Đặc điểm chung của động vật: Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.- Yêu cầu HS trả lời phần .. - Ngành Động có xương sống gồm các lớp: Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân ch
Trang 1Tiết: 1 Ngày dạy:
MỞ ĐẦU Bài số: 1
I/ MỤC TIÊU:
- Chứng minh được sự đa dạng, phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học, bảo vệ thực vật
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Tranh ảnh động vật ở các môi trường sống khác nhau
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 1
- Tranh ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Nội dung bài mới:
20 I Đa dạng loài và phong
phú về số lượng các thể:
Thế giới động vật xung
quanh chúng ta vô cùng đa
dạng, phong phú Chúng đa
dạng về số loài, kích thước
cơ thể, lối sống và môi
trường sống
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài & sự phong phú về số lượng cá thể
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2và trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét hình 1.1, 1.2?
+ Sự đa dạng về loài thể hiện ởmấy yếu tố?
+ Trả lời phần SGK trang 6
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự đa dạng của động vật còn thểhiện ở yếu tố nào?
+ Cho ví dụ những loài có số lượngcá thể đông?
- Yêu cầu HS kết luận
Nhờ sự thích nghi cao với
điều kiện sống, động vật
phân bố ở khắp các môi
trường như: nước mặn, nước
ngọt, nước lợ, trên cạn, trên
không và ngay ở vùng cực
băng giá quanh năm
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
- Yêu cầu HS trả lời bài tập hình1.4
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Động vật sống ở những môitrường nào?
+ Nhận xét về môi trường sống củađộng vật?
- Yêu cầu HS trả lời phần
- HS thảo luận trả lời
- HS thảo luận trả lời
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ
Trang 2- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Ngoài Bắc Cực vùng nào có khíhậu khắc nghiệt vẫn có động vậtsinh sống? Kể tên? Đặc điểm thíchnghi của động vật đó?
+ Tại sao động vật sống được ởnhiều loại môi trường khác nhau?
+ Có đặc điểm cơ thể thíchnghi với môi trường sống.+ Bảo vệ, duy trì, phát triển
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 2 “Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động vật”
- Làm bài tập
- Sưu tầm hình ảnh động vật
2
Trang 3Bài số : 2
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật
- Nêu được đặc điểm chung cũa động vật
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật
- Nêu được vai trò của động vật
- Đọc trước bài 2
- Sưu tầm hình ảnh động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Động vật sự đa dạng , phong phú như thế nào?
- Động vật phân bố ở đâu? Đặc điểm thích nghi với các loại môi trường đó? Ví dụ
- Làm thế nào thế giới động vật mãi đa dạng, phong phú?
2) Nội dung bài mới:
9 I Phân biệt động vật với
thực vật:
Giống nhau:
- Cấu tạo từ tế bào
- Lớn lên và sinh sản
Khác nhau:
- Động vật:
+ Không có thành xenlulôzơ
+ Sử dụng chất hữu cơ có
sẵn
+ Có khả năng di chuyển
+ Có hệ thần kinh và giác
quan
- Thực vật:
+ Có thành xenlulôzơ
+ Tự tổng hợp chất hữu cơ
+ Không di chuyển
+ Không có hệ thần kinh và
giác quan
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
- Yêu cầu HS quan sát hình 2.1 vàhòan thành bảng 1
-Yêu cầu HS trả lời và cho ví dụgiải thích các đặc điểm có trongbảng 1
- Yêu cầu HS dựa vào bảng 1 trảlời câu hỏi SGK trang 10
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát & thảo luậntrả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS trả lời
- HS kết luận
9 II Đặc điểm chung của động
vật: Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật.- Yêu cầu HS trả lời phần - HS trả lời.
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Trang 4- Có khả năng di chuyển.
- Dị dưỡng
- Có hệ thần kinh và giác
quan
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nào dễ phân biệt vớithực vật nhất?
+ Đặc điểm nào giúp động vật chủđộng phản ứng với kích thích bênngoài hơn so với thực vật?
- Yêu cầu HS nêu đặc điểm chungcủa động vật
Sinh học 7 đề cập đến 8
ngành chủ yếu:
- Ngành Động vật
nguyên sinh
- Ngành Ruột khoang
- Các ngành: Giun dẹp
Giun tròn, Giun đốt
- Ngành Thân mềm
- Ngành Chân khớp
- Ngành Động có xương
sống gồm các lớp:
Hoạt động 3: Tìm hiểu sơ lược phân chia giới động vật
- Yêu cầu HS đọc phần
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Động vật có bao nhiêu ngành?
+ Sinh học 7 đề cập những ngànhnào?
+ Quan sát hình 2.2 nhận dạng cácngành?
