BÀI MỞ ĐẦU - HS thấy rõ nhiệm vụ, ý nghĩa mục đích của môn học - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên , dựa vào cấu tạo của cơ thể cũng như các hoạt động tư duy cảu con ngườ
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
- HS thấy rõ nhiệm vụ, ý nghĩa mục đích của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên , dựa vào cấu tạo của cơ thể cũng như các hoạt động tư duy cảu con người
- Nắm được phương pháp học tập của môn học cơ thể người và sinh học
2 kĩ năng
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm , kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK
3 Thái độ : Có ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ thể
1.Vào bài :Giới thiệu sơ bộ chương trình sinh học 8, từ chương 1 đến chương
11 để HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức mà các em sắp học , gây hứng thú cho HS
TĐN thảo luận thu thập kiến thức để
trả lời câu hỏi :
Nghành Đv nào có cấu tạo hoàn chỉnh
nhất ? Cho VD cụ htể ( lớp thú là ĐV
tiến hoá nhất , đặc biệt là bộ khỉ )
Con người có những đặc điểm nào
ghi lại ý kiến nhiều nhóm để đánh giá
được kiến thức của HS Em hãy rút ra
kết luận về vị trí phân loại của con
người , các nhóm trình bày và bổ sung
1
Vị trí của con người trong tự nhiên ( 20’ )
Trang 2yêu cầu :
- Sự phân hoá của bộ xương phù hợp
với chức năng lao động …
- Lao động có mục đích
- Có tiếng nói , chữ viết , biết dùng lửa
- Não phát triển sọ lớn hơn mặt
bộ môn cơ thể người và sinh vật cho
chúng ta hiểu biết điều gì ?
Nghiên cứu thông tin TĐN
Yêu cầu thảo luận :
- Nhiệm vụ bộ môn
- Bộ phận bảo vệ cơ thể
1 vài HS báo cáo kể quả thảo luận các
nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh
Cho VD về mối liên hệ giữa bộ môn cơ
thể và vệ sinh với các môn khoa học
Lấy VD cụ thể : nghiên cứu về hệ cơ
của cơ thể người
các em phải quan sát hình vẽ hệ cơ ,
quan sát mô hình hệ cơ để phân biệt vị
trí và nhiệm vụ của từng loại cơ …
Đối với các kiến thức vệ sinh : áp dụng
dối với từng hệ cơ quan , muốn giữ vệ
sinh của từng hệ cơ quan giúp hệ cơ
quan đó hoạt động tốt phù hợp với cấu
tạo của chúng , thì ta phải nắm được
cấu tạo của hệ cơ quan đó , thông qua
cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường để đề ra biện pháp giữa bảo vệ cơ thể
- tháy rõ mối quan hệ liên quan đến môn học , với các môn học khác nhau như y học , TDTT điêu khắc , hội hoạ
3
Phương pháp học tập môn học cơ thể người và vệ sinh
( SGK/7 ) ( 9’ )
Trang 3trả lời câu hỏi cuối bài
III
Hướng dẫn học bài ( 1’ )
Kẻ bảng 2 SGK /7
Đọc trước bài 2
Ngày soạn : Ngày giảng :
CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tiết 2 CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
A PHẦN CHUẨN BỊ
I
Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
2 Kĩ năng : Từ đó giải thích được vai trò của hệ thần kinh
3 Giáo dục : GD ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể – bảo vệ cơ thể
II Chuẩn bị
GV : Tranh vẽ H2.1,2,3
Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể
HS : Kẻ sẵn bảng 2/ 9 SGK , nghiên cứu trước bài 2
B PHẦN THỂ HIỆN
I Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
? Nêu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh ? phương pháp học bộ môn Đáp án :
- Cung cấp kiến thức về cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơ thể
-Mối quan hệ giữa cơ thể …
- Thấy mối quan hệ …
II Dạy bài mới :
1 Vào bài :
Như chúng ta đã biết con người là động vật thuộc lớp thú vì vậy cấu tạo của cơ thể người có nhiều điểm tương đồng , người chỉ khcá thú là biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định có tư duy , tiếng nói bvà chữ viết Trong năm học lớp 8 này ta sẽ nghiên cứu các hệ cơ quan của cơ thể con người : hệ vận động , hệ tiêu hoá , H hô hấp …
Nắm được cấu tạo các hệ cơ quan đó và nhiệm vụ của các hệ đó , nắm được các
bộ phận giữ gìn vệ sinh các hệ cơ quan trong cơ thể vậy để có khái niệm
chung chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể
2 Nội dung :
G
G
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK
Gọi 1 HS lên nhận biết , tháo lắp mô
hình cơ thể người
- Tháo đến bộ phận nào yêu cầu gọi tên
I Cấu tạo ( 20’ )
1 Các phần của cơ thể
Trang 4Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào ?
Yêu cầu hs đọc SGK/8, hoàn thành
bảng theo nhóm
Hãy ghi tên các cơ quan có trong thành
phần của mỗi hệ cơ quan và chức năng
chính của mỗi hệ cơ quan vào bảng 2 ?
Các nhóm trao đổi, NX kết quả của
nhóm bạn
Đưa ra đáp án SGV
Tự xác định các bộ phận, các cơ quan
và chức năng của các hệ cơ quan Đó
cũng chính là nội dung cần học thuộc
Ngoài các cơ quan trên còn có hệ cơ
quan nào nữa ? Nhiệm vụ của những hệ
cơ quan đó ?
So sánh các cơ quan của người và thú,
em có NX gì ?(Giống nhau về sự sắp
xếp, những nét đại cương về cấu trúc
và chức năng của các hệ cơ quan đó)
Gọi 1 hs đọc to thông tin
Cung cấp về sự phối hợp hoạt động
của các hệ cơ quan trong cơ thể bằng 1
VD cụ thể
Yêu cầu hs quan sát H2.3 Hãy cho biết
các mũi tên từ HTK và hệ nội tiết tới
các cơ quan nói lên điều gì ? (Thể hiện
vai trò chỉ đạo, điều hoà của HTK)
Giải thích sự điều hoàTK và điều hoà
bằng thể dịch: Mỗi hoạt động của cơ
thể đều là phản xạ, các kích thích của
môi trường ngoài…
Đầu
- Gồm 3 phần Thân Tay, chân
- Khoang ngực, khoang bụng được ngăn cách bởi cơ hoành.+ Khoang ngực chứa tim, phổi.+ Khoang bụng chứa ruột, dạ dày, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh sản
• Củng cố – Kiểm tra đánh giá ( 4’ )
Gọi 1 hs đọc KL chung
Trang 5Bằng 1 VD cụ thể em hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể.
