1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 32(chuan)

36 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Đi Săn Và Con Vượn
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Muốn tính số bạn chia được bánh ta làm thế - 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.. Tự nhiên và xã hội NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:Sau bài học, HS có khả năng: -

Trang 1

tuÇn 32

Thø 2 ngµy 21 th¸ng 4 n¨m 2008

Tập đọc – kể chuyện.

NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN I.MỤC TIÊU :

A.Tập đọc

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ: SGK

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện

2 2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

-Hiểu các từ ngữ trong bài: Từ ngữ ở chú giải.

- Hiểu nội dung câu chuyện: Từ câu chuyện người đi săn và con vượn tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng

- Tranh minh hoạ bài tập đọc ởSGK

- Hình vẽ chiếc nỏ

III.HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

a, Giới thiệu bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài học

- Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác

- 3 HS lên bảng đọc và trả lời theo nội dung của bài

- Nhận xét

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe đọc và đọc thầm SGK

- Nối tiếp đọc câu theo yêu cầu – phát âm lại những từ mình đọc sai

- Nối tiếp đọc đoạn

- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải

- Luyện đọc bài trong nhóm

- 2 Nhóm thi đọc

- 1 HS đọc lại cả bài, lớp theo dõi SGK

Trang 2

thợ săn?

- Khi bị trúng tên của người thợ săn vượn mẹ

đã nhìn bác ta với ánh mắt ?

- Câu hỏi 2 SGK?

- Câu hỏi 3SGK?

- Câu hỏi 4 SGK?

- Câu hỏi 5 SGK?

KL: Câu chuyện muốn khuyên con người phải

biết yêu thương và bảo vệ các loài vật hoang

dã bảo vệ môi trường

d, Luyện đọc lại

- Đọc mẫu đoạn 2 – 3

- Chia lớp thanh nhóm nhỏ

- Tổ chức thi đọc đoạn 2 – 3

- Nhận xét cho điểm

-Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào

chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của

bác thợ săn chúng ta cần xưng hô như thế

nào?

- Nhận xét

- Chia lớp thành các nhóm

- Gọi 4 HS kể tiếp nối

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi 2

- Vượn mẹ căm giận người đi săn Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con

- HS đọc thầm đọan 3 và trả lời câu hỏi 3

- Trước khi chết vượn mẹ vấn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống, ngã xuống

- 1 HS đọc đoạn 4

- Lớp thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi 4

- Bác đứng lặng, chảy nước mắt đi săn nữa

- 2 – 3 HS phát biểu: Không nên giết hại động vật Cần bảo vệ động vật hoang dã và môi trường

- Nghe giảng

- 2 HD đọc lại, lớp theo dõi

- Mỗi nhóm 3 HS đọc Mỗi HS đọc 1 lần đoạn 2 –3 trong nhóm, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 3 – 5 HS thi đọc – lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- 1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện Lớp theo dõi

- Bằng lời của bác thợ săn

- Bác thợ săn là một nhân vật tham gia vào chuyện, vậy khi kể lại chuyện bằng lời của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô là “tôi”

- Quan sát để nêu nội dung các bức tranh

- 4 HS nối tiếp phát biểu ý kiến

Trang 3

4 Củng cố –dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 4 HS kể lại 4 đoạn chuyện

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngừơi thân nghe

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I:MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn

II:HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra những bài đã giao về nhà ở tiết

trước

- Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Dẫn dắt – ghi tên bài

2.2 Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính

-Đọc từng phép tính

Bài 2: Bài giải

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

-Muốn tính số bạn chia được bánh ta làm thế

- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét bài làm trên bảng

- Nhắc lại tên bài học

- 2 HS đọc đề bài

- 4 HS lên bảng, lớp làm bảng con

- 1 HS nêu cách đặt tính và tính

-Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhân

Trang 4

Có cách nào khác không?

+Giải thích 2 cách làm trên, sau đó gọi HS lên

bảng làm bài

- Theo dõi, giúp đỡ

Bài 3: Bài toán giải

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

Để tính được diện tích HCN chúng ta phải đi tìm

gì trước?