+ Phân chia các loại động vật emsưu tầm vào các ngành?
+ Có thể chia các ngành ra làm mấynhóm lớn? Dựa vào đặc điểm nào?
8 IV Vai trò của động vật:
- Có lợi:
+ Cung cấp nguyên liệu cho
con người: thực phẩm, lông
da
+ Dùng làm thí nghiệm cho:
học tập nghiên cứu khoa
học, thử nghiệm thuốc
+ Hỗ trợ con người trong: lao
động, giải trí, thể thao, bảo
vệ an ninh
- Có hại: Truyền bệnh sang
người
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của động vật
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2dựa vào hình ảnh các đại diện độngvật em sưu tầm
- Yêu cầu HS trả lời và nêu cụ thểtác dụng của động vật ở từng vai tròqua hình ảnh em sưu tầm
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 3 “Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh”.
- Làm bài tập
- Chuẩn bị thực hành: Rơm rạ khô cắt nhỏ 2 – 3cm cho vào 2/3 bình đựng đầy nước mưa(nước ao,
nước cống rãnh), để ngoài sáng 5 – 7 ngày Khăn lau
4
Trang 5CHƯƠNG I: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Bài số : 3
I/ MỤC TIÊU:
- Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình của ngành động vật nguyên sinh là trùng roi & trùng đế
giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện
- Có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cận thận khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh trùng roi & trùng đế giày
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 3
- Mẫu vật
- Khăn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Phân biệt động vật với thực vật?
- Đặc điểm chung của động vật?
- Vai trò của động vật?
2) Nội dung bài mới:
8 I Vật liệu và dụng cụ cần thiết: Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh
- GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật vàđánh giá sự chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh,sau khi GV làm mẫu thì mỗi họcsinh sẽ tự thực hành
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ thựchành
- HS để mẫu vật trên bàncho GV kiểm tra
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành
- GV hướng dẫn lại cách sử dụngkính hiển vi
1) Quan sát trùng giày:
- GV hướng dẫn thao tác thựchành:
+ Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọtnước ngâm rơm ở thành bình
+ Nhỏ lên lam, đậy lamen, lấybông thấm bớt nước
+ Đặt lam lên kính hiển vi, điều
- HS quan sát & lắngnghe
- HS quan sát, ghi nhớ
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 6Tên ĐV Đặëc điểm
chỉnh nhìn cho rõ
2) Quan sát trùng roi:
Tiến hành như quan sát trùng đếgiày
15 III Thực hành : Hoạt động 3: HS làm thực hành
- GV theo dõi, chỉnh sửa chỗ saicủa học sinh
- Làm phiếu thực hành
- HS tiến hành thực hành
- Trả lời câu hỏi và ghikết quả thực hành vàophiếu thực hành
4 IV Đánh giá kết quả : Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cáu tạo dựa theotranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 4 “Trùng roi”.
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học:
TRÙNG ROI XANH
Trang 7Bài số : 4
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trung roi xanh
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ động vật đơn bào sang động vật đa bào ở tập đoàn trùng roi
- Đọc trước bài 4
- Kẻ bảng đã dặn vào vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Cách lấy mẫu trùng giày &ø trùng roi?
- Đặc điểm nhận dạng trùng giày & trùng roi?
- Cách di chuyển của trùng giày & trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
18 I Trùng roi xanh:
- Cấu tạo: gồm nhân, chất
nguyên sinh chứa hạt diệp lục,
hạt dự trữ, roi và điểm mắt
- Di chuyển: roi xoáy vào nước
giúp cơ thể di chuyển về phía
trước
- Dinh dưỡng: tự dưỡng và dị
dưỡng
- Hô hấp: trao đổi khí qua
màng tế bào
- Bài tiết: không bào co bóp tập
trung nước thừa thải ra ngoài
- Sinh sản: vô tính bằng phân
đôi theo chiều dọc cơ thể
- Tính hướng sáng: nhờ roi và
điểm mắt
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
Treo tranh trùng roi xanh
- Yêu cầu HS thuyết trình nộidung được phân công
- GV nhận xét & đặt câu hỏi bổsung
- Yêu cầu HS tổng kết hoànthành bảng đã kẻ trong tập
- HS thuyết trình, lắng nghevà đặt câu hỏi chất vấn
- HS ghi bảng và chép vàotập
17 II Tập đoàn trùng roi:
Tập đoàn trùng roi gồm
nhiều tế bào có roi, liên kết lại
với nhau tạo thành Chúng gợi
ra mối quan hệ về nguồn gốc
giữa động vật đơn bào và động
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Cách dinh dưỡng?
+ Cách sinh sản?