III Hướng dẫn học và làm bài ( 1’ )
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 3 TẾ BÀO
A PHẦN CHUẨN BỊ.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được thành phần cấu trúc của TB gồm: Màng sinh
chất, chất TB (Lưới nội chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy gôn ghi, trung thể), nhân (NST, nhân con)
2 Kĩ năng.
Phân biệt được chức năng cấu trúc từng TB
Chứng minh được TB là đơn vị chức năng của cơ thể
3 Thái độ: Biết giữ vệ sinh cơ thể, yêu thích bộ môn.
II Chuẩn bị.
GV: Tranh phóng to CTTB, phiếu học tập.
HS: Chuẩn bị bài.
B PHẦN THỂ HIỆN.
I Kiểm tra bài cũ ? ( 5’ )
? Bằng 1 VD cụ thể hãy phân tích vai trò của HTK trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
Đáp án:
VD Khi chạy Tim đập nhanh Nhịp thở gấp Toát mồ hôi …
II Dạy bài mới.
1 Vào bài: Mọi bộ phận cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ TB Vậy
TB có cấu trúc và chức năng ntn ? Có phải TB là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể
phần của 1 TB điển hình Sau đó lên
bảng điền các vị trí cấu tạo vào tranh
câm
1 hs lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
các em khác theo dõi bổ sung
Vậy cấu tạo TB gồm mấy phần, là những
phần nào ?
Cung cấp thêm thông tin chính xác và cụ
I Cấu tạo TB ( 10’ )
Màng sinh chấtGồm Chất TB
Nhân
Trang 6Cho hs nghiên cứu bảng 3.1, yêu cầu hs
ghi nhớ thông tin về chức năng sau đó
yêu cầu 1 hs lên bảng điền chức năng của
các bộ phận
Lưu ý: Chữ in nghiêng ở bảng là chức
năng của các bộ TB sau khi hs điền song
Yêu cầu hs khác theo dõi và bổ sung
Yêu cầu hs thực hiện : Hãy giải thích
mối quan hệ thống nhất về chức năng
giữa màng sinh chất, chất TB và nhân TB
?
Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của TB ? (Tổng hợp chất)
Năng lượng tổng hợp Pr lấy từ đâu ? (sản
phẩm của sự phân huỷ vật chất thông qua
ti thể)
Màng sinh chất có vai trò gì ? (Thực hiện
TĐC để tổng hợp nên những chất riêng
của TB)
Vậy qua đây em hãy cho biết chức năng
chính của các bộ phận trong TB ? và mối
quan hệ thống nhất về chức năng giữa 3
phần của 1 TB ?
Yêu cầu 1 hs đọc to thông tin ở phần
3/12
axit nuclêic có 2 loại là ADN và ARN
mang thông tin di truyền và được cấu tạo
cơ thẻ luôn có sự TĐC với MT)
Yêu cầu hs đọc kĩ sơ đồ H3.2
Gợi ý: Nhận biết sơ đồ: Mối quan hệ
giữa cơ thể với MT thể hiện ntn ? TB
trong cơ thể có chức năng gì ? Chức
II Chức năng của các bộ phận
trong tế bào ( 15’ )
- Màng sinh chất: giúp TB thực hiện TĐC
- Chất TB: thực hiện các hoạt động sống TB
- Nhân: điều khiển mọi hoạt động sống của TB
III Thành phần hoá học của TB.
Trang 7năng của TB là thực hiệnTĐC và năng
lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống
của cơ thể Ngoài ra sự phân chia TB
giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng
thành có thể tham gia vào quá trình sinh
sản như vậy mọi hoạt động sống của cơ
thể đều liên quan đến hoạt động sống của
TB nên TB còn là đơn vị chức năng của
cơ thể
• Củng cố – Kiểm tra đánh giá ( 4’ )
Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ a,b,c với các ô 1,2,3
III Hướng dẫn học và làm bài ( 1’ )
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 4 MÔ
A PHẦN CHUẨN BỊ.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp hs nắm được, trình bày được KN mô.
2 Kĩ năng: Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại mô.
3 Thái độ: Bảo vệ cơ thể, giữ vệ sinh cơ thể.
II Chuẩn bị.
GV: Tranh các loại mô H4.1,2,3,4
HS: Chuẩn bị bài, kẻ trước bảng 4 vào vở.
B PHẦN THỂ HIỆN.
I Kiểm tra bài cũ ? ( 5’ )
? Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể ?
Đáp án: Tất cả các hoạt động sống của cơ thể đều xảy ra ở TB như:
- Màng sinh chất: Thực hiện trao đổi chất giữa TB với MT
- TB chất là nơi xảy ra các hoạt động sống như:
+ Ti thể: Tạo ra năng lượng cho hoạt động của TB và cơ thể
+ Ribôxôm là nơi tổng hợp Prôtêin
+ Bộ máy gôn ghi: Thực hiện chức năng bài tiết
+ Trung thể tham gia quá trình phân chia và sinh sản của TB
+ Lưới nội chất: Đảm bảo sự liên hệ giữa các bào quan
Tất cả các hoạt động nói trên là cơ sở cho sự sống, sự lớn lên và sinh sản của cơ thể, đồng thời giúp cơ thể phản ứng chính xác các tác động của MT sống Vì vậy TB được xem là đơn vị chức năng và là đơn vị của sự sống của cơ thể
II Dạy bài mới.
Trang 81 Vào bài : Trong cơ thể có rất nhiều TB , tuy nhiên xét về chức năng ,
người ta có thể xếp loại thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi là mô Vậy mô là gì Trong cơ thể có những loại mô nào ?