Bài 4 Bài toán về ngày, tháng năm

-Mỗi tuần lễ có mấy ngày?

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ

nhật tuần sau là ngày mùng mấy?

-Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày nào?

- HD và vẽ sơ đồ

- Chữa bài và cho điểm

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét –tiết học

- Dặn dò

-Có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với hộp bánh

1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

2 HS nối tiếp đọc đề bài

Chiều dài: 12 cmChiều rộng:1/3 chiều dàiDiện tích : cm2?

1 HS nêu cách tính của HCN-Tìm độ dài của chiều rộng HCN

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.2-3 HS đọc đề bài

-Mỗi tuần lễ có 7 ngày

-Nếu chủ nhật tuần này là ngày mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày:8 + 7 = 15

-Là ngày 8 – 7 = 1

LaØm bằng miệng

Chữa và cho điểm

1 8 15 22 29 Về nhà làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau

Tự nhiên và xã hội

NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT I.MỤC TIÊU:Sau bài học, HS có khả năng:

-Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản

-Biết thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày

-Biết một ngày có 24 giờ

-Thực hành biểu diễn ngày và đêm

II.CHUẨN BỊ:

-Các hình trong SGK trang 120, 121

-Đèn điện để bàn

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

1 KIỂM TRA BÀI CŨ :

-Mặt Trăng được gọi là gì của Trái Đất và tại sao được gọi như vậy?

-Hãy vẽ sơ đồ và đánh dấu mũi tên chỉ hướng chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất

Trang 5

2.GIỚI THIỆU BÀI: Chúng ta đã biết Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời Và đã từ lâu, con người đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu để khám phá dần Trái Đất- nơi con người đang sinh sống Bắt đầu từ ngày hôm nay, cô sẽ cùng với các em tìm hiểu dần về những hiện tượng, những điều lí thú về Trái Đất.

1.Hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất

-Hoạt động cả lớp

+GV tiến hành làm thí nghiệm: đặt một bên là

quả địa cầu, một bên là bóng đèn trong phòng

tối Đánh dấu bất kì một nước trên quả địa cầu

GV đứng trước quả địa cầu, quay từ từ cho nó

chuyển động ngược chiều kim đồng hồ.(nhìn từ

cực Bắc xuống)

+Yêu cầu HS quan sát điểm A khi quả địa cầu

được quay và trả lời câu hỏi sau:

1)Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng được

khắp bề mặt quả địa cầu không? Vì sao?

2)Có phải lúc nào điểm A cũng được chiếu

sáng không?

3)Khi quả địa cầu ở vị trí như thế nào với bóng

đèn thì điểm A mới được chiếu sáng(hoặc

không được chiếu sáng)

4)Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia làm

mấy phần?

-Nhận xét tổng hợp lại các ý kiến của HS

+Kết luận:Quả địa cầu và bóng điện ở đây là

tượng trưng cho Trái Đất và Mặt Trời Khoảng

thời gian mà phần Trái Đất được Mặt Trời

chiếu sáng là ban ngày và phần còn lại không

được chiếu sáng là ban đêm

-Thảo luận nhóm các câu hỏi:

1)Hãy lấy VD hai quốc gia trên quả địa cầu:

một quốc gia ở phần thời gian ban ngày, một

quốc gia ở phần thời gian ban đêm

-HS quan sát

-HS trả lời câu hỏi

1)Cùng một lúc bóng đèn không thể chiếu sáng khắp bề mặt quả địa cầu vì nó là hình cầu

2)Không phải điểm A lúc nào cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng

3)Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng điện Điểm A không được chiếu sáng khi phần quả địa cầu chứa nó không hướng về phía bóng điện

4)Trên quả địa cầu, cùng một lúc được chia làm 2 phần: phần sáng và phần tối.-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe, ghi nhớ

1, 2 HS nhắc lại ý chính

-Tiến hành thảo luận nhóm1)VD: Việt Nam và La-ha-ba-na Khi ở Việt Nam là ban ngày, thì ở La-ha-ba-na là ban đêm Và ngược lại

Trang 6

2)Theo em, thời gian ngày đêm được chia như

thế nào trên Trái Đất?

+Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

+Kết luận: Trong một ngày có 24 giờ, được chia

thành ban ngày và ban đêm Ngày và đêm luân

phiên, kế tiếp nhau không ngừng

2.Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái

Đất

-Yêu cầu các nhóm thảo luận theo 2 câu hỏi

1)Tại sao bóng đèn không cùng một lúc chiếu

sáng được toàn bộ bề mặt quả địa cầu?

2)Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có

lần lượt ngày và đêm không? Tại sao?

-+Nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

+Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh

mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt

có ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng

Thời gian để Trái Đất quay được một vòng

quanh mình nó gọi là một ngày Một ngày có

24 giờ

-Hãy tưởng tượng, nếu Trái Đất ngừng quay thì

ngày và đêm trên Trái Đất sẽ như thế nào?

-Tổng hợp các ý kiến của HS

-Kết luận: Do Trái Đất luôn tự quay quanh trục

nên ngày và đêm lần lượt luân phiên nhau

Chính điều này đã đảm bảo sự sống tồn tại trên

Trái Đất

2)Theo em, thời gian ngày đêm được luân phiên, kế tiếp nhau trong một ngày, nữa ngày là là ban ngày, nữa còn lại là ban đêm

-Lắng nghe, ghi nhớ

-Tiến hành thảo luận nhóm1)Vì quả địa cầu là hình cầu, nên bóng đèn chỉ chiếu sáng được một phía, chứ không chiếu sáng được toàn bộ quả địa cầu cùng một lúc

2)Trong một ngày, mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lượt ngày và đêm Có điều đó vì Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó trong vòng một ngày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-1 đến 2 HS nhắc lại ý chính

-Lúc đó có nơi thì luôn chỉ có ban ngày, có nơi lại chỉ toàn bóng đêm u tối

-Lúc đó trên Trái Đất sẽ có nơi không tồn tại sự sống

-Lúc đó có nơi thì quá nóng, nơi thì quá lạnh

-HS cả lớp nhận xét, bổ sung

-Lắng nghe, ghi nhớ

IV.CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

-Khi nào thì trên Trái Đất là ban ngày, khi nào là ban đêm?

-Tại sao ngày và đêm lại luân phiên nhau không ngừng?

-Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó mất bao lâu?

Luyện Tiếng Việt

Trang 7

LUYỆN NÓI,VIẾT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Trang 8

GIÁO VIÊN Hoạt động 1:

+Tổ chức họp nhóm trao đổi ý kiến về câu hỏi:

“Em cần làm gì để bảo vệ môi trường?”

+ Tổ chức trình bày trước lớp

Hoạt động 2:

-GV nhắc HS: Các em đã trao đổi trong nhóm về

những việc cần làm để bảo vệ môi trường Hãy

nhớ và thuật lại các ý kiến trong cuộc họp đó

Hoạt đông 3: Củng cố:

HỌC SNH

-1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm + Trước hết các nhóm cần thảo luận và phải nêu những địa điểm sạch, đẹp và chưa sạch đẹp, cần cải tạo Sau đó nêu những việc làm thiết thực, cụ thể để học sinh cần làm để bảo vệ hoặc làm cho môi trườngsạch, đẹp VD về các việc cần làm: không vứt rác bừa bãi, không xả nước bẩn xuống ao hồ, chăm quét dọn nhà cửa, ngõ xóm, trường lớp, không bẻ cành, ngắt hoa

ở nơi công cộng, không bắn chim, tuyên truyền về bảo vệ môi trường cho những

người xung quanh

+ Hs làm bài cá nhân

.-Một số HS đọc đoạn văn trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét

VD: Các bạn tham gia cuộc họp của nhóm chúng tôi hôm nay đều có ý kiến: Hồ nước ở khu này vốn rất đẹp hiện đang

bị ô nhiễm vì có nhiều người , trong đó có cả các bạn HS có thói quen vứt rác ra ven bờ Cả nhóm thống nhất những việc cần làm như sau:

