1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC

185 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nắm bắt những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ , về phong trào thơ mới.-Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng , tầm thường, giả dối được thể

Trang 5

-Nắm bắt những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ , về phong trào thơ mới.

-Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng , tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ “ nhớ rừng” qua lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

2 Kỹ năng:

Đọc diễn cảm văn bản thơ.

3.Thái độ:

Lòng yêu quê hương ,yêu nước mảnh liệt.

Thể hiện bằng lòng nơi ta đang ở bảo vệ tốt hơn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Tranh , bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò:

Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên.

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

Trang 6

2- Kiểm tra bài cũ:

Không tiến hành

3- Tiến trình tiết dạy :

a- Giới thiệu bài: (1’)

Giai đoạn 30-45 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển rực rỡ nhất của phong trào thơ mới , với sự góp mặt của một thế hệ nhà thơ trẻ đầy phong cách Nổi lên trong số đó là nhà thơ Thế Lữ Hôm nay ta tiếp xúc với Thế Lữ qua bài “ Nhớ rừng”

b- Vào bài mới:

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

10’ Hoạt động 1:

- Gọi học sinh đọc chú

thích *

- Qua phần giới thiệu,

em biết gì về Thế Lữ?

GV nêu nhận xét của

Hoài Thanh “ Thế Lữ

không nói về thơ mới ,

không bút chiến, không

diễn thuyết TL điềm

nhiên nhưng bước

những bước vững vàng

mà trong khoảnh khắc

cả hàng ngũ thơ xưa

phải tan vỡ.”

- Trình bày vị trí của tác

phẩm trong phong trào

thơ mới?

GV nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn đọc: giọng

hùng tráng, chú ý thểû

hiện lời của con hổ

trong từng khoảnh khắc

của cuộc sống.

- Gọi HS đọc bài Nhận

HS đọc bài , nhận xét.

+ Bài thơ được chia thành 5 khổ , với nội dung : tâm trạng con hổ

I / Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:

- Tên thật Nguyễn Thứ Lễ

(1907-1989) Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

Sáng tác nhiều thể loại

2- Tác phẩm :

- Là tác phẩm góp phần đem lại sự thắng lợi của phong trào thơ mới

Bố cục : +Khổ 1: Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm

+Khổ 2+3 : hình ảnh con hổ giữa núi rừng hùng vĩ

Trang 7

xét GV đọc bài.

- Bài thơ được tác giả

ngắt thành 5 khổ thơ.

Hãy cho biết nội dung

từng khổ?

GV cho HS thảo luận

nhóm và trình bày trên

bảng phụ

Nhận xét và ghi bảng.

- Bài thơ được viết theo

thể thơ nào? Nếu những

nét mới của bài thơ về

vần, nhịp, điệu của bài

thơ với các thể thơ

Đường Luật ?

Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc lại khổ thơ đầu.

- Con hổ trong bài thơ

bị rơi vào tình cảnh như

thế nào ?Chi tiết nào

thể hiện điều đó?

GV : có một sự thay đổi

trong cảnh sống của con

hổ : từ vị trí một chúa

sơn lâm, con hổ trở

thành trò giải trí khi bị

bắt giam trong vườn

bách thú.

- Tâm trạng trong hổ

trước sự thay đổi đó

được tác giả khắc hoạ

qua những chi tiết nào ?

- Em có nhận xét gì về

cách sử dụng ngôn ngữ

trong cảnh tù hãm, con hổ giữa cảnh sơn lâm hùng vĩ, cảnh vườn bách thú và lời nhắn gởi của con hổ

+ Bài thơ sáng tác theo thể thơ tám chữ, số câu không hạn định, ngắt nhịp tự do, vần không cố định, giọng thơ phóng túng, hào hùng…

HS đọc bài.

+ Bị sa cơ , giam hãm trong vườn bách thú , trở thành trò giải trí cho con người.

+ Gậm khối căm hờn + Nằm dài trông ngày tháng…

+ Khinh lũ người ngạo mạn

+ Tác giả dùng một lớp động từ mạnh, giàu cảm xúc, gợi hình ảnh.

+ Con hổ căm uất , ngao ngán trước cảnh sống ấy, thế những nó không có cách gì để thoát ra môi

+ Khổ 4: cảnh vườn bách thú

+ Khổ 5: lời nhắn gởi của con hổ

II/ Phân tích :

1- Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm:

Bị sa cơ, tù hãm Thành trò lạ mắt , thứ đồ chơi

Ngang bầy cùng bọn baó dở hơi, cùng cặp báo vô tư lự

→ Cảnh ngộ tù hãm giữa vườn bách thú Gậm khối căm hờn Nằm dài , khinh, ghét

→ Căm uất, ngao ngán , bất lực

Trang 8

diễn tả cảm xúc của con

hổ ?

GV : nhận xét cách

dùng từ của tác giả.

- Với những từ ngữ đó,

giúp em hình dùng gì về

tâm trạng con hổ trước

sự thay đổi hoàn cảnh

sống ?

Gv vì sao con hổ lại có

tâm trạng ấy khi ở trong

vướn bách thú ?

- Gọi Hs đọc khổ 4.

bách thú hiện ra qua

những chi tiết nào ?

GV: tổng hợp

- Để miêu tả cảnh vườn

bách thú, tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì ?

Tác dụng ra sao ?

( Gợi ý : về biện pháp

tu từ, về ngắt nhịp…)

- Con hổ cảm nhận như

thế nào về cảnh ấy?

GV : nhận xét.

- Liên hệ hoàn cảnh đất

nước ta những năm đầu

thế kỉ XX, em hiểu gì

thêm về ý nghĩa sâu sắc

của tâm trạng con hổ

trong bài thơ?

GV bình

trường tù túng, ngột ngạt ấy, nên đành buông xuôi , bất lực.

+HS phát hiện chi tiết.

Bổ sung, nhận xét.

+Dùng nghệ thuật liệt kê, kết hợp ngắt nhịp ngắn, dồn dập làm cho cảnh vườn bách thú hiện

ra rõ nét , nó như góp phần thể hiện tâm trạng của con hổ.

+ Cảnh giả tạo, tù túng, nhỏ bé, ngột ngạt

+ Cảnh tù túng của con hổ cũng là hoàn cảnh mắt tự do của đất nước dưới gót giày đô hộ của Pháp Tâm trạng của con hổ cũng là tâm trạng của giới tri thức trong những năm đầu thế kỉ

NT : liệt kê, ngắt nhịp ngắn

→ Cảnh tầm thường, nhỏ bé, tù túng

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

Trang 9

25’ Hoát ñoông 2:

- Haõy trình baøy lái hoaøn

cạnh vaø tađm tráng cụa con

hoơ trong vöôøn baùch thuù?

- Neâu laø con hoơ trong hoaøn

cạnh ñoù, em seõ laøm gì ?

GV : con hoơ trong baøi thô

trong nhöõng ngaøy thaùng bò

giam caăm ñaõ nhôù tôùi nhöõng

ngaøy thaùng oanh lieôt giöõa

röøng hoang

- Gói Hs ñóc khoơ 2 + 3

- Cạnh nuùi röøng ñeơ lái

trong kí öùc con hoơ nhöõng

aân töôïng naøo?

