

25 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 409 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn

Trang 1

- Tình yêu quê hương đất nước của tác giả

thể hiện qua những câu văn nào ?

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

Luyện đọc:

- Cho HS đọc nối tiếp

- Lượt 1: Phát hiện từ khó

- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Lượt 3: Đọc câu dài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với

giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc nhanh hơn

ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn giọng ở

những từ ngữ sau: buồn chán, kinh khủng,

không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,

sỏi đá lạo xạo …

.Tìm hiểu bài:

- Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn?

- Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như

vậy ?

- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình

hình ?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-HS đọc từng đoạn nối tiếp (3 lần)+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào + Đoạn 3: Còn lại

- HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt,

- Vì cư dân ở đó không ai biết cười

- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười

Trang 2

- Kết quả viên đại thầnh đi học như thế

- Cho HS đọc theo cách phân vai

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Ngắm trăng Không đề

- GV nhận xét tiết học

- HS đọc thầm đoạn 2

- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình

- Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số( tích không quá sáu chữ số

- Biết đặt và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số

- Biết so sánh số tự nhiên

II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu

cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 155

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

Bài 1

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

- Đặt tính rồi tính

- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện

1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS

cả lớp làm bài vào vở

Trang 3

tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện

phép tính của các bạn làm bài trên bảng

- Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính,

thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

tìm x

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để

so sánh hai biểu thức với nhau trước hết

- GV nhắc lại nội dung bài

-Chuẩn bị : Ôn tập về các phép tính với số

tự nhiên tt

- GV nhận xét tiết học

a/ 2057 x 13 = 26 741

428 x 125 = 53 500b/7368 : 24 = 307

- Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau

đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng trong SGK, HS cả lớp làm vào vở

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

Trang 4

- Phát giấy khổ to cho từng nhóm.

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy

nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm

và loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm

cùng trao đổi, thảo luận để chia các con

vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo

thức ăn của chúng

- GV hướng dẫn các HS dán tranh theo

nhóm

- Gọi HS trình bày

-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm

được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân

loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,

trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của

từng con vật trong các hình minh họa

trong SGK

- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn

khác nhau Theo em, tại sao lại gọi một

số loài động vật là động vật ăn tạp ?

- Em biết những loài động vật nào ăn

tạp ?

- Phần lớn thời gian sống của động vật

giành cho việc kiếm ăn Các loài động vật

khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác

nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt,

có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp

HĐ2: Tìm thức ăn cho động vật

thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây

+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác

+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …

+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …

+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác

+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá

+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ

- Gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức

ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …

Trang 5

- GV chia lớp thành 2 đội.

- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con

vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm

thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi

Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội

kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ

mất lượt chơi

4 Củng cố- dặn dò:

- Động vật ăn gì để sống ?

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài :

Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

- GV nhận xét tiết học

- Ví dụ: Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía

- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người

- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng)

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi dẫn bóng

II.ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút

- GV nêu yêu cầu bài học

- Xoay các khớp cổ tay cổ chân, đầu gối,

hông vai…

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

theo một hàng dọc

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát

triển chung

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Môn tự chọn : Đá cầu

- Ôn tâng cầu bằng đùi

- Thi tâng cầu bằng đùi

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung

- HS thực hành ôn tâng cầu bằng đùi ôn chuyền cầu theo nhóm 3 người

- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn

bị, ngắm đích, ném bóng vào đích

- Thi ném bóng trúng đích theo tổ

Trang 6

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

b Trò chơi vận động: Dẫn bóng

- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải

thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách

chơi - Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi

Tiết 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

2.Kiểm tra : HS nêu lại ghi nhớ bài:

Thêm trạng ngữ cho câu

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã

- HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

+ Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu

- Câu hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 7

viết bài tập lên bảng.

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2:

a) Thêm trạng ngữ vào câu

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước

cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm

dấu phẩy vào trước chữ cây và viết

thường chữ cây)

+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng

vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu

phẩy và viết thường chữ cây)

b) cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào

thét ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim

lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

4 Củng cố- dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên

nhân cho câu

+Từ ngày còn ít tuổi, … +Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …

- 3 HS đọc

- 1 HS nối tiếp đọc đoạn văn

- Cả lớp làm bài vào VBT

- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn

Tiết 2: Toán

Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)I.MỤC TIÊU:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra : GV gọi 4 HS yêu cầu các

em nhắc lại cách nhân với 11, và cách

nhân ,chia với 10,100,1000,

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

- 4HS thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

Trang 8

Bài 1a

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 2:

- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu

thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu

cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính

trong biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,

nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Để biết được trong hai tuần đó trung

bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao

nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

4 Củng cố- dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

.29 150 – 136 x 201 = 29 150 – 27 336 = 1 814

b/ 9 700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529.(160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800-100) : 4 = 700: 4

= 175

- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?

