1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Sinh 7(10-11) HK I hchinh

71 324 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án sinh 7(10-11) HK I hchinh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Mô tả được hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của TBH & TG, từ đó thấy được sự phân hoá chức năng các bộ ph

Trang 1

Tiết 1 MỞ ĐẦU

Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG, PHONG PHÚ

Ngày soạn: 23.8.2010 Ngày dạy:7B: 24.8.2010

7A: 26.8.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

-Trình bày được khái quát về giới Động vật

- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên đã có một thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và yêu thích môn học

II Kiểm tra bài củ ( Bài đầu tiên- không thực hiện)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Thế giới ĐV đa dạng phong phú Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú Vậy chúng đa dạng va phong phú ntn?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

17’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự đa dạng

loài & sự phong phú về số lượng cá

thể

-GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 1.1 &

1.2(T56),trả lời câu hỏi:

- Sự phong phú về loài được thể hiện

-GV thông báo: Một số ĐV được con

người thuần hoá thành vật nuôi, có

nhiều điểm phù hợp với nhu cầu của con

Trang 2

( HS: + dưới nước:cá, tôm, mực…

+ trên cạn: voi, gà, hươi…

+trên không: các loài chim…)

- GV chửa nhanh bài tập

- GV cho hs thảo luận & thực hiện lệnh

(T8)

- GV hỏi thêm: Hãy cho ví dụ để c/m sự

phong phú về môi sống của ĐV

(HS: Gấu trắng bắc cực, đà điểu sa mạc,

cá phát sáng đáy biển, lươn đáy bùn

- GV cho hs thảo luận toàn lớp và rút ra

kết luận

- ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống

a Số cá thể có nhiều b Sinh sản nhanh

c Số lượng nhiều d ĐV sống khắp mọi nơi trên trái đất

e Con người lai, tạo ra nhiều giống mới g Đv di cư từ những nơi xa đến

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Kẻ bảng 1 (T9) vào vở BT

* Rút kinh nghiêm:

Trang 3

Tiết 2 Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

Ngày soạn: 25.8.2010 Ngày dạy:7B: 26.8.2010

7A: 27.8.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Xác định được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật

- Nêu được các đặc điểm chung của động vật Kể tên được các ngành động vật

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp & hoạt động nhóm

- Giáo dục ý thức học tập & yêu thích bộ môn

II Kiểm tra bài củ(5’)

? Trình bày khái quát về giới động vật?

? Nguyên nhân nào khiến động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và vùng Nam Cực?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Nếu đem so sánh con gà với cây bàng thì ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn.Xong chúng đều là cơ thể sống  Phân biệt chúng bằng cách nào?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm

(Gọi nhiều nhóm hs  gây hứng thú)

- GV nhận xét & thông báo kết quả

- GV tiếp tục y/c hs thảo luận 2 câu hỏi

sgk (T9) phần I

- HS dựa vào kết quả bảng 1 thảo luận:

+Giống nhau:ctạo từ TB, lớn lên, sinh

sản

+Khác nhau: Di chuyển, dị

dưỡng,tk,giác quan, thành TB

- GV cho đại diện nhóm trả lời

b.Vấn đề 2: Đặc điểm chung của ĐV

- GV y/c hs thực hiện lệnh mục II

1 Đặc điểm chung của động vật

-Động vật có những đặc điểm phân biệt

Trang 4

(T10)

( HS chọn 3 đặc điểm cơ bản của ĐV)

-GV ghi câu trả lời lên bảng & phần bổ

7’ Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ lược phân

chia giới động vật

- GV gọi 1 hs đọc thông tin  mục III

sgk (T10) & gv giới thiệu :

8’ Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của

- ĐV có quan hệ với đs con người ntn?

- Y/C hs rút ra kết luận về vai trò của

- Học bài & đọc mục ‘ Có thể em chưa biết’

- Chuẩn bị : Tìm hiểu đs đv xung quanh:

Ngâm rơm cỏ khô vào bình nước trước 5 ngày

Váng nước ao, hồ, rễ bèo nhật bản

* Rút kinh nghiêm:

Trang 5

Tiết 3 Bài : Thực hành:

QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

Ngày soạn: 30.8.2010 Ngày dạy: 7B: 31.8.2010

7A: 3.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày được khái niệm động vật nguyên sinh

- Nhận biết được nơi sống của ĐVNS( trùng roi và trùng dày ) cách thu thập và gây nuôi chúng

- Rèn kỹ năng quan sát nhận biết trùng roi, trùng dày trên tiêu bản hiển vi

- Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận

B Chuẩn bị:

GV: Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau

Tranh trùng giày, trùng roi, trùng biến hình

HS: Váng ao, hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước 5 ngày

C Ph ¬ng ph¸p :

Thùc hµnh

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định(1’) lớp 7A: vắng: lớp 7B: vắng:

II Kiểm tra bài củ(5’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) GV giới thiệu qua ngành ĐVNS Hầu hết ĐVNS không nhìn thấy được bằng mắt thường nhưng bằng kính hiển vi sẽ thấy trong mỗi giọt nước ao, hồ…là một thế giới ĐVNS vô cùng đa dạng Hôm nay chúng ta cùng làm rõ điều này

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

13’ Hoạt động 1: Quan sát trùng giày

- GV hướng dẫn các thao tác:

+Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước

ngâm rơm (thành bình)

+ Nhỏ lên lam kính  rải vài sợi bông

(cản tốc độ) rọi dưới kính hiển vi

+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ

- GV cho hs qs hình 3.1 (T14) sgk để

nhận biết trùng giày

- HS lấy mẫu soi dưới kính hiển vi 

nhận biết & vẽ sơ lựơc hình dạng Tgiày

- GV kiểm tra trên kính của các nhóm

-GV hướng dẫn cách cố định mẫu

- GV y/c hs qs trùng giày di chuyển:

kiểu tiến thẳng hay xoay tiến

-GV cho hs làm BT (T15) sgk

( HS dựa vào kết quả qs  hoàn thành

BT)

-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV thông báo kết quả đúng để hs tự