phân hoá có hình dạng & kích thước
khác nhau , sự phân hoá đó diễn ra từ
ngay giai đoan phôi Mô là 1 tổ chức
gồm các Tb có cấu trúc TB Chúng
phân phối thực hiện 1 chức năng
chung
Ta đã hiểu yếu tố nào thì được gọi là
mô mà mô thì không giống nhau vậy
người ta phân chia loại mô ntnvà có
những loại mô nào ? Để trả lời câu
hỏi đó ta nghiên cứu phần 2
Giới thiệu trong cơ thể có 4 loại mô
chính là mô biểu bì , mô co , mô liên
kết , mô thần kinh cho HS nghiên
cứu từng loại mô
yêu cầu HS quan sát H 4.1
Qua quan sát hình em có NX gì về sự
sắp xếp các TB ở mô biểu bì ? ( các
TBxếp xít nhau tạo thành lớp rào bảo
vệ , giới thiệu vị trí của từng mô biểu
bì )
Đọc thông tin Sgk / 14
yêu cầu HS quan sát H4.2 , đọc thông
tin SGK /15
Máu gồm huyết tương và các TB máu
Thuộc loại mô gì ? vì sao máu lại xếp
vào loại mô đó ? ( máu được xếp vào
loại mô liên kết vì nguồn gốc các TB
maqú tạo ra từ các TB giống như
nguồn gốc TB sụn , xương
yêu cầu HS quan sát H4.3
I khái niệm về mô ( SGK / 7) ( 7’
Trang 9hình dạng , cấu tạo TB cơ vân và TB
cơ tim giống nhau và khác nhau ở
Gọi HS đọc thông tin SGK
Yêu cầu HS quan sát H 4.4 , nghiên
cứu thông tin SGK / 16
1 HS đọc thông tin SGK /16
phân tích mô thần kinh trên sơ đồ ,
khác so với các mô đã xét , ta nghiên
cứu ở bài sau
Có 3 loại mô cơ
• củng cố : ( 7’ )
Gọi HS đọc kết luận chung SGK
? So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4/17 , yêu cầu HS hoạt động nhóm – thống nhất ý kiến trả , nhóm khác NX bổ sung
GV : nghi tóm tắt ý kiến của các nhóm lên bảng - Đưa đáp án đúng HS đối
cơ bản
TB dài , xếp sát nhau , thành bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục & sợi nhánh
Co dãn tạo nên
sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lí thông tin
- Điều hoà hoạt động của các cơ quan III Hướng dẫn học bài ( 1’ )
- Làm bài tập 1,2,4 sgk/ 17
- Chuẩn bị bài 5 : mỗi nhóm chuẩn bị 1 bộ dụng cụ như SGK yêu cầu
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 5 THỰC HÀNH : QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A PHẦN CHUẨN BỊ
Trang 10Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Chuẩn bị tiêu bản tạm thời mô cơ vân
- Quan sát và vẽ Tb trong các tiêu bản đã làm sãn , TB niêm mạc miệng ( mô biểu bì ) , mô sụn , mô cơ vân , mô cơ trơn , phân biệt bộ phạn hính của TB gồm : Màng sinh chất , chất TB và nhân
- Phân biệt được đặc điểm khác nhau mô biểu bì , mô cơ , mô liên kết
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi , KN mơ r , tách TB
3 Thái độ : ý thức nghiêm túc , bảo vệ máy , vệ sinh phòng TN sau khi làm
thực hành
II Chuẩn bị :
GV : Kính hiển vi , lam kính , la men bộ đồ mổ , khăn lau , giấy thấm , 1 con
ếch sống , hoặc bắp thịt ở chân giò lợn , dung dịch sinh lí 0, 65% , ống hút , dung dịch A xít a xe tích 1% có ống hút , bô tiêu bản ĐV
HS : Chuẩn bị thoe3 nhóm đã phân công
B PHẦN THỂ HIỆN
I Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
Báo cáo phần chuẩn bị của HS
Phát dụng cụ cho mỗi nhóm , phát hộp tiêu bản mẫu
II Nội dung thực hành
1 Vào bài : yêu cầu thực hành
HS nghiên cức các bước làm tiêu bản
Thảo luận nêu các bước
Gọi 1 HS lên bàn GV làm mẫu các
Sau khi các TB lấy dượcTB mô cơ
vân Đặt lên lam kính – GV tiến hành
nhỏ 1 giọt a xit a xe tich 1% vào cạnh
Lưu ý : Sau khi HS quan sát được TB
GV đến từng nhóm kiểm tra xem đã
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 lên mép rạch
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách
Trang 11chính xác chưa , tránh hiện tượng HS
nhầm lẫn hoặc nhìn chưa rõ lại mô tả
yêu cầu và chưa đạt yêu cầu
yêu cầu HS quan sát các mô qua H4.1
/14 và quan sát tiêu bản có sẵn H 4.4 /
16, H4.2,3 /15
Trong nhóm khi điều chỉnh kính để
thấy rõ tiêu bản thì lần lượt các thành
viên đều quan sát và vẽ hình
Thống nhất sau khi đã thảo luận trong
Lí do nào làm cho mẫu của 1 số
nhóm chưa đạt yêu cầu ?
Yêu cầu các nhóm làm vệ sinh
2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác ( 17’ )
- Mô biểu bì : TB xếp xít nhau
- Mô sụn : chỉ có 2, 3 TB tạo thành nhóm
- Mô xương : TB nhiều
- Mô cơ : TB nhiều và dài
III Hướng dẫn học và làm bài ( 5’ )
- Về nhà mỗi em viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức TB mô
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 12Tiết 6 PHẢN XẠ
A PHẦN CHUẨN BỊ.
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức.
Trình bày được chức năng cơ bản của nơron
Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung TK trong 1 cung phản xạ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, quan sát.
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
I Kiểm tra bài cũ ? ( 5’ )
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của hs
- Thu 5 bài chấm điểm
II Dạy bài mới.
1 Vào bài: ? Vì sao chạm tay vào vật nóng tay rụt lại ? Hiện tượng rụt tay
lại khi chạm tay vào vật nóng, cũng như khi ăn tiết nước bọt được gọi là
Yêu cầu cả lớp quan sát H6.1 + treo
tranh cấu tạo nơron phóng to
Em hãy mô tả cấu tạo của nơron ?
Chốt lại kiến thức cấu tạo
Yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
Yêu cầu nghiên cứu trả lời /20
Từ cấu tạo đó vậy nơron có chức
TK ở nơron hướng tâm và li tâm ?
1 Cấu tạo và chức năng của nơron.
( 15’ )
a Cấu tạo.
Sợi nhánhGồm Thân Sợi trục
Trang 13(ngược chiều nhau).
Mọi hoạt động của con người hay
phần nào ? ( Cơ quan thụ cảm, 3
nơron, cơ quan phản ứng )
Sau khi thảo luận báo cáo kết quả của
nhóm, nhóm khác NX bổ sung
Đưa đáp án đúng
Đọc thông tin SGK
Vậy thế nào là 1 cung phản xạ ?
VD Khi ta ngứa lúc đầu gãi với
cường độ nhẹ vẫn thấy ngứa, ta gãi
mạnh lên thì mới hết ngứa Tại sao lại
như vậy ? để giải thích hiện tượng
này ta nghiên cứu phần 3
Đọc thông tin SGK
Nêu VD về PX và phân tích PX đó ?
Tóm tắt đường truyền xung TK của
PX trong VD hs nêu dựa vào H6.2
Vậy bằng cách nằơTWTK có thể biết
được phản ứng của cơ thể đã đáơ ứng
được kích thích hay chưa ? Vì sao ?
( Nhờ các luồng thông báo ngược báo
Trang 14Gọi 1 hs dựa vào H6.3 Trình bày
vòng PX
Vòng PX là gì ?
Lưu ý: Dù là PX đơn giản thì xung
TK vẫn được truyền trong vòng PX
- Yêu cầu hs trả lời câu hỏi cuối bài
III Hướng dẫn học và làm bài ( 1’ )
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: Ngày giảng:
Chương II SỰ VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ
2 Kĩ năng: QS, so sánh các loại xương và khớp xương
3 Thái độ: Bảo vệ cơ thể, giữ vệ sinh bộ xương
I Kiểm tra bài cũ ? ( không )
II Dạy bài mới ( 2’ )
1 Vào bài: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ xương nhiẹm vụ đề ra khi học chương trình này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và xương những đặc điểm của cơ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng người và lao động tước hết ta tìm hiểu bộ xương
2 Nội dung :
hoạt động của GV – HS Nội dung
G
G
Yêu cầu HS QS H7.1,2,3 liên hệ các
phần của bộ xương cơ thể
Treo tranh vẽ các phóng to lên bảng
I Các phần chính của bộ xương ( 16’)
Trang 15QS H 7.1 Em hãy cho biết bộ xương
người chia làm mấy phần là những
phần nào ?