- Caùch löïa chón töø ngöõ cụa

taùc giạ trong ñoán thô naøy

coù gì ñaịc saĩc ? Vôùi nhöõng

töø ngöõ ñoù, em hình dung gì

veă giang sôn cụa con hoơ?

GV : bình

- Giöõa caùi neăn thieđn nhieđn

huøng vó ñoù, con hoơ ñaõ xuaât

hieôn Hình ạnh con hoơ ñaõ

xuaât hieôn ôû nhöõng thôøi

ñieơm naøo ? ÔÛ moêi thôøi

ñieơm ñoù, con hoơ mang vẹ

ñép gì?

GV : cho Hs thạo luaôn

nhoùm vaø trình baøy

GV :duø ôû thôøi ñieơm naøo,

con hoơ cuõng mang moôt vẹ

ñép kieđu haõnh, laêm lieôt, uy

nghi, xöùng ñaùng laø chuùa teơ

sôn lađm

- Em coù nhaôn xeùt gì veă moâi

quan heô giöõa cạnh thieđn

+ Hs trình baøy lái kieân thöùc ñaõ phađn tích

+ HS töï trình baøy

+ HS phaùt hieôn chi tieât Nhaôn xeùt, boơ sung , + Taùc giạ duøng ngheô thuaôt lieôt keđ vaø ñieôp ngöõ “vôùi”, mieđu tạ nhöõng hình ạnh noơi baôt cụa cạnh nuùi röøng : huøng vó, lôùn lao, ñaăy huyeăn bí

HS thạo luaôn vaø trình baøy

+ Nhöõng ñeđm vaøng beđn bôø suoâi, say moăi ñöùng uoâng aùnh traíng tan + Nhöõng ngaøy möa chuyeơn , laịng ngaĩm giang sôn ñoơi môùi

+ Bình minh cađy xanh naĩng goôi, chim reo ca cho giaâc ngụ

+ Chieău leđnh laùng maùu sau röøng , ñôïi maịt trôøi laịn ñeơ chieâm laây phaăn

→ Cạnh ađm u, huøng

vó, hoang vu, ñaăy huyeăn bí

- Hình ạnh chuùa teơ sôn lađm:

+ Nhöõng ñeđm vaøng beđn bôø suoâi, say moăi uoẫng aùnh traíng

+ Nhöõng ngaøy möa chuyeơn , laịng ngaĩm giang sôn ñoơi môùi + Bình minh cađy xanh naĩng goôi, chim reo ca cho giaâc ngụ

+ Chieău leđnh laùng maùu sau röøng , ñôïi maịt trôøi laịn ñeơ chieâm laây phaăn bí maôt.

→ Chuùa sôn lađm giöõa

Trang 10

nhiên và hình ảnh con hổ ?

GV : đấy là đoạn thơ hay

nhất của bài

- Nhận xét về nghệ thuật

của tác giả trong đoạn

thơ ? Những nghệ thuật

này có tác dụng gì?

GV : Đoạn thơ như đúc kết

những nỗi đau của con hổ

khi kết thúc bằng một câu

cảm thán “ than ôi! Thời

oanh liệt nay còn đâu!”

- Em hãy so sánh cảnh núi

rừng dại ngàn và cảnh

vườn bách thú? Sự đối lập

ấy thể hiện điểu gì?

GV đọc khổ cuối

- Chúa sơn lâm gởi khát

vọng của mình cho ai?

Cách nói của con hổ có gì

đặc sắc?

- Trong lời nhắn gởi của

sơn lâm , chúa sơn lâm ao

ước điều gì ?

GV : đó cũng chỉ là ao ước,

khát vọng củ con hổ rơi

vào bi kịch .Đó là bi

kịchcủa người dân Việt

Nam trong những năm đầu

+ Câu thơ giàu chất tạo hình, dùng câu thơ dài, dùng hàng loạt điệp từ, dùng câu cảm,

Tất cả như dồn dập thể hiện nỗi nhớ dồn dập da diết của con hổ về những ngày tháng huy hoàng đã qua

+ Cảnh núi rừng đại ngàn đốilập với cảnh vườn bách thú Sự đối lập ấy càng khắc hoạ rõ nét hơn niềm bất hoà sâu sắc với thực tại và nỗi khao khát tự do cháy bỏng

+ Nói với cảnh nước non hùng vĩ ngày xưa và gọi là “ Ngươi”, cách nói của chúa sơn lâm với thần dân của mình

+ Ao ước đựơc sống giữa dại nàg bao la hùng vĩ như ngày nào

đại ngàn bao la

NT : Câu thơ dài , giàu chất tạo hình, nhiều điệp ngữ, câu cảm thán.

→ Nỗi nhớ da diết , sâu sắc về những ngày tháng huy hoàng đã qua

4- Khát vọng của con

Trang 11

- Qua tâm sự của con hổ,

tác giả muốn gởi gắm điều

gì ?

Họat động 3: hướng dẫn

học sinh tìm hiểu văn bản

“ông đồ”

- Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm qua chú

thích *

- Bài thơ có những hình

ảnh nào nổi bật ? Những

hình ảnh đó có ý nghĩa gì?

- Phân tích hình ảnh ông

đồ qua hai thời điểm khác

nhau ? Chỉ ra nghệ thuật

nổi bật của tác phẩm.

- - Ý nghĩa bài thơ: bài thơ giúp

em nhận thức được điều gì sâu sắc về xã hội về tác giả?

Hãy trình bày những cảm

nhận sâu sắc của mình về

tâm trạng của con hổ trong

vườn bách thú trong bài

thơ?

+ HS trình bày những nét nghệ thuật nổi bật của bài thơ.

+ Tâm trạng của con hổ cũng chính là tam tạng của tác giả

dạng linh hoạt.

2- Nội dung:

Tác giả mượn lời con hổ để gơi gắm tâm trạng của mình , của những người Việt Nam yêu nước

4-Dặn dò: (4’)

- Về nhà :

+ Học bài, nắm vững những giá trị đặc sắc về nôị dung vànghệ thuật nổi bật của bài thơ nhớ rừng.

+ Tìm hiểu, phân tích bài thơ “ ông đồ” theo hướng dẫn.

+ Học thuộc hai bài thơ.

- Chuẩn bị bài mới : câu nghi vấn

Trang 12

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngaỳ so n : ạ

Tu n 19, Ba ầ ì 18

Tiết 75:

CÂU NGHI VẤN

I/ Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, đồng thời phân biệt được câu nghi vấn với các câu khác

-Nắm vững chức năng cuả câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng dùng câu và dấu câu.

3.Thái độ:

Ù thức khi đặc câu hỏi.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Chuẩn bị bài học theo hướng dẫn của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ :

Không tiến hành

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1’)

Chia theo mục đích nói, câu chia thành mấy loại ? ( 4 loại )

Hôm nay , chúng ta tìm hiểu chức năng của câu nghi vấn.

b- Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

Trang 13

- Trong các câu trên,

câu nào là câu nghi

vấn? Đặc điểm hình

thức nào giúp em nhận

biết được nó ?

GV : nhận xét, bổ sung

- Câu nghi vấn dùng để

năng của câu nghi vấn ?

- Hãy kể thêm một số từ

nghi vấn thường gặp ?

