Đồ dùng dạy và học Chuẩn bị một số bài tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. - Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng trong bản
Trang 1
Tuần 24
Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Toán
Tiết 116: LUYệN TậP
I Mục tiêu :
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b
- Biết tìm một thừa số cha biết
- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)
- Làm đợc BT 2, 3, 4
II Đồ dùng dạy và học
Chuẩn bị một số bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x x 3 = 21
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện tập
*Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hỏi :
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét, tuyên dơng
*Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ
bảng cho học sinh đọc tên các dòng trong
bảng
- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số trong
phép nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả đúng
b Hoạt động 2: Hớng dẫn giải toán có lời văn
*Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề bài và nêu câu hỏi, mời
bạn trả lời:
*Hỏi: Bài toán cho biết gì ?
*Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét đa ra kết
quả đúng:
Tóm tắt
3 túi : 12 kg gạo
1túi :…….kg gạo ?
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét tuyên
d-ơng
3 Củng cố, dặn dò:
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vào giấy nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Một em nêu
*x là một thừa số trong phép (x)
*Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Một vài em nhận xét
*Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc
- 2 em nhắc quy tắc
- 2 em lên bảng, dới lớp làm vào vở
- Học sinh đổi vở sửa bài
- Hai em đọc và nêu câu hỏi mời bạn trả lời
- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg
- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinh giải, dới lớp làm vào vở
- Đổi vở sửa bài
Bài giải
Số ki lô gam gạo 1 túi có là:
12 : 3 = 4 (kg)
Thừa số 2 2 2 3 3 3
Thừa số 6 6 3 2 5 5
Tích 12 12 6 6 15 15
Trang 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những em học
Tập đọc
Tiết 70 + 71: Quả tim khỉ
I Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc nh Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời đợc CH 1,2,3, 5) – HS khá, giỏi trả lời đợc CH 4
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
bài “S Tử xuất quân” :
+S Tử muốn giao việc cho thần dân bằng
cách nào?
+Voi, Gấu, Cáo, Khỉ đợc giao những việc
gì?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lợt
- Cho học sinh đọc, tập trung vào những
học sinh mắc lỗi phát âm: leo trèo, quẫy
mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lỡi ca, trấn
tĩnh, lủi mất
- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên
d-ơng
b Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn và ngắt
giọng
- Giáo viên y/c HS giải nghĩa từ nh
trong SGK
* Luyện đọc theo nhóm:
- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
* Thi đọc:
- Yêu cầu HS thi đọc đoạn hoặc cả bài
- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên
dơng
- 2 HS lên bảng đọc và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc lại toàn bài, lớp đọc thầm theo
- 5 đến 7 học sinh đọc cá nhân,
- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài
TIếT 2 :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
- Giáo viên hỏi :
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng
của Cá Sấu?
- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo
*Da sần sùi, dài thợt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
Trang 3
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4
- Giáo viên hỏi :
+Cá Sấu định lừa Khỉ nh thế nào ?
+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của
Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình ?
+Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật
bội bạc?
+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+Theo em Khỉ là con vật nh thế nào?
+Còn Cá Sấu thì sao?
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
d Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc
lại bài theo hình thức phân vai
3 Củng cố, dặn dò:
- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với
ngời xấu và phải chân thật trong tình
bạn
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
*Cá Sấu nớc mắt chảy dài vì không có ai chơi
*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và
định lấy quả tim của Khỉ
*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang
để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy đ-ợc
*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
*Khỉ là ngời bạn tốt và rất thông minh
*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
*Qua chuyện muốn nói với chúng ta là không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ giả dối, bội bạc thì không bao giờ có bạn
- Luyện đọc lại bài theo vai (ngời dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)
- Học sinh nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày15 tháng 2 năm 2011
Toán
Tiết 117: BảNG CHIA 4
I Mục tiêu:
- Lập và nhớ đợc bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 hình tròn
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng :
+Tìm x:
x + 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27
+Đọc thuộc lòng bảng nhân 4
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Lập bảng chia 4
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi
- 2 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời
Trang 4
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
tấm bìa có 4 chấm tròn và hỏi:
+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa
+Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:12 :
4 = 3 và yêu cầu học sinh đọc phép
tính này
- Tiến hành tơng tự với 1 vài phép tính
khác
b Hoạt động 2: Học thuộc lòng bảng
chia 4
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa
xây dựng đợc Giáo viên xóa dần kết
qủa học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi
điểm
c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét sửa bài đa ra kết
quả đúng
*Bài 2 :
- Yêu cầu học sinh đọc đề
+Bài toán cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng
ta làm nh thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài
toán
- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm
trên bảng
- Giáo viên nhận xét sửa bài đa ra đáp
án đúng, chấm 1 số bài
Tóm tắt
4 hàng : 32học sinh
1 hàng : … Học sinh ?
Bài giải
Số học sinh mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Chúng ta vừa học bài gì ? Y/c HS
đọc bảng chia 4
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng những
em học tốt
*Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
*Phép tính : 4 x 3 = 12
- Phân tích bài toán , sau đó1 học sinh trả lời :
*Có tất cả 3 tấm bìa
*Phép tính : 12 : 4 = 3
- Đọc cá nhân , đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc đồng thanh
*Phép tính này đều có dạng một số chia cho 4
- 5 đến 7 em
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng làm Dới lớp làm vào vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau
- 1 em đọc
- 1 em tóm tắt , 1 em giảI , dới lớp làm vào vở
*Có 32 học sinh chia thành 4 hàng
*Mỗi hàng có mấy học sinh
*Chúng ta thực hiện phép chia
- 1 em tóm tắt, 1 em giảI, dới lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
- Hai em đọc bảng chia 4
Trang 5
Kể chuyện
Tiết 24: Quả tim khỉ
I Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào tranh minh họa kể lại đợc từng đoạn câu chuyện: Quả tim Khỉ
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT 2)
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong sách giáo khoa
- Mũ hóa trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ
III Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên học sinh lên bảng kể theo
vai câu chuyện: Bác sĩ Sói.( vai ngời
dẫn chuyện, vai Sói, vai Ngựa.)
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên
dơng
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động1: Hớng dẫn kể từng đoạn
câu chuyện
*Bớc 1: Kể trong nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
nhóm, dựa vào tranh minh họa và gợi ý
của giáo viên để kể cho các bạn trong
nhóm nghe
*Bớc 2: Kể trớc lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trớc lớp
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung
nhận xét
- Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt
một số câu hỏi gợi ý nếu thấy học sinh
còn lúng túng
+Đoạn 1:
- Giáo viên hỏi :
+Câu chuyện xảy ra ở đâu?
+Cá Sấu có hình dáng nh thế nào?
+Khỉ gặp Cá Sấu trong trờng hợp nào?
+Khỉ hỏi Cá Sấu câu gì?
+Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
+Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
- Các đoạn còn ại GV tiến hành tơng tự
đoạn 1
- Giáo viên nhận xét , tuyên dơng , cho
điểm
b Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta
cần mấy vai diễn? Đó là những vai nào?
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng
nhau dựng lại câu chuyện theo hình
thức phân vai
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng
3 Củng cố, dặn dò:
- 2 em kể theo vai
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 4 em một nhóm luyện kể từng đoạn Mỗi em kể 1 bức tranh, các bạn khác nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn
- Một số nhóm kể, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Học sinh trả lời
*Xảy ra ở ven sông
*Cá Sấu da sần sùi, dài thợt,nhe hàm răng nhọn hoắt nh một lỡi ca sắt
*Cá Sấu hai hàng nớc mắt chảy dài vì buồn bã
*Bạn là ai? Vì sao bạn khóc ?
*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả có ai chơi với tôi
*Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả
mà Khỉ hái
*Kể câu chuyện cần 3 vai diễn là vai ngời dẫn chuyện, vai Khỉ, vai Cá Sấu
- Các nhóm phân vai và kể
- Phải thật thà trong tình bạn Không ai muốn kết bạn với những kẻ giả dối
Trang 6
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài
học gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho ngời
thân nghe và chuẩn bị bài sau
Chính tả
Tiết 47: Quả tim khỉ
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôI có lời nhân vật
- Làm đợc BT2 a/b hoặc BT3 a/b
II Đồ dùng dạy và học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng viết:
+ Le te, long lanh, nồng nàn, lo lắng
+lớt, lợc, trợt, phớc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng, ghi
điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả
*Ghi nhớ nội dung đoạn văn:
- Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và
yêu cầu học sinh đọc lại đoạn chép
- Giáo viên hỏi:
+Đoạn văn có những nhân vật nào?
+Vì sao cá Sấu lại khóc?
+Khỉ đã đối xử với Cá Sấu nh thế nào?
*Hớng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn ?
- Những chữ nào trong bài cần phải
viết hoa ?
- Hãy đọc lời của Khỉ
- Hãy đọc lời của Cá Sấu
- Những câu đó đợc đặt sau dấu gì?
*Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng c, nh , ngh
- Yêu cầu học sinh viết những từ : Cá
Sấu, nghe, những, hoa quả
- Giáo viên theo dõi chỉnh sửa
*Viết bài:
- Giáo viên đọc lần lợt từng câu cho HS
viết bài vào vở
*Soát lỗi:
- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
*Chấm bài:
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết vào bảng con
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
*Khỉ và Cá Sấu
*Vì chẳng có ai chơi với nó
*Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
*Đoạn văn có 6 câu
*Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cái
đầu
*Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì tên riêng
*Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì những chữ đầu dòng
*Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
*Đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
- Tìm và nêu các từ khó
- 2 em lên bảng viết , dới lớp viết vào bảng con
- HS viết bài theo yêu cầu
- Học sinh soát lỗi
- 1 em nêu yêu cầu: Điền s hoặc x vào chỗ trống
Trang 7
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên
dơng
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
*Bài 2a:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, tuyên dơng 1 số em
viết đẹp
- 2 em lên bảng làm, dới lớp làm vào
vở bài tập
- Học sinh nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai
Thứ t ngày 16 tháng 2 năm 2011
Toán
Tiết 118: MộT PHầN TƯ
I Mục tiêu:
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần t”, biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống nh hình vẽ trong SGK
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích
hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
- Gọi học sinh đọc bảng chia 4- GV
nxét
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Giới thiệu “ Một phần t ”
- GV cho HS quan sát hình vuông nh
trong phần bài học của SGKK, sau đó
dùng kéo cắt hình vuông ra làm bốn
phần bằng nhau và giới thiệu: “ Có một
hình vuông, chia làm 4 phần bằng
nhau, lấy 1 phần, đợc 1 phần t hình
vuông”
- Tiến hành TT với hình tròn, hình tam
giác để HS rút ra kết luận
- Trong toán học, để thể hiện một phần t
hình vuông , một phần t hình tròn, một
phần t hình tam giác, ngời ta dùng số “
Một phần t ” , viết là: 1
4
b Hoạt động 2: Luyện tập thực hành
*Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 1
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài, sau
đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm vào bảng con
- Học sinh đọc bảng chia 4
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Đợc một phần t hình vuông
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến
*Hình nào đã khoanh vào một phần ba
số con thỏ?
Trang 8
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
trong sách giáo khoa và tự làm bài
- Vì sao em biết hình A đã khoanh vào
một phần t số con thỏ ?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
nhận biết “Một phần t” tơng tự nh trò
chơi nhận biết “ Một phần hai” ở tiết 105
- Tuyên dơng nhóm thắng cuộc và tổng
kết giờ học
- Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
- HS quan sát và tự làm bài
*Vì hình A có tất cả 8 con thỏ , chia làm 4 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ
có 2 con thỏ , hình A có 2 con thỏ
đ-ợc khoanh
Tập đọc
Tiết 72: Voi nhà
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Voi rừng đợc nuôI dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con ngời (Trả lời đợc các CH trong SGK)
- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Bài “Quả tim khỉ”
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng
của Cá Sấu?
+Cá Sấu định lừa Khỉ nh thế nào ?
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Luyện đọc
*Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu , yêu cầu học sinh
đọc lại
Chú ý giọng đọc thể hiện đúng các nhân
vật
- Yêu cầu học sinh tìm những từ khó
đọc: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thù
lù, lừng lững
Đọc câu dài
- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh
*Luyện đọc đoạn
- Gọi học sinh đọc phần chú giải của bài
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Giải nghĩa từ SGK
*Thi đọc giữa các nhóm :
- Yêu cầu các nhóm đọc thi
- Giáo viên và các em khác nhận xét
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh lên đọc lại toàn bài
- Giáo viên hỏi :
+Vì sao những ngời trên xe phải ngủ
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 1 em học khá đọc , cả lớp theo dõi
đọc thầm đọc chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
- 3 HS đọc từng đoạn của bài
- HS nêu nghĩa các từ
- Cử đại diện nhóm lên đọc
- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo
- Học sinh trả lời
Trang 9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
đêm trong rừng?
+Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố
gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
+Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
+Vì sao mọi ngời rất sợ voi?
+Mọi ngời lo lắng nh thế nào khi thấy
con voi đến gần xe?
+Con voi đã giúp họ thế nào?
+Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho
chúng tôi đã gặp đợc voi nhà ?
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại bài – GV nxét tiết
học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
- Từ 3 đến 5 em đọc
Tập viết
Tiết 24: Chữ hoa: U, Ư
Viết đúng 2 chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ – U hoặc Ư), chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng (3 lần)
- Chữ hoa U, Ư đặt trong khung chữ mẫu, có đủ các đờng kẻ và đánh số các dòng kẻ
- Bảng kẻ sẵn viết cụm từ ứng dụng : Ươm cây gây rừng
- Vở tập viết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết chữ T và chữ
Thẳng, cụm từ ứng dụng Thẳng nh ruột
ngựa
- Giáo viên nhận xét , ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chữ
U ,Ư hoa
*Quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn chữ U
- Yêu cầu học sinh quan sát chữ U và hỏi :
+Chữ U hoa cao mấy li ?
+Gồm mấy nét là những nét nào ?
+Điểm đặt bút của nét thứ nhất nằm ở
vị trí nào?
+Điểm dừng bút của nét này nằm ở đâu?
+Hãy tìm điểm đặt bút và dừng bút của
nét móc ngợc phải?
- Giáo viên giảng lại quy trình viết, vừa
giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
- Yêu cầu học sinh so sánh chữ U hoa
- 2 HS lên bảng lên bảng viết
- Lớp viết vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- HS q/sát chữ mẫu và trả lời
*Cao 5 li
*Gồm 2 nét la nét móc hai đầu và nét móc ngợc phải
*Điểm đặt bút của nét móc hai đầu nằm trên đờng kẻ dọc 6 và nằm giữa đờng
kẻ dọc 2 và 3
*Điểm dừng bút nằm trên đờng kẻ ngang 2, giữa đờng kẻ dọc 2 và 3
*Điểm đặt bút nằm tại giao điểm của đ-ờng kẻ 6 và đđ-ờng kẻ ngang 5 Điểm dừng bút nằm trên đờng kẻ ngang 2
- Học sinh quan sát và ghi nhớ
*Chữ Ư hoa chỉ khác chữ U hoa ở nét râu nhỏ trên đầu nét 2
- Viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- Đọc cụm từ: Ươm cây gây rừng
- Học sinh nghe và ghi nhớ
Trang 10
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
và chữ Ư?
*Viết bảng
- Yêu cầu học sinh luyện viết chữ U, Ư
trong không trung, sau đó viết vào
bảng con
b Hoạt động 2: Hớng dẫn viết cụm từ
*Giới thiệu cụm từ:
- Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc
cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng
- Giảng: Ươm cây gây rừng là công
việc mà tất cả mọi ngời cần tham gia để
bảo vệ môi trờng, chống hạn hán và lũ
lụt
*Quan sát và nhận xét:
- Giáo viên hỏi:
+Cụm từ có mấy chữ ? là những chữ
nào ?
+Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ U ,Ư hoa và cao mấy li ?
+Các chữ còn lại cao mấy li ?
+Khi viết chữ Ươm ta viết nét nối giữa
chữ
Ư và ơ nh thế nào?
+Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong
cụm từ ?
*Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết chữ: Ươm vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
c Hoạt động 3: Hớng dẫn viết vào vở
tập viết
- Yêu cầu học sinh viết vào vở theo y/c
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn
- Thu và chấm 10 bài
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về hoàn thành nốt bài
trong vở
- Quan sát và trả lời +Cụm từ có 4 chữ : Ươm, cây, gây,rừng
*Chữ g , y cao 2 li rỡi
*Các chữ còn lại cao 1 li
*Từ điểm cuối của chữ Ư rê bút lên
điểm đầu của chữ ơ và viết chữ ơ
*Dấu huyền đặt trên chữ Ư
- Viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- Học sinh viết theo yêu cầu
ĐạO ĐứC
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)
I- Mục tiêu:
- Nêu đợc một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặ điện thoại nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thờng gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết: Lịch sự khi gọi và nhận điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II- Chuẩn bị:
- Tình huống cho trớc, phiếu thảo luận
III- Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học 1-Kiểm tra bài cũ: 4’
- Hs nêu phần ghi nhớ giờ trớc
2-Bài mới:
- Giới thiệu – ghi bảng
* Hoạt động 1: Trò chơi: Sắm vai 14’
- Gv chia lớp thành 3 nhóm tự đóng tình
- 2 hs trả lời
- Hs chia lớp thành 3 nhóm, xây dựng