QS tiếp H 7.2,3 đọc kĩ thông tin tìm
hiểu
Bộ xương có chức năng gì ?
Tìm những điểm giống nhau và khác
nhau giữa xương tay và xương chân ?
Giải thích vì sao lại có sự khác nhau
đó ( khác nhau về kích thước , cấu tạo
khác nhau của đai vai , đai hông sự
sắp xếp và đặc điểm hình thái của
xương cổ tay cổ chân , bàn tay, bàn
chân Đó là kết qua của sự phân hoá
aty chân trong quá trình tiến hoá thích
nghi với tư thế thẳng đứng và lao
động
Gọi HS đọc thông tin SGK /25
QS bộ xương ta thấy có nhiều loại
xương mỗi phần của 1 bộ xương đều
có nhiều loại vậy căn cứ vào đâu để
phân biệt và phân biệt ntnta tìm hiểu
phần II
Gọi HS đọc thông tin SGK mục II /25
Mỗi bộ xương có đạc điểm cấu tạo
cử đại diện báo cáo QS H 7.4
Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô
động của khớp động linh hoạt hơn vì
cấu tạo của khớp động cọ diện khớp ở
2 đầu xương tròn & lớn có sụn trơn
bóng giữa khớp có bao chứa dịch
- Bộ xương người chia làm 3 phần : + Xương đầu
+ Xương thân + Xương chi
Chức năng : - Nâng đỡ
- Bảo vệ
- Là nơi bám của cơ
II Phân biệt các loại xương ( 8’ )
Ba loại xương : xương dài , xương ngắn , xương dẹt
III Các khớp xương (12’ )
* ĐN ( SGK )
Trang 16khớp còn diện khớp của khớp bán
động phẳng và hẹp
Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
( có đường nối giữa 2 xương là hình
răng cưa khít với nhau nên không cử
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 8 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
-Tiến hành TN đơn giản trong giờ lí thuyết , hoạt động nhóm
3 Thái độ: GD ý thức bảo vệ bộ xương , liên hệ với thức ăn của lứa tuổi HS
I Kiểm tra bài cũ
? Bô xương người gồm mấy phần ? cho biết các xương ở mỗi phần đó
Đáp án : Bộ xương người gồm 3 phần Xương đầu : hộp sọ , xương mặt …
Xương thân : Cột sống , xương sườn , ức Xương chi : tay chân
II Dạy bài mới :
1 vào bài :
Trang 17Gọi HS đọc mục em có biết /37 SGK Thông tin đó cho em biết xương có sức chịu đựng rất lớn Do đâu mà xương có khả năng đó ? để trả lời câu hỏi đó cô trò húng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
Sức chịu đựng rát lớn của xương có
liên quan gì đén ấu tạo của xương ?
Xương dài có cấu tạo ntn?
Cấu tạo hình ống và đầu xương như
vậy có ý nghĩa gì với chức năng của
xương
Nghiên cứu thông tin QS H8.1,2
nghi nhớ kiến thức sau đó TĐN thống
nhất ý kiến
Đại diện các nhóm trình bày nhóm
khác NX bổ sung trên tranh
Vậy điều khẳng điịnh lúc ban đầu là
đúng
Các nhóm nghiên cứu bảng 8.1 /29 ,
1,2 nhóm trình bày
Yêu cầu nêu cấu tạo và chức năng
của xương dài – HS nghi nhớ kiến
thức bài trước & trình bày
Hãy kể tên các xương dẹt và xương
Với cấu tạo hình trụ rỗng , phần đầu
có nan xương đầu hình vòng cung tạo
các ô giúp các em liên tuởng tới cấu
trúc nào trong đời sống
( Giống trụ cầu tháp ép phen , vòm
nhà thờ )
KL : ứng dụng trong xây dựng bảo
đảm bền vững & tiết kiệm vật liệu
xây dựng
Ta biết khi còn nhỏ thì xương nhỏ và
ngắn đến khi trưởng thành xương to
& dài vậy nhò dâu mà có hiện tượng
đó , ta nghiên cứu phần 2
Cho HS nghiên cứu thông tin SGK –
1 Cáu tạo và chức năng của xương (15’ )
a Cấu tạo và chức năng của xương dài
KL : NDKT bảng 8.1
b Cấu tạo và chức năng xương ngắn & xương dẹt
* Cấu tạo :
- Ngoài là mô xương cứng
- Trong là mô xương xốp
* Chức năng : chứa tuỷ đỏ
2 Sự to va dài ra của xương (5’ )
Trang 18dùng đinh platin đóng vào vị trí B, B,
C, D ở xương đùi 1 con dê B , C ở
phía trong sụn tăng trưởng , còn A, D
ở phía ngoài sụn tăng trưởng của 2
đầu xương Sau vài tháng nhận thấy :
xương dài ra nhưng khoảng cách 2
đinh B, C không thay dổi còn khoảng
cách giữa các đinh A và B cũng như
C và D dài hơn trước nhiều
Xương dài ra do đâu ?
Đại diện các nhóm trả lời nhóm khác
NX bổ sung
Tóm tắt
Cho 1 số nhóm biểu diễn Tn
Sau khi làm Tn SGK
Thử giải thích hiện tượng khí CO2
thành phần của xương có muối can xi
khi tác dung với a xit giải phóng CO2
gắp xương rửa sạch cho 1 Hs kiểm tra
độ mềm dẻo của xương
Tại sao khi ngâm xương lại dẻo
Đốt xương – cả lớp QS hiện tượng –
nghi nhớ ( xương cháy khét )
Phần nào của xương cháy có mùi khét
? còn lại thành phần nào trong xương
( chất hữu cơ cháy , còn chất vô cơ )
Qua TN em nhận định thành phần của
của xương gồm những chất gì ? chất
hữu cơ còn gọi là chất cốt giao, chất
vô cơ chủ yếu là can xi
• Kiểm tra đánh giá :( 5’ )
HS trả lời câu hỏi cuối bài
III Hướng dẫn học bài ( 1’ )
- Bài tập 2, 3,4
- Đọc mục em có biết
- Chuẩn bị bài sau
Trang 19Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 9 CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ
A Phần chuẩn bị
I Mục tiêu bài dạy
1 kiến thức
- trình bày được đặc điểm cấu tạo của Tb cơ và bắp cơ
- Giải thích được tính chất của cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
2 Kĩ năng
- QS kênh hình nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin , khái quát hoá vấn dề , KN hoạt động nhóm
3 Thái độ : GD ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh cơ thể – hệ cơ
II Chuẩn bị :
GV : Tranh vẽ H 9.1,2,3,4 SGK tranh vẽ hệ cơ ngươi9f , búa y tế
HS : Phân công HS mượn búa y tế , chuẩn bị bài 9
B Phần thể hiện
I Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu cấu tạo và chức năng của xương dài ?