GV bổ sung: các từ nghi

vấn đó dùng để hỏi về

số lượng, chất lượng,

thời gian, địa điểm…

-Lấy ví dụ về câu nghi

vấn?

Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc bài tập 1

và xác định yêu cầu đề.

GV làm mẫu câu a, sau

đó, yêu cầu HS hoàn

thành bài tập

- Goị HS đọc bài tập 2

- Vì sao ta xác định các

câu này là câu nghi

+ Sáng nay, … không ? Thế làm sao….?

Hay là ….?

+ Câu nghi vấn thường được kết thúc bằng dấu chấm hỏi , và thường có từ dùng để hỏi : có…không, hay, hay là…

+ Câu nghi vấn dùng để hỏi

HS đọc bài tập.

+ Vì nó có từ “hay”chỉ quan hêï lựa chọn

+ ta không thể thay thế bởi

vì câu sẽ biến thành câu trần thuật

II/ Bài học :

1- Đặc đỉêm hình

thức và chức năng chính của câu nghi vấn :

- Là câu thường có từ nghi vấn hoặc có từ

III/ Luyện tập Bài tập 1:

a- Chị khất tiền sưu… phải không ?

b- Tại sao… Như thế? c- Văn là gì?

d- Chú mình … không? Đùa trò gì?

Cái gì thế ? Tất cả đều có từ nghi vấn và dấu chấm hỏi cuối câu

Bài tập 2:

Ta xác định các câu

Trang 14

- Ta có thể thay thế từ

“hay” bằng từ “hoặc”

không? Vì sao?

- Bài tập 3 yêu cầu gì ?

- Các câu trên có dấu

hiệu gì của câu nghi

vấn ?

- Vậy ta có thể đặt dấu

chấm hỏi ở cuối câu

không? Vì sao?

-Gọi HS đọc bài tập 4

- GV yêu cầu HS xác

định sự khác nhau về

hình thức của các cặp

câu nghi vấn ?

- Về mặt ý nghĩa, cặp

câu này có gì khác ?

GV nhận xét, bổ sung

GV yêu cầu HS về nhà

hoàn thành các bài tập

5,6

Trình bày dấu hiệu về

đặc điểm hình thức và

chức năng của câu nghi

HS đọc bài + Hình thức : có cặp từ nghi vấn : đã… chưa, có …không

+Ở câu b, phải có một giả định từ trước ( người được hỏi phải có vấn đề về sức khoẻ), nếu không có giả định đó thì câu hỏi trở thành vô nghĩa.

trên là câu nghi vấn bởi vì có ùng từ “hay" chỉ quan hệ lựa chọn Không thể thay bằng từ hoặc đựơc, vì như thế nó sẽ biến thành câu trần thuật

Bài tập 3:

Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu vì từ nghi vấn trong cau chỉ là đại từ phiếm chỉ, hoặc là bổ ngữ mang tính khẳng định.

Bài tập 4:

Về hình thức : có cặp từ nghi vấn : đã… chưa, có …không? Về ý nghĩa : câu a không có giả định, câu b có một giả định đặt ra từ trước.

4- Dặn dò ; (4’)

- Về nhà :

Trang 15

+ Học bài nắm vững kiến thức lí thuyết.

+ Hoàn thành tất cả các bài tập

+ Tập đặt câu nghi vấn

- Chuẩn bị bài mới : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

+ Oân lại kiến thức về văn bản thuyết minh

+ Đoạn văn trong văn bản thuyết minh được viết như thế nào ? So sánh cách viết đoạn ăn trong văn bản thuyết minh với viết đoạn văn trong các loại văn bản khác

IV / Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :

Tuần 19, Baì 18

Ti t 76 ế

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp HS :

1.Kiến thức:

-Biết cách sắp xếp các ý trong đoạn văn thuyết minh sao cho hợp lí, rõ ràng

2.Kỹ năng:

-Rèn luyện tính cẩn thận khi viết văn, biết cách lựa chọn và tìm ý khi xây dựng đoạn văn trong văn bản

-Nâng cao kĩ năng viết văn thuyết minh.

3.Thái độ:

Ý thức khi viết đoạn văn thuyết minh.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ

Không tiến hành

Trang 16

3- Bài mới:

a- Giới thiệu bài : (1’)

Khi viết bài văn thuyết minh, chúng ta phải viết đoạn văn như thế nào ?

b- Vào bài mới:

Tl Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

22

Hoạt động 1 - GV treo bảng :

phụ

đề của đoạn ?

( câu nào bao quát toàn bộ nội

dung của đoạn ?

- Các câu còn lại trình bày sự

việc gì ?

GV nhận xét

- Tìm mối liên hệ giữa các

câu trong đoạn ?

GV : đây là một đoạn văn

hoàn chỉnh.

Yêu cầu học sinh về nhà

hoàn thành bài tập 1 –b

- Treo bảng phụ bài tập

2-a.

- Đoạn văn trên có gì

không phù hợp ? ( việc sắp

xếp các ý đã phù hợp

chưa ? Rõ ràng chưa ?)

- Làm thế nào để sửa chữa

nhược điểm đó của đoạn ?

GV cho học sinh thảo luận

nhóm

( có thể tách mỗi ý viết

thành một đoạn văn )

HS đọc bài.

+ Câu chủ đề là câu 1:

nguy cơ thiếu nước trên thế giới.

+ Câu 2 : lượng nước ngọt

ít ỏi Câu 3 : nước lại bị ô nhiễm

Câu 4 : thiếu nước ở các nước thứ ba

Câu 5: nêu dự báo 2/3 dân thiếu nước

+ Các câu sau tập trung xoay quanh làm rõ cho câu chủ đề

HS đọc bài tập.

+ Đoạn văn trên các ý còn lộn xộn, không rõ ràng , ý viết nghèo nàn , sơ sài + Giới thiệu từng phần của cây bút bi, sau đó viết đoạn văn giới thiệu chúng

ý, trách lẫn ý 3- Các ý trong đoạn cần theo một trình tự nhất định : cấu tạo, nhận thức , thời gian, phụ chính…

Trang 17

- Tương tự cho học sinh

phát hiện và sửa chữa sai ở

câu b

- Từ phân tích , cho biết

muốn viết 1 bài văn thuyết

minh hoàn chỉnh ta cần lưu

ý điều gì ?

- Khi viết đoạn văn cần

chú ý điều gì trong việc

sắp xếp thứ tự các ý ?

Hoạt động 2 :

- Gọi học sinh đọc bài tập

1, 2.

-GV : muốn viết đúng cần

xác định rõ các ý cần trình

bày trong đoạn văn và cần

trình bày theo trình tự nào

Yêu cầu các nhóm thực

hiện viết đoạn , mỗi nhóm

viết một đoạn

GV : nhận xét, chỉ ra chỗ

còn sai sót trong bài viết

của học sinh

HS làm bài

+ Xác định các ý lớn và mỗi ý viết thành một đoạn văn

+ HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc bài.

Thực hiện viết đoạn văn theo yêu cầu của giáo viên

Đọc đoạn văn đã viết và nhận xét, sửa chữa

III/ Luyện tập :

Bài tập 1+2: viết đoạn

4 – Dặn dò : (4’)

- Về nhà :

+ Học bài nắm vững những yêu cầu của việc viết một đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

+ Hoàn thành tất cả các bài tập

+ Tập viết đoạn văn thuyết minh đáp ứng yêu cầu

- Chuẩn bị bài mới : văn bản “quê hương” Tế Hanh

+ Tìm hiểu vài nét về cuộc đời nhà thơ và hoàn cảnh ra đời của văn bản + Phân tích những nội dung của tác phẩm để hiểu hơn về tấm lòng của tác giả gởi gắm cho quê hương

+ Chỉ rõ những nét chính về nghệ thuật của bài thơ

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

-Rèn kĩ năng phân tích một bài thơ trữ tình hiện đại

Trang 18

3.Thái độ:

Giáo dục các em lòng yêu quê hương, yêu đất nước.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ, chuản bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : Đọc thuộc lòng bài thơ “nhớ rừng” của Thế Lữ và trình bày cảm nhận của em về bài thơ?

Gợi ý : HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trình bày những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, qua đó, nêu được ý nghĩ của lời tâm sự của con hổ trong vườn bách thú

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1’)

Phân tích một bài thơ trữ tình hiện đại

- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống của một làng chài quen biển qua lôí miêu tả tỉ

mỉ , cụ thể của tác giả , thấy được tình quê hương tha thiết, đằm thắm của nhà thơ trong tác

phẩm -Thấy được những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng phân tích một bài thơ

Trang 19

3.Thái độ:

Giáo dục các em lòng yêu quê hương, yêu đất nước.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1-Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2-Trò :

Học bài cũ, chuản bị bài mới theo yêu cầu của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : Đọc thuộc lòng bài thơ “nhớ rừng” của Thế Lữ và trình bày cảm nhận của em về bài thơ?

Gợi ý : HS đọc thuộc lòng bài thơ

Trình bày những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, qua đó, nêu được ý nghĩ của lời tâm sự của con hổ trong vườn bách thú

3- Bài mới

:a-b- Giới thiệu bài : (1’)

Yêu quê hương là một tình cảm cao quý của con người, nó từ lâu đã trở thành ngồn cảm hứng cho các sáng tác thơ ca Tế hanh cũng đã cụ thể hoá mạch cảm xúc ấy thành bài thơ : “quê hương”.

c- Vào bài mới :

Trong các thập kỷ qua ,đất nước Việt Nam ta rất nhiều nhà thơ từng tạo

cảm hứng cho các sáng tác thơ ca Tế hanh cũng đã cụ thể hoá mạch cảm xúc ấý

thành bài thơ : “quê

hương”-Tl Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

Trang 20

nổi bật về tác giả?

GV : nêu thêm một số

bài thơ về quê hương

của tác giả “nhớ con

sông quê hương”

- Xuất xứ của bài thơ?

GV hướng dẫn đọc :

đọc nhẹ nhàng, thể hiện

tình cảm của tác giả đối

với quê hương.

GV đọc bài thơ Gọi HS

đọc lại

- Bài thơ có chia mấy

phần? Nội dung từng

- Em biết gì về quê của

tác giả qua lời giới

thiệu đó?

- Nhận xét về giọng

điệu của hai câu thơ ?

Từ đó, nói thêm về tấm

lòng của tác giả đôí với

Nhận xét, bổ sung.

+ Rút trong tập “nghẹn ngào”

+ HS đọc bài thơ.

HS tìm bố cục.

HS đọc bài + HS tự cảm nhận : một làng chài quen biển.

+ Hai câu thơ mang giọng điệu tự nhiên , chân thành, bình dị và chất như lời ăn tiếng nói của người dân chài Từ đó, ta biết rằng tình cảm mà tác giả dành cho quê hương bao giờ cũng rất chân thật, sâu

I/ Tìm hiểu chung : 1- Tác giả : ( 1921)

Quê Quảng Ngãi Tình quê hương là cảm xúc chính trong các sáng tác của ông

+ 3- 6 : cảnh thuyền chài ra khơi

+ Câu 9-17 : cảnh thuyền chài trở về + 4 câu cuối : nỗi nhớ làng.

II/ Phân tích ; 1- Giới thiệu về làng

: Làng tôi … nghề chài lưới, nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

→ Tình cảm chân thành sâu sắc.

Trang 21

4- Dặn dò : (4’)

- Hãy đọc thật diễn cảm những câu thơmà em thích nhất trong bài và nêu rõ lí do vì sao em thích ?

- Về nhà :

+ Học thuộc bài thơ, phân tích những giá trị nổi bật về nội dung và nghệ thuật của nó, thấy được tấm lòng cuả tác giả dành cho quê hương

+ Tìm thêm một số bài thơ khác nói về quê hương, so sánh bài thơ này với những bài thơ đó để thấy được sự khác biệt

- Chuẩn bị bài mới : Khi con tu hú

+ Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm, nhất là hoàn cảnh ra đời

+ Phân tích bài thơ để thấy được tâm tư của một người tù cộng sản như Tố Hữu.

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn : Tuần 20 Bài 19 Tiết 78

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1.Kiến thức:

-Cảm nhận được bức tranh mùa hè đầy hương sắc, đầy sức sống trong bài thơ, cảm nhận được tình yêu cuộc sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù cộng sản

- Thấy được phong cách thơ cách mạng trong phong trào thơ lãng mạn.

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích và cảm thụ thơ mới

3.Thái độ:

Lòng yêu nước ,yêu que hương và lòng căm thù giặc sâu sắc.

Trang 22

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh , sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : Đọc thuộc lòng bài thơ “Quê hương”- Tế Hanh và trình bày cảm nhận của em về những vẻ đẹp của quê hương tác giả trong bài thơ đó ?

Gợi ý : Đọc thuộc bài thơ.

Chú ý ở những hình ảnh mang đặc trưng của một làng chài quen biển Từ đó , phân tích tình cảm sâu nặng mà tác giả dành cho quê hương.

3- Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1’)

Thơ mới không chỉ có những bài thơ mang tính lãng mạn đầy màu sắc cá nhân mà

còn có những bàu thơ giàu tình cảm cách mạng Bài thơ “ Khi con tu hú” là một điển hình.

b- Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

7’ Hoạt động 1:

Gọi HS đọc chú thích *

Cần chú ý những nét nổi

bật nào về cuộc đời của

tác giả?

GV : trình bày thêm về

cuộc đời cách mạng của

Tố Hữu, và những ảnh

hưởng của nó vào thơ, thể

hiện qua 5 tập thơ

- Hoàn cảnh sáng tác của

bài thơ?

GV : trình bày thêm tâm

trạng của Tố Hữu khi bị

bắt giam…

- GV hướng dẫn đọc : chú

HS đọc bài + HS trình bày những nét nổi bật trong cuộc đời cách mạng của tác giả.

Nhận xét, bổ sung

+ Khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ

- từng giữ nhiều chức vụ quan trọng tong bộ máy nhà nước.

- Là lá cờ đầu trong nền thơ ca cách mạng Việt Nam.

2- Tác phẩm :

- Ra đời khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.

- Bố cục : 2 phần

Trang 23

ý ở những hình ảnh thể

hiện tâm trạng

Gọi HS đọc bài , nhận

xét.