1.Quan sát trùng giày

Trang 6

sửa chữa ( nếu cần)

13’ Hoạt động 2: Quan sát trùng roi

- GV kiểm tra trên kính từng nhóm (nếu

nhóm nào chưa tìm thấy TR thì gv hỏi

ng/nhân & cả lớp góp ý)

- GV y/c hs làm BT mục (T16) sgk

( HS dựa vào kết qủa qs & thông tin sgk

trả lời câu hỏi

- GV y/c đại diện nhóm trình bày

- GV thông báo đáp án đúng:

+ Đầu đi trước

+ Màu sắc của hạt diệp lục

2.Quan sát trùng roi

IV Cũng cố(5’)

- GV y/c hs vẽ hình trùng giày & trùng roi vào vỡ rồi ghi chú thích

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Đọc trước bài: Trùng roi

- Kẻ phiếu học tập “ Tìm hiểu trùng roi xanh vào vỡ Bt

* Rút kinh nghiêm:

Trang 7

Tiết 4 Bài : TRÙNG ROI

Ngày soạn: 2.9.2010 Ngày dạy: 7B: 7.9.2010

7A: 9.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo của trùng roi Trình bày được cách di chuyển và dinh dưỡng, đặc điểm sinh sản và hoạt động sống của trùng roi xanh

- Nêu được cấu tạo tập đoàn trung roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào với động vật đa bào

- Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức & hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

19’ Hoạt động 1: tìm hiểu về trùng roi

xanh

- GV y/c hs ng/cứu sgk và vận dụng

kiến thức bài trước qs hình 4.1,4.2

sgk (T17 &18) và hoàn thành phiếu

- GV kẻ phiếu lên bảng để chửa bài

- GV gọi đại diện nhóm lên ghi kết

- Btiết: Nhờ kh bào

co bópSinh sản VT: Phân đôi theo chiều dọcTính hướng

sáng

Điểm mắt & roiTR hướng về phía có AS

Trang 8

hoàn thành BT (y/c: TR,TB, đơn

bào, đa bào,)

- GV y/c đại diện nhóm trình bày

kết qủa

- GV hỏi: Tập đoàn vônvóc ss ntn?

Và hình thức ss của nó ra sao?

- GV giảng thêm: 1 số cá htể ở

ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt

mồi  khi ss 1 số TB chuyển vào

trong thân phân chia thành tập đoàn

mới

- GV hỏi thêm: Tập đoàn vônvóc

cho ta suy nghĩ gì về mối liên quan

giữa ĐV đơn bào & đa bào ?

( HS: Trong tập bắt đầu có sự phân

chia chức năng cho 1 số TB )

- GV y/c hs rút ra kết luận

2.Tập đoàn trùng roi

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều TB bắt đầu

có sự phân hoá chức năng

Trang 9

Tiết 5 Bài : TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY

Ngày soạn: 8.9.2010 Ngày dạy: 7B: 9.9.2010

7A: 10.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo, cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của TBH &

TG, từ đó thấy được sự phân hoá chức năng các bộ phận trong TB của trùng giày  đó

là biểu hiện mầm sống của ĐV đa bào

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức yêu thích bộ môn

II Kiểm tra bài củ(5’)

Thế nào là trùng roi xanh, tập đoàn trùng roi?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’):

Chúng ta tiếp tục nghiên cứu một số đại diện khác của ngành ĐVNS

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

y/c + cấu tạo: cơ thể đơn bào

+ Di chuyển: Nhờ lông bơi,

chân giả

+ DD: Nhờ kh bào tiêu hoá,

+ Bài tiết: Nhờ kh bào co bóp

+ Sinh sản: VT & HT

- GV kẻ phiếu ht lên bảng để hs

chữa bài

- GV y/c đại diện các nhóm lên

bảng ghi câu trả lời vào bảng

? Dựa vào đâu để trả lời những câu

trên

- GV cho hs theo dõi phiếu kiến

thức chuẩn.( HS theo dõi phiếu

chuẩn và tự sửa chữa)

- GV giải thích 1 số vấn đề cho hs:

Trùng biến hình và trùng giày

Trùng biến hình

Trùng giày

Cấu tạo

Gồm 1tb có:

chất NS lỏng, nhân, kh bt hoá, kh bào cb

Gồm 1tb có: chất ns, nhân lớn, nhân nhỏ, 2 kh bcb, kh bt hoá, rãnh miệng, hầu

Di chuyển

Nhờ chân giả( do cns dồn về 1 phía)

Nhờ lông bơi (xung quanh

cơ thể)Dinh

dưỡng

- Tiêu hoá nội bào

- Btiết: chất thừa dồn đến

kh bc bóp  thải ra ngoài ở mọi nơi

- T.ăn m  hầu  kh bt hoá  biến

enzim

-Btiết: chất thải được đưa đến kh bc bóp  lỗ

Trang 10

+ KOBTH ở ĐVNS hình thành khi

lấy thức ăn vào cơ thể

+ Trùng giày TB mới chỉ có sự phân

hoá đơn giản tạm gọi là rãnh miệng

& hầu chứ kh giống như ở cá, gà

+ SSHT ở TG là thức tăng sức sống

cho cơ thể và rất ít khi SSHT

- Y/C hs thảo luận:

? Trình bày quá trình bắt mồi & tiêu

hoá mồi của TBH

? KBCB ở TG khác TBH ntn

? Số lưọng nhân và vai trò của nhân

? Qúa trình tiêu hoá ở TG & TBH

khác nhau điểm nào

thoát ra ngoài

Sinh sản

- VT: Phân đôi

cơ thể

- VT: Phân đôi cơ thể theo chiều ngang

Trang 11

Tiết 6 Bài : TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT

Ngày soạn: 9.9.2010 Ngày dạy: 7B: 11.9.2010

7A: 11.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét & trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh và chỉ rõ được những tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh sốt rét

- Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, phân tích tổng hợp

- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể

II Kiểm tra bài củ(5’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Trên thực tế có những bệnh do trùng gây nên làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về trùng sốt

rét và trùng kiết lị

a Vấn đề 1: Cấu tạo dinh dưỡng & sự

phát triển của TKL & TSR

- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs hình 6.1,

6.2, 6.3, 6.4 (T23, 24 ) hoàn thành

phiếu học tập

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu

(y/c: +Cơ thể tiêu giảm bộ phận di

chuyển

+ dd: dùng chất dd của vật chủ

+ trong vòng đời: phát triển nhanh &

phá huỷ cư quan kí sinh )

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng

- GV y/c các nhóm lên ghi kết quả vào

phiếu, nhóm khác theo dõi bổ sung

- GV lưu ý: Còn ý kiến chưa thống

- Có chân gỉa ngắn

- Kh có kh bào

- Kh có cơ quan di chuyển

- Kh có các kh bào

Dinh dưỡng

- Thực hiện qua màng TB

- Nuốt hồng cầu

- Thực hiện qua màng TB

- Lấy chất dd

từ hồng cầu

Phát triển

- Trong mtr

 kết bào xác  ruột

chui ra khỏi bào xác  bám vào thành ruột

- Trong tuyến nước bọt của muỗi  máu người  chui vào hồng cầu

& ss phá huỷ hồng cầu

Trang 12

? Tại sao người bị sốt rét da tái xanh

? Tại sao người bị kiết lị đi ngoài ra

máu

? Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta

phải làm gì

? Tại sao người bị sốt rét khi đang sốt

nóng cao mà người lại rét run cầm

cập

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về bệnh sốt

rét ở nước ta

- GV y/c đọc sgk kết hợp thông tin

mục em có biết & trả lời câu hỏi:

+ Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi

IV Cũng cố(6’)

-HS đọc kết luận sgk

- Đánh dấu + vào câu trả lời đúng:

1.Bệnh kiết lị do loại trùng nào gây nên?

a Trùng biến hình b Tất cả các loại trùng c Trùng kiết lị

2 Trùng sốt rét phá huỷ loại TB nào của máu?

a Bạch cầu b Hồng cầu c Tiểu cầu

3 Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?

a Qua ăn uống b Qua hô hấp c Qua máu

V Hướng dẫn về nhà: (2’) - Học bài cũ & trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra

- Kẻ bảng 1 & 2 sgk (T13) vào vỡ bt

* Rút kinh nghiêm:

Trang 13

Tiết 7 Bài : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐVNS

Ngày soạn: 13.9.2010 Ngày dạy: 7B: 14.9.2010

7A: 16.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày được đặc điểm chung của ĐVNS & chỉ ra được vai trò tích cực của ĐVNS, những tác hại do chúng gây ra

- Rèn kỹ năng quan sát, thu thập kiến thức & hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức giữ vệ sinh môi trường và cá nhân

II Kiểm tra bài củ(5’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) ĐVNS cá thể chỉ là một TB, song chúng có ảnh hưởng lớn đối với con người

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

15’ HĐ 1: (20’)

- GV y/c hs qs 1 số hình trùng đã học

- GV cho các nhóm thảo luận và

hoàn thành bảng 1  Đại diện nhóm

lên bảng hoàn thành BT

- GV ghi phần bổ sung của các nhóm

bên cạnh

- GV cho hs qs bảng 1 chuẩn kiến

thức & y/c hs thực hiện lệnh mục I

sgk ( T26)

- HS nêu được: + sống tự do: Có bộ

phận di chuyển & tự tìm thức ăn

+ Sống kí sinh: 1 số bộ phận tiêu

giảm

+ Đ2 cấu tạo, kích thước, sinh sản

- GV cho đại diện nhóm trình bày

I Đặc điểm chung

- ĐVNS có đặc điểm:

+ Cở thể chỉ là 1 TB đảm nhận mọi chức năng sống

+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng

+ Sinh sản vô tính & hữu tính

thêm đại diện khác sgk)

II Vai trò thực tiễn của ĐVNS.

diệnLợi

ích

- Trong TN:

+ Làm sạch mtr nước

+ Làm thức ăn cho đv nước:

- TBH, TG,

chuông, TR

- TBH, T nhảy, T roi

Trang 14

- GV cho hs qs bảng chuẩn

gi.xác nhỏ, cá biển

- Đối với con ng:

+ Xác định tuổi địa tầng tìm mỏ dầu

+ Ng/liệu chế biến giấy giáp

giáp

- Trùng lỗ

- Trùng phóng xạ

Tác hại

- Gây bệnh cho

ĐV

- Gây bệnh cho người

- T cầu, btử

- T roi máu, TKL, TSR

IV Cũng cố(5’)

- Gọi hs đọc kết luận sgk

-Cho hs làm BT sau:

- Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:

a.Cở thể có cấu tạo phức tạp d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá

b Cở thể gồm 1 TB e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể

c SSVT, HT đơn giản g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn

h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả

Trang 15

Chương II : NGÀNH RUỘT KHOANG

Ngày soạn: 15.9.2010 Ngày dạy: 7B: 16.9.2010

7A: 17.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày được khái niệm về ngành Ruột khoang

- Mô tả được hình dạng, cấu tạo Đặc điểm dinh dưỡng & cách sinh sản của thuỷ tức đại diện cho nghành ruột khoang và là nghành ĐV đa bào đầu tiên

- Rèn kỹ năng quan sát hình, tìm tòi kiến thức, phân tích tổng hợp

- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II Kiểm tra bài củ(5’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề (1’): Ruột khoang là một trong các nghành ĐV đa bào bậc thấp, có cở thể đối xứng toả tròn: Thuỷ tức, Sứa, Hải quì, San hô…là những đại diện thường gặp của RK