+Chúng ta phải biết:

Tổng số mét vải bán trong hai tuần

Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m

Tiết 3: Kể chuyện

Trang 9

2.Kiểm tra : HS kể lại cuộc du lịch hoặc

cắm trại mà em được tham gia

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

- GV kể lần 1:

- GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ

ràng, thang thả Nhấn giọng ở những từ

ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào

xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,

bò bằng hai tay …

- GV kể lần 2:

- GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể

vừa chỉ vào tranh)

Tranh 1: Đoạn 1 GV đưa tranh 1 lên

bảng, vừa chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin

… mất hút”

Tranh 2: Đoạn 2 Gv đưa tranh 2 lên bảng,

vừa chỉ tranh vừa kể

Tranh 3:Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh

1

Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

- Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

GV giáo dục ý chí vượt khó khăn, khắc

phục những trở ngại trong môi trường

thiên nhiên

- 2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại

mà em được tham gia

Trang 10

- Chuẩn bị: đọc trước đề bài và gợi ý của

- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người

- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng)

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi dẫn bóng

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

-Phương tiện: còi, dây, cầu, bóng

Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

Ôn một số động tác của bài thể dục phát

triển chung

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Ôn tâng cầu bằng đùi

- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2-3 người

- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn

bị, ngắm đích, ném bóng vào đích

- Thi ném bóng trúng đích

b Nhảy dây: HS tập nhảy dây cá nhân

kiểu chân trước chân sau theo đội hình

- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung

- HS thực hành ôn chuyền cầu theo nhóm

2-3 người

- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném bóng vào đích

- Thi ném bóng trúng đích giữa nam và nữ

- HS tập nhảy dây cá nhân kiểu chân trước chân sau theo đội hình vòng tròn, do cán sự điều khiển

- HS thực hiện

Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010

Trang 11

Tiết 1: Tập đọc

Tiết 64: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ

I.MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung

- Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Thuộc một trong hai bài thơ

- HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu qua bài: Không đề

II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra: HS đọc phân vai truyện

Vương quốc vắng nụ cười

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ

kính yêu của dân tộc Việt Nam Bác

không chỉ là một chiến sĩ cách mạng mà

còn là một nhà thơ lớn Trong bất kì hoàn

cảnh khó khăn gian khổ nào, Người cũng

thể hiện được phong thái ung dung, thư

thái, hào hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm

trăng – không đề hôm nay sẽ giúp các em

thấy được điều đó

- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên

- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Lượt 3: Đọc câu dài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: đọc diễn cảm

2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng

Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc bài thơ

- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng?

- Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

- 1 HS nêu nội dung bài

- HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọc một lượt toàn bài

-1 HS đọc chú giải + 1 HS giải nghĩa từ hững hờ

- HS luyện đọc

Trang 12

Luyện đọc:Bài Không đề

- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- Cho HS đọc nối tiếp

- Cho HS đọc bài thơ

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết

điều đó ?

-Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời

và phong thái ung dung của Bác?

- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác

Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời

- HS lần lượt đọc nối tiếp

- 1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ

- Mỗi em đọc một bài

- HS đọc thầm bài thơ

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến

- Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau

- HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ

Trang 13

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

Bài 2

- Treo hình và yêu cầu HS nêu miệng

Bài 3

- GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu

đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở

4 Củng cố- dặn dò:

- GV nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Ôn tập về phân số

- GV nhận xét tiết học

- HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào vở

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:

50 x 129 = 6450 (m)

Tiết 3: Anh văn

Cô : Trần Trúc Mai Tiết 4: Âm nhạc

Cô: Đỗ Kim Anh

Trang 14

2.Kiểm tra : HS lần lượt đọc đoạn văn tả

các bộ phận của con vật em yêu thích đã

làm ở tiết TLV trước

3.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi

tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn:

Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1

- Cho HS quan sát ảnh con tê tê

+ Bài văn gồm mấy đoạn ?

- GV nhận xét và chốt lại:

- Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu

tả hình dáng bên ngoài của con tê tê ?

- Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan

sát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ?

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT2

- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh +

nhắc HS không viết lại đoạn văn đã viết ở

- HS lắng nghe

- Bài văn gồm 6 đoạn

+ Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê

+ Đ2: Từ bộ vẩy … chổm đuôi: Miêu

tả bộ vẩy của con tê tê

+ Đ3: Từ Tê tê săn mồi… mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê

và cách tê tê săn mồi

+ Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách

nó đào đất

+ Đ5: Từ Tuy vậy … miệng lỗ: Miêu

tả nhược điểm của tê tê

+ Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó

- Các bộ phận ngoại hình được miêu tả:

bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của

tê tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …

- Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè cái lưỡi dài … xấu số”

- Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào đất, nó dúi đầu xuống … lòng đất”

Ngày đăng: 27/05/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2  hình.Khoanh vào C - GA tuan 32 chuan KTKN
2 hình.Khoanh vào C (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w