Đáp án: Gồm:
- 2 đầu xương là mô xương xốp chứa tuỷ đỏ
- Thân xương hình ống Nngoài là màng xương
Tiếp là mô xương cứng
Trong là kgoang xương chứa tuỷ
II Dạy bài mới
1 Vào bài
( 2’ ) : GV treo tranh hệ cơ người Giới thiệu 1 cách tổng quát các nhóm cơ chính của cơ thể như: Nhóm cơ đầu, nhóm cơ thân có cơ ngực, lưng bụng Nhóm cơ tay chân cơ là 1 hệ cơ quan bám vào xương, khi cơ co làm cho xương
cử động chính vì vậy người ta gọi là cơ xương hay còn gọi là cơ vân và với số lượng khoảng 600 cơ tạo thành hệ cơ tuỳ vị trí khác nhau mà cơ có chức năng
và hoạt động khác nhau Trong cơ thể số lượng có hình thoi là rất nhiều Vậy vị trí và chức năng của chúng ra sao ?
Nghiên cứu thông tin + QS H9.1
Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu thảo luận
nhóm
Bắp cơ có cấu tạo ntn ?
Tế bào cơ có cấu tạo ntn ? ( có 2 loại: tơ
mảnh và tơ dày )
Tại sao TB cơ có vân ngang ?
Gọi các nhóm báo cáo kết quả thaot
luận
1 Cấu tạo bắp cơ, TB cơ.( 12’ )
Trang 20NX phần thảo luận của hs, sau đó GV
giảng trên sơ đồ H9.1 kết hợp với tranh
sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của TB để giải
thích
( giải thích 54-55 SGV )
Bó cơ gồm nhiều sợi cơ mỗi sợi cơ là
một TB cơ gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là
một đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấm
Z do sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ
dày mà tạo nên các đĩa sáng, tối nơi
phân bố của tơ cơ mảnh
Vậy cơ có tính chất gì ?
Mô tả cách bố trí TN H9.2 SGK
- Giải thích dựa vào thông tin/32 SGK
- KL: khi bị kích thích, cơ phản ứng lại
bằng cách co cơ
Yêu cầu 1 hs lên bảng Ngồi lên ghế
vắt chéo chân vạch quần lên quá đầu gối,
chỉ vị trí sẽ gõ búa vào ( dưới xương
bánh chè đầu gối của cơ cẳng chân)
Khi gõ nhẹ vào gân xương bánh chè ta
thấy hiện tượng gì xảy ra ? ( Chân hất về
phía trước )
Giải thích cơ chế TK ở phản xạ đầu gối,
dựa vào đó em hãy giải thích phản xạ
của sự co cơ ? ( SGV/57 )
Vì sao cơ co được ?
Liên hệ co cơ ở người ?
Yêu cầu hs thực hiện TN3 SGK
Tại sao khi cơ bắp co cơ bị ngắn lại ?
Cho hs quan sát lại sơ đồ đơn vị cấu trúc
của TB để giải thích ( đó là do cơ tơ
mảnh xuyên vào vùng của tơ dày )
Khi chuột rút ở chân thì bắp chân cứng
lại đó có phải là co cơ không ?
Giải thích: cơ co trương, trương lực cơ
Trang 21G
nhóm Các nhóm báo cáo
Sự co cơ có tác dụng gì ? Phân tích sự
phối hợp hoạt động co, dãn 2 đầu ? ( Sự
sắp xếp các cơ trên cơ thể thường tạo
thành từng cặp đối kháng Cơ này kéo
xương về 1 phía thì cơ kia kéo về phía
ngược lại VD Cơ nhị đầu ở cánh tay, cơ
nâng cẳng tay về phía trước cơ tam đầu
co thì duỗi cảng tay ra, cơ co làm xương
cử động dẫn tới sự vận động của cơ thể
Trong sự vận động của cơ thể có sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các cơ, cơ này co
thì cơ đối kháng dãn và ngược lại Thực
ra đó là sự phối hợp của nhiều nhóm cơ
Các nhóm cử đại diện báo cáo, bổ sung,
rút ra KL
Đánh giá phần trả lời của các nhóm
- Cơ co giúp cử động cơ thể vận động loa động di chuyển
- trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt động của các nhóm cơ
* KLC : SGK
* Kiểm tra đánh giá ( 4’ )
HS trả lời câu hỏi 1,2 cuối bài
III Hướng dãn học bài ( 1’ )
- Học bài – làm bài 1,2,3 SGK /33
- Chuẩn bị bài 10
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
2 Kĩ năng: Rèn cho hs 1 số kĩ năng:
Thu thập thông tin, phân tích khái quát
Hoạt động nhóm, vận dụng lí thuyết vào thực tế
3 Thái độ: GD ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ
II Chuẩn bị
GV: Máy ghi công cơ và các loại quả cân
HS: Bảng 10/34
B Phần thể hiện
Trang 22I Kiểm tra bài cũ ?
? Đặc điểm cấu tạo nào của TB cơ phù hợp với chức năng co cơ ?
Đáp án:
- Tb cơ gồm những đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên TB cơ dài
- Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày… tơ cơ mảnh
II Dạy bài mới
1 Vào bài: hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì ? và làm gì dể tăng hoạt động hiệu quả co cơ ? Để giải quyết vấn đề này ta cùng nghiên cứu bài 10
Yêu cầu HS nghiên cứu độc lập
hoàn thành bài tập dựa vào thông tin /34
– HS đọc chữa , HS khác NX bổ sung
Từ bài tập trên em có NX gì về liên quan
giữa cơ - lực và co cơ ( hoạt động cơ tạo
ra lực làm di chuyển vật hay mang vác
vật )
Thế nào là công của cơ ?
Làm thế nào để tính được công của cơ ?
trong vật lí người ta tính công cơ ntn?
AD công thức : A = F.S trong đó :
A là công
VD : kéo 1 gầu nước 5 kg từ giếng len
với độ dài là 10 m hãy tính công sinh ra
Cho kết quả - GV NX
Qua đó em hãy cho biết co cơ phụ thuộc
vào những yếu tố nào ?
