- GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của các bạn
Trang 1- Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
thể hiện qua những câu văn nào ?
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Luyện đọc:
- Cho HS đọc nối tiếp
- Lượt 1: Phát hiện từ khó
- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Lượt 3: Đọc câu dài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: Cần đọc với
giọng chậm rãi ở Đ1 + 2 Đọc nhanh hơn
ở Đ3 háo hức hi vọng Cần nhấn giọng ở
những từ ngữ sau: buồn chán, kinh khủng,
không muốn hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí,
sỏi đá lạo xạo …
.Tìm hiểu bài:
- Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn?
- Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như
vậy ?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (3 lần)+ Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+ Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào + Đoạn 3: Còn lại
- HS luyện đọc những từ ngữ khó: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn sượt,
- Vì cư dân ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
Trang 2- Kết quả viên đại thầnh đi học như thế
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Ngắm trăng Không đề
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc thầm đoạn 2
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình
- Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số( tích không quá sáu chữ số
- Biết đặt và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: GV gọi 2 HS lên bảng, yêu
cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 155
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Bài 1
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Đặt tính rồi tính
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện
1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS
cả lớp làm bài vào vở
Trang 3tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện
phép tính của các bạn làm bài trên bảng
- Có thể yêu cầu HS nêu lại cách tính,
thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
tìm x
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để
so sánh hai biểu thức với nhau trước hết
- GV nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị : Ôn tập về các phép tính với số
tự nhiên tt
- GV nhận xét tiết học
a/ 2057 x 13 = 26 741
428 x 125 = 53 500b/7368 : 24 = 307
- Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau
đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng trong SGK, HS cả lớp làm vào vở
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
Trang 4- Phát giấy khổ to cho từng nhóm.
-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy
nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm
và loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm
cùng trao đổi, thảo luận để chia các con
vật đã sưu tầm được thành các nhóm theo
thức ăn của chúng
- GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm
- Gọi HS trình bày
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm
được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân
loại động vật theo nhóm thức ăn đúng,
trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu
-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK
- Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau Theo em, tại sao lại gọi một
số loài động vật là động vật ăn tạp ?
- Em biết những loài động vật nào ăn
tạp ?
- Phần lớn thời gian sống của động vật
giành cho việc kiếm ăn Các loài động vật
khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác
nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt,
có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp
HĐ2: Tìm thức ăn cho động vật
thành viên
-HS nối tiếp nhau trả lời
Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …
+ Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây
+ Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …+Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác
+ Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ, …
+ Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, …
+ Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+ Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác
+ Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá
+ Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
- Gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức
ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …
Trang 5- GV chia lớp thành 2 đội.
- Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con
vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho
nó
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm
thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi
Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội
kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ
mất lượt chơi
4 Củng cố- dặn dò:
- Động vật ăn gì để sống ?
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài :
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
- GV nhận xét tiết học
- Ví dụ: Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía
- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng)
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi dẫn bóng
II.ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
- GV nêu yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ tay cổ chân, đầu gối,
hông vai…
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Môn tự chọn : Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Thi tâng cầu bằng đùi
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung
- HS thực hành ôn tâng cầu bằng đùi ôn chuyền cầu theo nhóm 3 người
- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném bóng vào đích
- Thi ném bóng trúng đích theo tổ
Trang 6Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
b Trò chơi vận động: Dẫn bóng
- GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải
thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách
chơi - Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi
Tiết 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
2.Kiểm tra : HS nêu lại ghi nhớ bài:
Thêm trạng ngữ cho câu
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
- Cho HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
- HS nêu lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết trước
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
+ Trạng ngữ có trong câu: Đúng lúc đó + Trạng ngữ bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Câu hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào ?