- Theo em, bài thơ có thể

chia mấy phần ? Nội

dung?

GV nhận xét, treo bảng

phụ.

Hoạt động 2:

- Đầu đề bài thơ có gì đặc

biệt ? Nó gợi cho em suy

nghĩ gì?

- Hãy tóm tắt bài thơ

bằng một câu bắt đầu “

khi con tu hú”?

GV : nhận xét

- Vậy âm thanh tu hú có

vai trò như thế nào đối

với tác giả ?

- Gọi HS đọc phần đầu

của bài thơ?

- Bức tranh mùa hè được

tác giả gợi tả bằng những

màu sắc, âm thanh , hình

ảnh nào ? hãy phân tích

cái hay trong nghệ thuật

miêu tả ở đoạn thơ này ?

GV cho các nhóm thảo

luận

( Gợi : chỉ rõ những màu

sắc, âm thanh, hình ảnh

được đưa vào bài thơ.

Nhận xét về cách dùng

từ, dùng hình ảnh…)

HS đọc bài thơ.

+ HS trình bày bố cục

+ Nói lên một thời điểm , kết thúc đột ngột, gợi sự tò mò cho người đọc

+ Khi con tu hú gọi bầy, người tù cảm nhận những chuyển động của mùa hè và cảm thấy ngột ngạt, tù túng, thèm khát tự do

+ Nó chính là âm thanh khơi gợi cảm xúc

+ Aâm thanh : tu hú, tiếng

ve, tiếng sáo diều, tất cả rộn rã, tưng bừng, vui tươi, + Hình ảnh : lúa chim đương chín, trái cây ngọt dần, bắp ây vàng hạt, bầu trời cao rộng, sáo diều nhào lộn Tất cả đang chuyển dần đến sự hoàn

mĩ, sức sống đang trào

+ Một mùa hè sôi động , rộn, rã, thanh bình, rực rỡ màu sắc, rộn rã âm thanh

+ Tác giả là người yêu

P1 : bức tranh mùa hè

P2: bức tranh tâm trạng

II/ Phân tích : 1- Tìm hiểu đề bài :

- Tiếng tu hú là âm thanh khơi gợi cảm xúc.

2- Bức tranh mùa

hè:

- Màu sắc : vàng (bắp), hồng (nắng), xanh ( trời)

→ Màu sắc tươi thắm, rực rỡ

- Aâm thanh : tu hú,

ve, tiềng sáo diều

→ Rộn ra, từng bừng

- Hình ảnh: lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần, bắp rây vàng hạt, bầu trời cao rộng, sáo diều nhào lộn.

→ Vạn vật sinh sôi, cuộc sống thanh bình.

Trang 24

GV : nhận xét, phân tích :

cách dùng từ hết sức chọn

lọc, làm nổi bật bức tranh

mùa hè

- Nêu cảm nhận của em

về bức tranh mùa hè được

vẽ ra trong đoạn thơ ?

- Liên hệ với hoàn cảnh

ra đời của bài thơ để hiểu

thêm về tác giả ?( bức

tranh mùa hè là tưởng

tượng của tác giả trong

tù, từ đó, cho thấy tác giả

là người như thế nào ?)

- Gọi HS đọc đoạn thơ cuối

- Tâm trạng của tác giả

được bộc lộ rõ nét qua

những chi tiết nào ?

- Trong đoạn thơ, tác giả

đã sử dụng những nét

nghệ thuật nào? Hãy chỉ

ra và phân tích tác dụng

của nó trong việc thể

hiện tâm trạng nhà thơ?

( Gợi : nhịp thơ, biện

pháp tu từ, cách dùng

từ…)

GV : (đọc thêm bài thơ

“tâm tư trong tù”)

- Có gì đặc biệt trong cấu

trúc của bài thơ ? ( mở

đàu và kết thúc như thế

nào?)

- Sau mỗi tiếng tu hú đó,

tâm trạng người tù có gì

khác nhau?

mến cuộc sống, yêu tự do, và là người gắn bó với cuộc sống bằng tất cả sự nhạy cảm tinh tế của mình

+HS đọc đoạn thơ.

+HS phát hiện chi tiết.

+ Ngắt nhịp bất thường so với nhịp thơ lục bát

Dùng nghệ thuật nói quá Dùng hàng loạt từ cảm thán: ôi, thôi, làm sao.

Thể hiện sâu sắc cảm giác ngột ngạt, uất ức cao độ, muốn thoát tù ngục để về với cuộc sống tự do

+ Bài thơ mở đầu và kết thúc bằng âm thanh của tiếng tu hú

+ Tiếng tu hú ban đầu gợi cảm xúc, gây tâm trạng bức bối ngột ngạc , còn tiếng tu hú kết bài lại là tiếng gọi hành động, thúc giục hành động…

+ Thểâ thơ lục bát giản dị , chân thực như chính tấm lòng người tù.

+Giọng điệu tự nhiên, ngôn ngữ giản dị, tinh tế

⇒ Bức tranh mùa hè rực rõ sắc màu, rộn rã âm thanh, ngọt ngào hương vị, vạn vật sinh sôi.

- Thể thơ lục bát

Trang 25

GV : kết cấu vòng, tiếng

tu hú vừa là nguồn cảm

hứng, vừa bao quanh,

hãm chặt xoáy vào tâm

can tác giả…

Hoạt động 3 :

- Bài thơ hấp dẫn người

đọc bởi những nét nghệ

thuật nào nổi bật ?

-Bài thơ giúp em cảm

nhận được điều gì sâu

sắc?

GV tông kết

+ Bài thơ thành công trong việc khắc hoạ bức tranh mùa hè sôi động, đầy sức sống và bức tranh tâm trạng của người tù cộng sản.

mềm mại , uyển chuyển

- Cảm xúc chân thật, giọng điệu tự nhiên.

2- Nội dung :

Bài thơ là tiếng nói yêu tự do, yêu cuộc sống của người tù cộng sản

+ Tìm đọc thêm bài thơ : “tâm tư trong tù” để hiểu thêm về tấm lòng của tác giả

- Chuẩn bị bài mới : Câu nghi vấn (tt)

+ Xem kiến thức về đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn + Ngoài ra câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác ?

IV.Rút kinh nghiệm –Bổ sung

Trang 26

Ngày soạn :

Tuần 20 Bài 19

Tiết 79

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Giáo dục lòng tự hào về sự giàu đẹp của ngữ pháp Tiếng Việt

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh , sĩ số

Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn ? Cho ví dụ ?

Gợi ý : câu nghi vấn có chức năng chính dùng để hỏi, thường có dấu chấm hỏi ở cuối câu

Trang 27

Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác ,

chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay

b Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

19

Hoạt động 1: - GV gọi HS đọc các ví

dụ a, b, c, d , e SGK

- Hãy xác định câu nghi

vấn trong các đoạn trích

trên? Dựa vào đâu em

biết đó là câu nghi vấn?

GV : nhận xét

- Hãy xác định chức

năng của các câu nghi

vấn trên ? ( gợi : thử tìm

câu trả lời cho những câu

nghi vấn này ? Những

câu nghi vấn này có chức

năng để hỏi không ? Nếu

không, nó dùng để làm

gì ?)

GV cho học sinh thảo

luận

Gv nhận xét bổ sung

- Việc dùng dấu câu ở

những câu nghi vấn này

có gì đặc biệt?( có phải

lúc nào cũng dùng dấu

chấm hỏi ở cuối câu hay

không?)

GV tổng hợp

- Qua phân tích, hãy nêu

một số chức năng khác

HS đọc baì.

+ a Những người … giờ?

b Mày định nói … đấy à ?

c Có biết không ? …à ?

d Một người…hay sao?

e- Con gái … ư ?…

Những câu này có dấu châm hỏi ở cuối câu , hoặc có dùng từ nghi vấn

+ Những câu nghi vấn này không có câu trả lời mà có những chức năng khác

a Hỏi để bộc lộ sự tiếc nuối, hoài niệm về qúa khứ.

b Dùng để đe doạ

c Dùng để đe doạ

d Hỏi để khẳng định

e Bộc lộ sự ngạc nhiên + Ở câu 2 ví dụ b, dùng dấu chấm cảm ở cuối câu

+ HS tổng hợp kiến thức Nhận xét.

- Trong một số trường hợp cau nghi vấn có thể kết thúc bằng các dấu chấm than, dấu chấm, hoặc dấu chấm lửng…

Trang 28

của câu nghi vấn?

Khi thể hiện những chức

năng ấy của câun nghi

vấn, ta cầm chú ý gì về

việc sử dụng dâú câu?

-Lấy ví dụ về câu nghi

vấn không có chức năng

dùng để hỏi ?

Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc bài tập 1,

xác định yêu cầu đề.

GV làm mẫu bài tập 1 a.

Các câu khác yêu cầu

học sinh thực hiện

GV nhận xét, bổ sung

Gọi Hs đọc bài tập 2 và

xác định yêu cầu đề.

- Tương tự bài tập 1, gọi

4 học sinh lên bảng thực

hiện bài tập.

Nhận xét

- Phần chuyển thành câu

không phải là câu nghi

vấn có ý nghĩa tương

đương, giáo viên hướng

dẫn từng câu

- Gọi HS đọc bài tập 3.

GV cho học sinh lấy ví

dụ, nhận xét và sửa

chữa( có thể hướng học

sinh đặt những câu nghi

vấn có chức năng đề

HS đọc yêu cầu đề.

Nhận xét và bổ sung ,

HS thực hiện phần hai của bài tập

HS đọc bài Đặt câu, sửa chữa và hoàn thiện

III/ Luyện tập : Bài tập 1 :

a- Con người…ư?

Bộc lộ sự ngạc nhiên c- Cầu khiến và bộc lộ cảm xúc

d- Oâi… Bay ? Phủ định và bộc lộ cam xúc.

Bài tập 2 :

- Hình thức : có dấu chấm hỏi ở cuối câu và có từ nghi vấn

- Chức năng : a- Phủ định b- Bộc lộ sự boăn khoăn, ngần ngại

c Khẳng định d- Dùng để hỏi

Bài tập 3 :

Trang 29

nhà hoàn thành Trình

+ Hoàn thành tất cả các bài tập

+ Tập đặt câu có sử dụng câu nghi vấn không có chức năng dùng để hỏi

- Chuẩn bị bài mới : Thuyết minh về một phương pháp

+ Xem lại kiến thức về văn thuyết minh, nhất là phần các phương pháp thuyết minh

+ Làm thế nào để thuyết minh một phương pháp , một cách làm

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn : 10

Ngày dạy:

Tuần 20 Bài 19

Tiết 90

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP ( CÁCH LÀM )

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

-Giáo dục tư duy khoa học trong quá trình làm một bài văn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Thầy: Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2 Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 30

III/ Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh , sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : GV yêu cầu học sinh đọc các bài tập đã hoàn thành ở bài trước

Gợi ý : HS đọc bài tập và tự nhận xét

3- Bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Tiết này chúng ta cùng tìm hiểu một phần nữa trong văn bản thuyết minh, đó là

thuyết minh về một phương pháp một cách làm

b Vào bài mới

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

22’ Hoạt động 1:

- Gọi HS đọc văn bản “

cách làm “ em bé đá

bóng” bằng quả khô.

- Văn bản thuyết minh về

một đồ chơi gồm mấy

mục ? Đó là những mục

nào ?

- Gọi HS đọc văn bản “

cách nấu canh rau ngót với

thịt lợn nạc”

- Văn bản thuyết minh về

một cách nấu một món ăn

gồm những phần nào ?

- Qua hai văn bản, theo em

nội dung nào là nội dung

quan trọng nhất ?

- Khi trình bày phần cách

làm của một đồ dùng,

chúng ta cần chú ý điều

gì ?

GV : muốn làm một vật

đạt chất lượng thì trình tự

các bước không thể đảo

lộn

HS đọc bài.

+ Gồm các mục : nguyên vật liệu cần có, cách làm đồ chơi, yêu cầu thành phẩm

HS đọc ví dụ b.

+ Gồm các mục : nguyên liệu nấu canh, cách nấu và yêu cầu thành phẩm

+ Trong các nội dung đó thì cách làm là nội dung quan trọng nhất

+ Khi trình bày cách làm, chúng ta cần trình bày theo một thứ tự hợp lí: cái nào làm trước cái nào làm sau thứ tự rõ ràng

I/ Tìm hiểu :

II/ Bài học :

- Yêu cầu : phải nắm vững cách làm.

- Bài viết cần phải có các mục : nguyên vật liệu cần có, cách làm, yêu cầu chất lượng

Trang 31

- Muốn thuyết minh cách

làm một vật thì yêu cầu gì

đối với người viết ?

- Viết bài văn thuyết minh

về một phương pháp, một

cách làm thì cần có những

nội dung nào ?

GV : đối với bài văn thuyết

minh này thì lời văn phải

ngắn gọn, rõ ràng, trong

sáng.

Hoạt động 2 :

- Gọi HS đọc bài tập 1

- GV hướng dẫn học sinh

lập dàn bài cho bài thuyết

minh về một trò chơi

Yêu cầu HS về nhà hoàn

thành dàn bài cho thuyết

minh về một đồ chơi

GV hướng dẫn HS khá giỏi

làm bài tập 2

+ Người viết phải biết và năm vững cách làm vật dụng đó.

+ HS trình bày những yêu cầu , những phần của bài văn thuyết minh về một phương pháp , một cách làm

HS đọc bài.

Tiến hành lập dàn bài cho bài thuyết minh về một trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên Nhận xét, bổ sung

III/ Luyện tập :

Bài tập 1:TM về một trò chơi:

MB: Giới thiệu về trò chơi

Yêu cầu khi chơi KB: đánh giá về trò chơi

- Chuẩn bị bài mới : Tức cảnh Bác- Pó

+ Tìm hiểu những nét cơ bản về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ ? + Phân tích bài thơ để hiểu thêm về tinh thần lạc quan cách mạng của Hồ Chủ Tịch trong những năm tháng cách mạng còn nhiều gian khổ

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Trang 32

Minh-I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được niềm yêu thích thiên nhiên thực sự của Hồ Chí Minh trong những ngày tháng gian khổ của cách mạng ở Bác –Pó, qua đó thấy được vẻ đẹp tâm hồn của Bác : vừa là một chiến sĩ cách mạng vừa là một khách “lâm tuyền” ung dung, sống hoà nhịp với thiên nhiên

-Hiểu được giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ

2.Kỹ năng:

-Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ thát ngôn tứ tuyệt

3.Thái độ:

Tình yêu thiên nhiên ,yêu quê hương tha thiết.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 33

III/ Tiến trình tiết dạy :

1-Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh , sĩ số

2-Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : đọc thuộc lòng bài thơ “khi con tu hú” và nêu vai trò của tiếng chim tu hú trong mạch cảm xúc của bài thơ ?

Gợi ý : Tiếng tu hú là âm thanh mở đầu và kết thúc bài thơ Nó như một âm thanh chi phối tâm trạng người tù cộng sản, nó kêu gọi tự do, thúc giục hàng động…

3- Bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Hồ Chí Minh vừa là lãnh tụ cách mạng vĩ đại vừa là nhà thơ nổi tiếng của dân tộc

Việt Nam Những tác phẩm của Người chủ yếu ra đời trong lúc hoạt động chính trị Bài thơ “ tức cảnh Bác –Pó” là một trong những bài thơ như thế

b Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

5’

24

Hoạt động 1:

Gọi HS đọc chú thích *

- GV nhắclại vài nét về

tác giả( hoặc yêu cầu HS

trình bày)

Trình bày hoàn cảnh ra

đời của bài thơ ?

GV : trình bày thêm về

hoàn cảnh sống của

Người qua lời của Võ

Nguyên Giáp

- Hướng dẫn đọc : đọc

chậm, chú ý nhấn mạnh

ở những từ thể hiện tinh

thần lạc quan của Bác

GV gọi HS đọc bài

- Bài thơ được sáng tác

theo thể thơ gì? Thử

thuyết minh vài nét về

thể thơ ấy?

Hoạt động 2:

+ HS đọc bài + 2-41, Bác trở về nước lãnh đạo phong trào cách mạng của đất nước, sống ở núi rừng Bác –Pó trong điều kiện hết sức khó khăn

Bác làm bài thơ này trong hoàn cảnh đó.

HS đọc bài

+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

I/ Tìm hiểu chung:

- Bài thơ ra đời trong thời gian Bác về nước, sống ở hang Bác –Pó để lãnh đạo cách mạng

II/ Phân tích : 1- Thú lâm tuyền

Trang 34

- Gọi HS đọc hai câu thơ

đầu.

- Nhận xét về những hình

ảnh trong câu thơ đầu ?

GV : chỉ rõ phép đối

- Phép đối ấy có tác dụng

gì trong việc diễn đạt ?

- Nhận xét về giọng điệu

của câu thơ?

- Giọng điệu cùng với

những hình ảnh đối lập

giúp em hiểu gì về cuộc

sống của Bác giữa núi

rừng?

GV : bình

- Em hiểu như thế nào về

câu thơ thứ hai ?

Gv : câu thơ nói về cuộc

sống giữa núi rừng vẫn

bằng giọng điệu vui đùa,

hơi hóm hỉnh

- Qua lời nói đó, em thấy

thái độ của Bác đối với

cuộc sống đó như thế

nào?

GV : tình yêu ấy còn thể

hiện trong bài thơ “Cảnh

rừng Việt Bắc”

- Cuộc sống của Bác

cũng là sở thích của nho

sĩ ngày trước : Nguyễn

Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm Cuộc sống của

Bác so với cuộc sống của

các nho sĩ ngày trước có

gì giống và khác nhau ?

( Gợi : về thái độ sống,

+ Những hình ảnh đối xứng nhau : thời gian, không gian, hành động.

+ Những hành động đều đặn, nhịp nhàng, nề nếp

+ Thoải mái, nhẹ nhàng

+ Luôn giữ phong thái ung dung, mạnh mẽ, hoà điệu với cuộc sống núi rừng.

+ Phơi bày cuộc sống thiếu thốn , khó khăn của Cách mạng ở núi rừng Bác –Pó Lương thực chỉ có rau, măng, những thứ có sẵn của núi rừng

+ Thích thú, bằng lòng và sảng khoái, không đòi hỏi.

+ Những nhà nho ngày trước : Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng có thái độ ung dung lạc quan, hoà nhịp với thiên nhiên Thế nhưng, họ tìm đến thiên nhiên là do họ bế tắc trước cuộc sống, lánh đục để giữ vững khí tiết Còn Bác Hồ thì sống giữa thiên nhiên để lo việc

- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

→ Lương thực của núi rừng luôn luôn đầy đủ, dư giả

⇒ Yêu cuộc sống núi rừng

Trang 35

mục đích sống ?)

GV cho học sinh thảo

luận nhóm

GV: Bác vừa là một ẩn sĩ

vừa là một chiến sĩ.

- Hình ảnh người chiến sĩ

hiện ra ở những câu thơ

nào?

- Nghệ thuật gì được sử

dụng trong câu thơ “bàn

đá chông chênh, dịch sử

Đảng”? Tác dụng của nó

?

(Từ láy”chông chênh”

gợi tả điều gì ? Em hiểu

như thế nào về cụm từ

“dịch sử Đảng ?)

GV : trình bày thêm về

hai cách hiểu cụm từ

“dịch sử Đảng”, và hoàn

cảnh làm việc của Bác

qua lời kể của đ/c Võ

Nguyên Giáp để thấy rõ

hơn phong thái ung dung,

lạc quan của Người

- Bác đã kết luận như thế

nào về cuộc sống này

của mình ?

- Em hiểu gì cái “sang”

mà Bác đề cập trong

bài ?

GV : đấy là nhãn tự , làm

nổi bật tinh thần của nhà

cách mạng Hồ Chí Minh

- Hai câu thơ giúp em

cảm nhận được gì sâu sắc

về tinh thần của Bác ?

nước.

+ HS đọc bài

+ Nghệ thuật đối lập , khắc hoạ rõ nét sự đối lập giữa hoàn cảnh và công việc làm của Người

+ Chông chênh gợi tả một địa thế mấp mô , ghập ghềnh, khong bằng phẳng, đó là nơi làm việc của Bác

+ Cụm từ “dịch sử Đảng”

ba vần trắc liên tục gợi tả sự gân guốc, rắn rỏi trong

tư thế làm việc của Bác

+ Cuộc đời cách mạng thật là sang

+ HS tự trình bày.

+ Dù trong mọi hoàn cảnh dẫu khó khăn nhất vẫn lạc quan, ung dung, tìm thấy sự thoải mái, chủ động trong cuộc sống

2- Cái sang của cuộc đời cách mạng:

- Bàn đá chông chênh /, dịch sử Đảng.

NT : đối lập

→ Tư thế uy nghi lồng lộng, chủ động trong mọi hoàn cảnh

- Cuộc đời cách mạng thật là sang

⇒ Cuộc sống tinh thần lạc quan , ung dung tự tại trước mọi hoàn cảnh

III/ Tổng kết :

1-Nghệ thuật :

- Nghệ thuật đối khá chỉnh.

- Ngôn ngữ bình dị, gần gũi, giọng điệu

Trang 36

GV : đó là vẻ đẹp tinh

thần đáng quý của Chủ

Tịch Hồ Chí Minh

Hoạt động 3:

- Nét nghệ thuật nổi bật

nhất làm nên sức hấp dẫn

của bài thơ là gì ?