Gợi ý : Khi lao đông lúc nào thì đạt hiệu
quả cao nhất ? ( cơ thể khoẻ mạnh , công
việc vừa sức , TG vừa phải )
Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa ? Nếu bị
thì có hiện tượng ntn? ( gánh , vác 1 vật
nặng lâu 1 vai hoặc đi bộ 1 quãng đường
dài mỏi vai hoặc mỏi chân
Để tìm hiểu mỏi cơ cả lớp nghiên cứu
TN SGK
Cho HS làm TN trên máy nghi công của
cơ cùng 1 HS
Lần 1 : Co ngón tay nhịp nhàng với quả
cân 500 gam đếm xem cơ co được bao
- Khối lượng của vật
II Sự mỏi cơ
Trang 23tối đa đếm xem cơ co được bao nhiêu
lần thì mỏi và có những biến đổi gì về
biên độ co cơ
Hưóng dẫn HS tìm hiểu bảng 10 điền
vào ô trống để hoàn thiện bảng
Từ bảng 10 em hãy cho biết khối lượng
ntn thì công sản ra lớn nhất ? ( khối
lượng thích hợp công sản ra lớn nhất
Khi ngón trỏ kéo rồi thả quả cân xuống
nhiều lần có NX gì về biên độ co cơ
trong quá trình TN kéo dài ? ( biên độ
co cơ giảm ngừng )
Khi biên độ giảm ngừng Em sẽ gọi
là gì ? ( mỏi cơ )
Vậy nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ
sau khi GV hướng dẫn HS thảo luận các
em NX bổ sung cho nhau GV NX
rút KL
Em đã hiểu mỏi cơ do 1 số nguyên
nhân vậy mỏi cơ ảnh hưởng ntn? đến
sức khoẻ và lao động ?
Liên hệ thực tế khi chạy TD nhiều căng
thẳng gây mệt mỏi Cần nghỉ ngơi
Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao
Nên rèn luyện cơ thể ntn ?
Những hoạt động nào được coi là sự
luyện tập ?
Luyện tập thường xuyên có tác dụng ntn
đến các hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến
kết quả gì đối với hệ cơ ?
Nên có phương pháp luyện tập ntn để có
kết quả tốt ?
Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
Các nhóm thảo luận các câu hỏi trên
Cử đại diện báo cáo Các nhóm khác
b Biện pháp chống mỏi cơ
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Trang 24Tóm tắt: Khả năng co cơ của người phụ
thuộc vào yếu tố:
- Thần kinh: Tinh thần sảng khoái, ý
thức cố gắng thì cơ co tốt hơn
- Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả
năng co mạnh hơn
- Lực co cơ - Khả năng kéo dài bền bỉ :
Làm việc lâu mỏi
Như vậy:
Hãy liên hệ bản thân: Em đã rèn luyện
cho mình 1 hình thức rèn luyện nào
chưa? Nếu có thì hiệu quả ntn ?
Giải thích thêm SGV/62
Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới:
- Tăng thể tích cơ ( cơ phát triển)
- Tăng lực co cơ, hoạt động tuần hoàn, tiêu hoá hô hấp có hiệu quả Tinh thần sảng khoái Lao động năng suất cao
• Củng cố – Kiểm tra đánh giá
Công của cơ là gì ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ ?Giait thích hiện tượng chuột rút trong đời sống con người ?
III Hướng dẫn học và làm bài
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “em có biết”
- Kẻ bảng 11
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT:11 TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG - VỆ SINH VẬN ĐỘNG
Trang 25- Phiếu trắc nghiệm
2 Học sinh:
- Chuẩn bị bài ở nhà
B phần thể hiện trên lớp:
I Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Hãy nêu các biện pháp rèn luyện cơ Liên quan đến cơ trong lao động để có
hiệu quả tốt ta cần phảI làm gì ?
Đáp án:
+ Các biện pháp rèn luyện cơ : Là biện pháp làm tăng khả năng co dãn của cơ, giúp tăng cường khả năng sinh công của cơ Để có kết quả rèn luyện tốt
ta cần:
- Có kế hoạch làm việc và nghỉ ngơi khoa học
- Trong lao động cần làm vừa sức, công việc phù hợp với lứa tuổi
- Thường xuyên tập luyện TDTT hợp lí
+ Để có lao đông hiệu quả: Phải biết chọn công việc vừa sức để đảm bảo
KL và nhịp co cơ phù hợp, cố gắng tạo tinh thần sảng khoái và tâm lí thoải mái vui vẻ trong lao động Sau quá trình lao dộng nên có thời gian nghỉ ngơi, xoa bóp để phục hồi cơ
II Bài mới:
1 Vào bài: (1’)
Chúng ta biết rằng con người có gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người
đã thoát khỏi đông vật để trở thành người thông minh Qua quá trình tiến hoá cơ thể người đã có nhiều biến đổi, trong đó có sự biên đổi của hệ cơ xương Bài học hôm nay chúng ta cùng đi nghiên cứu những đăc điểm tiến hoá của hệ cơ vận động ở người
Yêu cầu HS quan sát H 11.1 H 11.3
+2 mô hình bộ xương của ngươi và bộ
xương thỏ (thú)
Treo tranh vẽ lên bảng, đặt mô hình lên
bàn GV
Làm việc cá nhân, qsát và hoàn thành
bảng so sánh (Bảng 11/38 trong thời gian
3’)
Treo tranh câm để HS lên điền kết quả của
mình sau khi đã làm xong các HS khác
theo dõi để bổ xung, sau đó GV đánh giá
kết quả của HS
Nếu đúng cho điểm nếu sai đưa đáp án
để HS đối chiếu và tự sửa(ĐA bảng
I Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú.
Trang 26Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến để trả lời
câu hỏi sau:
Những đặc điểm nào của bộ xương người
thích nghi tư thế đứng thẳng và đi bằng 2
chân?
Đi đến từng nhóm để kiểm tra việc thảo
luận của HS và giúp đỡ nhóm yếu
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của
Đó là những đặc điểm tiến hoá về bộ
xương qua dáng đi thẳng và lao động còn
làm biến đổi cả hệ cơ vậy để biết hệ cơ
người tiến hoá hơn hệ cơ thú ở điểm nào ta
đi nghiên cứu tiếp phần: (II)
Treo tranh hệ cơ của người và H11.4
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin tr38
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời
câu hỏi sau:
Sự tiến hoá của hệ cơ ở người so với hệ cơ
thú thể hiện ntn ?
Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả GV
chốt kiến thức
KL trong quá trình tiến hoá do ăn thức ăn
chín, sử dụng các công cụ ngày càng tinh
xảo
- Bộ xương người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động
II Sự tiến hoá của hệ cơ người
so với hệ cơ thú
- Trong quá trình tiến hoá do
ăn thức ăn chín, sử dung các công cụ ngày càng tinh xảo
Do phải đi xa để tìm kiếm thức
ăn nen hệ cơ - xương đã tiến hoá đên mức hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày càng phức tạp kểt hợp với tiếng nói
và tư duy vì vậy con người dã khác xa so với động vật về bộ xương và hệ cơ
Trang 27G
Làm thế nào để giúp hệ vận động thực
hiện tốt chức năng của nó? để trả lời được
câu hỏi này ta đi nghiên cứu phần III
Yêu cầu HS làm bài tập Tr- 39 ghi kết quả
ra tờ bìa, sau khi HS phát biểu xong Gv
chốt kiến thức va gắn lên bảng ( phần
bảng tĩnh )
Qsát H 11.5 Trao đổi nhóm trong (2’)
thống nhất câu trả lời Cử đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác nhạn xét bổ
sung
Tóm tắt kết quả của các nhóm lên bảng :
- Giúp xương chắc khoẻ
- Rèn luyện thân thể và lao độnh vừa
- Học bài trả lời câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài mới
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT:12 THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG
A phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài học:
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp người gãy xương
- Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
Trang 28B phần thể hiện trên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm HS để phục vụ cho tiết học
II Bài mới:
Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương
Trao đổi nhóm Thống nhất câu trả lời :
Vì sao nói khả năng gãy xương có liên
quan đến lứa tuổi?