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
Trang 7viết bài tập lên bảng.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
a) Thêm trạng ngữ vào câu
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước
cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm
dấu phẩy vào trước chữ cây và viết
thường chữ cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng
vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu
phẩy và viết thường chữ cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim
lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
4 Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên
nhân cho câu
+Từ ngày còn ít tuổi, … +Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội, …
- 3 HS đọc
- 1 HS nối tiếp đọc đoạn văn
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-1 HS lên bảng gạch dưới trạng ngữ chỉ thời gian có trong đoạn văn
Tiết 2: Toán
Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)I.MỤC TIÊU:
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra : GV gọi 4 HS yêu cầu các
em nhắc lại cách nhân với 11, và cách
nhân ,chia với 10,100,1000,
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
- 4HS thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Trang 8Bài 1a
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính
trong biểu thức có các dấu tính cộng, trừ,
nhân, chia, biểu thức có dấu ngoặc
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
4 Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ
.29 150 – 136 x 201 = 29 150 – 27 336 = 1 814
b/ 9 700 : 100 + 36 x 12 = 97 + 432 = 529.(160 x 5 – 25 x 4) : 4 = (800-100) : 4 = 700: 4
= 175
- 1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:
số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
Tiết 3: Kể chuyện
Trang 92.Kiểm tra : HS kể lại cuộc du lịch hoặc
cắm trại mà em được tham gia
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
- GV kể lần 1:
- GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ
ràng, thang thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào
xé ruột gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh,
bò bằng hai tay …
- GV kể lần 2:
- GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể
vừa chỉ vào tranh)
Tranh 1: Đoạn 1 GV đưa tranh 1 lên
bảng, vừa chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin
… mất hút”
Tranh 2: Đoạn 2 Gv đưa tranh 2 lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa kể
Tranh 3:Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh
1
Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
- Em hãy nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
GV giáo dục ý chí vượt khó khăn, khắc
phục những trở ngại trong môi trường
thiên nhiên
- 2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại
mà em được tham gia
Trang 10- Chuẩn bị: đọc trước đề bài và gợi ý của
- Thực hiện động tác tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm hai người
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, tư thế chuẩn bị- ngắm đích- ném bóng( không có bóng và có bóng)
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi dẫn bóng
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi, dây, cầu, bóng
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
Ôn một số động tác của bài thể dục phát
triển chung
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Ôn tâng cầu bằng đùi
- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2-3 người
- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn
bị, ngắm đích, ném bóng vào đích
- Thi ném bóng trúng đích
b Nhảy dây: HS tập nhảy dây cá nhân
kiểu chân trước chân sau theo đội hình
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung
- HS thực hành ôn chuyền cầu theo nhóm
2-3 người
- Ném bóng: Ôn cầm bóng, đứng chuẩn bị, ngắm đích, ném bóng vào đích
- Thi ném bóng trúng đích giữa nam và nữ
- HS tập nhảy dây cá nhân kiểu chân trước chân sau theo đội hình vòng tròn, do cán sự điều khiển
- HS thực hiện
Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010
Trang 11Tiết 1: Tập đọc
Tiết 64: NGẮM TRĂNG – KHÔNG ĐỀ
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm 2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng phù hợp nội dung
- Hiểu nội dung: Hai bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) Thuộc một trong hai bài thơ
- HS cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu qua bài: Không đề
II.HOẠT ĐỘNG DẠY-HOC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: HS đọc phân vai truyện
Vương quốc vắng nụ cười
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ
kính yêu của dân tộc Việt Nam Bác
không chỉ là một chiến sĩ cách mạng mà
còn là một nhà thơ lớn Trong bất kì hoàn
cảnh khó khăn gian khổ nào, Người cũng
thể hiện được phong thái ung dung, thư
thái, hào hùng lạc quan Hai bài thơ Ngắm
trăng – không đề hôm nay sẽ giúp các em
thấy được điều đó
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
- Lượt 2: hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Lượt 3: Đọc câu dài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: đọc diễn cảm
2 bài thơ với giọng nhẹ nhàng
Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài thơ
- Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
- Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó
giữa Bác Hồ với trăng?
- Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
- 1 HS nêu nội dung bài
- HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọc một lượt toàn bài
-1 HS đọc chú giải + 1 HS giải nghĩa từ hững hờ
- HS luyện đọc
Trang 12Luyện đọc:Bài Không đề
- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc bài thơ
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết
điều đó ?
-Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác?
- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác
Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời
- HS lần lượt đọc nối tiếp
- 1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
- Mỗi em đọc một bài
- HS đọc thầm bài thơ
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
- Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
- Đó là những hình ảnh: Khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ
Trang 13a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và
ghi tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Bài 2
- Treo hình và yêu cầu HS nêu miệng
Bài 3
- GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu
đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào vở
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị : Ôn tập về phân số
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời miệng câu a, làm câu b vào vở
42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:
50 x 129 = 6450 (m)
Tiết 3: Anh văn
Cô : Trần Trúc Mai Tiết 4: Âm nhạc
Cô: Đỗ Kim Anh
Trang 142.Kiểm tra : HS lần lượt đọc đoạn văn tả
các bộ phận của con vật em yêu thích đã
làm ở tiết TLV trước
3.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài và ghi
tựa bài lên bảng
b/ Hướng dẫn:
Bài tập 1: Cho HS đọc yêu cầu BT1
- Cho HS quan sát ảnh con tê tê
+ Bài văn gồm mấy đoạn ?
- GV nhận xét và chốt lại:
- Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu
tả hình dáng bên ngoài của con tê tê ?
- Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan
sát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ?
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS quan sát một số tranh ảnh +
nhắc HS không viết lại đoạn văn đã viết ở
- HS lắng nghe
- Bài văn gồm 6 đoạn
+ Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê
+ Đ2: Từ bộ vẩy … chổm đuôi: Miêu
tả bộ vẩy của con tê tê
+ Đ3: Từ Tê tê săn mồi… mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê
và cách tê tê săn mồi
+ Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách
nó đào đất
+ Đ5: Từ Tuy vậy … miệng lỗ: Miêu
tả nhược điểm của tê tê
+ Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó
- Các bộ phận ngoại hình được miêu tả:
bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của
tê tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …
- Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè cái lưỡi dài … xấu số”
- Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào đất, nó dúi đầu xuống … lòng đất”