- HS thuyết trình và đặt câuhỏi
- HS trả lời:
+ Các tế bào ở ngoài làmnhiệm vụ di chuyển, bắt
TRÙNG ROI
Trang 8vật đa bào.
+ Ưu điểm của tập đoàn trùngroi so với trùng roi?
+ Mối quan hệ giữa động đơnbào và đa bào như thế nào?
- Yêu cầu HS kết luận
mồi
+ Khi sinh sản vào bêntrong, phân chia tế bào mới.+ Dinh dưỡng nhiều, đượcbảo vệ tốt hơn
+ Bắt đầu có sự phân chiachức năng cho 1 số tế bào
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 5 “ Trùng biến hình và trùng giày”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài học
Trang 9Bài số : 5
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được các đặc điểm của trùng biến hình và trùng giày
- Thấy được sự phân hóa chức năng trong tế bào của trùng giày -> mầm mống của động vật đa bào
- Đọc trước bài 5
- Chuẩn bị nội dung thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu các đặc điểm của trùng roi?
- Trùng roi giống và khác thực vật như thế nào?
- Thế nào là tập đoàn trùng roi? Ưu điểm của tập đoàn trùng roi?
2) Nội dung bài mới:
18 I Trùng biến hình:
1) Cấu tạo:
Cơ thể đơn bào gồm nhân,
chất nguyên sinh, chân giả,
không bào tiêu hóa, không
bào co bóp
2) Di chuyển: chân giả
3) Dinh dưỡng:
- Tiêu hóa nội bào
- Hô hấp: trao đổi khí qua bề
mặt cơ thể
- Bài tiết: không bào co bóp
4) Sinh sản: vô tính phân đôi
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng biến hình
- Yêu cầu HS thuyết trình theonhóm đã phân công
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổsung:
+ Quan sát hình 5.2 thấy khôngbào tiêu hóa hình thành khi nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS HS thuyết trình và chấtvấn
Cơ thể đơn bào gồm: 2
nhân, lông bơi, lỗ miệng, hầu,
không bào co bóp, không bào
tiêu hóa, lỗ thoát thải bã
2) Di chuyển: lông bơi
3) Dinh dưỡng:
- Dị dưỡng
- Hô hấp: qua màng tế bào
- Bài tiết: không bào co bóp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm trùng giày.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi:
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giàyxảy ra khi nào?
+ Enzim là chất gì? Do bộ phậnnào tiết ra?
+ So sánh trùng biến hình và
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Khi trùng giày già xảy ra sinhsản hữu tính nhằm tăng cườngsức sống cho cơ thể (2 cơ thểtiếp hợp thành 1 cơ thể) -> hiệntượng “cải lão hoàn đồng”+ Là chất tiêu hóa chất dinhdưỡng do không bào tiêu hóatiết ra
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
Trang 104) Sinh sản: vô tính phân đôi
theo chiều ngang hoặc sinh
sản hữu tính tiếp hợp
trùng giày?
+ Trùng giày là mầm mống củađộng vật nào?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Động vật đa bào
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Đọc trước bài 6 “Trùng kiết lị và trùng sốt rét”
- Học bài cũ
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ phiếu học tập vào vở
Trang 11Bài số : 6
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của trùng kiết lị và trùng sốt rét thích nghi lối sống kí sinh
- Chỉ rõ tác hại của 2 loại trùng và biện pháp phòng bệnh
- Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu đặc điểm của trùng biến hình?
- Nêu đặc điểm của trùng giày?
- So sánh trùng biến hình và trùnh giày?
- Nêu đặc điểm tiến hóa hơn của trùng giày so với trùng biến hình?
2) Nội dung bài mới:
18 I Trùng kiết lị:
1) Cấu tạo:
- Chân giả ngắn
- Không có không bào
2) Di chuyển: chân giả
3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Nuốt hồng cầu
4) Sinh sản: vô tính phân đôi
5) Phát triển:
Trong môi trường -> kết
bào xác -> vào ruột người ->
ra khỏi bào xác -> bám vào
thành ruột
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm trùng kiết lị.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏibổ sung:
+ Tại sao phân người bệnh liết
lị có lẫn máu và chất nhày?
+ Vai trò của bào xác?
+ Vai trò chân giả?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Ruột bị loét
+ Bảo vệ trùng khi sống ở môitrường ngoài
+ Bám vào thành ruột
+ Ăn chín uống sôi, rửa tay trướckhi ăn, giữ vệ sinh thân thể vàmôi trường
- Không có không bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của trùng sốt rét.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏibổ sung:
+ Cách phân biệt muỗi thườngvà muỗi anophen?
- HS thuyết trình và chất vần
Trang 122) Di chuyển: không di
chuyển
3) Dinh dưỡng:
- Qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng của
hồng cầu
4) Sinh sản: vô tính phân
nhiều
5) Phát triển:
Trong tuyến nước bọt của
muỗi anophen -> vào máu
người -> chui vào hồng cầu
sống, sinh sản và phá hủy
+ So sánh cách dinh dưỡng củatrùng sốt rét và trùng kiết lị?
+ Tại sao bệnh sốt rét thườngxảy ra ở miền núi?
+ Cách phòng bệnh sốt rét?
- Yêu cầu HS kết luận
xuống chổng vó lên trên
+ Muỗi miễn nhiễm
+ Mất hồng cầu
+ Diệt muỗi và vệ sinh môitrường
+ Ngủ có màn
+ Dùng thuốc diệt muỗi và vệsinh màn
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 7 “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh”
12
Trang 13Bài số : 7
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- Chỉ ra được vai trò tích cực và tác hại của động vật nguyên sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
- Đọc trước bài 7
- Sưu tầm hình một số động vật nguyên sinh
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của trùng kiết lị?
- Nêu đặc điểm của trùng sốt rét?
- Cách phòng bệnh sốt rét và kiết lị?
- So sánh cách dinh dưỡng của trùng sốt rét và trùng kiết lị?
2) Nội dung bài mới:
18 I Đặc điểm chung:
- Kích thước hiển vi
- Cấu tạo từ 1 tế bào
- Phần lớn dị dưỡng
- Di chuyển bằng roi, lông
bơi, chân giả hoặc chân giả
- Sinh sản vô tính và hữu
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
- HS kết luận
17 II Vai trò thực tiễn:
- Lợi:
+ Làm thức ăn cho động vật
lớn hơn trong nước
+ Làm sách môi trường
- Yêu cầu HS kết luận
- HS đọc và trả lời
- HS đọc và trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 8 “ Thủy tức”
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Trang 14- Chia nhóm thuyết trình.
14
Trang 15CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG Bài số : 8
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh?
- Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh?
- Nêu điểm khác nhau của động vật nguyên sinh sống tự do và sống ký sinh?
2) Nội dung bài mới:
8 I Hình dạng ngoài và di
- Kiểu sâu đo
- Kiểu lộn đầu
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và cách di chuyển của thủy tức
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- YÊu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
10 II Cấu tạo trong:
- Lớp ngoài:
+ Tế bào mô bì cơ: che chở và
cảm nhận môi trường xung
quanh
+ Tế bào gai: tự vệ và bắt
mồi
+ Tế bào thần kinh: điều khiển
hoạt động sống
+ Tế bào sinh sản: sinh sản
- Lớp trong:
+ Tế bào mô cơ tiêu hóa: tiêu
hóa thức ăn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong của thủy tức.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
THỦY TỨC
Trang 16- Ở giữa có tầng keo mỏng
9 III Dinh dưỡng:
- Lấy thức ăn bằng tua miệng
- Tiêu hóa thức ăn bằng tế bào
mô cơ tiêu hóa trong ruột túi
- Thải thức ăn ra ngoài bằng lỗ
miệng
- Hô hấp: qua thành cơ thể
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách dinh dưỡng của thủy tức.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
8 IV Sinh sản :
- Sinh sản vô tính: mọc chồi
- Sinh sản hữu tính: xảy ra ở
mùa lạnh, ít thức ăn
- Tái sinh: từ 1 phần cơ thể tạo
ra 1 cơ thể mới
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sinh sản của thủy tức.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Chuẩn bị KT 15’
- Đọc trước bài 9 “ Đa dạng của ngành Ruột khoang”
- Sưu tầm tranh ảnh về nhành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
16
Trang 17- Đọc trước bài 9.
- Sưu tầm tranh ảnh về ngành Ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Trình bày cấu tạo của thủy tức?
- Cách di chuyển và dinh dưỡngc ủa thủy tức?
- Cách sinh sản của thủy tức?
2) Nội dung bài mới:
18 I Sứa:
- Hình dạng: hình dù
- Có tầng keo dày
- Miệng ở phía dưới cơ
thể
- Di chuyển bằng cách
co bóp dù
- Bắt mồi và tự vệ nhờ
tế bào gai
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của sứa
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổsung :
+ Trình bày cách di chuyển của sứa?
+ Tầng keo dày giúp gì cho sứa ?+ Tại sao miệng ở phía dưới cơ thể ?
+ So sánh với thủy tức ?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời
+ Co bóp dù hút và đẩy nướcgiúp sứa di chuyển
+ Giúp sứa nổi
+ Giúp hút và đẩy nước giúpsứa di chuyển
- HS kết luận
17 II Hải quỳ và san hô:
- Hình trụ, sống bám, có
nhiều màu sắc sặc sỡ
- San hô có khung xương
đá vôi và sống thành tập
đoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của hải quỳ và san hô.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổsung :
+ So sánh hải quỳ và san hô ?+ So sánh cách sinh sản của san hô vàthủy tức ?
+ Vai trò của khung xương đá vôi ởsan hô ?
+ Ruột của tập đoàn san hô có gì đặc
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Tạo hình dáng nhất định vàcho các cá thể san hô bám.+ Thông nhau
ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 18biệt ?+ Tại sao sứa, hải quỳ, san hô đượcxếp vào ngành Ruột khoang ?
+ Tại sao cấu tạo mỗi loài có sự khácnhau ?
+ Nhận xét về sự đa dạng của ngànhRuột khoang ?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Có ruột túi( ruột khoang).+ Thích nghi với lối sống.+ Rất đa dạng
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 10 “ Đặc điểm chung và đa dạng của ngành Ruột khoang”.
- Sưu tầm 1 số vai trò của ngành Ruột khoang
- Chia nhóm thuyết trình
18
Trang 19Bài số : 10
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang
- Chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và đời sống con người
- Có ý thức bảo vệ động vật quý có giá trị
- Đọc trước bài 10
- Sưu tầm hình ảnh vai trò của ngành ruột khoang
- Chuẩn bị thuyết trình
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu cấu tạo của sứa? So sánh với thủy tức?
- So sánh hải quỳ và san hô?
- So sánh san hô với sứa?
2) Nội dung bài mới:
17 I Đặc điểm chung:
- Cơ thể đối xứng tỏa tròn
- Dinh dưỡng: dị dưỡng
- Thành cơ thể có hai lớp tế
bào
- Tự vệ và tấn công nhờ tế
bào gai
- Ruột túi
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành ruột khoang.
- Yêu cầu HS quan sát hình 10.1,thảo luận trả lời phần SGKtrang 37
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS quan sát và thảo luận
* Tạo vẻ đẹp thiên nhiên:
biển san hô, đảo san hô
* Tạo hê sinh thái biển
+ Trong đời sống:
* Làm đồ trang trí, trang
sức: san hô đỏ, đen,…
* Nguyên liệu cho xây
dựng: san hô đá
* Làm thực phẩm: sứa
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của ngành ruột khoang.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS lắng nghe
- HS kết luận
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA
NGÀNH RUỘT KHOANG
Trang 20sen, sứa rô.
* Hóa thạch san hô giúp
nghiên cứu địa chất
- Hại:
+ Sứa gây ngứa, độc cho
người
+ Đảo ngầm san hô gây cản
trở giao thông đường biển
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài “ Sán lá gan”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Kẻ bảng vào tập
Trang 21CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN
NGÀNH GIUN DẸP
Bài số : 11
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp
- Chỉ rõ đặc diểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang?
- Vai trò của ngành ruột khoang?
2) Nội dung bài mới:
17 I Sán lông:
1) Cấu tạo:
- Mắt: 2 mắt ở đầu
- Cơ quan tiêu hóa:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lông
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổsung:
+ Trứng được bao bọc trong kénnhằm mục đích gì?
+ Thùy khứu giác có chức nănggì?
+ Cách sinh sản của sán lông?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chấtvấn
- Mắt: tiêu giảm
- Cơ quan tiêu hóa:
+ Nhánh ruột phát triển
+ Chưa có hậu môn
2) Di chuyển:
- Tiêu giảm
Hoạt động 2: Tìm hiểu sán lá gan
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏi bổsung:
+ Tại sao mắt và lông bơi sán lágan tiêu giảm, giác bám pháttriển?
+ Tại sao nhánh ruột sán lá gan
- HS thuyết trình và chấtvấn
Trang 22- Giác bám phát triển.
- Thành cơ thể chun dãn
- Bám vào gan mật
- Luồn lách trong môi
trường kí sinh
Vòng đời:
Sán trưởng thành( trong
gan, mật trâu, bò) -> trứng
-> ấu trùng có lông -> ấu
trùng trong ốc -> ấu trùng
có đuôi -> kén sán -> sán
trưởng thành
phát triển hơn sán lông?
+ Tại sao cơ quan sinh sản sán lágan phát triển?
+ Sán lá gan đẻ nhiều nhằm mụcđích gì?
+ Vòng đời sán lá gan có kí sinhqua vật chủ trung gian có ý nghĩagì?
+ Sán lá gan chết trong ở nhiệtđộ nào?
+ Sán lá gan có kí sinh trong cơthể người không? Tác hại?
+ Cách phòng trừ bệnh sán lágan?
- Yêu cầu HS kết luận
+ Chứa nhiều chất dinhdưỡng cho cơ thể duy trì sinhsản
+ Thực hiện sinh sản nhiều
+ Tăng tỷ lệ trứng tiếp cậnđược với vật chủ
+ Duy trì sức sống và nănglượng khi chưa gặp vật chủ,tăng khả năng gặp được vậtchủ
+ 60 – 700C
+ Có, gây lóet gan, phù mật
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 12 “ Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp”.
- Chia nhóm thuyết trình
- Sưu tầm 1 số hình ảnh đại diện của ngành giun dẹp
22
Trang 23Bài số : 12
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được hình dạng, vòng đời 1 số giun dẹp kí sinh, từ đó biếtù cách phòng bệnh do giun dẹp kí sinh gây ra
- Thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức vệ sinh cơ thể và môi trường
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Hình 12.1, 12.2, 12.3
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 12
- Sưu tầm hình ảnh 1 số loại giun dẹp khác
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu đặc điểm của sán lá gan?
- So sánh với sán lông? Tại sao có sự khác nhau?
- Trình bày vòng đời của sán lá gan?
- Cách phòng trừ sán lá gan?
2) Nội dung bài mới:
18 I Một số giun dẹp khác:
- Sán lá máu: phân tính, chui
qua da người, kí sinh trong
máu người
- Sán bã trầu: giống sán lá
gan, kí sinh trong ruột lợn
- Sán dây: dài, nhiều đốt,
trong mỗi đốt mang cơ quan
sinh sản lưỡng tính, đốt già
chứa trứng, kí sinh trong ruột
người và cơ bắp trâu, bò, lợn
Hoạt động 1: Tìm hiểu 1 số giun dẹp khác.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét và đặt câu hỏibổ sung:
+ Tại sao sán lá máu phân tínhnhưng luôn ghép đôi?
+ Con đường lây nhiễm bệnh
do sán?
+ Tại sao sán kí sinh trongruột, máu, gan, cơ mà không ởnhững cơ quan khác?
+ Tại sao cơ quan tiêu hóa sándây tiêu giảm?
+ Cách phòng bệnh do sán gâyra?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS kết luận
17 II Đặc điểm chung:
- Cơ thể dẹp, đối xứng 2 bên
- Phân biệt đầu đuôi, lưng
bụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp.
- Yêu cầu HS làm phần bảngSGK trang 45
- Yêu cầu HS trả lời
- HS thảo luận
- HS trả lời và bổ sung
MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Trang 24- Ruột phân nhánh, chưa có
hậu môn
- Cơ quan sinh sản phát triển
- Phát triển qua các giai đoạn
ấu trùng
- Yêu cầu HS kết luận - HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 13 “Giun đũa”
- Chia nhóm thuyết trình
24
Trang 25NGÀNH GIUN TRÒN Bài số : 13
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm cấu tạo của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
- Nêu được tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường, vê sinh cá nhân
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun dẹp?
- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?
- Nêu biện pháp phòng bệnh do giun dẹp gây ra?
2) Nội dung bài mới:
18 I Cấu tạo ngoài:
- Dài bằng chiếc đũa
- Có lớp vỏ cuticun bọc
ngoài cơ thể luôn căng tròn
giúp không bị tiêu hủy bởi
dịch tiêu hóa
II Cấu tạo trong và di
chuyển:
- Hình ống
- Thành cơ thể gồm biểu bì
và cơ dọc phát triển
- Khoang cơ thể chưa chính
thức
- Ống tiêu hóa từ lỗ miệng
đến lỗ hậu môn
- Tuyến sinh dục dài, cuộn
khúc như búi chỉ trắng
* Di chuyển: cong duỗi cơ
thể để chui rúc trong môi
trường kí sinh
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài,cấu trong và di chuyển của giun đũa
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổsung:
+ Phân biệt giun đũa đực và cái?
+ So sánh cấu tạo ngoài với sánlá gan?
+ So sánh cấu tạo trong với sánlá gan?
+ Chức năng 3 môi bé?
+ Đặc điểm phân biệt với ngànhgiun dẹp?
+ Ngành giun tròn tiến hóa hơngiun dẹp ở điểm nào?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
Trang 26- Hút chất dinh dưỡng.
IV Sinh sản:
1) Cơ quan sinh sản:
non -> máu, tim, gan, phổi
-> ruột non -> giun đũa ->
trứng
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổsung:
+ Thụ tinh trong?
+ Tác dụng của vỏ trứng khi ấutrùng ở môi trường ngoài?
+ Tại sao giun đũa không qua vậtchủ trung gian?
+ Tại sao giun đũa vào ruộtngười thì đi vào máu, tim, gan,phổi mới trở lại ruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắc bệnhgiun đũa?
+ Cách phòng bệnh do giun đũa?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Trứng thụ tinh trong cơ thểmẹ
+ Bảo vệ ấu trùng
+ Khả năng tiếp xúc trực tiếpvật chủ cao
+ Do giun thích chui rúc, quacác bộ phận để hấp thu chấtdinh dưỡng, ở ruột để sinh sản.+ Do chưa có ý thức vệ sinh
+ Ăn uống vệ sinh, không ănrau sống, uống nước lã, rửa taytrước khi ăn, che đậy thức ănchống ruồi nhặng
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 14 “ Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn”.
- Chuẩn bị thuyết trình
26
Trang 27Bài số : 14
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là nhóm giun kí sinh gây bệnh, từ đó có biện pháp phòng tránh
- Nêu được đặc điểm chung của ngành giun dẹp
- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu cấu tạo của giun đũa?
- Nêu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đũa?
- Nêu cách phòng tránh bệnh giun đũa?
2) Nội dung bài mới:
18 I Một số giun tròn khác:
- Giun kim: kí sinh trong ruột già gây
ngứa ngáy
- Giun móc câu: kí sinh ở tá tràng
làm xanh xao, vàng vọt
- Giun rễ lúa: kí sinh ở rễ lúa gây
thối rễ, lá úa vàng
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số giun tròn khác.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏibổ sung:
+ Ruột non và ruột già nơinào có nhiều chất dinhdưỡng hơn?
+ Tá tràng là phần nào củaruột?
+ Tại sao trẻ em hay mắcbệnh giun kim?
+ Cách phòng bệnh do giuntròn gây ra?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình vàchất vấn
- HS kết luận
17 II Đặc điểm chung:
- Cơ thể hình trụ,thuôn 2 đầu
- Đầu nhọn đuôi tù
- Có vỏ cuticun trong suốt
- Kí sinh ở 1 vật chủ
- Khoang cơ thể chưa chính thức
- Cơ quan tiêu hóa từ miệng đến hậu
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời
- HS kết luận
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 15 “ Giun đất”.
- Chuẩn bị thuyết trình
MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN
Trang 28Tuần: 8 Ngày soạn:
NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài số : 15
I/ MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của giun đất
- Chỉ rõ được đặc điểm tiến hóa hơn của giun đất so với giun tròn
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật có ích
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu đặc điểm 1 số đại diện ngành giun tròn và tác hại?
- Đặc điểm chung của ngành giun tròn?
- Nêu biện pháp phòng trừ bệnh do giun tròn gây ra?
2) Nội dung bài mới:
18 I Cấu tạo ngoài:
- Hình trụ, thuôn hai đầu
- Cơ thể nhiều đốt, mỗi
đốt có vàng tơ
- Có đai sinh dục, mặt
bụng mang 1 lỗ sinh dục
cái và 2 lỗ sinh dục đực
- Có hậu môn
- Da trơn, có chất nhầy
II Di chuyển: nhờ sự
chun giãn cơ thể và các
vòng tơ
III Cấu tạo trong:
- Hệ tiêu hóa:miệng ->
hầu -> thực quản -> diều
-> dạ dày cơ -> ruột tịt ->
ruột
- Hệ tuần hoàn:
+ Tim đơn giản
+ Có mạch lưng và mạch
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong và cách di chuyển của giun đất.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Cấu tạo giúp giun đất thích nghichui rúc?
+ Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giunđất?
+ Đặc điểm tiến hóa hơn so với giuntròn?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Thành cơ thể có cơ vòng và
cơ dọc, có các vòng tơ
+ Hệ tuần hoàn
+ Hệ tiêu hóa phân hóa rõ, hệthần kinh dạng chuỗi hạch,khoang cơ thể chính thức
- HS kết luận
28
GIUN ĐẤT
Trang 29- Hệ thần kinh:
+ Hạch não
+ Chuỗi hạch thần kinh
bụng
17 IV Dinh dưỡng:
- Thức ăn: vụn thực vật
và mùn đất
- Hô hấp qua da
V Sinh sản:
- Lưỡng tính
- Ghép đôi trao đổi tinh
dịch
- Đai sinh dục trượt khỏi
cơ thể tạo kén chứa trứng
đã thụ tinh, trứng trong
kén nở thành giun con
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dinh dưỡng và sinh sản của giun đất.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặc câu hỏi bổ sung:
+ Tại sao mưa nhiều, giun đất chuilên mặt đất?
+ Cuốc phải giun đất có chất lỏngchảy ra? Đó là chất gì, tại sao?
+ Tại sao giun đất lưỡng tính nhưngvẫn phải ghép đôi?
+ Chặt đứt cơ thể giun đất còn sốngkhông?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 16 “ Thực hành:Mổ và quan sát giun đất”.
- Mỗi nhóm mang:
+ Phiếu thực hành
+ Khăn lau
+ 1 con giun đất
Trang 30Tuần: 8 Ngày soạn:
Bài số : 16
I/ MỤC TIÊU:
- Nhận biết loài giun đốt
- Chỉ rõ cấu tạo ngoài của giun đất
- Nhận biết được cấu tạo trong của giun đất qua mô hình hoặc tranh
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì, tinh thần hợp tác khi thực hành
II/ CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Dụng cụ thực hành
- Tranh, mô hình giun đất
2) Học sinh:
- Đọc trước bài 16
- Chuẩn bị theo dặn dò của giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Cấu tạo ngoài và cách di chuyển?
- Cấu tạo trong và dinh dưỡng?
- Cách sinh sản?
- Lợi ích của giun đất?
- Đặc điểm tiến hóa hơn so với giun tròn?
2) Nội dung bài mới:
8 I Vật liệu và dụng cụ cần
thiết: - GV kiểm tra dụng cụ , mẫu vật vàHoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ, mẫu vật của học sinh
đánh giá sự chuẩn bị của học sinh
- GV phân công việc cho học sinh
- Yêu cầu HS nhận dụng cụ thực hành
- HS để mẫu vật trên bàn cho
GV kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận dụng cụ thực hành
8 II Quy trình thực hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình thực hành
- GV hướng dẫn quy trình thựchành:
+ Quan sát cách di chuyển: để giunđất trong khay quan sát cách dichuyển
+ Quan sát cấu tạo trong: nhúnggiun vào cồn loãng, cố định trênkhay, trả lời phần SGK trang 57
+ Quan sát cấu tạo trong: quan sáttranh xác định các bộ phận bêntrong của giun đất
- HS quan sát & lắng nghe
30
THỰC HÀNH MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT
Trang 31học sinh.
- Làm phiếu thực hành - Trả lời câu hỏi và ghi kết
quả thực hành vào phiếu thựchành
4 IV Đánh giá kết quả : Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Cho HS báo cáo kết quả theo nhóm và mô tả cấu tạo dựa theotranh
- GV đánh giá lại cho điểm
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài cũ
- Đọc trước bài 17 “ Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt”.
- Chia nhóm thuyết trình
Trang 32Tuần: 9 Ngày soạn:
Bài số : 17
I/ MỤC TIÊU:
- Chỉ ra đặc điểm 1 số giun đốt khác phù hợp lối sống
- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của ngành Giun đốt
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: 5
- Nêu cấu tạo ngoài của giun đất?
- Nêu cấu tạo của:
+ Hệ tiêu hóa?
+ Hệ thần kinh?
+ Hệ sinh dục?
2) Nội dung bài mới:
18 I Một số giun đốt khác:
- Giun đỏ: sống thành búi
ở cống rãnh được khai
thác để nuôi cá cảnh
- Đỉa: kí sinh ngoài, hút
máu vật chủ
- Rươi: sống ở nước lợ, là
thức ăn cho cá và người
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số loại giun đốt khác.
- Yêu cầu HS thuyết trình
- GV nhận xét đặt câu hỏi bổ sung:
+ Tại sao giun đỏ đầu cắm xuốngbùn, thân uốn sóng để hô hấp?
+ Tên gọi khác của giun đỏ?
+ Cắt đôi đỉa có chết không? Vai tròcủa đỉa?
+ Tại sao giác quan của rươi pháttriển mạnh?
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thuyết trình và chất vấn
- HS trả lời:
+ Không bị nước cuốn trôi, lấythức ăn, uốn sóng để tănglượng oxi trong nước
+ Trùng chỉ
+ Không vì đỉa có khả năng táisinh mạnh Giúp chữa bệnh.+ Dễ bắt mồi
- HS kết luận
17 II Đặc điểm chung:
- Cơ thể phân đốt
- Có khoang cơ thể chính
thức
- Có hệ tuần hòan, máu
thường đỏ
- Di chuyển nhờ chi bên,
tơ hoặc thành cơ thể
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò của ngành giun đốt.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bảng 2SGK
- Yêu cầu HS trả lời
- Yêu cầu HS làm phần bài tậpSGK trang 61
- Yêu cầu HS kết luận
- HS thảo luận trả lời
- HS trả lời và bổ sung
Trang 33* Vai trò:
- Làm thức ăn cho người
và động vật khác
- Làm cho đất trồng xốp,
thoáng, màu mỡ
- Có hại cho động vật và
người
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 5
- Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Nội dung ôn tập: chương 3: Các ngành giun
- Tư liệu: ghi nhớ trong SGK, hình vẽ và nội dung trong vở thực hành sinh 7