+Nhặt sạch rác ven bờ ngay chiều nay.+Nhắc nhở các bạn HS không được vứtû rác ra ven hồ

+Tuyên truyền với người dân ở khu vực này không nên vứt rác ra hồ để giữ gìn hồ sạch đẹp

Luyện Mĩ thuật

Gv chuyên trách dạy

Trang 9

Luyện Toán

LUYỆN TẬP TỔNG HỢP : I.MỤC TIÊU: Giúp HS :

- Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân chia số có 5 chữ số cho số có một chữ số

- Củng cố kĩ năng giải toán có lời văn

II:HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1 Ôn tập:

+ Nêu lại cách nhân, chia

- Gv nêu bài 1 SGK,y/c số Hs yếu thực hiện

tính

2.Luyện tập

+ Sử dụng VBT để thực hành

Bài 1: Củng cố cách thực hiên các phép tính

nhân,chia với số có 5 chữ số

Bài 2 Củng cố về dạng toán “Rút về đơn vị”

Bài 3: Củng cố về Tính diện tích hìmh chữ nhật

Bài 4: Củng cố về tính thời gian

3 Củng cố- dặn dò

- Nhận xét –tiết học

-Chơi trò chơi “Chuyển đồ vật” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi

II Địa điểm và phương tiện

-Vệ sinh an toàn sân trường

-Chuẩn bị 2-3 em 1 quả bóng, sân cho trò chơi “Ai kéo khoẻ”

III Nội dung và Phương pháp lên lớp

Trang 10

Nội dung Cách tổ chứcA.Phần mở đầu:

-Nhận lớp phổ biến nội dung giờ học

B.Phần cơ bản

a)Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 2

người

-b)Làm quen trò chơi “Chuyển đồ vật”

-GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi khi GV

phổ biến cách chơi cho HS cần nhấn mạnh

Những em số 1 của mỗi hàng chạy nhanh lên

chuyển quả bóng ở vòng tròn lên ô vuông và

nhặt mẩu gỗ ở ô vuông để vào vòng tròn, sau

đó chạy nhanh về vỗ vào tay bạn số 2 và về

đứng ở cuối hàng Bạn số 2 chạy nhanh lên

chuyển mẩu gỗ từ vòng tròn lên ô vuông và

nhặt quả bóng từ ô vuông về vòng tròn sau đó

chạy nhanh về vỗ vào tay bạn số 3 (Bạn số 2

làm ngược lại với bạn số 1) Bạn số 3,4,5 thực

hiện như vậy cho đến hết Hàng nào về trước

ít phạm quy là hàng đó thắng Nếu ai làm

bóng hoặc mẩu gỗ lăn ra ngoài vòng tròn hay

ô vuông là phạm quy và phải nhặt để vào

đúng vị trí mới được tiếp tục chơi Nếu ai xuất

phát trước cũng là phạm quy Cho một nhóm

làm mẫu, GV giải thích những trường hợp

phạm quy để HS nắm được

3 Phần kết thúc

-Gv nhận xét, giao bài tập về nhà:Ôn động

tác tung và bắt bóng cá nhân

-Tập bài thể dục phát triển chung-Trò chơi “Tìm con vật biết bay”

-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên 150-200m

Từng em một tập tung và bắt bóng một số lần, sau đó chia tổ tập theo từng đôi một Chú ý động tác phối hợp toàn thân khi thực hiện tung và bắt bóng Sau một số lần, GV

HD cách di chuyển để bắt bóng Khi di chuyển cần nhẹ nhàng nhanh nhẹn, vừa tầm khéo léo bắt bóng hoặc tung bóng

+Cho HS chơi thử,+ Chơi chính thức

Chạy chậm thả lỏng xung quanh sân

-Đi thả lỏng hít thở sâu-GV cùng HS hệ thống bài

Tập đọc

Trang 11

CUỐN SỔ TAY

I.MỤC TIÊU

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảytoàn bài, bước đầu đọc bài với gọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm, biết

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:

- Hiểu nội dung bài: Nắm được những điều bài giới thiệu về đất nước Mô – na – cô, Va – ti – căng, Trung Quốc; hiểu được công dụng của quyển sổ tay; có ý thức tập ghi sổ tay và không tự tiện xem sổ tay của người khác

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét – cho điểm

- Treo bảng phụ hd ngắt nghỉ hơi đúng

- Treo bản đồ thế giới gọi HS lên chỉ tên các

nước có trong bài

- Yêu cầu

- Nhận xét – tuyên dương

- Gọi HS đọc bài

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe và đọc thầm SGK

- Nối tiếp đọc câu – đọc lại những từ mình vừa đọc sai

- Dùng bút chì đánh dấu đoạn:

+ Đoạn 1: Sao lại xem sổ của bạn?

+ Đoạn 2: Những chuyện lí thú

+ Đoạn 3: 50 lần

+ Đoạn 4: còn lại

- 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn

- Tập ngắt giọng theo sự HD của giáo viên

- 4HS lên bảng lần lượt tìm các nước: Mô –

na – cô, Va- ti – căng, Nga, Trung Quốc trên bản đồ

- 2 HS đặt câu với từ: Trọng tài và quốc gia.

- Luyện đọc bài trong nhóm nhỏ HS cùng nhóm theo dõi chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 4 HS bất kì thi đọc

- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm SGK

- Bạn Thanh Tùng dùng quyển sổ tay để nghi

Trang 12

- Câu hỏi 2 SGK?

Giới thiệu thêm:

+Mô – na – cô là nước nhỏ ở châu âu,

+ Va- ni – căng là nơi đặt thánh đạo thiên

chúa,

+ Nga trải dài từ châu âu sang châu á,

+ Trung quốc nằm ở phía bắc nước ta,

3.Củng cố – dặn dò 2’

- Yêu cầu tự luyện đọc theo vai

- Nhận xét tuyên dương

-Nhận xét tiết học

Thảo luận cặp đôi và trả lời:

-Vì sổ tay là của riêng mỗi người, trong đó có thể ghi những điều bí mật mà không muốn cho người khác biết

- 3 – 5 HS trả lời trước lớp

- Nhận xét

- Theo dõi đọc mẫu và HD đọc của GV

- Tự luyện đọc trong nhóm

- 4 HS thi đọc

-Chuẩn bị tiết sau

Toán

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh: biết cách giải bài tóan liên quan đến rút về đơn vị

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

Gọi HS lên bảng làm bài tập

- Đặt tính và tính: 45729 : 7 78944 : 4

- Gọi HS chữa bài tập 4/166

Nhận xét bài cũ

2.GIỚI THIỆU BÀI: Bài toán liên quan đế rút về đơn vị

1.Hướng dẫn giải bài toán có liên quan đến rút

về đơn vị

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Có 35 lít mật ong được rót đều vào 7 can

Trang 13

GIÁO VIÊN HỌC SINH

- Bài toán hỏi gì?

- Theo em, để tính được 10 lít đổ đầy mấy can

trước hết chúng ta phải tìm gì?

- Tính số lít trong một can như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Trong bài toán trên, bước nào được gọi là

bước rút về đơn vị?

- Cách giải bài toán này có điểm gì khác với

các bài toán có liên quan đến rút về đơn vị đã

học?

- GV chốt ý: Khi giải bài toán có liên quan đến

rút về đơn vị, thường tiến hành theo hai bước:

+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép

chia)

+ Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị (Thực hiện phép chia)

2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- vậy trước hết chúng ta phải làm gì?

- Biết 5 kg đường đựng trong một túi, vậy 15 kg

đường đựng trong mấy túi?

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

- Yêu cầu HS giải theo hai cách

- Nếu có 10 lít thì đổ dầy được mấy can như thế?

- Tìm số lít mật ong đựng trong một can

- Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (lít)

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can là:

35 : 7 = 5 (lít) Số can cần để dựng 10 lít mật ong là:

10 : 5 = 2 (can) Đáp số: 2 can

- Bước tìm số lít mật ong trong một can gọi là bước rút về đơn vị

- Bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- Theo dõi và nhắc lại

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi

- Có 15 kg đường đựng đều trong mấy túi?

- Dạng toán có liện quan đến rút về đơn vị

- Phải tìm số đường đựng trong một túi

- 15 kg đường đựng trong: 15 : 5 = 3 túi

- 1 em lên bảng làm bài mỗi em làm mkột cách, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải Số ki-lô-gam đường đựng trong một túi

Trang 14

GIÁO VIÊN HỌC SINH

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài3

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Phần a đúng hay sai? vì sao?

- Hỏi tương tự với các phần còn lại

- Nhận xét cho điểm học sinh

là:

40 : 8 = 5 (kg) Số túi cần để đường 15 kg đường là:

15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi

- HS cả lớp làm vào vở

- Phần a đúng vì đãû thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải và kết quả của phép tính đúng

- Phần b sai vì biểu thức này tính sai thứ tự

- Phần c sai vì biểu thức này tính sai thứ tự

- Phần d đúng vì biểu thức này tính đúng theo thứ tự từ trái sang phải, các phép tính đều có kết quả đúng

IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Khi giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, thường tiến hành theo mấy bước? Là những bước nào?

- Về nhà làm bài tập 2/ 16

Chính tả

NGÔI NHÀ CHUNG

I MỤC TIÊU

Rèn kĩ năng viết chính tả

1.Nghe viết chính xác trình bày đúng bài Ngôi nhà chung

2 Điền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v/d

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV đọc cho HS viết bảng con: rong ruổi, thong dong, trống giong cờ mở, gánh hàng rong.

B.GIỚI THIỆU BÀI MỚI:Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe viết đúng bài Ngôi nhà chungiền vào chỗ trống các âm đầu l/n; v

1.Hướng dẫn HS viết chính tả

-GV đọc bài viết

-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?

-Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải

-2 HS đọc lại

-Là trái đất-Bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường, đấu

Trang 15

làm là gì?

-GV hướng dẫn HS viết đúng các từ ngữ: tập

quán, đói nghèo, bệnh tật

-Nêu cách trình bày bài viết?

-Nêu tư thế khi viết bài ?

-GV nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết nắn nót

-GV đọc bài

-GV đọc lại bài

-GV thống kê lỗi lên bảng

-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét

2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

-GV chọn cho HS làm phần a

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì ?

-GV theo dõi, nhận xét

Bài 3

-GV chọn cho HS làm phần b

- GV yêu cầu HS đọc đề

- Đề bài yêu cầu gì?

-GV thu một số bài chấm, nhận xét

tranh chống đói nghèo, bệnh tật

-HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn

-Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu câu, đầu dòng và tên riêng phải viết hoa.-Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt cách quyển vở từ 25- 30 cm Vở để hơi nghiêng

so với mặt bàn.Viết nắn nót từng chữ

-HS thực hiện

-HS nghe đọc và viết bài vào vở

-HS soát lỗi

-HS báo lỗi-1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm

-Điền vào chỗ trống l/n -1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở Cả lớp theo dõi, nhận xét

Xen vào giữa những đám đá tai mèo,

những nương đỗ, nương ngô xanh um trông như những ô bàn cờ Các bà, các chị lưng đeo gùi tấp nập đi làm nương Những con bò vàng bước đi thong thả Chốc chốc, một điệu hát Hmông lại vút lên trong trẻo.

-1HS đọc đề, cả lớp đọc thầm

-Đọc và chép lại các câu theo yêu cầu của bài

-HS thảo luận nhóm cặp đôi đọc cho nhau

nghe câu văn có phụ âm đầu v/d: Vinh và

Vân vô vườn dừa nhà Dương Một số HS

đọc câu văn trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét

-HS viết lại câu văn trên vào vở

IV CỦNG CỐ –DẶN DÒ

- Vừa viết chính tả bài gì ?

- Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng một đoạn văn ?

- Nêu tư thế khi ngồi viết chính tả?