Để bảo vệ xương khi tham gia giao
thông em cần lưu ý những điểm gì?
Gặp người bị tai nạn gãy xương ta chúng
hành còn yếu cho HS thực hiện trong
(10’) sau đó gọi đai diện nhóm lên bảng
để kiểm tra
Yêu cầu nhóm kiểm tra phải trình bày:
- Các thao tác băng bó
- Sản phẩm làm được
- Lưu ý khi băng bó
Cho các nhóm nhận xét đánh giá kết quả
lẫn nhau
Chọn 3 nhóm làm đúng để chấm điểm
Tự hoàn thiện các thao tác ghi vào vở
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Tránh đùa nghịch, vật nhau
- Tránh dẫm lên chân, tay bạn
Em cần làm gì khi tham gia giao thông,
lao động, vui chơi tránh cho mình và
ngưòi khác không bị gãy xương ?
1.Nguyên nhân gãy xương
2.Tập sơ cứu và băng bó:
Trang 293 Kiểm tra đánh giá:
- Gv đánh giá giờ thực hành về ưu và nhược điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu
- Yêu cầu dọn vệ sinh lớp
III Hướng dẫn học ở nhà:
- Có thể tập làm ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn và mọi người xung quanh
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: Ngày giảng:
Chương: III Tuần hoàn
Tiết:13 Máu và môi trường trong cơ thể
A Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS cần phân biệt được thành phần của máu
- Trình bày dược chức năng của huyết tương và hông cầu
- Phân biệt được máu nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
I Kiểm tra bài cũ:
(không kiểm tra)
II Bài mới:
1 Vào bài: (1’)
Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu? Máu có đặc điểm gì? Để tìm hiểu về máu chúng ta nghiên cứu bài ngày hôm nay…
2 Nội dung:
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK/42 Máu.(10’)
Trang 30– Tiến trình thí nghiệm.
Quan sát mẫu máu gà, vịt, lợn đã chuẩn bị
trướcsau đó thảo luận trong nhóm trả lời
câu hỏi:
Máu gồm nhưng thành phần nào?
Cho HS quan sát TNo dùng chất chống
đông được kề quả tương tự bảng 42/ SGK
-Yêu cầu HS làm Bài tập mục Tr 42
QS bảng hoàn thành BT điền từ vào chỗ
trống đại diện báo cáo nhóm khác
quan sát nhận xét bổ xung rút ra kết
luận
Yêu cầu HS hoàn thành BT Tr 43
Tự đọc và theo dõi bảng 13 sau đó trao
đổi nhóm thống nhất câu trả lời cử đại
diện nhóm trình bày các nhóm khác nhạn
xét, bổ sung
Máu qua phổi KH với O2 , máu từ các tế
bào KH với CO2 huyết tương vận
chuyển chất
Đánh giá phần thảo luận của HS hoàn
thiện thêm kiến thức
Vậy huyết tương và hồng cầu có nhiệm vụ
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu: (10’)
- Môi trương trong gồm: máu nứoc mô va bạch huyết
- Môi trương trong giúp TB trao đổi chất với MT ngoài
- Môi trương trong gồm: máu nứoc mô va bạch huyết
- Môi trương trong giúp TB trao đổi chất với MT ngoài
III Hướng dẫn học ở nhà: (1’)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- tìm hiểu tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và1 số bệnh khác
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 14: Bạch cầu - miễm dịch
A.Phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài dạy:
1 kiến thức:
Trang 31- HS trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm.
- Trình bày khả năng miễm dịch
- Phân biệt được MDTN &MDNT
I Kiểm tra bài cũ:
? Thành phần của máu, chức năng của huyết tương va hồng cầu ? Môi trưòng trong có vai trò gì ?
Một số thành phần của máu thấm qua thành mạch máu tạo ra nước mô:
- Nước mô thẩm thấu qua thành bạch huyết tạo ra bạh huyết
- Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vao máu
II Bài mới:
1 Vào bài: (1’)
Khi em bi mụn ở tay, tay sưng tấy và đau vài ngày rồi khỏi, trong nách cos hạch Vây do đâu mà tay khỏi đau? Hạch ở trong nách là gì ? Để trả lời câu hỏi này ta đi nghiên cứu bài hôm nay…
2 Nội dung:
Hoạt đông của thầy và trò Ghi bảng
Yêu cầu HS nghiên cứu , quan sát
H14.2/45 thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu
Trang 32trong mục SGK
Thực bào là gì? những loại bạch cầu nào
thường thực hiện thực bào ?
Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên
bằng cách nào?
Tế bàoT đã phá huỷ các TB nhiễm vi
khuẩn, vi rút bằng cách nào?
Cử đại diện báo cáo các nhóm khác
quan sát, nhận xét, bổ xung Gv chuẩn
kiến thức
Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
(Kháng nguyên là những phân tử ngoại
lai có khả năng kíchthích cơ thể tiết
kháng thể, kháng thể là những phân tử
(Pr) do cơ thể tiết ra chống lại kháng
nguyên)
Quay trở lại vấn đề mở bài em hãy giải
thích hiện tương mụn ở tay sưng tấy rồi
khỏi ?
Cho HS n/c ghi nhớ kiến thức Trao
đổi nhóm thong nhất kiến thức để trả lời
SGK
Cho 1 ví dụ: Dịch đau mắt đỏ có một số
người mắc bệnh, nhưng 1 số người lại
không bị do nhưng người đó có khả năng
miễndịch đối với bẹnh này? các nhóm
trao đổi thống nhất câu trả lời báo cáo
Miễn dịch là gì? có những loại miễn dịch
nào?
Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó?
Giảng về văcxin: Yêu cầu liên hệ bản
thân và thực tế?
* Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:
- Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá
+ Lim phô B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn
+ Lim phô T: phá huỷ Tb đã bị nhiễm vi khuẩn băng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng
Trang 33Em hiểu gì về dịch Sats và dịch cúm do
vi rút H5N1 gây ra vừa qua?
Hiện nay trẻ em được tiêm phòng những
bệnh nào và kết quả như thế nào?