GV tổng hợp

- Bài thơ giúp em hiểu gì

về con người Chủ tịch Hồ

Chí Minh ?

GV tổng kết

HS trình bày kiến thức Nhận xét, bổ sung

vui đùa , hóm hỉnh

2- Nội dung :

Thể hiện vẻ đẹp trong tinh thần lạc quan cách mạng của Hồ Chí Minh

+ Học thuộc lòng bài thơ?

+ Tìm đọc những bài thơ khác của Người cũng thể hiện rõ nét tinh thần lạc quan cách mạng đáng quý đó

- Chuẩn bị bài mới : Câu cầu khiến :

+ Câu cầu khiến là gì ?

+ Chức năng của câu cầu khiến ?

+ Lấy ví dụ về câu cầu khiến

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :

Ngày dạy: 0

Tuần 21 Bài 19

Trang 37

Tiết 82

CÂU CẦU KHIẾN

I/ Mục tiêu bài học:

2.Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng dùng câu phù hợp và đúng ngữ pháp.

3.Thái độ: Dùng câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

II/ Chuẩn bị của thầy và trò:

1- Thầy :

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh , sĩ số

Kiểm tra bài cũ : (5’)

Câu hỏi : ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác ? Cho ví dụ ?

Gợi ý : Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng dùng để đe doạ, phủ định, khẳng định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

HS tự lấy ví dụ.

Bài mới :

a Giới thiệu bài : (1’)

Hôm nay chúng ta tìm hiểu về kiểu câu khác : câu cầu khiến

b Vào bài mới :

TL Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiến thức

19

Hoạt động 1: - GV treo bằng phụ ví dụ

1 SGK.

- Bằng kiến thức đã biết,

hãy xác định câu cầu

khiến trong đoạn trích ?

Trang 38

- Daâu hieôu hình thöùc naøo

giuùp caùc em nhaôn bieât ñoù

laø cađu nghi vaân ?

- Nhöõng cađu caău khieân

tređn coù chöùc naíng gì ?

GV nhaôn xeùt, boơ sung.

- Töø ví dú, em haõy chư ra

daâu hieôu ñeơ nhaôn bieât

cađu caău khieân veă hình

thöùc vaø veă chöùc naíng ?

- Laây ví dú veă cađu caău

khieân ?

- GV treo bạng phú 2

- Caùch ñóc cụa hai cađu

tređn coù gì khaùc nhau?

- Chöùc naíng cụa hai tređn

coù gì khaùc nhau ? Töø ñoù

xaùc ñònh kieơu cađu cho hai

cađu tređn ?

- Veă hình thöùc , cađu caău

khieân naøy coù gì khaùc so

vôùi hình thöùc cụa caùc cađu

trong ví dú 1 ?

- Vaôy khi naøo cađu caău

khieân ñöôïc keât thuùc baỉng

daâu chaâm than ?

GV toơng hôïp, ghi bạng

Hoát ñoông 2:

Gói HS ñóc baøi taôp 1,

xaùc ñònh yeđu caău ñeă ?

- Daâu hieôu hình thöùc naøo

giuùp ta nhaôn bieât caùc cađu

tređn laø cađu caău khieân ?

- Xaùc ñònh chụ ngöõ cụa

caùc cađu tređn ?

Gv nhaôn xeùt

+ Trong caùc cađu coù duøng töø caău khieân : haõy, ñöøng, chôù, ñi, thođi, naøo…

+ Cađu 1: khuyeđn bạo +Cađu 2, 3 : yeđu caău

HS toơng hôïp baøi hóc

HS laây ví dú + Hs ñóc baøi + Caùch ñóc cụa cađu coù daâu chaâm than ñöôïc nhaân mánh hôn.

+ Cađu a duøng ñeơ trạ lôøi cađu hoûi , noù laø cađu traăn thuaôt

Cađu b duøng ñeơ ñeă nghò, ra leônh, noù laø cađu caău khieân + Noù ñöôïc keât thuùc baỉng daẫu chaâm than

+ Khi yù caău khieân ñöïôc nhaân mánh

II/ Baøi hóc :

- Hình thöùc : coù duøng caùc töø ngöõ caău khieân : haõy, ñöøng, chôù, ñi, thođi, naøo

- Chöùc naíng : ra leônh, ñeă nghò, yeđu caău, khuyeđn bạo

- Khi yù caău khieân ñöôïc nhaân mánh thì keât thuùc cađu caău khieân baỉng daâu chaâm than.

III/ Luyeôn taôp :

Baøi taôp 1 :

- Hình thöùc : caùc cađu tređn ñeău coù caùc töø caău khieân : haõy, ñi , ñöøng…

- Chụ ngöõ cụa caùc cađu tređn ñeău chư ngöôøi ñoâi

Trang 39

- Chủ ngữ của các câu

trên chỉ cho đối tượng

nào ?

+ Thử thêm bớt hoặc

thay đổi chủ ngữ của câu

và xem xét ý nghĩa của

câu ?

- Gọi HS đọc bài tập 2 ,

xác định yêu cầu đề ?

GV cho mỗi tổâ thực hiện

một câu và trình bày

Nhận xét, bổ sung và

kết luận : câu càng dài ý

nghĩa cầu khiến càng

giảm

Gọi Hs đọc bài tập 3.

- Hai câu trên có gì khác

nhau về mặt hình thức ?

- Ý nghĩa cầu khiến của

hai câu có gì khác nhau ?

+ Nếu thêm bớt thì ý nghĩa của câu có lúc thay đổi có lúc giữ nguyên

+ Xác định câu cầu khiến và chức năng của nó

HS tiến hành thảo luận và trình bày theo nhóm Nhận xét, sửa chữa

thoại, nếu chúng ta thay đổi hoặc thêm bớt thì ý nghĩa của câu có khi thay đổi cũng có khi không thay đổi

Dặn dò : (4’)

- Về nhà :

+ Học bài nắm vững những dấu hiệu để nhận biết câu cầu khiến.

+ Hoàn thành tất cả các bài tập.

+ Tập đặt câu cầu khiến

- Chuẩn bị bài mới : Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

+ Oân lại kiến thức về các thể loại văn thuyết đã học?

+ Đọc kĩ hai đoạn văn trong SGK

Trang 40

+ Thuyết minh về môït danh lam thắng cảnh là chúng ta trình bày những nội dung nào ?

IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

THUYẾT MINH VỀ MÔÏT DANH LAM THẮNG CẢNH

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

Ngày đăng: 09/06/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
nh ảnh đó có ý nghĩa gì? (Trang 11)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 22)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 37)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 41)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 60)
Hình   thức   của   câu   a   và - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
nh thức của câu a và (Trang 65)
3- Hình bóng của tác giả : - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
3 Hình bóng của tác giả : (Trang 118)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 144)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 156)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 163)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 166)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 168)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 175)
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Bảng ph ụ và một số tư liệu có liên quan (Trang 178)
Hình thức : giáo viên cho học - NGỮ VĂN LỚP 8 HKII 3 CỘT CHUẨN KIẾN THỨC
Hình th ức : giáo viên cho học (Trang 184)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w