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng

Trang 16

Đạo đức (Tự chọn dạy bài địa phương)

CHÀO HỎI,CƯ XỬ VỚI NGƯỜI LỚN TUỔI.

I.MỤC TIÊU: Giúp Hs :

+ Rèn thói quen chào hỏi,thưa gửi với người lớn tuổi

+ Rèn kĩ năng thực hiện các hành vi chào hỏi lịch sự,lễ phép

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Tìm hiểu thực trạng:

+ Gv nêu thực trạng về thói quen không chào hỏi của Hs địa phương đối với người thân

cũng như đối với người lớn tuổi trong các trường hợp như:

- Trước khi đi học cũng như đi học về,không chào bố mẹ

- Gặp người lớn tuổi trên đường cũng như ở nhà

- Gặp thầy cô giáo

+ Gv nêu sự tác hại của các hành vi trên:

- Là thói quen xấu,thể hiện nếp sống không văn minh,lịch sự

- Làm người khác mất cảm tình với mình khi tiếp xúc

- Thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với người thân cũng như đối với bản thân mình

2.Rèn kĩ năng:

+ Hs thực hành theo các N6,thể hiện các hành vi chào hỏi trong các trường hợp cụ thể + Các nhóm thể hiện trước lớp

3.Đánh giá nhận xét:

+ Hs nêu nhận xét của mình đối với sự thể hiện của nhóm bạn

+ Gv nêu kết luận

4.Củng cố:

+ Gv nhấn mạnh thói quen lịch sự cần thiết là cần phải chào hỏi mọi người xung quanh mình khi gặp.Đó cũng chính là thể hiện thói quen lịch sự, văn minh của bản thân,là sự cần thiết khi giao tiếp

Trang 17

Thứ tư ngày 23 tháng 4 năm 2008

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức có đến hai dấu tính

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán trên thuộc dạng toán gì?

- Mỗi hộp có mấy chiếc đĩa?

- 6 chiếc đĩa xếp được một hộp, vậy 30 chiếc

đĩa xếp được mấy hộp như thế?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

- Có 48 cái đĩa xếp dầu vào 8 hộp

- Hỏi 30 cái đĩa thì xếp được vào mấy hộp như thế?

- Bài toán có dạng liên quan đến rút về đơn vị

- Mỗi hộp có48 : 8 = 6 (chiếc đĩa)

- 30 chiếc đĩa xếp được 30 : 6 =5 (hộp)

- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào v

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Có 45 học sinh xếp thành 9 hàng đều nhau

- Dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

- 1 em lên bảng làm bài mỗi em làm một cách, cả lớp làm bài vào vở

- Lớp chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm cửa 5 bạn lên bảng thực hiện nối biểu thức với kết quả theo hình thức tiếp sức

Trang 18

IV.CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

- Khi giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị, thường tiến hành theo mấy bước? Là những bước nào?

- Về nhà luyện tập thêm về giải toán

Âm nhạc

TỰ CHỌN DẠY BÀI HÁT ĐỊA PHƯƠNG

GV chuyên trách dạy

Luyện từ và câu

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM

I MỤC TIÊU:

1.Oân luyện về dấu chấm, bước đầu học cách dùng dấu hai chấm

2.Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu bài tập để HS làm bài tập 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

-2 HS làm miệng BT1, 3 của tiết LTVC tuần 31

-GV nhận xét cho điểm

B GIỚI THIỆU BÀI MỚI: Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ được học cách dùng dấu hai

chấm;

đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?

1.Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Đề bài yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu HS thảo luận và trình bày trước

lớp

-1 HS đọc yêu cầu , cả lớp đọc thầm-Tìm dấu hai chấm có trong đoạn văn Cho biết mỗi dấu hai chấm dùng để làm gì

-HS thảo luận nhóm cặp đôi sau đó trình bày trước lớp

+ Dấu hai chấm thứ nhất: dùng để dẫn lời nói của nhân vật Bồ Chao

+ Dấu hai chấm thứ hai: giải thích sự việc

Ngày đăng: 04/06/2013, 01:26

Xem thêm

w