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo

ngoài & di chuyển

- GV y/c qs hình 8.1, 8.2 & đọc thông

tin  mục 1 sgk ( T 29)  trả lời câu

- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách

chỉ các bộ phận cơ thể trên tranh & mô

tả cách di chuyển trong đó nói rõ vai

trò của đế bám

- Đại diện nhóm trình bày đáp án

- GV y/c hs rút ra kết luận

I Cấu tạo ngoài & di chuyển

- Cấu tạo ngoài: Hình trụ dài + Phần dưới là đế  bám + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh

có tua miệng + Đối xứng toả tròn

- Di chuyển: Kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi

10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo

trong

- GV y/c hs qs hình cắt dọc của thuỷ

tức, đọc  trong bảng 1  hoàn thành

bảng 1

- Các nhóm hs thảo luận : Tên gọi các

II Cấu tạo trong

Trang 16

+ Xác định vị trí của TB trên cơ thể

+ QS kỹ hình TB thấy được cấu tạo

- GV thông báo dáp án đúng: 1.tb gai,

2.tb sao( tk), 3.tb ss, 4 tb mô cơ t.hoá,

? Nhờ loại TB nào của cở thể thuỷ tức

tiêu hoá được mồi.( tb mô cơ t hoá)

? Thuỷ tức dd và thải bã bằng cách nào

(lỗ miệng)

III Dinh dưỡng

- Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng

- Qúa trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá nhờ dịch từ TB tuyến

- Sự TĐK thực hiện qua thành cơ thể

5’ Hoạt động 4: Tìm hiểu về sinh sản

- GV cho hs qs tranh ss của thuỷ tức và

trả lời câu hỏi : Thuỷ tức bắt mồi bằng

+ Tái sinh: 1 phần cơ thể tạo nên 1 cơ thể mới

IV Cũng cố(5’)

Cho hs làm bt: Đánh dấu + vào câu trả lời đúng trong các câu sau về đặc điểm của thuỷ tức:

1 Cở thể xứng 2 bên 2 Cơ thể đối xứng toả tròn

3.Bơi rất nhanh trong nước 4 Thành cơ thể có 2 lớp

5 Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài, giữa, trong 6 Cơ thể đã có lỗ miệng - hậu môn

7 Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám 8 Có miệng là nơi lấy thức ăn & thải

Trang 17

Tiết 9 Bài : ĐA DẠNG CỦA NGHÀNH RUỘT KHOANG

Ngày soạn: 20.9.2010 Ngày dạy: 7B: 21.9.2010

7A: 23.9.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Mô tả được tính đa dạng và phong phú của ruột khoang ( số lượng loài, hình thái, cấu tạo, hoạt động sống và môi trường )

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tổng hợp, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức học tập, yêu thích nghiên cứu khoa học

II Kiểm tra bài củ(5’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Nghành RK có khoảng 10.000 loài Trừ số nhỏ sống ở nước ngọt như thuỷ tức đơn độc, còn hầu hết các loài RK đều sống ở biển.Các đại diện thường gặp : sứa, hảI quì., san hô…

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

31’ Hoạt động tìm hiểu về đa dạng của

ngành ruột khoang.

- GV y/c các nhóm ng/cứu thông tin phần

I, II, III trong bài & qs tranh 9.1, 9.2, 9.3

sgk & hoàn thành phiếu học tập

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs

chữa bài

- HS thảo luận  Hoàn thành phiếu:

+ Hdạng đặc biệt của từng đại diện

+ Ctạo: đ2 của tầng keo, khoang tiêu hoá

+ DC: có liên quan đến ctạo cơ thể

+ Lối sống: đặc biệt là tập đoàn lớn như

san hô

- GV gọi nhiều nhóm hs ( để có nhiều ý

kiến & gây hứng thú học tập) & dành

nhiều thời gian để các nhóm trao đổi đáp

? San hô và hải quỳ bắt mồi ntn

- GV dùng xilanh bơm mực tím vào 1 lỗ

nhỏ trên đoạn xương san hô để hs thấy sự

I Đa dạng của ngành ruột khoang.

Trang 18

liên thông giữa các cá thể trong tập đoàn

san hô ở biển

+ Xuất hiện vách ngăn

ở trên

Có gai xương đá vôI & chất sừng

Có nhiều ngăn thông nhau giữa

Không di chuyển

có đế bám

chuyển có đế bám

Lối

Tập trung 1 số cá thể

Trang 19

Tiết 10 Bài : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRề

CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG

Ngày soạn: 22.9.2010 Ngày dạy: 7B: 23.9.2010

7A: 24.9.2010

A Mục tiờu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trỡnh bày được những đặc điểm chung của ngành RK( đối xứng tỏa trũn, thành cơ thể

2 lớp, ruột dạng tỳi )

- Nờu được vai trũ của ngành RK đối với con người và sinh giới

- Rốn luyện cho hs kĩ năng quan sỏt, so sỏnh, phõn tớch tổng hợp

- Giỏo dục cho hs cú ý thức bộ mụn & bảo vệ động vật quý cú giỏ trị

B Chuẩn bị:

GV: Tranh hỡnh 10

HS: Kẻ bảng: + Đ2 của một số đại diện ruột khoang

+ Sưu tầm tranh ảnh san hụ

C Ph ơng pháp:

Quan sát, so sánh, hoạt động nhóm

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định(1’) lớp 7A: vắng: lớp 7B: vắng:

II Kiểm tra bài củ(5’)

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Chỳng ta đó học một số đại diện của ngành ruột khoang.Vậy chung

cú những đặc điểm gỡ chung & cú giỏ trị ntn?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức20’ Hoạt động 1: Tỡm hiểu về đặc điểm

chung của ngành ruột khoang

- GV gọi nhiều nhúm lờn chữa bài

- GV cho hs xem bảng chuẩn kiến thức

- GV y/c hs từ kết quả của bảng 10 cho

biết đặc điểm chung của ngành RK

- Cho hs tự rỳt ra kết luận về đặc điểm

- Tự vệ & tấn cụng bằng TB gai

11’ Hoạt động 2: Tỡm hiểu về vai trũ của

ngành ruột khoang

- GV y/c hs đọc sgk  thảo luận nhúm

trả lời cõu hỏi:

? RK cú vai trũ ntn trong tự nhiờn và

trong đời sống

? Nờu tỏc hại của RK

II Vai trũ của ngành ruột khoang

- Trong tự nhiờn: Tạo vẽ đẹp thiờn nhiờn, cú ý nghĩa sinh thỏi biển

- Trong đời sống: Làm đồ trang trớ, trang sức, cung cấp nguyờn liệu vụi + Làm thực phẩm cú giỏ trị

Trang 20

- GV tổng kết ý kiến của hs  bổ sung

Trang 21

Tiết 11 Bài : SÁN LÁ GAN

Ngày soạn: 27.9.2010 Ngày dạy: 7B: 28.9.2010

7A: 1.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Giúp hs nêu được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên Chỉ

rõ đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh

- Rèn luyện cho hs kỹ năng qs, so sánh, thu thập thông tin và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho vật nuôi

II Kiểm tra bài củ: Kiểm tra 15 phút

1.Trình bày đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang?

2 Ngành ruột khoang có đặc điểm gì tiến hóa hơn so với ngành ĐVNS?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:(1’) Nghiên cứu một nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so với thuỷ tức đó là các đại diện trong ngành giun dẹp Hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

2 Triển khai bài:

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về sán lông và sán

lá gan

- GV y/c hs đọc thông tin & qs tranh 40,41

và thảo luận để hoàn thành phiếu

- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để hs sửa bài

( nên gọi nhiều nhóm)

- GV ghi ý kiến bổ sung lên bảng để hs tiếp

lông

2 mắt ở đầu

- Nhánh ruột

- Chưa có hậu môn

- Bơi nhờ lông xung quanh cơ thể

- Lưỡng tính

- Đẻ kén có chứa trứng

- Lối sống bơi

tự do trong nước

Sán

gan

Tiêu giảm

- Nhánh ruột phát triển

- Chưa có lỗ hậu môn

- Cơ quan di chuyển tiêu giảm

- Giác bám phát triển

- Thành cơ

- Lưỡng tính

- Cơ quan SD phát triển

- Đẻ nhiều

- Kí sinh

- Bám chặt vào gan mật

- Luồn lách trong môi trường kí sinh

Trang 22

thể có khả năng co giản

- GV y/c hs nhắc lại: ? Sán lông thích nghi

đời sống bơi lội trong nước như thế nào

? Sán lá gan thích nghi đời sống kí sinh trong

gan mật như thế nào

7’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về vòng đời của sán

lá gan

- GV y/c hs ng/cứu sgk & qs h11.2 (T42) 

Thảo luận:

+ Hoàn thành BT mục : ? Vòng đời của

sán lá gan ảnh hưởng ntn nếu trong thiên

nhiên xảy ra tình huống sau: ( sgk T 43)

( HS: kh nở được thành ấu trùng; ấu trùng

chết; ấu trùng kh phát triển; kén hỏng & nở

thành sán được)

? Viết sơ đồ biểu diễn vòng đời của sán lá

gan.( Dựa vào h11.2 viết theo chiều mtên)

? Sán lá gan thích nghi sự phát tán nòi giống

ntn.( Trứng phát ngoài mtrường thông qua

vật chủ)

? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta làm ntn.( Diệt

ốc, xử lí phân, diệt trứng, xử lí rau, diệt kén)

- GV gọi các nhóm chữa bài

- Gọi 1 -2 hs lên bảng chỉ tranh  trình bày

IV Cũng cố(5’)

- Gọi hs đọc kết luận sgk

- Sử dụng câu hỏi 1-2 sgk

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài trả lời câu hỏi sgk

- Tìm hiểu bệnh do sán gây nên ở người và động vật

- Đọc mục: Em có biết

- Kẻ bảng T45 SGK vào vở BT

* Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Tiết 12 Bài : MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC

VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP

Ngày soạn: 29.9.2010 Ngày dạy: 7B: 30.9.2010

7A: 2.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Giúp hs nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh & thông qua các đại diện nêu được những đặc điểm chung của ngành giun dẹp

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích so sánh, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh cơ thể & môi trường

II Kiểm tra bài củ(5’)

So sánh cấu tạo của sán lông và sán lá gan?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) ? Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm gì khác so với sán lông sống

tự do  Nghiên cứu tiếp 1 số giun dẹp kí sinh

2 Triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số giun

- GV cho hs đọc mục: Em có biết & trả lời

câu hỏi: ? Sán kí sinh gây tác hại ntn.( hs:

Nó lấy chất dinh dưỡng của vật chủ, làm

vật chủ gầy yếu)

? Em sẽ làm gì để giúp mọi người tránh

nhiễm giun sán.( Tuyên truyền vs an toàn

thực phẩm, kh ăn lợn gạo, bò gạo)

- GV cho hs tự rút ra kết luận:

I Một số giun dẹp khác.

- Sán lá máu trong máu người

- Sán bã trầu  ruột người

- Sán dây  ruột người & ở cơ trâu, bò, lợn

Trang 24

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm

chung

- GV cho hs ng/cứu  sgk (T45)  thảo

luận hoàn thành bảng 1

( hs: chú ý lối sống liên quan đến 1 số đặc

điểm cấu tạo)

- GV gọi hs chữa bài: tự điền thông tin vào

bảng 1 ( nhiều nhóm)

- GV ghi phần bổ sung  nhóm khác theo

dõi

- GV cho hs xem bảng 1 kiến thức chuẩn

- GV y/c các nhóm xem lại bảng 1  thảo

luận tìm đặc điểm chung của ngành giun

dẹp

- Y/C hs tự rút ra kết luận:

II.Đặc điểm chung.

- Cơ thể dẹp có đối xứng 2 bên

- Ruột phân nhánh, chưa có hậu môn

- Phân biệt đuôi, lưng - bụng

IV Cũng cố(5’)

- Gọi hs đọc kết luận sgk

- Hãy chọn những câu trả lời đúng:

Ngành giun dẹp có những đặc điểm sau:

1 Cơ thể có dạng túi 3 Ruột hình túi chưa có lỗ hậu môn

2 Cơ thể dẹp có đối xứng hai bên 4 Ruột phân nhánh chưa có lỗ hậu môn

5 Cơ thể chỉ có 1 phần đầu để bám 7.Cơ thể phân biệt đầu, lưng, bụng

6 Một số kí sinh có giác bám 8 Trứng phát triển thành cơ thể mới

9 Vòng đời qua giai đoạn ấu trùng

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học bài và tìm hiểu thêm sán kí sinh, tìm hiểu giun đũa

* Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Tiết 13 NGÀNH GIUN TRÒN

Bài : GIUN ĐŨA

Ngày soạn: 3.10.2010 Ngày dạy: 7B: 5.10.2010

7A: 5.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày được khái niệm của ngành Giun tròn Nêu được đặc điểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các dặc điểm sinh lí của giun đũa Trình bày được vòng đời của giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân

B Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm

II Kiểm tra bài củ(5’)

- Nêu hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh?

- Nêu đặc điểm chung của ngành giun dẹp?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Giun đũa thường kí sinh ở ruột non người, nhất là trẻ em, gây đau bụng đôi khi gây tắc ruột & tắc ống mật Vậy giun đũa thường sống ở đâu & đặc điểm cấu tạo ntn

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức

16’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo,

dinh dưỡng, di chuyển của giun

- GV lưu ý cho hs: GV giảng giải tốc

độ tiêu hoá nhanh do thức ăn chủ yếu

I Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa.

- Cấu tạo: + Hình trụ dài 25cm + Thành cơ thể: Biểu bì cơ dọc phát triển + Chưa có khoang cơ thể chính thức

• ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn

• Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc + Lớp cuticun  làm căng cơ thể

- Di chuyển: Hạn chế + Cơ thể cong duỗi  chui rúc

- Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng nhanh nhiều

Trang 26

là chất dinh dưỡng & thức ăn đi 1

chiều

+ Câu hỏi *: Đấu thuôn nhọn, cơ dọc

phát triển  chui rúc

- GV y/c hs rút ra kết luận: ctạo, di

chuyển, dinh dưỡng

15’ Hoạt động 2: Rìm hiểu về sinh sản

của giun đũa

a Vấn đề 1: Cơ quan sinh sản.

- GV y/c hs tự đọc mục 1 sgk ( T48)

& trả lời câu hỏi:

? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở

giun đũa

b Vấn đề 2: Vòng đời giun đũa.

- GV y/c hs đọc  & qs hình 13.3,

13.4 trả lời câu hỏi:

? Nêu vòng đời của giun đũa

- Y/C hs trả lời 2 câu hỏi sgk (T49)

( HS: + trứng giun trong thức ăn hay

bám vào tay

+ Diệt giun đũa, hạn chế được số

trứng)

- GV y/c đại diện các nhóm lên bảng

viết sơ đồ vòng đời  nhóm khác trả

lời bổ sung

- GV lưu ý: Trứng & ấu trùng giun

đũa phát triển ở ngoài: dễ lây nhiễm,

dễ tiêu diệt

- GV nêu 1 số tác hại: Gây tắc ruột,

tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật

chủ

- GV cho hs tự rút ra kết luận:

II Sinh sản của giun đũa.

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài

+ Con cái: 2 ống + Con đực: 1 ống + thụ tinh trong

- Đẻ trứng nhiều

- Vòng đời của giun đũa:

Giun đũa (ruột người)  đẻ trứng  ấu trùng trong trứng  thức ăn sống  ruột non ( ấu trùng)  máu, gan, tim, phổi  giun đũa( ruột người)

- Phòng chống:+ Gĩư vệ sinh môi trường,

vệ sinh cá nhân khi ăn uống + Tẩy giun sán định kì

Trang 27

Tiết 14 Bài : MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM

CHUNG CỦA NGÀNH GIUN TRÒN

Ngày soạn: 6.10.2010 Ngày dạy: 7B: 7.10.2010

7A: 8.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Hiểu rõ được 1 số giun tròn đặc biệt là giun tròn kí sinh gây bệnh từ đó có biện pháp phòng tránh và nêu được đặc điểm chung của ngành giun tròn

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức giữ vệ sinh môi trường, cá nhân và vệ sinh ăn uống

B Phương pháp: Quan sát, phân tích và hoạt động nhóm nhỏ

C Chuẩn bị:

GV: Tranh 1 số giun tròn, tài liệu về giun sán kí sinh

HS: Kẻ bảng: Đặc điểm của ngành giun tròn vào vở BT

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định(1’) lớp 7A: vắng: lớp 7B: vắng:

II Kiểm tra bài củ(5’)

- Trình bày khái niệm và đặc điểm của ngành Giun tròn?

- Trình bày được vòng đời của giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng?

III Bài mới:

1.Đặt vấn đề: (1’) Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu 1 số giun tròn kí sinh

2 Triển khai bài:

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số

giun tròn khác

- GV y/c hs ng/cứu & qs hình 14.1 

14.4 sgk  trao đổi nhóm  trả lời:

? Kể tên các loại giun tròn kí sinh ở

người Và trả lời câu hỏi lệnh sgk (

thông báo ý kiến đúng sai  các tự

sữa chữa nếu cần

( HS: Kí sinh ở TV, ĐV

VD: Lúa thối rễ năng suất giãm; lợn:

làm lợn gầy, năng suất chất lượng

giãm)

- GV thông báo thêm: Giun mỏ, giun

tóc, giun chỉ, giun gây sần ở TV, có

loại giun truyền qua muỗi  khả

năng lây lan sẽ rất lớn

- Cần giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân & vệ sinh ăn uống để tránh giun

Trang 28

em, diệt muỗi, tẩy giun định kì.)

điểm chung của ngành giun tròn

- GV cho đại diện vài nhóm trình

bày

- GV cho hs tự rút ra kết luận

II Đặc điểm chung.

- Cơ thể hình trụ có vỏ cuticun

- Khoang cơ thể chưa chính thức

- Cơ quan tiêu hoá dạng ống, bắt đầu từ miệng, kết thúc ở hậu môn

Trang 29

Tiết 15 NGÀNH GIUN ĐỐT

Bài : GIUN ĐẤT

Ngày soạn: 10.10.2010 Ngày dạy: 7B: 12.10.2010

7A: 12.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Trình bày được khái niệm về ngành Nêu được những đặc diểm chính của ngành

- Mô tả được hình thái, cấu tạo , đặc điểm sinh lý của giun đất, phân biệt được các đặc điểm cấu tạo, hình thái và sinh lí của ngành giun đốt so với ngành giun tròn

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích và hoạt động nhóm

B Phương pháp: Quan sát, phân tích, hoạt động nhóm

II Kiểm tra bài củ(5’)

- Kể tên 1 số giun tròn đặc biệt là giun tròn kí sinh gây bệnh và nêu biện pháp phòng tránh ?

- Nêu đặc điểm chung của ngành giun tròn?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Giun đốt phân biệt với giun tron ở các đặc điểm: Cơ thể phân đốt, mỗi đốt đều có đôi chân bên, có khoang cơ thể chính thức Chúng gồm các đại diện như: Giun đất, rươi, đĩa… Hôm nay chúng ta nghiên cứu đại diện là giun đất

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức13’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo của

giun đất

- GV y/c hs đọc - sgk & qs hình 15.1 

15.5  trao đổi nhóm  trả lời:

? Giun đất có cấu tạo phù hợp với lối

sống chui rúc trong đất ntn

? So sánh với giun tròn, tìm ra cơ quan

& hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất

( Hệ cơ quan mới xuất hiện: hệ tuần

hoàn: có mạch lưng, mạch bụng, mao

quản da, tim đơn giản; Hệ tiêu hoá:

Phân hoá rõ có enzim tiêu hoá thức ăn;

Hệ thần kinh: Tiến hoá hơn, tập trung

thành chuỗi, có hạch)

? Hệ cơ quan mới ở giun đất có cấu tạo

ntn

- GV y/c đại diện nhóm trình bày  ghi

ý kiến các nhóm lên bảng và bổ sung

- GV giảng giải:+ Khoang cơ thể: chính

thức có chứa dịch  cơ thể căng

+ Thành cơ thể: có lớp mô bì tiết chất

I.Cấu tạo của giun đất

- Cấu tạo ngoài: + Cơ thể dài, thuôn

2 đầu + Phân đốt, mỗi đốt có vòng tơ ( chi bên)

+ Chất nhầy  da trơn

Trang 30

+ Hệ tiêu hoá: Phân hoá rõ: lỗ miệng

 hầu  Thực quản  diều, dạ dày

cơ  ruột tịt, hậu môn

8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về di chuyển

của giun đất

- GV y/c hs qs hình 15.3 và hoàn thành

BT mục sgk ( T54)

- GV ghi phần trả lời lên bảng

- GV lưu ý: Công nhận kết quả của

của dịch khoang trong các phần khác

nhau của cơ thể

II Di chuyển của giun đất

- Giun đất di chuyển bằng cách:

+ Cơ thể phình duỗi xen kẽ + Vòng tơ làm chỗ dựa

 Kéo cơ thể về 1 phía

5’ Hoạt động 3: Tìm hiểu về dinh dưỡng

của cơ thể

- GV y/c hs ng/cứu sgk  TĐN  Trả

lời:

? Qúa trình tiêu hoá của GĐ diễn ra ntn

( HS: Sự hoạt động của dạ dày và vai trò

của enzim)

- GV y/c hs giải thích 2 htượng sgk ( hs:

Nước ngập GĐ không hô hấp được; chất

lỏng màu đỏ là do có oxy)

- GV cho hs rút ra kết luận

III Dinh dưỡng của cơ thể.

- Giun đất hô hấp qua da

- Thức ăn  lỗ miệng  hầu  diều

 dạ dày ( ng/nhỏ)  enzim biến đổi

 ruột tịt  bã đưa ra ngoài

- Dinh dưỡng qua thành ruột vào máu

5’ Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh sản

- Ghép đôi TĐ tinh dịch tại đai SD

- Đai SD tuột khỏi cơ thể tạo kén chứa trứng

IV Cũng cố(5’) Gọi hs đọc kết luận sgk

? Trình bày cấu tạo GĐ phù hợp với đ/s chui rúc trong đất

? Cơ thể GĐ có đ2 nào tiến hoá hơn so với ngành ĐV trước

Trang 31

Tiết 16 Thực hành: MỔ QUAN SÁT GIUN ĐẤT

Ngày soạn: 12.10.2010 Ngày dạy: 7B: 14.10.2010

7A: 15.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Nhận biết được loài giun đốt, chỉ rõ được cấu tạo ngoài ( đốt vòng tơ, đai SD ) và cấu tạo trong ( 1 số nội quan), từ đó thấy được tính đa dạng của ngành này

- Rèn cho hs kĩ năng thao tác mổ ĐVKXS và sử dụng các dụng vụ mổ, dùng kính lúp quan sát

- Giáo dục cho hs ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành

II Kiểm tra bài củ(5’)

- Trình bày khái niệm và đặc diểm chính về ngành giun đốt

- Mô tả được hình thái, cấu tạo , đặc điểm sinh lý của giun đất?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Chúng ta tìm hiểu cấu tạo giun đất để củng cố khắc sâu lí thuyết về giun đất

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo ngoài

- GC y/c hs nghiên cứu sgk ở mục  (T56) &

thao tác:

- Trong nhóm hs cử 1 người tiến hành( lưu ý

dùng hơi ete hay cồn vừa phải)

? Trình bày cách xử lí mẫu ntn

- GV kiểm tra mẫu thực hành, nếu nhóm nào

chưa làm được  gv hướng dẫn thêm

- GV y/c các nhóm tiến hành qs cấu tạo ngoài

bằng kính lúp:

+ Qs các đốt, vòng tơ

+ Xác định mặt lưng mặt bụng và tìm đai

SD

? Làm thế nào để qs được vòng tơ

- ( HS: qs vòng tơ: kéo giun lên giấy thấy lạo

xạo)

? Dựa và đặc điểm nào để xác định mặt lưng,

mặt bụng.( HS: màu sắc)

? Tìm đai SD, lỗ SD dựa trên đặc điểm nào

( HS: Đai sd phía đầu kthước 3 đốt hơi thắt lại

- Rửa sạch cơ thể giun

- Làm giun chết bằng hơi ete hoặc cồn loãng

2 Vấn đề 2: Quan sát cấu tạo

ngoài:

Trang 32

- GV gọi đại diện nhóm lên chú thích vào

tranh

- GV thông báo đáp án đúng: 16.1A: 1.lỗ

miệng; 2.đai SD; 3.lỗ hậu môn

+ Mổ mặt lưng, nhẹ tay đường kéo ngắn, lách

nội quan từ từ, ngâm vào nước

+ ở giun đất có thể xoang chứa dịch  liên

quan đến việc di chuyển của giun đất

- GV hướng dẫn cho hs:

+ Dùng que nhọn tách nội quan ( nhóm cử 1

hs thao tác gỡ nội quan)

+ Dựa vào hình 15.3A nhận biét các bộ phận

của hệ tiêu hoá.( hs đối chiếu sgk để xác định

- GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện nhóm

lên bảng chú thích vào hình câm

II Cấu tạo trong.

? Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài

? Trình bày thao tác mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất

Trang 33

Tiết 17 Bài : MỘT SỐ GIUN ĐỐT KHÁC ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN ĐỐT

Ngày soạn: 18.10.2010 Ngày dạy: 7B: 19.10.2010

7A: 19.10.2010

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- chỉ ra được 1 số đặc điểm của các đại diện giun đốt phù hợp với lối sống, từ đó thấy được sự đa dạng của chúng và nêu được đặc điểm chung của ngành giun đốt và vai trò của giun đốt trong việc cải tạo đất

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát so sánh, tổng hợp lại kiến thức

- Giáo dục cho hs ý thức bảo vệ động vật

II Kiểm tra bài củ(5’) Trả bài thực hành

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: (1’) Giun đốt có khoảng trên 9000 loài, sống ở nước mặn, nước ngọt, trong bùn đất Một số giun đốt sống ở can và kí sinh

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun đốt

- GV ghi ý kiến bổ sung của từng nội dung

để hs tiện theo dõi

- GV thông báo các nội dung đúng và cho

hs theo dõi bảng 1 kiến thức chuẩn

- Qua bảng 1 y/c hs tự rút ra kết luận về sự

đa dạng của giun đốt về số loài, lối sống,

- Giun đốt có thể sống tự do, định

cư hay chui rúc

13’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung

Trang 34

1 Cơ thể phõn đốt x x x x

2 Cơ thể khụng phõn đốt

5 Hệ thần kinh và giỏc quan phỏt triển x x x x

6 Di chuyển nhờ chi trờn, tơ hoặc thành

cơ thể

7 ống tiờu hoỏ thiếu hậu mụn

- GV y/c hs rỳt ra kết luõn về những đặc

- Hệ tuần hoàn kín, máu màu đỏ

- HTK dạng chuỗi hạch và giác quan phát triển

- Di chuyển nhờ chi bên, tơ hoặc thành cơ thể

- Hô hấp qua da hay mang

- Hệ tiêu hoá phân hoá

10’ Hoạt động 3 Tỡm hiểu vai trũ của giun

đốt

- GV y/c hs hoàn thành BT SGK ( T 61)

- GV cho 1 số hs trỡnh bày

- Giun đốt cú vai trũ gỡ trong tự nhiờn và

trong đời sống con người

III Vai trò của giun đốt

- Lợi ích: Làm thức ăn cho ngời &

ĐV + Làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, màu mỡ

Tác hại: Hút máu ngời & ĐV  gây bệnh

IV Cũng cố(5’)

?Trình bày đặc điểm chung của giun đốt

? Vai trò của giun đất

? Để nhận biết đại diện ngành GĐ cần dựa vào đđ cơ bản nào

Trang 35

Tiết 18 KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT

Ngày soạn: 20.10.2010 Ngày dạy: 7B: 21.10.2010

7A: 22.10.2010

A Mục tiêu:

- Nhằm khắc sâu kiến thức đã học ở học sinh, qua đó giúp hs đánh giá được kết quả học tập của mình

- Qua kiểm tra hs rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập

- Qua kiểm tra GV điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh

Câu 1:(0,5 điểm) Những động vật nào sau đây thuộc ngành Ruột khoang:

A- Thủy tức, san hô, sán lông

B- Thủy tức, sứa, san hô

C- Thủy tức, trùng roi, sứa

Câu 2:(0,5 điểm) Động vật nguyên sinh nào có khả năng sống tự dưỡng và dị dưỡng?

A- Trùng giày B- Trùng sốt rét C- Trùng roi xanh

Câu 3:(0,5 điểm) Bệnh sốt rét thường xảy ra ở Miền núi vì:

A- Môi trường thoáng mát tạo điều kiện cho muỗi Anôphen phát triển

B- Môi trường ẩm ướt, nhiều cây cối rậm rạp tạo điều kiện cho muỗi Anôphen mang mầm bệnh trùng sốt rét

C- Do vệ sinh môi trường không tốt tạo điều kiện cho muỗi Anôphen phát triển

Câu 4:(0,5 điểm) Những động vật nào sau đây thuộc ngành giun dẹp:

A- Sán lá máu, giun đũa, giun kim

B- Sán lông, sán lá máu, giun đất

C- Sán lông, sán lá máu, sán dây

Câu 5:(1,5 điểm) Vòng đời của sán lá gan:

Ngày đăng: 13/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi câu trả lời vào bảng - Giao an Sinh 7(10-11) HK I hchinh
Bảng ghi câu trả lời vào bảng (Trang 9)
Bảng 1 ( nhiều nhóm) - Giao an Sinh 7(10-11) HK I hchinh
Bảng 1 ( nhiều nhóm) (Trang 24)
Hình 20.3 SGK để chú thích vào hình. - Giao an Sinh 7(10-11) HK I hchinh
Hình 20.3 SGK để chú thích vào hình (Trang 41)
3. Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm. - Giao an Sinh 7(10-11) HK I hchinh
3. Hình thức di chuyển thể hiện bản năng tự vệ của tôm (Trang 46)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w