Gọi 1 HS đọc kết luận chung cuối bài
cơ thể(do k.thể) + Miễn dịch nhân tạo: tạo cho
cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắcxin
- Tìm hiểu về cho máu và truyền máu
- Hướng dẫn học sinh kẻ phiếu học tập:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 15: đông máu và nguyên tắc truyền máu
A phần chuẩn bị:
I Mục tiêu bài học:
1 kiến thức:
- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó
I Kiểm tra bài cũ:
? Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
* Đáp án:
Trang 34- Bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể:
+ Sự thực bào do các BC trung tính và các đại thức bào thực hiện
+ Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các BC limpho B thực hiện
+ Sự phá huỷ các TB cơ thể đã nhiễm bệnh do các TB limpho T thực hiện
II Bài mới:
1 Vào bài: Trong lịch sử y học con người đã biết truyền máu song rất nhiều trường hợp gây tử vong Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân tử vong Đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào? …
Trao đổi nhóm hoàn thành các nội dung
trong phiếu học tập cử đại diện nhóm
trình bày KQ trên phiếu kẻ sẵn các
Tiêu chí Nội dung
1 Hiện tượng: Khi bị đứt mạch máu máu chảy ra 1 lúc rồi ngừng nhờ khối
máu bịt vết thương
2 Cơ chế:
TB máu Tiểu cầu vỡ G.phóng Enzim Ionca Tơ máu giữ các TB máu
Máu lỏng:
Huyết tương Chất sinh tơ máu Khối máu đông
3 Khái niệm: Đông máu là hiện tượng hình thành một khối máu đông hàn
kín vết thương
4 Vai trò: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu
Trang 35Nhìn vào cơ chế đông máu hãy cho biết :
Sự đông máu có ý nghĩa gì đối với sự
sống của cơ thể ?
(Đông máu là 1 cơ chếtự bảo vệ của cơ
thể Nó giúp cơ thể không mất máu nhiều
khi bị thương)
Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào
của máu ?
(liên quan tới h/đ của tiểu cầu là chủ yếu)
Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là do
đâu?
(Nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ
các TB máu làm thành khối máu đông bịt
kín vết rách ở mạch máu)
Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình
đông máu?
(- Bám vao vết rách và bám vào nhau tạo
thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng chất giúp hình thành bức tơ
máu để tạo thành khối máu đông)
Treo bảng H.15 Yêu cầu HS nghiên cứu
Huyết tương máu nhận có có loại khang
thể nào? chúng có gây kết dính hông cầu
máu người cho không?
(Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là
α gây kết dính A và βgây kết dính B )
Gọi 1 HS lên bảng đánh dấu chiều mũi
tên để phản ánh mối quan hệ cho va nhận
giữa các nhóm máu để không gây kết
dính hồng cầu ?
Lưu ý:- Nhóm máu O là nhóm máu
II Nguyên tắc truyền máu :
1 Các nhóm máu ở người:
- ở người có 4 nhóm máu:O,A,B và AB
- Sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu:
A A O O AB
AB B
Trang 36Máu có cả khang nguyên A và B có thể
truyền cho người có nhóm máu O được
không? vì sao?
Máu không có kháng nguyên A và B có
thể truyền cho người có nhóm máu O
được không? vì sao?
Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (vi
rút viêm gan B, HIV….) có thể đem
truyền cho người khác được không ? vì
* Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc :
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾT :16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH
Trang 37- HS nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bach huyết và vai trò của
I Kiểm tra bài cũ: (15’) bằng giấy:
1, Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu ntn?
2, Em hãy thiết lập sơ đồ cho và nhận máu? Giải thích vì sao?
Đáp án :
1, Trong quá trình đông máu, các tiểu cầu đóng vai trò :
- Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
- Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông
2, Sơ đồ cho và nhận máu : A
* Giải thích: Ta có thể cho và nhận máu theo sơ đồ trên:
+ Vì : - Nhóm máu O: hồng cầu không có cả kháng nguyên A và B huyết tương có cả kháng
Trang 38Mà qua TNo của CacLansTaynơ ta biết kháng thể α gây kết dính kháng
nguyên A và kháng thể β gây kết dính kháng nguyên B => chỉ có theo sơ đồ trên thì mới có thể truyền máu mà không gây kết dính các kháng nguyên
II Bài mới:
1 Vào bài: Cho HS lên bảng chỉ tranh các thành phần của hệ tuần hoàn máu Vậy máu lưu thông trong cơ thể ntnvà tim có vai trò gì ?
2 Nội dung:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hệ tuần hoàn gồm những thành phần
nào ? Cấu tạo mỗi thành phân đó ntn?
Cử đại diện lên bảng trình bày trên
tranh và thuyết minh bằng lời
Đánh giá kết quả của các nhóm:
Lưu ý với HS:
- Với tim: Nửa phải chứa máu đỏ thẫm
( màu xanh trên tranh), nửa trái chứa
máu đỏ tươi (màu đỏ trên tranh)
- Hệ mạch: Không phải màu xanh là
tĩnh mạch, màu đỏ là động mạch mà
máu ở động mạch là máu từ phổi tim
và từ tim cơ quan, còn máu ở tĩnh
mạch là máu từ cơ quantim phổi
Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn
máu?
QS H16.1 lưu ý chiều mũi tên và màu
máu trong ĐM, TM Trao đổi
nhóm Thống nhất ý kiến
Yêu cầu:
- Điểm xuất phát và kết thúc của mỗi
vong tuần hoàn
- Hoạt động trao đổi chất tại phổi và các
cơ quan trong cơ thể
Cho lớp chữa bài các nhóm theo dõi
bổ sung Rút ra kết luận:
I Tuần hoàn máu
1 Cấu tạo hệ tuần hoàn
- Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
+ Tim:- Có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ
2 tâm thất
- Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi + Hệ mạch:
- Động mạch xuất phát từ tâm thất
- Tĩnh mạch trỏ về tâm nhĩ
- Mao mạch nối động mạch
và tĩnh mạch
2 Vai trò của hệ tuần hoàn
- Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đâỷ đẩy máu
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ
Trang 39Cho HS QS H16.2giới thiệu về hệ
bạch huyết để HS nắm được 1 cách
khái quát về hệ bạch huyết:
Hệ bạch huyết gồm những thành phần
cấu tạo nào?
HS trả lời bằng cách chỉ trên tranh vẽ
Nhận xét và củng cố thêm: Hạch bạch
huyết như 1 máy lọc, khi bạch huyết
chảy qua các vật lạ được giữ lại hạch
- Máu lưu thông trong toàn bộ
cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn
II Lưu thông bạch huyết
1 Cấu tạo hệ bạch huyết
- Hệ bạch huyết gồm:
+ Mao mạch bạch huyết + Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu
+ Hạch bạch huyết + ống bạch huyết tạo thành 2 phân hệ: Lớn
Nhỏ
2 Vai trò của hệ bạch huyết
- Phân hệ bạch huyết nhỏ: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải
cơ thểTM máu
- Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở các phần còn lại của cơ thể
=> Hệ bạch huyết cung hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể